Bộ luật Tố tụng dân sự (TTDS) năm 2004 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01012005, được sửa đổi, bổ sung năm 2011, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01012012 (viết tắt là BLTTDS năm 2004). Qua tổng kết 10 năm thi hành BLTTDS cho thấy, BLTTDS năm 2004 đã góp phần quan trọng trong việc bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm trình tự và thủ tục TTDS dân chủ, công khai, đơn giản, thuận lợi cho người tham gia tố tụng thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình; đề cao vai trò, trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hoạt động TTDS. Trước yêu cầu của công tác cải cách tư pháp, để phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động TTDS của Tòa án nhân dân, bảo đảm Tòa án thực sự là chỗ dựa của Nhân dân trong việc bảo vệ công lý, quyền con người, bảo vệ chế độ XHCN, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, việc sửa đổi, bổ sung BLTTDS năm 2004 là yêu cầu cần thiết
Trang 1Thứ nhất, cần sửa đổi, bổ sung các quy định của BLTTDS nhằm tiếp tục
hoàn thiện cơ sở pháp lý để Tòa án nhân dân thực hiện có hiệu quả chức năng,nhiệm vụ được giao, bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật,tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong công tác giải quyết, xét xử các vụ việcdân sự (hiểu theo nghĩa rộng bao gồm dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanhthương mại, lao động) Thực tiễn thi hành BLTTDS năm 2004 cho thấy vẫn còntình trạng vụ việc dân sự tồn đọng, quá thời hạn giải quyết; chất lượng xét xửchưa thực sự đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội; khángcáo đối với bản án, quyết định sơ thẩm và khiếu nại đối với quyết định, hành vi
tố tụng còn nhiều; số lượng đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm lớn gây quá tảicho việc xem xét, giải quyết của Tòa án; một số vụ án bị xét xử sơ thẩm, phúcthẩm, giám đốc thẩm nhiều lần dẫn tới không có điểm dừng gây bức xúc, khiếunại kéo dài; việc tranh tụng tại phiên tòa, đổi mới thủ tục hành chính tư pháptrong TTDS có chuyển biến nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra
Thứ hai, Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm
2014 đã được Quốc hội thông qua có những nội dung quan trọng cần được tiếptục cụ thể hóa trong các luật tố tụng nói chung và TTDS nói riêng như: (1) Việcxét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử
Trang 2theo thủ tục rút gọn; (2) Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theopháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử củaThẩm phán, Hội thẩm; (3) Tòa án nhân dân xét xử công khai Trong trường hợpđặc biệt cần giữ bí mật nhà nước, thuần phong, mỹ tục của dân tộc, bảo vệngười chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương
sự, Tòa án nhân dân có thể xét xử kín; (4) Tòa án nhân dân xét xử tập thể vàquyết định theo đa số, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn; (5) Nguyêntắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm; (6) Chế độ xét xử sơ thẩm, phúcthẩm được bảo đảm; (7) Quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảođảm; (8) Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất của nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam; (9) Tòa án nhân dân tối cao thực hiện việc tổng kếtthực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử; (10) Tòa
án nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp
Thứ ba, thời gian qua, Quốc hội đã thông qua một số đạo luật theo tinh
thần Hiến pháp mới như: Bộ luật Dân sự; Luật Phí và Lệ phí; Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Thi hành án dân sự; Luật Tổ chức Viện kiểm sátnhân dân, Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Công chứng; Quốc hội cũng đangxem xét cho ý kiến đối với dự án Luật Đấu giá tài sản và một số dự án Luậtkhác có liên quan đến TTDS Do vậy, việc sửa đổi, bổ sung BLTTDS cũng làcần thiết để bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất của hệ thống pháp luật
II MỤC TIÊU, QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015
1 Mục tiêu
Bộ luật TTDS sửa đổi năm 2015 (viết tắt là BLTTDS năm 2015) nhằm thểchế chiến lược cải cách tư pháp, đổi mới, cải cách thủ tục TTDS theo hướngcông khai, minh bạch, dân chủ, bảo đảm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơquan, tổ chức, cá nhân; tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong thực tiễn đểgiải quyết các vụ việc dân sự được nhanh chóng kịp thời
2 Quan điểm chỉ đạo
BLTTDS năm 2015 được xây dựng trên cơ sở các quan điểm sau đây:
2.1 Bộ luật TTDS phải thể chế hóa các chủ trương, đường lối của Đảng
về cải cách tư pháp, đặc biệt là Nghị quyết số 48-NQ/TW; Nghị quyết số NQ/TW; Kết luận số 79-KL/TW; Kết luận số 92-KL/TW của Bộ Chính trị vàVăn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI; hoàn thiện các thủ tục tố tụng tư pháp, bảođảm tính đồng bộ, dân chủ, công khai, minh bạch, tôn trọng và bảo vệ quyền con
