1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

hướng dẫn sử dụng phần mềm PSSE32

42 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 7,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoặc một cách khác, ta có thể mở một tập tin đã có sẵn trong thư viện của phần mềm PSSE bằng cách nhấn File – OpenHoặc một cách khác, ta có thể mở một tập tin đã có sẵn trong thư viện của phần mềm PSSE bằng cách nhấn File – OpenHoặc một cách khác, ta có thể mở một tập tin đã có sẵn trong thư viện của phần mềm PSSE bằng cách nhấn File – OpenHoặc một cách khác, ta có thể mở một tập tin đã có sẵn trong thư viện của phần mềm PSSE bằng cách nhấn File – OpenHoặc một cách khác, ta có thể mở một tập tin đã có sẵn trong thư viện của phần mềm PSSE bằng cách nhấn File – Open

Trang 1

Phần 1: Mô hình

Đầu tiên nhấn đúp chuột vào biểu tưởng của phần mềm PSSE32

Tiếp theo sẽ là bước tạo các thông số để tính toán trào lưu của mạng lưới Ta chọn File – New để tạo mới, sẽ xuất hiện bảng Hoặc ta cũng có thể nhấn biểu tưởng New ở trên thanh công cụ

Trang 2

Ta thiết lập công suất cơ bản và tần số cơ bản cho thông số tính toán bằng cách nhập vào bảng bên dưới

Hoặc một cách khác, ta có thể mở một tập tin đã có sẵn trong thư viện của phần mềm PSSE bằng

cách nhấn File – Open

Trang 3

Ở đây ta có thể chọn các file thông số dưới dạng save case (.sav), hoặc ta có thể chọn dưới dạng file gốc ở dạng chữ (.raw) bằng cách chọn ở phần Files of style

Đối với một mạng điện lớn Nếu ta chỉ muốn quan tâm đến dữ liệu của một vùng nhỏ, ta có thể

sử dụng menu Subsystem Bằng cách chọn menu Subsystem – Bus ở thanh công cụ

Ở đây ta có thể tùy ý chọn các nút, các vùng mà ta quan tâm đến thông số của nó

Trang 4

Nếu ta muốn tìm xem đâu là máy phát lớn nhất hay đâu là tải lớn nhất, ta chọn mục Machine, sau đó bôi đen toàn bộ cột Pgen

Sau khi đã bôi đen Ta click phải chọn mục Filter

Trang 5

Ta thực hiện 1 ví dụ, tìm máy phát có công suất lớn hơn hoặc bằng 500MW Ta chọn Greater

than or Equal to và 500 và khung bên cạnh rồi nhấn OK Ta có kết quả:

Các máy phát có công suất lớn hơn hoặc bằng 500MW xuất hiện và xếp lần lượt từ cao xuống thấp

Tiếp theo, Nếu ta muốn thay đổi các thông số của nhánh, hay loại bỏ đi các nhánh, ta chọn mục

Branch và click vào nhánh mà ta quan tâm

Trang 6

Để xóa nhánh Sau khi chọn nhánh Ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + X

Đối với tải, nếu muốn thêm tải, ta nhấn mục Load, sau đó chọn nút mà ta muốn thêm tải.

Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C và sau đó thay đổi giá trị Pload để thêm tải vào cùng một nút có sẵn

Trang 7

Khi đã thực hiện xong các thay đổi hay đã tạo mới một file thông số, ta lưu lại bằng cách chọn

File – Save Đặt tên file cần lưu Chọn … để chọn nơi muốn lưu và nhấn Ok

Chúng ta đã tạo thông số cho mạng điện của mình bằng cách nhập các dữ liệu Dưới dây là các bước để tiến hành vẽ mạng điện

Để vẽ ta chọn File – New rồi chọn Diagram

Trang 8

Sau đó chọn nút cần vẽ trong thư mục Bus ở khung bên trái Chọn Draw

Ở phần trước, chúng ta thao tác trên bằng các thông số, khi ta muốn thêm một nút vào mạng, ta thao thác trên mục dạng bảng các dữ liệu Đối với việc vẽ, khi ta thêm trực tiếp 1 nút vào mạng thì đồng thời nút này cũng sẽ được thêm trong bảng dữ liệu

Trang 9

Chọn menu Bus node ở thanh công cụ

Sau đó nhấn đúp vào biểu tượng của nút để hiệu chỉnh như tên nút, điện áp nút,…

Trang 10

PSSE cũng có menu vẽ tự động cho các nút Đó là Autogrow

Đầu tiên chọn bus cần vẽ ở thư mục Bus bên tay trái, sau đó chọn Autogrow ở thanh công cụ

