MỤC ĐÍCH: Hướng dẫn phương pháp thu thập dữ liệu, và mô hình lưới điện bằng chương trình PSSADEPT dùng để tính toán mô phỏng các bài toán lưới điện như: Tính toán phân bố công suất (Tổn thất điện áp, công suất); Tính toán vị trí, dung lượng bù tối ưu cho lưới điện trung hạ thế (CAPO); Tính toán điểm dừng (điểm tách lưới) tối ưu (TOPO); Phối hợp bảo vệ; Các bài toán khác (phânMỤC ĐÍCH: Hướng dẫn phương pháp thu thập dữ liệu, và mô hình lưới điện bằng chương trình PSSADEPT dùng để tính toán mô phỏng các bài toán lưới điện như: Tính toán phân bố công suất (Tổn thất điện áp, công suất); Tính toán vị trí, dung lượng bù tối ưu cho lưới điện trung hạ thế (CAPO); Tính toán điểm dừng (điểm tách lưới) tối ưu (TOPO); Phối hợp bảo vệ; Các bài toán khác (phân
Trang 1TÀI LIỆU
HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG LƯỚI ĐIỆN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PSS/ADEPT
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2024
Trang 2A.GIỚI THIỆU CHUNG:
1. MỤC ĐÍCH:
Hướng dẫn phương pháp thu thập dữ liệu, và mô hình lưới điện bằngchương trình PSS/ADEPT dùng để tính toán mô phỏng các bài toán lưới điệnnhư:
Tính toán phân bố công suất (Tổn thất điện áp, công suất);
Tính toán vị trí, dung lượng bù tối ưu cho lưới điện trung hạ thế (CAPO);
Tính toán điểm dừng (điểm tách lưới) tối ưu (TOPO);
Phối hợp bảo vệ;
Các bài toán khác (phân tích sóng hài, độ tin cậy lưới điện)
2. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
Tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình PSS/ADEPT (Tài liệu kèm theochương trình);
Tài liệu giảng dạy, hướng dẫn sử dụng phần mềm PSS/ADEPT (Tài liệu doĐại học Bách Khoa Thành phố Hồ Chí Minh biên soạn);
Hệ thống điện Truyền tải và phân phối (Tác giả Hồ Văn Hiến, NXB Đạihọc Quốc gia TP.HCM, 2005);
Electrical Distribution System Protection (Cooper Power Systems, 1990);
3. ĐỊNH NGHĨA, THUẬT NGỮ, CHỮ VIẾT TẮT:
PSS/ADEPT : Power System Simulator/Advanced Distribution
Engineering Productivity Tool
TOPO : Tie Open Point Optimization
CAPO : Optimal Capacitor Placement
TCC : Time-Current Curve
Trang 3B. HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN MÔ PHỎNG LƯỚI ĐIỆN DÙNG CHƯƠNG TRÌNH PSS/ADEPT:
1 YÊU CẦU DỮ LIỆU LƯỚI ĐIỆN CHO PSS/ADEPT
Để mô hình lưới điện trên PSS/ADEPT cần thu thập dữ liệu lưới điệnnhư sau:
1.1 Đường dây:
Chiều dài đường dây;
Chủng loại và đặc tính kỹ thuật của dây dẫn;
Hình thức trụ, chiều cao của dây dẫn so với đất, bố trí các pha trên cột
Cách xác định hằng số đường dây bằng môdun của chương trình trình bày ở phần 4.
Xác định công suất, cos tiêu thụ của từng phụ tải
Cách xác định thông số của phụ tải trình bày phần 4.
Trang 42 CÀI ĐẶT PSS/ADEPT
Chạy file setup.exe để cài đặt chương trình
Chọn Next tại màn hình Welcome
Trang 5 Chọn [Yes] để chấp nhận các điều khoản sử dụng của nhà sản xuất.
Điền thông tin người dùng và số Serial Number cung cấp theo bộ cài đặt
Trang 6 Chọn thư mục cài đặt chương trình PSS/ADEPT.
Chọn tên của thư mục PSS/ADEPT trong menu Start của Windows
Trang 7 Click chọn [OK] để chấp nhận cài đặt Driver cho khóa cứng.