49-người; thực hiện mô hình tố tụng “xét hỏi kết hợp với tranh tụng” xác định rõ
hơn vị trí, quyền hạn, trách nhiệm của người tiến hành tố tụng và người tham gia
Trang 3tố tụng; thực hiện tốt việc tranh tụng xem đó là khâu đột phá của hoạt động xétxử; tạo điều kiện cho các đương sự chủ động thu thập chứng cứ, bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của mình; hoàn thiện thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm; xâydựng cơ chế xét xử theo thủ tục rút gọn đối với những vụ án có đủ một số điềukiện nhất định; khuyến khích việc giải quyết một số tranh chấp thông quathương lượng, hòa giải, trọng tài, Tòa án hỗ trợ bằng quyết định công nhận việcgiải quyết đó
2.2 Cụ thể hóa các quy định của Hiến pháp năm 2013 về Tòa án nhân dân
là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiệnquyền tư pháp; có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyềncông dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân
2.3 Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật đặc biệt là
Luật tổ chức Tòa án nhân dân và các đạo luật có liên quan
2.4 Việc xây dựng dự án BLTTDS năm 2015 phải được tiến hành trên cơ
sở tổng kết thực tiễn thi hành các quy định của Bộ luật TTDS hiện hành nhằmkhắc phục những hạn chế, vướng mắc, bất cập, kế thừa những quy định còn phùhợp; đồng thời, tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm của các quốc gia trên thếgiới về TTDS
2.5 Bảo đảm trình tự và thủ tục TTDS có tính khả thi, dân chủ, công khai,
công bằng, thuận lợi cho người tham gia tố tụng thực hiện các quyền và nghĩa
vụ của mình; đề cao trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức trong hoạt độngTTDS Bảo đảm các bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phảiđược thi hành
2.6 Bảo đảm các quy định của BLTTDS năm 2015 không làm cản trở
việc thực hiện điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên
III HIỆU LỰC, BỐ CỤC CỦA BỘ LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ NĂM 2015
1 Hiệu lực
Bộ luật Tố tụng dân sự được Quốc hội khoá XIII, kỳ họp thứ 10 thôngqua ngày 25/11/2015; có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ cácquy định sau đây của Bộ luật này có liên quan đến quy định của Bộ luật dân sự
số 91/2015/QH13 thì có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017:
a) Quy định liên quan đến việc Tòa án không được từ chối giải quyết vụviệc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng quy định tại khoản 2 Điều 4,các điều 43, 44 và 45 của Bộ luật này;
Trang 4b) Quy định liên quan đến người có khó khăn trong nhận thức, làm chủhành vi;
c) Quy định liên quan đến áp dụng thời hiệu tại khoản 2 Điều 184 và điểm
e khoản 1 Điều 217 của Bộ luật này;
d) Quy định liên quan đến pháp nhân là người đại diện, người giám hộ
2 Bộ luật TTDS số 24/2004/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số65/2011/QH12 hết hiệu lực kể từ ngày Bộ luật này có hiệu lực thi hành, trừ cácquy định tại Điều 159 và điểm h khoản 1 Điều 192 tiếp tục có hiệu lực thi hànhđến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016
2 Bố cục
BLTTDS năm 2015 có tổng số 517 điều, được bố cục thành 10 phần, 42chương So với BLTTDS năm 2004, BLTTDS năm 2015 giữ nguyên 63 điều;sửa đổi, bổ sung 350 điều; bổ sung mới 104 điều; bãi bỏ 07 điều Trong đó, bỏchương về tương trợ tư pháp trong TTDS và bổ sung các chương: Về thủ tục rútgọn; yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi
ly hôn; yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu; yêu cầu tuyên bố hợpđồng lao động vô hiệu, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu; yêu cầu Tòa án xéttính hợp pháp của các cuộc đình công; yêu cầu công nhận kết quả hòa giải ngoàiTòa án; yêu cầu Tòa án bắt giữ tàu bay, tàu biển Cụ thể như sau:
Phần thứ nhất: Những quy định chung: Gồm có 11 chương (từ Chương 1đến Chương 11); 185 điều (từ Điều 1 đến hết Điều 185) Trong đó sửa đổi 140điều; bổ sung mới 23 điều, giữ nguyên 22 điều
Phần thứ hai: Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm: Gồm có 03chương (từ Chương 12 đến Chương 14); 84 điều (từ Điều 186 đến Điều 269).Trong đó sửa đổi 50 điều, bổ sung mới 07 điều, giữ nguyên 17 điều
Phần thứ ba: Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm: Gồm có
03 chương (từ Chương 15 đến Chương 17); 46 điều (từ Điều 270 đến Điều 315).Trong đó sửa đổi 33 điều, bổ sung mới 05 điều, giữ nguyên 08 điều
Phần thứ tư: Giải quyết vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn: Gồm có 02chương (từ Chương 18 đến Chương 19); 09 điều (từ Điều 316 đến Điều 324); bổsung mới 09 điều
Phần thứ năm: Thủ tục xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật:Gồm có 03 chương (từ Chương 20 đến Chương 22); 36 điều (từ Điều 325 đếnĐiều 360) Trong đó sửa đổi 29 điều, bổ sung 02 điều, giữ nguyên 05 điều
Phần thứ sáu: Thủ tục giải quyết việc dân sự: Gồm có 12 chương (từ
Trang 5Chương 23 đến Chương 34); 62 điều (từ Điều 361 đến Điều 422) Trong đó sửađổi 30 điều, bổ sung 28 điều, giữ nguyên 04 điều.
