1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN 110KW

84 213 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ thị phụ tải là hình vẽ biểu diễn mối quan hệ giữa công suất phụ tải (S,P,Q) theo thời gian (t): S = f(t), P = f(t), Q = f(t). Tùy thuộc vào khoảng thời gian (T) cần quan tâm, việc quan sát sự thay đổi của phụ tải có các loại đồ thị phụ tải sau: • Đồ thị phụ tải ngày: Thời lượng T là 24h. Có thể bắt đầu vào giờ bất kỳ, thường được vẽ từ 0 đến 24h. Đồ thị phụ tải hằng ngày thường được sử dụng khi thiết kếĐồ thị phụ tải là hình vẽ biểu diễn mối quan hệ giữa công suất phụ tải (S,P,Q) theo thời gian (t): S = f(t), P = f(t), Q = f(t). Tùy thuộc vào khoảng thời gian (T) cần quan tâm, việc quan sát sự thay đổi của phụ tải có các loại đồ thị phụ tải sau: • Đồ thị phụ tải ngày: Thời lượng T là 24h. Có thể bắt đầu vào giờ bất kỳ, thường được vẽ từ 0 đến 24h. Đồ thị phụ tải hằng ngày thường được sử dụng khi thiết kếĐồ thị phụ tải là hình vẽ biểu diễn mối quan hệ giữa công suất phụ tải (S,P,Q) theo thời gian (t): S = f(t), P = f(t), Q = f(t). Tùy thuộc vào khoảng thời gian (T) cần quan tâm, việc quan sát sự thay đổi của phụ tải có các loại đồ thị phụ tải sau: • Đồ thị phụ tải ngà

Trang 1

CHƯƠNG I:

CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN

Cân bằng công suất trong hệ thống điện nhằm xét khả năng cung cấp của các nguồn chophụ tải thông qua mạng điện

Số liệu ban đầu:

1

Cân bằng công suất tác dụng cần thiết để giữ tần số trong hệ thống

Chúng ta biểu diễn cân bằng công suất tác dụng trong hệ thống điện như sau:

P F =mP pt+∑ΔP md+∑P td+∑P dt (1)Với:

P F: tổng công suất tác dụng phát ra do các máy phát điện của các nhá máy trong hệ

thống điện

P pt: tổng phụ tải tác dụng cực đại của các hộ tiêu thụ.

m: hệ số đồng thời (giả thiết chọn 0,8)

ΔP md: tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp.

P td: tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện.

P dt: tổng công suất dự trữ.

Trang 2

Do trong thiết kế giả thiết nguồn điện đủ cung cấp hoàn toàn cho nhu cầu cung cấphoàn toàn cho nhu cầu công suất tác dụng và chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của trạm biến áptăng của nhà máy điện nên khi tính cân bằng công suất tác dụng được tính như sau:

Cân bằng công suất phản kháng nhằm giữ điện áp bình thường trong hệ thống điện.Chúng ta biểu diễn cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống điện như sau:

mQ pt: tổng phụ tải phản kháng của mạng điện có xét đến hệ số đồng thời.

Q pt =20tg(cos−10 ,82 )+23tg(cos−10 ,84 )+21tg(cos−10 ,82 )+24 tg(cos−10 ,81)=

ΔQ B: công suất phản kháng do điện dung đường dây cao áp sinh ra.

Q C: tổng công suất tự dùng của các nhà máy điện trong hệ thống điện.

Q td=∑P td tg ϕ td

Q dt: tổng công phản kháng dự trữ của hệ thống điện ∑ΔQ dt=(5÷10%)∑Q pt

Trong thiết kế môn học, chỉ cân bằng từ thanh cái cao áp của nhà máy điện có thểkhông cần tính ∑Q td và ∑Q dt.

Vậy:Q bu Σ =mQ pt+∑ΔQ B−∑Q F =0,8 x 60,851+10,70−47 ,557=11,8247 (MVAr)

Vì ∑Q td¿0 nên hệ thống cần đặt thêm thiết bị bù để cân bằng công suất phản

kháng trong hệ thống.