Chọn cài đặt Driver cho khóa cứng SuperPro
Trang 8 Reset Computer để hoàn tất quá trình cài đặt.
Trang 93 CÁC THAO TÁC CƠ BẢN TRÊN CHƯƠNG TRÌNH PSS/ADEPT:
Giao diện chính của chương trình PSS/ADEPT
Các bước chuẩn bị để vẽ một sơ đồ lưới điện (4 BƯỚC)
3.1 Cấu hình các thư mục làm việc của chương trình và file thư viện
Các bước để vẽ 1 đối tượng trên sơ đồ
- Rê chuột vào các đối tượng trên thanh công cụ sẽ có hướng dẫn ý nghĩa của các đối tượng.
- Click chọn đối tượng cần vẽ.
- Đưa chuột đến vị trí cần vẽ đối trượng trong VÙNG BẢN VẼ.
- Click chuột để vẽ đối tượng (các đối tượng lưới điện phải thuộc 1 hoặc 2 nút nào đó).
VÙNG COMMAND HIỂN THỊ CÁC THÔNG BÁO CỦA CHƯƠNG TRÌNH
THANH CÔNG CỤ [NETWORK]
GỒM 3 TAB
Tab [Results]: Menu tùy chọn hình hiển thị các kết quả tính toán mô phỏng trên
sơ đồ (U, I, P, Q, cos ).
Tab [Network]: Menu các phần tử lưới điện có trong sơ đồ mô phỏng.
Tab [DRA]: Menu của chức năng phân tính độ tin cậy lưới điện.
CHỌN MENU [FILE] → [PROGRAM SETTINGS …] ĐỂ MỞ HỘP THOẠI
Các tùy chọn khác cho cách vẽ sơ đồ lưới điện.
Xác định vị trí file thư viện cần sử dụng, mặc định là file pti.com cua nhà sản xuất chương trình, cách tạo file *.pti hướng dẫn ở phần sau.
Chọn các thư mục làm việc của chương trình
Lựa chọn hiển thị kết quả tính toán trên từng pha
Trang 103.2. Nhập các thông tin cơ bản về lưới điện cần mô phỏng.
3.3. Tùy chọn hình thức hiển thị kết quả tính toán mô phỏng
- Chọn cách hiển thị kết quả tính toán mô phỏng (U, I, P, Q …)
3.4. Vẽ sơ đồ lưới điện trên PSS/ADEPT
CHỌN MENU [NETWORK] → [PROPERTYS] ĐỂ MỞ HỘP THOẠI
Chọn các thông tin cơ bản về lưới điện
- S cơ bản.
- Điện áp định mức (trước đó cần quy ước điện áp nhập vào hệ thống là P-P hay P-N).
Lưu ý: nếu chọn hiển thị điện áp dây thì
tại các vị trí nút 1 pha sẽ không hiển thị điện áp.
- Chọn kết quả hiển thị trên các nhánh
và phụ tải là: I, P, Q, S hoặc Cos.
- Unit prefix: chọn kết quả hiển thị là k hoặc M.
- Precision: số chử số hiển thị ở phần phập phân của kết quả tính toán.
- Show unit: hiển thị đơn vị (thứ nguyên) phía sau kết quả tính toán.
Lưu ý: Đối với trường hợp chọn hiển thị
Trang 114 MÔ HÌNH CÁC ĐỐI TƯỢNG LƯỚI ĐIỆN BẰNG PSS/ADEPT:
Các đối tượng để mô phỏng lưới điện trên PSS/ADEPT bao gồm: Nút,Nguồn, MBA, Dây dẫn, Phụ tải, Tụ bù, Động cơ, Thiết bị đóng cắt bảo vệ.Mỗi đối tượng có các thuộc tính khác nhau Để mở hộp thoại thuộc tínhdouple click vào đối tượng, hoặc click chuột phải chọn [properties…]
4.1.Đường dây:
4.1.1 Yêu cầu hằng số đường dây
Tên đường dây, số pha (1 pha, 3 pha);
Chiều dài đường dây;
Tổng trở thứ tự thuận, tổng trở thứ tự không của đường dây
PSS/ADEPT cung cấpMôdun Line Constants dùng để tính các hằng
số đường dây của đường dây trên không (cáp ngầm, cáp ABC trung thế
có thể tính toán theo lý thuyết hoặc tra từ catalogue của nhà sản xuất) 4.1.2 Xác định hằng số đường dây
Sử dụng môdun Line Constants của chương trình để tính toán hằng
số đường dây từ các dữ liệu yêu cầu tại mục 1
Sử dụng chức năng Line Constants
a. Mở chức năng Line Constants từ menu [Tools] chương trình
Menu chính của môdun line constants
Tạo mới cấu trúc đường dây (c) Các tùy chọn của chức năng “line constants” (b)
Tính toán “line constants” (e) (a)
Trang 12b Thiết lập các tùy chọn của chức năng line constants.