Phần thứ bảy: Thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc khôngcông nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; công nhận và cho thi hànhphán quyết của Trọng tài nước ngoài: Gồm có 03 chương (từ Chương 35 đếnChương 37); 41 điều (từ Điều 423 đến Điều 463) Trong đó sửa đổi 29 điều, bổsung 10 điều, giữ nguyên 02 điều;
Phần thứ tám: Thủ tục giải quyết vụ việc dân dự có yếu tố nước ngoài:Gồm có 01 chương (Chương 38), 18 điều (từ Điều 464 đến Điều 481) Trong đósửa đổi 10 điều, bổ sung 08 điều
Phần thứ chín: Thi hành bản án, quyết định dân sự của Tòa án: Gồm có 01chương (Chương 39), 07 điều (từ Điều 482 đến Điều 488) Trong đó sửa đổi 04điều, bổ sung 03 điều
Phần thứ mười: Xử lý hành vi cản trở hoạt động TTDS; khiếu nại, tố cáotrong TTDS: Gồm có 03 chương (từ Chương 40 đến Chương 42); 29 điều (từĐiều 489 đến Điều 517) Trong đó sửa đổi 15 điều, bổ sung 05 điều, giữ nguyên
xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằmbảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, côngminh và đúng pháp luật
Bộ luật TTDS góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyềncông dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền
Trang 6và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêmchỉnh chấp hành pháp luật.
BLTTDS năm 2015 có những điểm mới cơ bản sau:
A NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG (Phần thứ nhất, 11 chương, Điều 1 – Điều 185)
1 Về những nguyên tắc cơ bản của TTDS (Chương II)
Nhằm cụ thể hóa Hiến pháp năm 2013 và bảo đảm phù hợp với quy địnhcủa Luật Tổ chức TAND năm 2014, BLTTDS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sungmột số nguyên tắc cơ bản của TTDS, bao gồm: Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp; cung cấp chứng cứ và chứng minh trong TTDS; bìnhđẳng về quyền và nghĩa vụ trong TTDS; bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự; Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự; Thẩmphán và Hội thẩm nhân dân xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; tráchnhiệm của cơ quan, người tiến hành TTDS; Tòa án xét xử tập thể; Tòa án xét xửkịp thời, công bằng, công khai; bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm;giám đốc việc xét xử; bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án; tráchnhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án; việc tham gia TTDS của cánhân, cơ quan, tổ chức; bảo đảm tranh tụng trong xét xử; bảo đảm quyền khiếunại, tố cáo trong TTDS
So với BLTTDS năm 2004, những nội dung mới quan trọng nhất vềnhững nguyên tắc cơ bản của TTDS trong BLTTDS năm 2015 là:
Thứ nhất, bổ sung nguyên tắc Tòa án không được từ chối giải quyết vụ
việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, việcgiải quyết vụ việc dân sự được thực hiện theo các nguyên tắc do Bộ luật Dân sự(BLDS) và BLTTDS quy định (khoản 2 Điều 4)
Đây là quy định mới được bổ sung nhằm thể chế hóa tinh thần cải cách tưpháp về Tòa án phải thật sự là chỗ dựa của Nhân dân trong việc bảo vệ công lý,quyền con người; cụ thể hóa quy định của Hiến pháp năm 2013, Luật Tổ chứcTòa án nhân dân năm 2014 về vai trò của Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử,thực hiện quyền tư pháp cho nên mọi tranh chấp, khiếu kiện của cá nhân, cơquan, tổ chức về dân sự, Tòa án phải có trách nhiệm giải quyết Việc bổ sung vấn
đề này cũng để đồng bộ với quy định của BLDS năm 2015 Tuy nhiên, để tránhviệc giải quyết tràn lan, không phải mọi khởi kiện, mọi yêu cầu nào Tòa áncũng thụ lý giải quyết, BLTTDS năm 2015 đã giới hạn vụ việc dân sự chưa cóđiều luật để áp dụng mà Tòa án thụ lý giải quyết là vụ việc dân sự thuộc phạm
vi điều chỉnh của pháp luật dân sự nhưng tại thời điểm vụ việc dân sự đó phátsinh và cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu Tòa án giải quyết chưa có điều luật để
Trang 7áp dụng Như vậy, Tòa án chỉ giải quyết các tranh chấp, các yêu cầu đối vớiquyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan
hệ được hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tựchịu trách nhiệm (gọi chung là quan hệ dân sự); còn các tranh chấp, các yêu cầukhác không phải là dân sự thì Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết theo TTDS
- Đối với các tranh chấp, các yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết mà chưa cóđiều luật quy định thì Tòa án phải căn cứ vào nguyên tắc sau đây:
+ Trường hợp các bên không thỏa thuận và pháp luật không quy định thì
có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với cácnguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
+ Trường hợp phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luậtdân sự mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không
có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định tương tự pháp luật
+ Trường hợp không thể áp dụng tương tự pháp luật thì áp dụng cácnguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ, lẽ công bằng