Trang 3

Để nâng cao hệ số cosφ cho các phụ tải ta tiến hành phân bố dung lượng bù Q bu ∑ chocác phụ tải thứ i theo công thức như sau:

L(km) cosφ

Trang 4

CHƯƠNG II

DỰ KIẾN CÁC PHƯƠNG ÁN VỀ MẶT KỸ THUẬT

I LỰA CHỌN ĐIỆN ÁP TẢI ĐIỆN:

1 Chọn điện áp tải điện :

Khoảng cách từ nguồn đến các phụ tải:

Trang 5

T max tb=∑P i T max i

Ta sử dụng loại dây nhôm trần lõi thép (AC) và căn cứ vào bảng 2.3 trang 18 sách

hướng dẫn đồ án môn học điện 1 nên ta chọn mật độ dòng kinh tế là: j kt =1,0(A/mm2)

2.1 K hụ vực I : gồm các phương án 1,2,3,4.

2 4

N

2 4

N

2 4

N 3

3

Trang 6

Loại bỏ phương án 3 vì công suất trên đoạn N-4 gánh luôn công suất phụ tải 2 và chiều dài đoạn N-4 (l=50km) dài hơn đoạn N-2 (l=44,721km), do đó chi phí đầu tư cao nên không kinh tế.

2.2 K hụ vực II : gồm phương án 5.

2 4

N

S2=23+j12,8565

S4=24+j13,1757

l4=50km

l24=50km

l

2

=44,721km

SN4

S

N2

S24

Trang 8

⇒ I cb max N 2 =281,998(A)<Icp=360,45(A) (thỏa điều kiện)

Kiểm tra đ oạn 2-4 :

⇒ I cb max N 2 =143,702(A)<Icp=222,75(A) (thỏa điều kiện)

b Phương án 2: Đường dây lộ kép hình tia liên thông.

4 2

Trang 9

iểm tra đoạn N-2 :

I cb max N 2 =2 x 140,999=281,998(A)< Icp=360,45(A)(thỏa điều kiện )

K

iểm tra đoạn 2 - 4 :

I cb max 24 =2 x 71,851=143,702(A)< Icp=222,75(A) (thỏa điều kiện )

c Phương án 4: Đường dây lộ kép hình tia Tương tự phương án 2 áp dụng

phần mềm ta tính được kết quả như sau:

2 N

Trang 10

a 4m

2.1m

2 Khu vực II : Phương án 5:

3 N

oạn N -2 : Tương tự như trên áp dụng phần mềm tính được kết quả chọn dây như bảng sau:

II Phương án 5

N-1 1 AC-120 0,81x380=307,8 (A)N-3 1 AC-120 0,81x380=307,8 (A)

III TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ĐƯỜNG DÂY:

1 Khu vực I :

a Đường dây lộ đơn :

Chọn trụ cho đường dây vận hành lộ đơn hình PL5.5 trụ kim loại 110kV trang 157

sách hướng dẫn đồ án môn học điện 1 có thông số như hình vẽ

b

Trang 12

Đoạn 2-4: AC-70, Tương tự áp dụng phần mềm tính toán cho đường dây lộ đơn kết

quả như sau:

Đoạn Dây Ch.dài

(km)

r0

(Ω / Km)

x0

(Ω / Km)

b0

(1/Ω km)

R (Ω )

X (Ω )

Chọn trụ cho đường dây vận hành lộ kép hình PL5.12 trụ kim loại 110kV-2 mạch

trang 161 sách hướng dẫn đồ án môn học điện 1 có thông số như hình vẽ

Trang 13

Bán kính tư thân của một dây (7sợi) ta có:r,=0,726r=0,726 x5,7=4 ,1382(mm)

Giữa các dây thuộc pha

Trang 14

Đoạn N-2: AC-150 Tương tự phương án 2 áp dụng phần mềm tính toán cho đường

dây lộ đơn kết quả như sau:

Đoạn Dây Ch.dài

(km)

r0

(Ω / Km)

x0

(Ω / Km)

b0

(1/Ω km)

R (Ω )

X (Ω )

 Lúc vận hành ngưng một lộ : Tương tự như trường hợp lộ đơn của phương án 1 áp dụng

phần mềm tính toán kết quả như bảng sau:

Đoạn Dây Ch.dài

(km)

r0

(Ω / Km)

x0

(Ω / Km)

b0

(1/Ω km)

R (Ω )

X (Ω )

x0

(Ω / Km)

b0

(1/Ω km)

R (Ω )

X (Ω )

b0.l

(1/Ω )

Trang 15

(Ω / Km)

b0

(1/Ω km)

R (Ω )

X (Ω )

x0

(Ω / Km)

b0

(1/Ω km)

R (Ω )

X (Ω )

Trang 16

, 2

IV TÍNH TỔN THẤT CÔNG SUẤT VÀ SỤT ÁP:

1 Khu vực phụ tải liên tục :

Trang 17

⇒Chiều công suất đi từ 2 đến 4.

Tính tổn thất công suất và sụt áp trên đường dây theo sơ đồ tương đương như sau:

Trang 18

- Sụt áp trên toàn đường dây.

ΔU % =ΔU24%+ ΔU N 2%=0,285%+3,667 %=3,952%<10%

Lúc vận hành cưỡng bức : Trường hơp nặng nề nhất khi ngưng đoạn N-4 Mạng điện

kín trở thành mạng hở và sơ đồ thay thế đường dây hình tia liên thông như sau:

Trang 19

- Công suất cuối tổng trở của đoạn 2-4.

Trang 20

ΔU % =ΔU N 2%+ ΔU24%=7 ,609%+6 ,879%=14 ,398%<20%

b Phương án 2 : Đường dây lộ kép hình tia liên thông.

Trang 21

- Công suất cuối tổng trở của đoạn 2-4.

- Sụt áp trên toàn đoạn N-2-4:

ΔU % =ΔU N 2%+ ΔU24%=3 ,324 %+3 ,506 %=6 ,83%<10%

- Tổn thất công suất tác dụng trên toàn đường dây:

ΔP =ΔP N 2 + ΔP24=1,069+0 ,6749=1,744 (MW)

Trang 22

- Công suất cuối tổng trở của đoạn 2-4.

Trang 23

- Tổn thất công suất phản kháng do X 2 =18,78Ω gây ra.

- Sụt áp trên toàn đoạn N-2-4:

ΔU % =ΔU N 2%+ ΔU24%=6 ,863 %+7 ,652%=14 ,515 %<20 %

- Tổn thất công suất tác dụng trên toàn đường dây:

Trang 24

- Công suất ở cuối tổng trở của đoạn N-2.

Trang 25

- Tổn thất công suất phản kháng do X 4 =22,45Ω gây ra.

Trang 26

- Công suất cuối tổng trở của đoạn N-1.

Trang 27

Chuỗi sứ đường dây 110kV gồm 8 bát sứ Theo đồ thị điện áp e1 trên chuỗi thứ nhất có treo

với dây dẫn bằng khoảng 21% điện áp E giữa dây và đất (E =Uđm/ √ 3) hay: e E1=0 ,21

Hiệu suất chuỗi sứ:

Trang 28

R c=√L

C=√x0

b0(Ω)

R Cvào khoảng 400 (Ω) đối với đường dây đơn.

R Cvào khoảng 200 (Ω) đối với đường dây lộ kép.

Công suất tự nhiên hay phụ tải điện trở xung SIL cho bởi

 Tương tự áp dụng phần mềm tính cho các phương án còn lại kết quả như sau:

Kết luận: Các đường dây trên đều đạt yêu cầu về chỉ tiêu công suất kháng.

VII TỔN HAO VẦNG QUANG:

Trang 29

U0=21,1.m0.δ r 2,303 log D

r (KV)

Trong đó:

- m0:hệ số dạng của bề mặt dây Đối với dây bện chọn m0=0,82

- δ:thừa số mật độ của không khí.δ=3 , 92 b

- f: thông số,

- U,U0: các điện áp pha (kV)

Tổn hao vầng quang trên mỗi km đường dây khi thiết kế được giới hạn khoảng 0,6

kw/km/3pha trong điều kiện khí hậu tốt

Xét dây AC-70 đối với đường dây lộ kép:

U0=21,1 x 0,82 x 0,57 x 0,999 x2,303log 669,7

0,57 =69,03

(KV)

⇒U <U0 nên không có vầng quang.

