Pháp luật trong xã hội tư bản Bảo vệ quyền chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, quyền Là pháp luật phục vụ, bảo vệ nền kinh tế thị trường Dùng pháp luật như là công cụ để giám sát, h
Trang 1CHUYÊN ĐỀ PHÁP LUẬT TRONG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Người thực hiện
TS Trần Thị Minh Châu
Trang 2KẾT CẤU CHUYÊN ĐỀ
I Pháp luật trong hành chính nhà nước II Pháp luật về địa vị pháp lý hành chínhcủa cơ quan hành chính nhà nước
III Thực hiện và áp dụng pháp luật trong hành chính nhà nước
IV Pháp chế trong hành chính nhà nước
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO CHUYÊN ĐỀ
1 Tài liệu bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính
2 Những vấn đề cơ bản về hành chính nhà nước và chế độ công chức công vụ, NXB Chính trị quốc gia
3 Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015
4 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản QPPL năm 2015
5 Những vấn đề cơ bản về hệ thống chính trị, nhà nước và pháp luật xã hội chủ nghĩa, NXB Lý luận chính trị,2017
Trang 4NỘI DUNG 1 PHÁP LUẬT TRONG HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
Trang 51 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 Lịch sử của pháp luật? nhân, điều kiện để hình thành luật) (Nguyên nên pháp1.2 Pháp luật là gì?
1.3 Bản chất của pháp luật?
1.4 Đặc điểm cơ bản của pháp luật?
1.5 Pháp luật trong hành chính nhà nước?
Trang 61.1 Lịch sử của pháp luật? (Nguyên nhân, điều kiện để hình thành nên pháp luật)
- Xã hội cộng sản nguyên thủy và các hình thức quản lý?
- + Tồn tại trên nền tảng kinh tế tự nhiên nguyên thủy và sở hữu công cộng về tư liệu sản xuất
- + Sự ràng buộc về mặt xã hội bởi:
Huyết thống
Phong tục tập quán, đạo đức nguyên thủy
Trang 71.1 LỊCH SỬ CỦA PHÁP LUẬT? N( GUYÊN NHÂN, ĐIỀU KIỆN ĐỂ HÌNH THÀNH NÊN PHÁP LUẬT)
Sự ràng buộc về mặt xã hội bởi
Các quan niệm tôn giáo nguyên thủy
Uy tín cá nhân của trưởng lão, thủ lĩnh quân sự
Sự ràng buộc bởi người chỉ huy như tù trưởng, tộc
trưởng
Trang 81.1 LỊCH SỬ CỦA PHÁP LUẬT? N( GUYÊN NHÂN, ĐIỀU KIỆN ĐỂ HÌNH THÀNH NÊN PHÁP
LUẬT)
XHCSNT chưa có pháp luật
Điều chỉnh xã hội bằng hình thức, phương tiện tự nhiên; Kinh tế hoàn toàn tự nhiên, chưa có sự khác biệt về hưởng thụ, chưa có phân hóa xã hội
Trang 9PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ TIỀN ĐỀ HÌNH THÀNH PHÁP LUẬT
Cuối thời kỳ XHCN nguyên thủy, diễn ra 3 lần phân công lao động xã hội – Tiền đề về kinh tế
Lần phân công lao động thứ nhất: ngành chăn nuôi ra đời, chăn nuôi tách khỏi trồng trọt
Lần phân công lao động thứ hai: ngành tiểu thủ công nghiệp ra đời
Lần phân công lao động thứ ba: ngành thương nghiệp ra đời
Trang 11TIỀN ĐỀ VỀ XÃ HỘI
Xã hội phân chia giai cấp thành các cực đối lập Mẫu thuẫn hình thành giữa:
Các mâu thuẫn Người giầu Kẻ nghèonày không thể
điều hòa được, cần có PL để điều chỉnh phù
Trang 121.1 LỊCH SỬ CỦA PHÁP LUẬT? (NGUYÊN NHÂN, ĐIỀU KIỆN ĐỂ HÌNH THÀNH NÊN PHÁP LUẬT)
Nguyên Nguyên nhân nhân xã
Có Nhà nước mới có pháp luật, hai yếu tố này tồn tại song song và cùng có nguyên nhân hình thành giống
nhau, pháp luật do con người tạo ra
Trang 131.2 PHÁP LUẬT LÀ GÌ?