- Thẩm quyền của Tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trườnghợp chưa có điều luật để áp dụng được thực hiện theo quy định tại các điều từĐiều 35 đến Điều 41 của BLTTDS năm 2015
- Trình tự, thủ tục thụ lý, giải quyết vụ việc dân sự trong trường hợp chưa
có điều luật để áp dụng theo thủ tục chung
Thứ hai, bổ sung nguyên tắc “Bảo đảm tranh tụng trong xét xử” (Điều 24)
nhằm cụ thể hóa quy định tại khoản 5 Điều 103 Hiến pháp năm 2013
Nhằm thể chế hóa quan điểm cải cách tư pháp của Đảng về nâng cao chấtlượng tranh tụng tại các phiên toà xét xử, coi đây là khâu đột phá của hoạt động
tư pháp và thực hiện "nguyên tắc tranh tụng trong xét xử được bảo đảm" đượcquy định trong Hiến pháp năm 2013, BLTTDS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sungnguyên tắc “Bảo đảm tranh tụng trong xét xử”, coi đây là một trong những nộidung quan trọng của việc sửa đổi, bổ sung của BLTTDS Nội dung của nguyêntắc này có những điểm chủ yếu sau:
- Nguyên tắc tranh tụng được bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng từ khi khởi kiện,thụ lý vụ án cho đến khi giải quyết xong vụ án trong xét xử sơ thẩm, phúc thẩm,giám đốc thẩm, tái thẩm
- Xác định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiến hành tố tụng,người tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, đặc biệt
là quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của đương sự, người bảo vệ quyền và
Trang 8lợi ích hợp pháp của đương sự:
+ Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự, người bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của đương sự thực hiện quyền tranh tụng trong xét xử sơ thẩm,phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm Trong các trường hợp xét thấy cần thiếthoặc theo yêu cầu của đương sự theo quy định của BLTTDS năm 2015 thì Tòa
án tiến hành thu thập tài liệu, chứng cứ
+ Đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự cóquyền thu thập, giao nộp tài liệu, chứng cứ kể từ khi Tòa án thụ lý vụ án dân sự;trình bày, đối đáp, phát biểu quan điểm, lập luận về đánh giá chứng cứ và phápluật áp dụng để bảo vệ yêu cầu, quyền, lợi ích hợp pháp của mình hoặc bác bỏyêu cầu của người khác theo quy định của Bộ luật này Đương sự phải thực hiệncác nghĩa vụ của mình theo quy định của BLTTDS năm 2015, nếu không thựchiện các nghĩa vụ đó thì phải chịu hậu quả pháp lý theo quy định của pháp luật
- Trong quá trình tố tụng, các chứng cứ của vụ án phải được công khai,trừ trường hợp: Nội dung tài liệu, chứng cứ có liên quan đến bí mật nhà nước,thuần phong mỹ tục của dân tộc, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật
cá nhân, bí mật gia đình theo yêu cầu chính đáng của đương sự nhưng phảithông báo cho đương sự biết những tài liệu, chứng cứ không được công khai.Các đương sự đều có quyền được biết, ghi chép, sao chụp tài liệu, chứng cứ dođương sự khác xuất trình hoặc do Tòa án thu thập (trừ tài liệu, chứng cứ khôngđược công khai) Đương sự có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đạidiện hợp pháp của họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đã giao nộpcho Tòa án (trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai)
+ Để bảo đảm mọi chứng cứ đều được công khai Tòa án phải tiến hànhphiênhọp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ cùng với việc hòa giải.Đối với những vụ án không được hòa giải hoặc hòa giải không được vẫn phải tiếnhành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ trước khi đưa
vụ án ra xét xử
+ Trong quá trình xét xử, mọi tài liệu, chứng cứ phải được xem xét đầy
đủ, khách quan, toàn diện, công khai (trừ trường hợp không được công khai).Tòa án điều hành việc tranh tụng, Hội đồng xét xử chỉ hỏi những vấn đề chưa rõ
và căn cứ vào kết quả tranh tụng để ra bản án, quyết định
2 Về vai trò của Viện kiểm sát trong TTDS
Trong TTDS, Viện kiểm sát là cơ quan kiểm sát việc tuân theo pháp luậtthực hiện các quyền yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị theo quy định của pháp luậtnhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự kịp thời đúng pháp luật.BLTTDS năm 2015 đã có những sửa đổi, bổ sung theo hướng nâng cao vai trò, vị
Trang 9trí của Viện kiểm sát trong TTDS, cụ thể như sau:
a) Xác định rõ nhiệm vụ của Viện kiểm sát trong TTDS:
Viện kiểm sát có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người,quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luậtđược chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất (Điều 13)
b) Những trường hợp Viện kiểm sát phải tham gia phiên tòa, phiên họp:
- Việc dân sự: Viện kiểm sát tham gia tất cả các phiên họp sơ thẩm, phúcthẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm giải quyết việc dân sự
- Vụ án dân sự: Viện kiểm sát tham gia phiên tòa sơ thẩm đối với những vụ