Xét dây AC-70 đối với đường dây lộ đơn:

Chọn phương án tối ưu trên cơ sở về kinh tế, chỉ có những phương án nào thỏa mãn về

kĩ thuật mới giữ lại để so sánh về kinh tế

Tiêu chuẩn để so sánh các phương án về kinh tế là phí tổn tính toán hàng năm ít nhất

Trang 30

IV TÍNH TOÁN :

Phí tổn tính toán hàng năm cho mỗi phương án được tính theo mỗi phương án sau:

Z =(a vh +a tc ) K +c ΔA

Với :

K: vốn đầu tư của mạng điện

avh: hệ số vận hành,khấu hao sửa chửa phục vụ mạng điện

Đối với đường dây dùng cột sắt : avh = 0,07

atc: hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ

(giờ/năm); Tmaxtb=5044,32 (giờ/năm)

án Đoạn Loại dây Sốlộ Chiều dài(km)

Tiền đầu tư

1km

103$ km

Tiền dầu tư toànđường dây ($)

Trang 32

c Phương án 4 :Tương tự phương án 2 áp dụng phần mềm kết quả như sau:

Về khối lượng kim loại màu tiền đầu tư đường dây ba pha cao áp tra bảng PL2.1 trang 116 sách hướng dẫn đồ án môn học điện 1

BẢNG KHỐI LƯỢNG KIM LOẠI MÀU CHO CÁC PHƯƠNG ÁN

Phươn

Số lộ

Chiều dài (km)

Khối lượng kg/km/pha

Khối lượng 3 pha tấn

Tổng khối lượng tấn

BẢNG TỔNG KẾT CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN

Chiều dài(km)

Tiền đầu tư

1km

103$ km

Tiền dầu tư toànđường dây ($)

 Tương tư phương án 1 áp dụng phần mềm kết quả tính như sau:

BẢNG KHỐI LƯỢNG KIM LOẠI MÀU CHO CÁC PHƯƠNG ÁN

Phương

Sốlộ

Chiềudài(km)

Khối lượngkg/km/pha

Khối lượng 3pha( tấn)

Tổng khốilượng(tấn)

BẢNG TỔNG KẾT CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ CỦA CÁC PHƯƠNG ÁN

Trang 33

1 Kiểu máy biến áp :

Trong thiết kế trạm phân phối này, sử dụng máy biến áp kiểu 3 pha cĩ điều áp dưới tải

2 Số lượng máy biến áp:

Phụ tải 2 & 4: yêu cầu cung cấp điện liên tục nên đặt 2 máy biến áp

Phụ tải 1 & 3: khơng yêu cầu cung cấp điện liên tục nên đặt 1 máy biến áp

Đối với trạm cĩ 1 MBA, chọn SđmB  Sptmax.

Đối với trạm cĩ 2 MBA, chọn SđmB

U N % U2đm

S đm 10=10 ,5 x 1102

()Điện kháng: X B=√Z B2−R B2=√50 ,822−2,32322=50 ,767()

Tổn thất công suất kháng trong sắt của 1 máy:

ΔQ Fe=100i0%S đm=1000 ,8 x 25 x 103=200

(KVAr)

Trang 34

U N % U2đm

S đm 10=10 ,5 x 1102

()Điện kháng: X B=√Z B2−R B2=√50 ,822−2,32322=50 ,767()

Tổn thất công suất kháng trong sắt của 1 máy:

ΔQ Fe=100i0%S đm=1000 ,8 x 25 x 103=200

(KVAr)

Trang 35

3 Phụ tải 3 và 4 : Tương tư phụ tải 1 và áp dụng phần mềm ta tính được thông

Trang 36

2 4

Trang 37

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

atc: hệ số thu hồi vốn đầu tư phụ: atc=0,125

k0: giá tiền một đơn vị công suất thiết bị bù, đồng/MVAr

Z2: phí tổn do tổn thất điện năng của thiết bị bù

Z2=c.T.ΔP¿.Qbù

c=50($/Mwh): tiền 1MWh tổn thất điện năng

ΔP¿: tổn thất công suất tương đối của thiết bị bù, với tụ điện tĩnh lấy bằng 0,005

T: thời gian vận hành tụ điện, nếu vận hành suốt năm:

Trang 38

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

Trang 39

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

cos ϕ trước khi bù

Trang 40

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

1 P hụ tải 1 :

jXB1

RB1N

- Công suất cuối đường dây

˙S1} } = \( P rSub { size 8{1} } + ital jQ rSub { size 8{1} } \) + \( ΔP rSub { size 8{B1} } +jΔQ rSub { size 8{B1} } \) + \( ΔP rSub { size 8{ ital Fe1} } +jΔQ rSub { size 8{ ital Fe1} } \) } {¿¿¿

- Công suất cuối tổng trở của đường dây

- Tổn thất công suất tác dụng do R 1 =14,54Ω gây ra.

Trang 41

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

2 P hụ tải 2 :

jXB2

RB2N

- Công suất cuối đường dây

˙S2} } = \( P rSub { size 8{2} } + ital jQ rSub { size 8{2} } \) + \( ΔP rSub { size 8{B2} } +jΔQ rSub { size 8{B2} } \) + \( ΔP rSub { size 8{ ital Fe2} } +jΔQ rSub { size 8{ ital Fe2} } \) } {¿¿¿

- Công suất cuối tổng trở của đường dây

- Tổn thất công suất tác dụng do R 2 =10,29Ω gây ra.

- Tổn thất công suất phản kháng do X2 =9,75Ω gây ra

Trang 42

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

Trang 43

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất cuối đường dây

˙S3} } = \( P rSub { size 8{3} } + ital jQ rSub { size 8{3} } \) + \( ΔP rSub { size 8{B3} } +jΔQ rSub { size 8{B3} } \) + \( ΔP rSub { size 8{ ital Fe3} } +jΔQ rSub { size 8{ ital Fe3} } \) } {¿¿¿

- Công suất cuối tổng trở của đường dây

- Tổn thất công suất tác dụng do R 3 =8,1Ω gây ra.

- Công suất cuối đường dây

˙S4} } = \( P rSub { size 8{4} } + ital jQ rSub { size 8{4} } \) + \( ΔP rSub { size 8{B4} } +jΔQ rSub { size 8{B4} } \) + \( ΔP rSub { size 8{ ital Fe4} } +jΔQ rSub { size 8{ ital Fe4} } \) } {¿¿¿

Trang 44

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất cuối tổng trở của đường dây

- Tổn thất công suất tác dụng do R 4 =11,5Ω gây ra.

 Tổng công suất yêu cầu phát lên tại thanh cái cao áp.

Pyc Σ+ jQyc Σ=ΣSi: trong đó Si ở đầu đường dây nối với nguồn.

TRONG MẠNG ĐIỆN

Trang 45

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

Phần này tính toán chính xác các tình trạng làm việc của mạng điện lúc phụ tải cực cựctiểu và sự cố

Kết quả tính toán bao gồm điện áp lệch pha tại các nút, tổn thất công suất tác dụng vàphản kháng trên đường dây và máy biến áp, tổng công suất tác dụng và phản kháng của nguồntính từ thanh góp cao áp của nhà máy điện Đây là kết quả của bài toán phân bố công suất xáclập trong mạng điện

5 Vẽ sơ đồ thay thế mạng điện :

 ĐƯỜNG DÂY N-1 :

jXB1

RB1N

Trang 46

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

jXB3

RB3N

6 Bảng tổng hợp phụ tải trước và sau khi bù, thông số đường dây và máy biến áp:

a Bảng tổng hợp phụ tải trước và sau khi bù:

Phụ tải (MW) P Q trước khi bù (MW) Q bù sau khi bù

b Bảng tổng hợp thông số đường dây:

Trang 47

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất cuối tổng trở của đường dây

- Tổn thất công suất tác dụng do R 1 =14,54Ω gây ra.

- Tổn thất công suất phản kháng do X1 =23,16Ω gây ra.