Ta có được kết quả là các nút có kết nối với nút mà ta đã chọn

Trang 11

Sau đó ta tiến hành lưu lại file mà ta vừa vẽ chọn File – Save File mà ta vừa vẽ sẽ được lưu dưới dạng file (.sld)

Phần 2: Tính toán trào lưu công suất

Sau khi mô hình được thực hiện, công việc tiếp theo là tính toán trào lưu công suất

Chọn menu Power Flow – Solution – Solve Hoặc ta có thể chọn nút Solve từ thanh công cụ

Trang 12

Bảng thông báo sẽ xuất hiện:

Chúng ta sẽ thấy có 2 phương pháp tính toán được ứng dụng là Newton – Raphson và Gauss

Siedel Newton – Raphson là phương pháp thông thường được ứng dụng, trong khi đó Gauss

Siedel được dùng để giải những trường hợp phức tạp

Phía bên dưới là các lựa chọn cho các yêu cầu tính toán Sau khi đã đánh dấu theo ý muốn t

nhấn nút Solve Chương trình sẽ hiện kết quả ở bên dưới bao gồm chương trình đã thực hiện bao

nhiêu bước tính, đâu là nút cân bằng,…

Trang 13

Phần 3: Kiểm tra dữ liệu

Khi nhập thông số, sẽ có những sai sót Những sai sót thường gặp là ở các nhánh ( R/X/B ), thông số máy biến áp, hoặc là sự trùng lặp giữa các nút điều khiển điện áp,

Ta chọn menu Power Flow – Check Data, ta sẽ có các sự lựa chọn:

Trang 14

Xung đột trong việc điều khiển điện áp có thể xuất hiện khi có nhiều thiết bị khác nhau được đặt

cùng một nút để điều khiển điện áp Ta kiểm tra bằng cách chọn mục Check / Change

controlled bus scheduled voltages (CNTB)

Tùy theo yêu cầu mà ta chọn các tùy chọn và nhấn Go Ta sẽ có kết quả hiện ở bên dưới:

Trang 15

Để kiểm tra thông số của các nhánh Ta chọn Power Flow – Check Data – Branch Parameters

(BRCH)

Ta sẽ đặt các tùy chọn như giới hạn các giá trị của R/X/B/… sau đó nhấn Go Ta sẽ nhận được

kết quả những thông số nào vượt ngoài giá trị cho phép

Trang 16

Một cách khác để kiểm tra dữ liệu khi có sai sót là ta thực hiện bằng menu so sánh với một mô hình tương tự với mô hình mà ta đang thao tác để kiểm tra những điểm khác biệt.

Chọn File – Compare – Case Totals Xuất hiện bảng

Chọn … ở mục Case for comparison để chọn mô hình mà ta cần so sánh ( file sav )

Sau khi đã chọn được mô hình tương tự cần để so sánh, ta click chuột vào các tùy chọn ở mục

Compare bên dưới, sau đó nhấn Go Kết quả sẽ hiện ra bên dưới, thể hiện các điểm khác biệt

Trang 17

Để so sánh các giá trị khác như điện áp hay tải, ta chọn thẻ Powerflow Cases – Go

Ở mục Compare sẽ có rất nhiều các tùy chọn: Bus, Genrator, Line,…

Trang 18

Để so sánh trào lưu công suất ta chọn Flows MW or MVAR (from bus) sau đó nhấn Compare –

Close rồi nhấn nút Go Ta có kết quả hiện thị ở bên dưới:

Phần 4: Báo cáo và quan sát

Khi ta thực hiện các thay đổi, để tránh những vẫn đề không mong muốn, ta sẽ thực hiện 1 bước quan trọng là báo cáo

Ở thanh công cụ có sẵn các menu cho việc thực hiện báo cáo như hình:

Trang 19

Menu báo cáo đầu tiên là Area / Based Reports Menu này sẽ cho ta biết dòng chảy của công suất như thế nào và đi đâu tại chính xác vị trí nào Chọn Power Flow – Reports – Area / Based

Reports ta được bảng

Chúng ta có thể chọn Areas hoặc Zones tùy theo yêu cầu, sau đó nhấn Go Báo cáo sẽ xuất hiện

ở bên dưới

Menu tiếp theo, Bus Based report giúp ta hiểu được trào lưu công suất chảy qua các nút được

chọn như thế nào Báo cáo sẽ hiển thị ra mỗi nút riêng biệt với các công suất MW, MVAr, MVA

Chọn Power Flow – Reports – Bus Based report

Trang 20

Tương tự, sau khi chọn các tùy chọn Báo cáo sẽ được hiển thị bên dưới ở thẻ Report

Ngoài ra, một báo cáo thông thường hay được sử dụng là Limit Checking Report Menu này sẽ thể hiện các nhánh bị quá tải hay các nút bị quá điện áp Chọn Power Flow – Reports – Limit

Checking Report

Hai thẻ Branches và Out – of – limit bus voltage thường được sử dụng.