án do Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ; đối tượng tranh chấp tài sản công, lợiích công cộng, quyền sử dụng đất, nhà ở; đương sự là người chưa thành niên,người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế hành vi dân sự, người có khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; những vụ việc dân sự chưa có điều luật ápdụng Viện kiểm sát tham gia tất cả phiên tòa phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩmgiải quyết vụ án dân sự
c) Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa, phiên họp:
- Tại phiên tòa sơ thẩm: Sau khi những người tham gia tố tụng phát biểutranh luận và đối đáp xong, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theopháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và củangười tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đếntrước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết
vụ án (Điều 262) Như vậy, so với BLTTDS năm 2004, BLTTDS năm 2015 đã
bổ sung thêm quy định tại phiên tòa sơ thẩm Kiểm sát viên phát biểu quan điểmcủa Viện kiểm sát về giải quyết vụ án
- Tại phiên tòa phúc thẩm: Sau khi kết thúc việc tranh luận và đối đáp,Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luậttrong quá trình giải quyết vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm (Điều 306)
- Tại phiên tòa giám đốc, tái thẩm: Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ýkiến về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án (khoản 3 Điều 341)
Đồng thời BLTTDS năm 2015 bổ sung quy định: Ngay sau khi kết thúcphiên tòa, Kiểm sát viên phải gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào
hồ sơ vụ án
3 Về thẩm quyền của Tòa án (Chương III từ Điều 26 đến Điều 42)
Bộ luật TTDS năm 2015 đã sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền củaTòa án theo hướng tất cả những tranh chấp, yêu cầu về dân sự, hôn nhân gia
Trang 10đình, kinh doanh, thương mại và lao động đều thuộc thẩm quyền giải quyết củaTòa án, trừ trường hợp theo quy định của luật thuộc thẩm quyền giải quyết của
cơ quan, tổ chức khác Quy định này nhằm tạo điều kiện để Tòa án thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp phápcủa công dân theo quy định của Hiến pháp năm 2013, tạo cơ chế và điều kiệnthuận lợi cho người dân tiếp cận công lý; đồng thời, để phù hợp với nguyên tắc
“Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật
để áp dụng” Bộ luật này cũng bổ sung, quy định đầy đủ, cụ thể những loại tranhchấp và việc dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án bảo đảm phù hợp với luật nộidung đã quy định, như: Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Đất đai, Bộ luật Laođộng, Luật Thi hành án dân sự… Trong đó có 3 vấn đề mới bổ sung sau đây:
a) Những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Tòa án có thẩm quyền giải quyết tất cả các tranh chấp, các yêu cầu về dân
sự Quy định này là để cụ thể hóa nguyên tắc: “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng” Từ Điều 26 đến
Điều 33 của BLTTDS quy định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tất cả cáctranh chấp, các yêu cầu về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa cơ quan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật Trong đó, có những bổsung quan trọng:
- Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Đã bổ sung giao dịch dân sự; tranh chấp về bồi thường thiệt hại do áp dụng biệnpháp ngăn chặn hành chính không đúng theo quy định của pháp luật về cạnhtranh, trừ trường hợp yêu cầu bồi thường thiệt hại được giải quyết trong vụ ánhành chính; tranh chấp về khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vàonguồn nước theo quy định của Luật Tài nguyên nước; tranh chấp đất đai theoquy định của pháp luật về đất đai; tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụngrừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
- Những yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, bổsung: Yêu cầu tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người có khókhăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; yêu cầu công nhận kết quả hòa giảithành ngoài Tòa án; yêu cầu công nhận tài sản có trên lãnh thổ Việt Nam là vôchủ, công nhận quyền sở hữu của người đang quản lý đối với tài sản vô chủ trênlãnh thổ Việt Nam
- Những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Tòa án, bổ sung: Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn; tranh chấp vềsinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợchồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Trang 11- Những yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Tòa án, bổ sung: Công nhận việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau lyhôn của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật về hôn nhân vàgia đình; yêu cầu liên quan đến việc mang thai hộ theo quy định của pháp luậthôn nhân và gia đình; yêu cầu công nhận thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việcchia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân đã được thực hiện theo bản án, quyếtđịnh của Tòa án; yêu cầu tuyên bố vô hiệu thỏa thuận về chế độ tài sản của vợchồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình; yêu cầu xác định cha,