Là hệ thống các quy tắc xử sự chung, do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận, thể hiện ý chí chung của giai cấp
thống trị, được đảm bảo bằng sức mạnh cưỡng chế của Nhà nước, là yếu tố đảm bảo sự ổn định và trật tự xã hội
1.2 PHÁP LUẬT LÀ GÌ?
Pháp luật trong chế độ xã hội nô lệ và phong kiến:
Pháp luật bảo vệ kẻ mạnh, bảo vệ đặc quyền của giai cấp chủ nô và địa chủ, Vua; phủ nhận hoàn toàn quyền con
người và giai cấp nô lệ
Giai cấp nô lệ
Phục tùnggiai cấp chủnô
Vua Làthượng
dân
Pháp luật toàn quyền bảo vệ giai cấp chủ nô; vua, địa chủ và khước từ quyền con người, nô lệ không
có quyền, chỉ vâng lệnh và phục vụ
Trang 14clao
1.2 PHÁP LUẬT LÀ GÌ?
Pháp luật trong xã hội tư bản
Bảo vệ quyền chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, quyền
Là pháp luật phục vụ, bảo vệ nền kinh tế thị
trường
Dùng pháp luật như là công cụ để giám sát, hạn chế quyền
lực của bộ máy nhà nước
Hệ thống pháp luật này thiết lập nguyên tắc mọi công dân đều bình
Trang 15cấp công
xã hội
Là cơ sở pháp lý để Bộmáy nhà nước XHCN tổchức và hoạt động
Bảo đảm công bằng xãhội, thực hiện dân chủ
XHCN
Trang 161 3 BẢN CHẤT CỦA PHÁP LUẬT
Thể hiện và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
Giai cấp thống trị thông qua Nhà nước để thể chế hóa ý
chí của mình thành pháp luật nhà nước để từ đó áp
đặt toàn ý chí này lên xã hội
Pháp luật là công cụ của Nhà nước nhưng nó không chỉđáp ứng riêng giai cấp thống trị
Cần có sự hài hòa trong xã hội và pháp luật điều chỉnh vấn đề này
Trang 171.4 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT (5)
2, Pháp luật mang tính bắt buộc
1, Pháp luật mang tính quyền lực nhà
nước
(Chỉ được hình thành bằng con đường nhà
nước, ban hành hoặc thừa nhận)
chung Không phải ban
hành cho 1 cá nhân đơn lẻ mà cho số đông loạichủ thể, đòi hỏi chủ thể phải xác lập hành vi
hoặc không xác lập hành
vi nhất định
Trang 18NGUỒN CỦA PHÁP LUẬT
Trang 191.4 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT
3, Pháp luật mang tính quy
phạm phổ biến
Là ranh giới để chủ thể lựa
chọn cách thức xử sự phù hợp,
làm hoặc không làm, vượt quá
giới hạn là trái pháp luật
Trang 201.5 PHÁP LUẬT TRONG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Khái niệm:
Pháp luật trong hành chính nhà nước là:
Hệ thống các quy tắc xử sự do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục nhất định
Để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội cụ thể trong lĩnh vực hành chính nhà nước
Nhằm duy trì trật tự, ổn định và góp phần thúc đẩy sự phát triển quan hệ xã hội đó
Trang 211.5 PHÁP LUẬT TRONG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Chủ thể quản lý hành chính nhà nước:
Là tổ chức, cá nhân mang quyền lực nhà nước gồm:
Nhà nước, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân
được nhà nước trao quyền thực hiện hoạt động
quản lý nhà nước
Khách thể quản lý hành chính nhà nước:
Là trật tự quản lý trong lĩnh vực chấp hành, điều hành Trật tự quản lý hành chính nhà nước do pháp luật quy định
Trang 22NỘI DUNG 2 PHÁP LUẬT VỀ ĐỊA VỊ
PHÁP LÝ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Trang 232 XÁC ĐỊNH CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Cơ quan hành chính nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước
Địa vị pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước là tổng thể quyền và thẩm quyền, nghĩa vụ của các cơ quan này
Chính phủ
Bộ, cơ quan ngang bộ
UBND các cấp
Trang 24THỦ TRƯỞNG CƠ BỘ
Các thành viên Chính phủ
Trang 25BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
SỐ LƯỢNG BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
18 Bộ
4 cơ quan ngang Bộ
8 cơ quan thuộc Chính phủ
Trang 26 9 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10 Bộ Giao thông - Vận tải
11 Bộ Xây dựng
12 Bộ Tài nguyên và Môi trường
13 Bộ Thông tin và Truyền thông
14 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
15 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
16 Bộ Khoa học và Công nghệ
17 Bộ Giáo dục và Đào tạo
18 Bộ Y tế
Trang 27CƠ QUAN NGANG BỘ, CƠ QUAN THUỘC CHÍNH PHỦ
4 cơ quan ngang Bộ gồm:
1 Uỷ ban Dân tộc 2 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
3 Thanh tra Chính phủ
4 Văn phòng Chính phủ
8 Cơ quan thuộc Chính phủ
1 Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
2 Bảo hiểm Xã hội Việt Nam 3 Thông tấn xã Việt Nam
4 Đài Tiếng nói Việt Nam
5 Đài Truyền hình Việt Nam