Trang 48

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất ở đầu tổng trở của máy biến áp B1

˙S B 1 =( P1+ jQ 1 )+( ΔP B 1 + jΔQ B 1 )(với ΔP B1 và ΔQ B 1 đã tính đươc trong quá trính ngược)

Trang 49

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất cuối đường dây

˙S2} } = \( P rSub { size 8{2} } + ital jQ rSub { size 8{2} } \) + \( ΔP rSub { size 8{B2} } +jΔQ rSub { size 8{B2} } \) + \( ΔP rSub { size 8{ ital Fe2} } +jΔQ rSub { size 8{ ital Fe2} } \) } {¿¿¿

- Công suất cuối tổng trở của đường dây

Trang 50

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất ở đầu tổng trở của máy biến áp B2

˙S B 2 =( P2+ jQ 2 )+( ΔP B 2 + jΔQ B 2 )(với ΔP B 2 và ΔQ B 2đã tính đươc trong quá trính ngược)

Trang 51

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất cuối đường dây

˙S3} } = \( P rSub { size 8{3} } + ital jQ rSub { size 8{3} } \) + \( ΔP rSub { size 8{B3} } +jΔQ rSub { size 8{B3} } \) + \( ΔP rSub { size 8{ ital Fe3} } +jΔQ rSub { size 8{ ital Fe3} } \) } {¿¿¿

⇔ ˙S1} } = \( 21 +j 11 , 123 \) + \( 0, 1084 +j2, 3693 \) + \( 0, 036 +j0,2 \) = 21 , 1444 +j 13 , 6923 } {¿ ¿¿(MVA)

- Công suất kháng do điện dung cuối đường dây dây sinh ra

Trang 52

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất ở đầu tổng trở của máy biến áp B3

˙SB 3=( P3+ jQ3)+( ΔPB 3+ jΔQB 3)(với ΔPB3ΔQB 3đã tính đươc trong quá trính ngược)

Trang 53

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất cuối đường dây

˙S4} } = \( P rSub { size 8{4} } + ital jQ rSub { size 8{4} } \) + \( ΔP rSub { size 8{B4} } +jΔQ rSub { size 8{B4} } \) + \( ΔP rSub { size 8{ ital Fe4} } +jΔQ rSub { size 8{ ital Fe4} } \) } {¿¿¿

- Công suất ở đầu tổng trở của đường dây

Trang 54

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

- Công suất ở đầu tổng trở của máy biến áp B4

˙S B 4 =( P4+ jQ 4 )+( ΔP B 4 + jΔQ B 4 )(với ΔP B 4 và ΔQ B 4đã tính đươc trong quá trính ngược)

Bảng tổng kết các kết quả tính toán phụ tải lúc cực đại:

7.1: Bảng kết quả tính toán tổn thất đường dây:

Trang 55

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

Đường

dây

Tổn thất công suất tác dụng ΔP L

Tổn thất công suất phản kháng ΔQ L

Công suất kháng do điện dụng đường dây sinh ra ΔQ C

Điện áp phía hạ áp qui đổi về cao áp

(kV)

Điện áp phía hạ

áp (kV)

% độ lệch áp phía thứ cấp (kV)

Suy ra: hệ số cosϕ=cos(arctg( )) =cos(arctg(

39 ,3935

90 ,6993 ))=0,9172

TẢI CỰC TIỂU:

1 Bảng tổng kết phụ tải , đường dây và máy biến áp (chỉ thay đổi giá trị phụ tải):

Phụ tải (không tính tới bù công suất phản kháng tương ứng với mạng điện lúc phụ tảicực tiểu):

Trang 56

THIẾT KẾ MANG ĐIỆN 110KV GVHD: ĐẶNG TUẤN KHANH

Phụ tải 1 : Pmin = 40% Pmax

Phụ tải 2 : Pmin = 40% Pmax

Phụ tải 3 : Pmin = 40% Pmax

Phụ tải 4 : Pmin = 40% Pmax

- Công suất cuối đường dây

˙S1} } = \( P rSub { size 8{1} } + ital jQ rSub { size 8{1} } \) + \( ΔP rSub { size 8{B1} } +jΔQ rSub { size 8{B1} } \) + \( ΔP rSub { size 8{ ital Fe1} } +jΔQ rSub { size 8{ ital Fe1} } \) } {¿¿¿

- Công suất cuối tổng trở của đường dây

- Tổn thất công suất tác dụng do R 1 =14,54Ω gây ra.

Ngày đăng: 11/08/2018, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w