mẹ cho con hoặc con cho cha, mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân vàgia đình
- Những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giảiquyết của Tòa án, đã sửa đổi, bổ sung nhằm làm rõ các tranh chấp về kinhdoanh, thương mại phù hợp với Luật Thương mại, Luật Doanh nghiệp…, phânbiệt giữ tranh chấp thương mại với tranh chấp dân sự Cụ thể như sau:
+ Các tranh chấp về kinh doanh, thương mại là những tranh chấp phátsinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại do Luật Thương mại điều chỉnh(không liệt kê những tranh chấp cụ thể như BLTTDS năm 2004); chủ thể củacác quan hệ thương mại là giữa cá nhân, tổ chức có đăng ký kinh doanh vớinhau và đều có mục đích lợi nhuận
+ Tranh chấp giữa người chưa phải là thành viên công ty nhưng có giaodịch về chuyển nhượng phần góp vốn với công ty, thành viên công ty
+ Tranh chấp giữa công ty với người quản lý trong công ty trách nhiệmhữu hạn hoặc thành viên Hội đồng quản trị, giám đốc, tổng giám đốc trong công
ty cổ phần
- Những yêu cầu về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyếtcủa Tòa án Để khắc phục những vướng mắc trong thực tiễn vì chưa quy định rõtrong BLTTDS năm 2004 về thủ tục giải quyết yêu cầu hủy bỏ nghị quyết Đạihội đồng cổ đông là vụ hay là việc; đồng thời để tương thích với Luật Doanhnghiệp và các luật khác, BLTTDS năm 2015 đã bổ sung những việc dân sự vềkinh doanh, thương mại như sau: Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng
cổ đông, nghị quyết của Hội đồng thành viên theo quy định của pháp luật vềdoanh nghiệp; yêu cầu bắt giữ tàu bay, tàu biển theo quy định của pháp luật vềhàng không dân dụng Việt Nam, về hàng hải Việt Nam, trừ trường hợp bắt giữtàu bay, tàu biển để đảm bảo giải quyết vụ án
- Những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Để phù hợp với Bộ luật Lao động và các luật khác, BLTTDS năm 2015 đã sửađổi, bổ sung như sau: Đối với tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao độngvới người sử dụng lao động nói chung phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa
Trang 12giải viên lao động trước khi khởi kiện; Tòa án chỉ thụ lý giải quyết khi hòa giảithành nhưng các bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, hòa giảikhông thành hoặc không hòa giải trong thời hạn do pháp luật quy định.
Các tranh chấp lao động cá nhân giữa người lao động với người sử dụnglao động không bắt buộc hòa giải trước khi khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết,
đó là: Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải; về trường hợp bị đơnphương chấm dứt hợp đồng lao động; về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấmdứt hợp đồng lao động; giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng laođộng; về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, vềbảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thấtnghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; vềbồi thương thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệpcông lập đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
Tranh chấp liên quan lao động bao gồm các tranh chấp sau: Tranh chấp
về học nghề, tập nghề; tranh chấp về cho thuê lại lao động; tranh chấp về antoàn lao động, vệ sinh lao động; tranh chấp về quyền công đoàn, kinh phí côngđoàn; tranh chấp về an toàn lao động, vệ sinh lao động; tranh chấp về bồithường thiệt hại do đình công bất hợp pháp
- Những yêu cầu về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Đểphù hợp với Bộ luật Lao động, giải quyết tất cả các yêu cầu của quan hệ laođộng, BLTTDS năm 2015 đã bổ sung: Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động,thỏa ước lao động tập thể vô hiệu; yêu cầu xét tính hợp pháp của cuộc đìnhcông
- Để bảo đảm thực hiện nguyên tắc “Tòa án không từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng” Các điều luật từ Điều 26 đến
Điều 33 đều có một khoản quy định Tòa án có trách nhiệm giải quyết các vụviệc dân sự khác về dân sự, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơquan, tổ chức khác theo quy định của pháp luật
- Về thẩm quyền của Tòa án đối với quyết định cá biệt của cơ quan tổchức, Điều 34 BLTTDS năm 2015 đã có những thay đổi so với BLTTDS năm
2004 như sau:
+ Khi giải quyết vụ việc dân sự, Tòa án có quyền và phải xem xét hủyquyết định cá biệt trái pháp luật có liên quan đến vụ việc dân sự đó, không phải
có yêu cầu của đương sự
+ Quyết định cá biệt mà Tòa án có quyền và phải xem xét giải quyết trong
vụ việc dân sự là: Quyết định của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền đã
Trang 13được ban hành về một vấn đề cụ thể và dược áp dụng một lần đối với một hoặcmột số đối tượng cụ thể; có liên quan đến vụ việc dân sự mà Tòa án đang giảiquyết.