6 Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
7 Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
8 Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Trang 28ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP Hiện nay UBND được tổ chức ở 03 cấp gồm:
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
UBND huyện, quận, thị xã, thành phốtrực thuộc tỉnh
UBND xã, phường, thị trấn
Trang 29SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
Đối với UBND tỉnh
+ Theo Điều 20 Luật tổ chức chính quyền địa phương
UBND tỉnh gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên
UBND tỉnh loại I: Không quá 04 Phó Chủ tịch UBND tỉnh loại II và III: Không quá 03 Phó Chủ tịch
Ủy viên UBND tỉnh gồm Ủy viên là người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ủy viên phụ trách quân sự; Ủy viên phụ trách công an
Cơ quan chuyên môn của UBND gồm các Sở và cơ quan tương đương Sở
Trang 30SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
Đối với UBND tỉnh
Các Sở và cơ quan tương đương Sở của UBND Theo Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủQUY ĐỊNH TỔ CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐTRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
Gồm có: 17 Sở, Thanh tra và Văn phòng quy định cứng 03 Sở, Ban đặc thù gồm:
Sở Ngoại vụ; Ban dân tộc;
Sở quy hoạch kiến trúc (Ở HN và TPHCM)
Trang 31SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
Đối với UBND tỉnh
17 Sở, cơ quan ngang Sở quy định cứng gồm:
1, Sở Nội vụ 2, Sở Tư pháp
3, Sở Kế hoạch và Đầu tư 4, Sở Tài Chính
5, Sở Công Thương
6, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
7, Sở Giao thông vận tải 8, Sở Xây dựng
9, Sở Tài nguyên và Môi trường
10, Sở Thông tin và Truyền Thông
Trang 32SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP Đối với đặc thù thành lập Sở Ngoại vụ
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (đối với những tỉnh có đường biên giới)
Sở Ngoại vụ được thành lập khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Có đường biên giới trên bộ và có cửa khẩu quốc tế hoặc quốc gia;
b) Đối với những tỉnh không có đường biên giới, nhưng phải có đủ các điều kiện sau:
- Có các Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế mở, Khu kinh tế cửa khẩu được Thủ tướng Chínhphủ quyết định thành lập;
- Có khu du lịch quốc gia hoặc di sản văn hóa được UNESCO công nhận
Những tỉnh không đủ tiêu chí thành lập Sở Ngoại vụ thì được thành lập Phòng Ngoại vụ thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phòng Ngoại vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấptỉnh bảo đảm cơ sở vật chất và hành chính quản trị cho hoạt động của Phòng Ngoại vụ
Trang 33SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP Đối với đặc thù thành lập Ban Dân tộc
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác dân tộc
Ban Dân tộc được thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi đảm bảo có 2 trong 3 tiêu chí sau:
a) Có trên 20.000 (hai mươi nghìn) người dân tộc thiểu số sống tập trung thành cộng đồng làng, bản;
b) Có trên 5.000 (năm nghìn) người dân tộc thiểu số đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;
c) Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng; địa bàn xen canh, xen cư; biên giới cóđông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại
Trang 34SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
- Đối với những tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đáp ứng các tiêu chí như trên thì thành lập Phòng Dân tộc (hoặc bố trí công chức) làm công tác dân tộc thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Phòng Dân tộc (hoặc công chức) làm công tác dân tộc chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đảm bảo cơ sở vật chất và hành chính quản trị cho hoạt động của Phòng Dân tộc
Sở Quy hoạch - Kiến trúc (được thành lập ở thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh):
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng, kiến trúc
Trang 35SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
Về một số lĩnh vực đặc thù khác
Cơ quan chuyên môn đặc thù khác chỉ được tổ chức khi thật cần thiết, phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển kinh
tế - xã hội và đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ở địa phương Căn cứ tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng đề án thành lập cơ quan chuyên môn đặc thù khác, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định (Công an, Ngân hàng, Kiểm lâm, thống kê, Hải quan…)