c Tạo mới 1 cấu trúc đường dây
d. Thiết lập các thông số của cấu trúc đường dây
Tham khảo file thư viện chuẩn của chương trình austconductors.csv
Trang 13nz-e Chạy chức năng Line constants để xác định hằng số đường dây.
f Cập nhật hằng số đường dây vào file thư viện của chương trình(*.con)
Số pha của đường dây
Chủng loại dây dẫn trên từng pha.
- Đặc tính kỹ thuật của các loại dây dẫn có thể tham khảo từ catalogue của các nhà sản xuất trong nước hoặc từ thư viện chuẩn của chương trình.
Bố trí pha của đường dây
Cập nhật giá trị tổng trở thứ tự thuận và tổng trở thứ tự nghịch vào thư viện đường dây
Trang 14File thư viện thông số đường dây và thiết bị của PSS/ADEPT là 1 filedạng text có phần mở rộng là *.con (file mẫu của chương trình là pti.con).Cấu trúc *.con file này cho phép người dùng thêm vào các bộ thông số mẫucủa dây dẫn hoặc thiết bị nhằm thuận tiện cho việc sử dụng.
Người sử dụng PSS/ADEPT có thể soạn thảo file *.con bằng cácchương trình soạn thảo như Notepad …
Cấu trúc bộ thông số dây dẫn trên file *.con:
Dòng 1: Dòng có dấu “!” ở phía đầu dòng là dòng chú thích
Dòng 2, 3, 4: Gồm 7 cột cách nhau bằng các khoảng trắng hoặc tab, ýnghĩa các cột lần lượt là:
AV50 Bộ thông số 3 pha của dây dẫn AV50 (từ cột 2-7) tính
toán từ chương trình line constant (phasing: ABC)
*2 Bộ thông số 3 pha của dây dẫn AV50 (từ cột 2-7) tính
toán từ chương trình line constant (phasing: AB, AC, BC)
*1 Bộ thông số 3 pha của dây dẫn AV50 (từ cột 2-7) tính
toán từ chương trình line constant (phasing: A,B,C)
* 4 cột là giá trị Iđm của dây dẫn ở 4 cấp quá tải khác nhau
Dòng 5: Dòng định mức của dây dẫn (ở cấp định mức và 3 cấp quá tảicủa dây dẫn, có thể chọn cả 4 giá trị này = Iđm)
Đối với lưới điện hạ thế không tính ảnh hưởng của thành phần dung và kháng của đường dây lên lưới điện (cho thành phần dung, kháng trong hằng số đường dây =0).
4.2 Máy biến áp
Yêu cầu dữ liệu:
Tên MBA;
Pha (1pha, 3 pha), tổ đấu dây;
Công suất định mức (lưu ý: nhập công suất trên mỗi pha );
Trang 15 Tổng trở tương đương của MBA.
Tổng trở tương đương của MBA tính theo công thức sau:
n n
P R
Trang 16b. TBA khách hàng đo đếm trung thế: có thể được mô hình bằng 1
phụ tải (khuyến cáo sử dụng mô hình giống TBA công công tuy
nhiên thông số MBA và thành phần Po có giá trị = 0 để thuận tiện cho công tác thống kê về sau).
c. TBA khách hàng đo đếm hạ thế: được mô hình giống như trạmcông cộng
Lưu ý:
Khi đặt tên cho TBA và thành phần không tải của MBA cần lưu ý đặc tên theo mã trạm để thuận tiện cho việc kiểm tra và cập nhật
dữ vào chương trình từ excel (không nhập đơn lẻ từng trạm);
Cần lập 1 file theo dõi trạm biến áp gồm các nội dung sau: Mã TBA, Tên TBA trên PSS/ADEPT, Dung lượng MBA, pha lắp đặt MBA, đơn vị quản lý ;
Máy biến áp 3 pha loại có 1 MBA tổ đấu dây là Delta Wye -30 deg (tương ứng với tổ đấu dây /Y-11) TBA 3 pha loại có 3 MBA và TBA 1 pha tổ đấu dây là Wye Wye;
Tổng trở tương đương cho MBA 3 pha (loại 3 MBA 1 pha) và MBA
1 pha là giống nhau.