+ Khi xét thấy cần thiết phải xem xét hủy bỏ quyết định cá biệt, Tòa ánphải đưa cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền đã ban hành quyết định đótham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Cơ quan, tổchức, người có thẩm quyền ban hành quyết định phải tham gia và trình bày ýkiến của mình về quyết định cá biệt bị Tòa án xem xét hủy
b) Về thẩm quyền của Tòa án theo cấp xét xử:
Thực hiện theo đúng tinh thần Nghị quyết số 49 của Bộ Chính trị Để cụthể hóa quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Tòa án nhân dânnăm 2014, BLTTDS năm 2015 đã quy định Tòa án nhân dân cấp huyện giảiquyết sơ thẩm hầu hết các vụ việc dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh giải quyếttheo thủ tục sơ thẩm vụ việc mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặccần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc nhữngtranh chấp mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh tự mình lấy lên để giải quyết hoặc theo
đề nghị của Tòa án nhân dân cấp huyện; phúc thẩm vụ việc mà bản án, quyếtđịnh sơ thẩm của Tòa án nhân dân cấp huyện bị kháng cáo, kháng nghị Tòa ánnhân dân cấp tỉnh không còn thẩm quyền giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyếtđịnh đã có hiệu lực pháp luật như trước đây mà chỉ có thẩm quyền kiểm tra bản
án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp huyện khi pháthiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới theo quy định của BLTTDS thìkiến nghị với Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án nhân dân tốicao xem xét, kháng nghị
Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lựcpháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyềntheo lãnh thổ bằng Hội đồng xét xử gồm 03 Thẩm phán hoặc Hội đồng toàn thểthành viên Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao
Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm những bản án, quyết định đã cóhiệu lực pháp luật của Tòa án khác bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phánTòa án nhân dân tối cao hoặc toàn thể thành viên Hội đồng thẩm phán Tòa ánnhân dân tối cao
c) Thẩm quyền của Tòa chuyên trách:
Để phù hợp với Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014 về chức năngnhiệm vụ của các Tòa chuyên trách, nhất là đối với “Tòa gia đình và người chưathành niên”, BLTTDS năm 2015 đã bổ sung thẩm quyền của các Tòa chuyên
Trang 14+ Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp huyện cóthẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc về hôn nhân và giađình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện quy định tại Điều 35 củaBLTTDS năm 2015.
+ Đối với Tòa án nhân dân cấp huyện chưa có Tòa chuyên trách thìChánh án Tòa án có trách nhiệm tổ chức công tác xét xử và phân công Thẩmphán giải quyết vụ việc thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện
- Thẩm quyền của các Tòa chuyên trách Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Điều 38):+ Tòa dân sự Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủtục sơ thẩm, phúc thẩm những tranh chấp, yêu cầu về dân sự
+ Tòa gia đình và người chưa thành niên Tòa án nhân dân cấp tỉnh cóthẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm những tranh chấp, yêucầu về hôn nhân và gia đình
+ Tòa kinh tế Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủtục sơ thẩm, phúc thẩm những tranh chấp, yêu cầu về kinh doanh, thương mại
+ Tòa lao động Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theothủ tục sơ thẩm, phúc thẩm những tranh chấp, yêu cầu về lao động
Như vậy theo quy định của pháp luật TTDS thì Tòa án quân sự không cóthẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự; Tòa án quân sự chỉ giải quyết tráchnhiệm dân sự phát sinh trong vụ án hình sự
4 Về cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng (Chương IV)
Xuất phát từ quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Luật
Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014 và yêu cầu thực tiễn, BLTTDS năm
2015 giữ nguyên quy định về cơ quan tiến hành tố tụng (Tòa án, Viện kiểm sát);người tiến hành tố tụng (Chánh án Tòa án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư
ký Tòa án; Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên) và nhiệm vụ, quyền hạncủa những người tiến hành tố tụng như quy định của BLTTDS năm 2004; sửađổi, bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn mới của những người này; đồng thời bổ sungThẩm tra viên, Kiểm tra viên là người tiến hành tố tụng và và quy định nhiệm
Trang 15vụ, quyền hạn của các chủ thể này để phù hợp với Luật Tổ chức TAND năm