Ở menu Branches, hệ thống sẽ đánh giá xem nhánh có quá tải hay không dựa trên các đánh giá:

Trang 21

Rating A: Có nghĩa là điện áp qua nhánh đường dây thấp

Rating B: Có nghĩa là có sự vượt quá điện áp một chút có thể gây nguy hiểm nếu không chú ý.Rating C: Có nghĩa là điện áp của nhánh vượt quá 100% Điều này thường chỉ ra rằng nhánh đang bị quá tải, ta cần khắc phục trong vòng 15 phút nếu không đường dây sẽ sụp đổ

Out – of – limit bus voltage thì sẽ nhận diện trạng thái quá tải của nhánh dựa trên giá trị cực đại

và cực tiểu mà ta thiết lập

Trang 22

Menu Area / Owner / Zone thể hiện sự kết nối xung quanh vùng mà ta đặt mối quan tâm.

Nếu các báo cáo này sẽ giúp ta chỉ ra được các nhánh bị quá tải Thì sơ đồ vẽ sẽ giúp ta xác định được các nhánh quá tải và có thể hiểu được vấn đề

Chọn File – New – Diagram Sau đó chọn nút cần vẽ ở thư mục Bus Click phải chọn Draw.

Trang 23

Ta có thể chỉnh sửa hình bằng menu PowerFlow Data Annotation

Trang 24

Nhánh quá tải

Quá áp hoặc dưới áp

Thiết bị không còn hoạt động

Một cách nhận biết rõ hơn nằm ở mục Contour Map

Trang 25

Ta có 2 lựa chọn để báo cáo:

Trang 26

Bên trái là Flow Animation Map: thể hiện mũi tên cũng như dòng chảy của công suất và dòng

Trang 27

Python file: Mọi thứ bạn có thể làm với các tập tin trả lời đều có thể được thực hiện với code

Python Tuy nhiên, code Python còn có thể làm được nhiều hơn việc chỉ ghi và phát lại các hành động Người sử dụng có thể mở rộng sự tự động hoá này bằng cách viết code Python để cho phép các tác vụ nâng cao

Trang 28

Response file: Dùng các lệnh batch để ghi và phát các hành động liên quan tới việc hoàn thành

tác vụ, nhằm lưu trữ các tác vụ đó

Trang 29

IPLAN file: IPLAN là một chương trình được biên dịch Để hiểu rõ hơn về IPLAN hãy đọc

“PSS@E Xpress GUI Users Guide” hoặc tham gia các lớp học trực tiếp.

Có 3 cách để mở chương trình đã ghi lại trước đó của bạn

Click vào module I/O Control.

Trang 30

Sau đó, click vào Start Recording để làm xuất hiện trang điều khiển Response file.

Trang 31

Bạn có thể gõ một lệnh trong ô Command.

Trang 32

Nếu ô Command không xuất hiện thì click vào biểu tượng CLI.

Trang 33

Khi đó thì ô Command sẽ xuất hiện ngay lập tức.

Bạn cũng có thể dùng menu xổ xuống ở phía bên phải của ô nhập ngõ vào dòng lệnh Command

Line.

Trang 35

Một khi bạn chọn chương trình ghi lại nghĩa là bạn đã sẵn sàng để lưu lại quá trình của mình Hãy nhìn qua cách làm thế nào để ghi lại một trường hợp có sẵn như là một Response file.

Trang 36

Click vào I/O Control trên thanh công cụ.

Sau đó, click vào Start Recording để mở một file Response.

Trang 37

Trong ví dụ này, bạn sẽ tạo file sol.idv

Trang 38

Click vào Power Flow.

Click vào Solution.

Trang 39

Click vào Solve.

Trang 40

Cuối cùng, bạn click vào nút Solve để giải trường hợp đã thay đổi.

Để hoàn tất, click vào Close.

Trang 41

Cuối cùng, click vào biểu tượng Stop Recording để đóng file Response.

Khi bạn đã hoàn tất việc ghi lại các hành động, bạn tạo một file tự động hoá Bạn có thể dùng bất

kỳ chương trình soạn thảo văn bản nào để mở file tự động hoá đã ghi

Trang 42

Trên PSS@E Xpress bạn có thể chọn I/O Control  Run Program Automation File để chạy

file đó và xem lại các hành động đã ghi chép của bạn

Muốn sử dụng Python để ghi lại một quá trình bạn sẽ cần phải gõ một mã code Python trong

dòng lệnh Một khi nhập xong, Select Program Automation File sẽ cho phép bạn mở các tập tin

trở lại

Ngày đăng: 06/08/2018, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w