4.3.Nguồn
Yêu cầu dữ liệu:
Tên nguồn (nên đặt là: tên trạm+phát tuyến, Vd: TanHung431);
Loại, điện áp định mức;
Công suất định mức;
Tổng trở thứ tự thuận và thứ tự nghịch của nguồn
Trang 17Trong đó
Tổng trở thứ tự thuận và thứ tự nghịch của nguồn được tính toán từgiá trị Công suất định mức, dòng ngắn mạch 1 pha và 3 pha tại nútnguồn theo công thức sau:
_ 1
Thông thường do ta chỉ có được giá trị biên độ của dòng ngắn mạch
1 pha và 3 pha tại nút nguồn và R1<< X1, Ro<< Xo nên chấp nhậnX1~Z1 và Xo~Zo nghĩa là R1 = Ro = 0
Quy ước khi mô hình lưới điện 22kV thanh cái 22kV của trạm 110kV được mô hình bằng 1 nguồn với công suất của nguồn là Sdm của MBA nối với thanh cái 22kV đó.
4.4 Phụ tải
4.4.1 Yêu cầu dữ liệu cho phụ tải gồm:
Tên phụ tải (nên lấy mã trạm để đặt tên cho phụ tải trạm);
Nhóm phụ tải (Load Categories);
Biểu đồ phụ tải (Load Snapshots), có được từ đánh gía thực tế quản
Trang 18 Việc đặt tên cho phụ tải (Name) cần phân theo nhóm để thuận tiện cho việc cập nhật và theo dõi phụ tải (tốt nhất tên phụ tải nên đặt theo
mã trạm hoặc mã khách hàng để thuận tiện cho việc cập nhật hiệu chỉnh và kiểm tra).
Ngoài ra ký tự đầu tiên của tên phụ tải nên là ký tự biểu trưng cho 1 nhóm phụ tải trong lưới điện để dể dàng cập nhật hiệu chỉnh sau này.
Ví dụ: Trên lưới điện có 5 nhóm phụ tải điển hình, khi đó TBA có
mã trạm là A thuộc nhóm phụ tải (1) thì nên đặc tên là 1.A.
Chọn Menu [Network] → [Load Categories] để mở hộp thoại tạomới các nhóm phụ tải của lưới điện
Chọn Menu [Network] → [Load Snapshots] để mở hộp thoại xâydựng biểu đồ phụ tải cho các nhóm phụ tải
4.4.2 Xác định công suất và xây dựng biểu đồ phụ tải
Trình tự thực hiện
Cần cập nhật giá trị Relative duration (pu) và Scale Factor tại tất
cả các snapshot của từng phụ tải.
Click vào đây để tạo mới nhóm phụ tải
Click vào đây để tạo mới các snapshot.
Trang 19a Xây dựng biểu đồ phụ tải đặc trưng cho từng nhóm phụ tải(qua QLVH), tham khảo cách xây dựng biểu đồ phụ tải chocác nhóm phụ tải trong phần phụ lục.
b Xác định công suất tiêu thụ của phụ tải, tham khảo 2 phươngpháp sau:
b.1 Dựa vào kết quả đo tải định kỳ hàng tháng (phương pháp này đơn giản, nhưng dễ gây sai số do thời điểm đo tải là không đồng thời).
b.2 Dựa vào sản lượng của từng khách hàng (hoặc TBA) trong tháng (có thể truy xuất từ chương trình CMIS) và đánh giá hệ số công suất (cos) của khách hàng (hoặc TBA) thông qua QLVH.