2014 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014 (Điều 50, 59) Việc bổ sung 2 ngườitiến hành tố tụng này nhằm thể hiện thẩm quyền và trách nhiệm pháp lý củaThẩm tra viên, Kiểm tra viên giúp cho việc giải quyết theo thủ tục giám đốcthẩm, tái thẩm, việc giải quyết các vụ án về hôn nhân và gia đình được thuận lợi;
bổ sung quy định Chánh án Tòa án khi giải quyết các vụ việc dân sự có quyềnkiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏvăn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết củaQuốc hội; pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; văn bản quyphạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên nhằm cụ thể hóa và bảo đảm sựthống nhất, đồng bộ với quy định tại khoản 7 Điều 2 Luật Tổ chức TAND năm2014
5 Về quyền và nghĩa vụ của đương sự
Để bảo đảm thực hiện tốt nguyên tắc tranh tụng trong suốt quá trình giảiquyết vụ án, khắc phục vướng mắc do BLTTDS năm 2004 chưa quy định đầy
đủ về quyền, nghĩa vụ của đương sự, hậu quả do không thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ, nên trong thực tế nhiều đương sự, thậm chí cả nguyên đơn vẫn không chịuhợp tác với Tòa án trong giải quyết vụ việc dân sự, gây lúng túng cho Thẩmphán về hướng xử lý, BLTTDS năm 2015 đã bổ sung quyền và nghĩa vụ củađương sự
Điều 70 BLTTDS năm 2015 quy định đương sự có 26 quyền và nghĩa vụchung; theo Điều 71, nguyên đơn ngoài 26 quyền chung có 2 quyền riêng; theoĐiều 72 thì bị đơn ngoài 26 quyền chung có 5 quyền riêng; theo Điều 73 thìngười có quyền, nghĩa vụ liên quan ngoài 26 quyền chung còn có 3 quyền riêng.Đặc biệt trong các quyền và nghĩa vụ đó, BLTTDS năm 2015 đã quy định rõcác nghĩa vụ:
- Tôn trọng Tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa;
- Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụngkhác theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp đầy đủ, chính xác địa chỉ nơi cư trú, trụ sở của mình; trongquá trình Tòa án giải quyết vụ việc nếu có thay đổi địa chỉ nơi cư trú, trụ sở thìphải thông báo kịp thời cho đương sự khác và Tòa án;
- Có nghĩa vụ gửi cho đương sự khác hoặc người đại diện hợp pháp của
họ bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ, trừ tài liệu, chứng cứ khôngđược công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của BLTTDS năm 2015
Trường hợp vì lý do chính đáng không thể sao chụp, gửi đơn khởi kiện,tài liệu, chứng cứ thì họ có quyền yêu cầu Tòa án hỗ trợ;
Trang 16- Sử dụng quyền của đương sự một cách thiện chí, không được lạm dụng
để gây cản trở hoạt động tố tụng của Tòa án, đương sự khác; trường hợp khôngthực hiện nghĩa vụ thì phải chịu hậu quả do Bộ luật này quy định
BLTTDS năm 2015 còn quy định hậu quả của việc không nộp chi phí tốtụng theo yêu cầu của Tòa án như sau: Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chiphí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của BLTTDS thì đìnhchỉ vụ án Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản vàchi phí tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giảiquyết yêu cầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa
vụ liên quan (điểm đ, khoản 1, Điều 217)
6 Về người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
Bên cạnh việc mở rộng các đối tượng được làm người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự, BLTTDS năm 2015 đã đổi mới căn bản thủ tục cấpgiấy chứng nhận người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự sang thủtục đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Theo đó,ngay sau khi nhận được đề nghị đăng ký người bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của đương sự, Tòa án phải vào sổ đăng ký người bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của đương sự và xác nhận vào giấy yêu cầu người bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của đương sự trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhậnđược yêu cầu
7 Về bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên trong TTDS
Theo quy định của pháp luật dân sự thì người chưa thành niên có đầy
đủ năng lực pháp luật dân sự nhưng do họ chưa hoàn thiện về thể chất, tinhthần, chưa có hiểu biết đầy đủ để có thể tự mình thực hiện các quyền vànghĩa vụ tố tụng nên BLTTDS năm 2015 quy định phải có người đại diện hợppháp cho người chưa thành niên tham gia tố tụng Trường hợp người chưathành niên không có người đại diện thì Tòa án phải chỉ định người đại diện
để tham gia tố tụng
Để bảo đảm lợi ích tốt nhất của trẻ em, phù hợp với đặc điểm tâm lý và sựphát triển bình thường của trẻ em khi phải tham gia TTDS, BLTTDS năm 2015quy định nguyên tắc: Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng cótrách nhiệm phải bảo vệ người chưa thành niên trong TTDS Đối với các vụviệc dân sự mà có đương sự là người chưa thành niên thì Viện kiểm sát phảitham gia các phiên tòa, phiên họp
BLTTDS năm 2015 đã quy định nhiều thủ tục tố tụng đặc thù, phù hợp và