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quy định lĩnh vực đặc thù, tiêu chí thành lập cơ quan chuyên môn về một số lĩnh vực đặc thù khác
Trang 36SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
Đối với UBND huyện: (Điều 27 Luật TCCQĐP) UBND huyện gồm: Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các ủy viên
UBND huyện loại I: Không quá 03 Phó Chủ tịch
UBND huyện loại II, III: Không quá 02 Phó Chủ tịch
Ủy viên UBND gồm các Ủy viên là người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện; Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách công an
Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện gồm các Phòng và Cơ quan tương đương phòng
Trang 37SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
Cơ quan chuyên môn của UBND huyện gồm có: 10 Phòng, Cơ quan tương đương phòng gồm:
1, Phòng Nội vụ 2, Phòng Tư
pháp
3, Phòng Tài chính – Kế hoạch
4, Phòng Tài nguyên và Môi trường
5, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội 6, Phòng Văn hóa và Thông tin
7, Phòng Giáo dục đào tạo 8, Phòng Y tế
9, Thanh tra Huyện
10, Văn phòng HĐND và UBND
Trang 38SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
Đối với những huyện có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa đủ tiêu chí để thành lập cơ quan làm công tác dân tộc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhànước về công tác dân tộc
Đối với đơn vị hành chính cấp huyện có đường biên giới lãnh thổ quốc gia trên đất liền, trên biển và hải đảo, Văn phòng Hộiđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, biên giới”
Trang 39SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN VÀ CƠ CẤU UBND CÁC CẤP
Đối với UBND xã (Điều 34 Luật TCCQĐP 2015)
UBND xã gồm Chủ tịch; Phó Chủ tịch; Ủy viên phụ trách quân sự và Ủy viên phụ trách Công anUBND xã loại I: Không có 02 Phó Chủ tịch UBND xã loại II, III có 01 Phó Chủ tịch
Trang 40NỘI DUNG 3 THỰC HIỆN VÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH NHÀ NƯỚC
Trang 41I THỰC HIỆN PHÁP LUẬT
1 Khái niệm và đặc điểm thực hiện pháp luật
- KN: Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích mà các chủ thể pháp luật bằng hành vi của mình thực hiện các quy định pháp luật trong thực tế đời sống
Ví dụ: Thực hiện quy định lái xe ô tô, xe máy phải có giấy phép
Trang 42Đặc điểm (2 đặc điểm)
1, Thực hiện pháp luật là một quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào đời sống, trở thành hiện thực
Ví dụ: PL quy định về chế độ nghĩa vụ quân sự
PL quy định về việc xây dựng gia đình phải có giấy đăng ký kết hôn
Sinh con phải khai sinh Chết phải khai tử
Trang 432, Thực hiện pháp luật là hành vi hợp pháp, đó là việc không được làm, làm theo hay lựa chọn mà pháp luật quy định tuỳ trong mỗi trường hợp nhất định.
Ví dụ:
- Không được làm
- Làm theo hay lựa chọn phương án mà PL quy định
VD: Công dân có quyền theo tôn giáo hoặc không theo tôn giáo nào
Phân làn: Ô tô, xe máy: làm theo Quy định tốc độ trên đường: làm theo
Lựa chọn mua phương tiện cá nhân, không cấm
Trang 45- Ví dụ:
- Tuân thủ PL:
- Thi hành PL: + Nộp phạt vi phạm giao thông; + Nộp thuế;
- Sửdụng PL: Ly hôn; Hợp đồng dân sự, mua bán; bầu cử Loại này tương ứng với việc PL trao quyền, không thực hiện cũng không vi phạm
- Áp dụng PL:
- Nhà nước thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ chức cho các chủ thể pháp luật thực hiện những quy định của pháp luật hoặc tự mình căn cứ vào những quy định của pháp luật để tạo ra các quyết định làm thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt những quan hệ pháp luật cụ thể
Trang 46ÁP DỤNG PHÁP LUẬT
-Điểm khác biệt giữa ADPL với các hình thức khác
ADPL là một hình thức thực hiện pháp luật trong đó luôn luôn có sự tham gia của Nhà nước thông qua các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Trang 47CÁC TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG PL
- Thứ nhất: khi có vi phạm pháp luật xảy ra
Ví dụ: Tuyên bố trên máy bay có bom – Vi phạm PL về hàng không
- Thứ hai: khi những quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể không mặc nhiên phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt nếu thiếu
sự can thiệp của Nhà nước (đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử, )