Ví dụ:
Khảo sát khách hàng (hoặc TBA) A có sản lượng là 100kWh/tháng(tháng có 30 ngày), cos = 0,8 và thuộc nhóm phụ tải (1) có biểu đồ phụtải điển hình như sau:
Khi đó nhóm phụ tải (1) được chia thành 4 load snapshots như sau:
Snapshot Relative duration (pu) Scale Factor
Q tương ứng với cos = 0,8 là Q = P*tan(arccos(0,8)) ~ 0,179.
Khi đó giá trị nhập vào cho phụ tải là:
Name: 1.A
Categories: 1
Type: Constant Power, Unbalanced
Load:
Trang 201 pha (Pha A) 3 pha
Ví dụ: lưới điện có 2 loại node trung thế và hạ thế khi đặt tên nên có
tiếp đầu ngữ phía trước tên node (trung thế là T, hạ thế là H) Cácnode hạ thế sẽ được loại bỏ khi phân tích bài toán CAPO để tối ưuthời gian tính toán
Trang 214.5.2 Switch
Yêu cầu dữ liệu:
Tên thiết bị đóng cắt bảo vệ;
Đặc tuyến dòng điện thời gian (TCC) của thiết bị bảo vệ
Trang 22Thêm mới và thiết lập TCC cho thiết bị bảo vệ.
Trang 235 KIỂM TRA VÀ SỬA CHỮA CÁC LỖI THƯỜNG GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH NHẬP LIỆU:
Quá trình vẽ sơ đồ mô phỏng lưới điện trên PSS/ADEPT do việc nhập dữliệu bằng thủ công nên thường có nhiều sai sót Việc này dễ dàng nhận ra khichạy loadflow (số lần lặp để kết quả hội tụ là rất lớn) Sau đây là một số lỗithường gặp:
- Sai dung lượng, tổ đấu dây, pha lắp đặt MBA
- Sai công suất (quá tải MBA), pha đấu nối của phụ tải (pha của phụ tải khácpha của MBA)…
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC VỊ TRÍ LỖI TRÊN SƠ ĐỒ
MÔ PHỎNG LƯỚI ĐIỆN
5.1.Sử dụng các report của PSS/ADEPT để xác định lỗi (nếu có)
- Menu [Report] → [Network Summary]
Nếu Number of islands ≠ 1 nghĩa là có 1 hoặc nhiều đối tượng không được nối vào sơ
đồ lưới điện.
Trang 24- Ngoài ra Menu [Report] còn có nhiều chứ năng hổ trợ khác như: xuấtcác nhánh bị quá tải, xuất chi tiết các thông tin của dây dẫn, TBA … sửdụng để tính toán tổn thất công suất trên lưới điện.
5.2.Dùng chức năng hiển thị các đối tượng theo lớp màu của PSS/ADEPT đểxác định đối tượng quá tải hoặc sai pha Từ Menu [Diagram] →[Properties], chức năng này gồm nhiều chế độ hiển thị:
Hiển thị theo điện áp định mức của đối tượng (Item by norminal voltagelevel)
Hiển thị theo điện áp hiện tại của đối tượng (Item by result voltagelevel)
Hiển thị nhánh quá tải (Overloaded branches)
Hiển thị nhánh không cân bằng (Unbalance nodes and branches)
Hiển thị theo nhóm phụ tải (Loads anh Machines by catagory)…
5.3.Sử dụng file theo dõi TBA như đã trình bày ở phần 4.2 và các hàm excel
cơ bản để xác định vị trí có lỗi dữ liệu)
6 YÊU CẦU ĐỐI VỚI CÁC BÀI TOÁN TÍNH TOÁN, MÔ PHỎNG LƯỚI ĐIỆN:
6.1.Tính toán tổn thất điện năng trên lưới điện trung hạ thế:
3.1.1. Mô hình lưới điện trên PSS/ADEPT: (phát tuyến trung thế thuộc 1
MBA 110kV nên vẽ trên cùng 1 file PSS/ADEPT, trường hợp đặcbiệt có thể vẽ mỗi phát tuyến trung thế 1 file)
3.1.2. Phân tích bài toán phân bố công suất (loadflow)
Trang 253.1.3. Nhận xét đánh giá, nếu cần thiết phải hiệu chỉnh lại dữ liệu sao cho
kết quả phân tích từ PSS/ADEPT tương đối gần đúng với kết quảvận hành (sai số ≤5%)
3.1.4. Xuất các Report và đánh giá tổn thất, trên đường dây trung hạ thế
và TBA (Chọn xuất report của đường dây và TBA riêng sử dụngchức năng xuất [report on select items])
6.2 Tính toán dung lượng, vị trí bù tối ưu trên lưới điện trung hạ thế CAPO:
-3.2.1. Sử dụng sơ đồ lưới điện xây dựng từ bước 3.1
3.2.2. Tìm vị trí bù tối ưu cho các vị trí bù cố định hiện hữu:
In service tất cả các vị trí bù cố định, ứng động hiện hữu(1);
Nhập các chỉ tiêu kinh tế cho chương trình (lấy theo thực tế của
- Lãi suất ngân hàng.
- Thời gian hoàn vốn.
- Giá lắp đặt 1kVar tụ bù cố định.
- Giá lắp đặt 1kVar tụ bù ứng động.
- Chi phí bảo trì 1kVar tụ bù cố định/ năm.
- Chi phí bảo trì 1kVar tụ bù ứng động/ năm -
Trang 26được loại bỏ, không đưa vào tính toán như đã trình bài ở mục 4.5.1,
để giảm thời gian tính toán của chương trình
3.2.3. Lập kế hoạch tái bố trí và lắp mới tụ bù
3.2.4. Theo dõi, nhận xét đánh giá hiệu quả của việc lắp bù
Lưu ý: Để việc lắp bù đạt hiệu quả, nên tính toán bù trên lưới điện hạ
thế trước khi tính toán bù trên lưới điện trung thế.
6.3 Tính toán phối hợp bảo vệ lưới điện:
6.3.1 Sử dụng sơ đồ lưới điện xây dựng từ bước 3.1
6.3.2 Cập nhật TCC của các thiết bị bảo vệ vào sơ đồ
6.3.3 Xem xét phối hợp giữa các đặc tuyến TCC của các thiết bị trên trục
chính (nên chọn cấp chọn lọc về thời gian t=0,2-0,3s)
6.3.4 Lập kế hoạch thay đổi trị số cài đặt thiết bị bảo vệ nếu có
6.4.Tính xác định các điểm dừng (điểm tách lưới) tối ưu - TOPO:
6.4.1 Sử dụng sơ đồ lưới điện xây dựng từ bước 3.1 (nối các phát tuyến
có mạch vòng liên kết vào cùng 1 file)
6.4.2 Phân tích bài toán TOPO
6.4.3 Lập kế hoạch thay đổi vị trí các điểm tách lưới
6.4.4 Theo dõi, nhận xét đánh giá hiệu quả
7 CÁC LƯU Ý ĐỂ KHAI THÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐẠT HIỆU QUẢ
Các phát tuyến 22kV thuộc trạm 110kV nên được vẽ trên cùng 1 file PSS/ADEPT, việc cập nhật dữ liệu lưới điện sẽ hoàn toàn thực hiện trên filenày, file này sẽ được dùng để chạy bài toán TOPO, phối hợp bảo vệ Khiphân tích các bài toán khác như CAPO hay Loadflow sẽ tách mỗi pháttuyến thành một riêng file để thuận tiện hơn cho việc phân tích, đánh giá;
Lưu ý việc đặt tên cho các đối tượng trên sơ đồ, nên đặt tên theo nhóm để
dễ dàng cho việc cập nhật theo dõi khi cần thiết Tránh việc đặt tên trùnglắp vì dễ gây lỗi khi chạy chương trình;
Sau khi mô hình lưới điện cần tiến hành kiểm tra lại kết quả mô phỏng từchương trình với giá trị vận hành thực tế bằng cách chạy bài toán phân bốcông suất (loadflow) cho từng thời điểm (load snapshots) và so sánh với giátrị vận hành thực tế tại một số node trong hệ thống, nếu sai số quá lớn cầnkiểm tra việc nhập liệu hoặc có hiệu chỉnh lại biểu đồ phụ tải của các nhómphụ tải để có được lưới điện mô phỏng gần đúng nhất;
Để tránh sai sót trong quá trình nhập liệu, nên lập thư viện cho các đốitượng chính như đường dây, MBA để tránh nhầm lẫn khi nhập bằng tay