THỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANHTHỐNG KÊ ỨNG DỤNGTRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Trang 1Anderson Sweeney
Williams
THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Trang 2Chương 14, PhầnA
Dự báo
Cách tiếp cận định lượng về dự báo
M ô hình chuỗi thời gian
Độ chính xác dự báo
Trung bình trượt và làm trơn bằng hàm
mũ
Trang 3 Phương pháp định tính thông thường dùng ý
kiến chuyên gia để dự báo
Chúng ta tập trung vào các phương pháp dự
báo định lượng trong chương này
Trang 4 Thông tin quá khứ về biến dự báo có sẵn,
Thông tin là lượng hóa được, và
hợp lý khi giả định rằng các kiểu biến thiên trong quá khứ sẽ tiếp diễn trong tương lai
Trang 5Phương pháp dự báo định lượng
Phương pháp định lượng dựa trên phân tích các
dữ liệu lịch sử liên quan đến một hoặc nhiều chuỗi thời gian
M ột chuỗi thời gian là một tập hợp các quan
sát đo liên tiếp theo thời điểm hoặc thời kỳ của thời gian
N ếu phương pháp dự báo đang dùng chỉ
khoanh vùng trên các giá trị quá khứ của một chuỗi thời gian để dự báo về tương lai, ta có phương pháp chuỗi thời gian
N ếu các dữ liệu lịch sử của chuỗi thời gian
khác được cho là có liên quan đến chuỗi thời gian mà chúng ta đang cố gắng để dự báo,
Trang 6Phương pháp chuỗi thời gian
M ục tiêu của phân tích chuỗi thời gian là để
khám phá ra một mô hình trong các dữ liệu lịch sử và sau đó áp dụng rộng ra mô hình trong tương lai
Các dự báo dựa trên các giá trị quá khứ của
biến và/hoặc sai số dự báo trước đây
Trang 7Phương pháp nhân quả
Phương pháp dự báo nhân quả được dựa trên giả định rằng biến chúng ta dự báo có mối quan hệ nhân quả với một hay nhiều biến khác
N hìn vào phân tích hồi quy như một công cụ
dự báo, chúng ta có thể xem các giá trị chuỗi thời gian mà chúng ta muốn dự báo là biến phụ thuộc
N ếu chúng ta có thể xác định tốt các biến độc lập, hoặc giải thích, chúng ta có thể phát
triển một phương trình hồi quy ước lượng cho việc dự báo chuỗi thời gian
Trang 8Hồi quy chuỗi thời gian
Bằng cách xử lý thời gian là biến độc lập và
các chuỗi thời gian như là một biến phụ thuộc, phân tích hồi quy cũng có thể được sử dụng như một phương pháp chuỗi thời gian
H ồi qui chuỗi thời gian đề cập đến việc sử
dụng phân tích hồi quy khi biến độc lập duy nhất là thời gian
H ồi quy chéo đề cập đến việc sử dụng phân
tích hồi quy khi biến độc lập là không phải là thời gian
Trang 10M ô hình chuỗi thời gian
M ột chuỗi thời gian là một chuỗi các số đo
theo giờ, ngày, tuần, tháng, quý, năm, hoặc ở bất kỳ khoảng thời gian thường xuyên nào khác
Các mô hình biến thiên của dữ liệu là yếu tố
quan trọng trong việc tìm hiểu các chuỗi thời gian đã biến động trong quá khứ như thế nào
N ếu kiểu thiến động như vậy được dự kiến sẽ tiếp tục trong tương lai, chúng ta có thể sử dụng nó để hướng dẫn trong việc lựa chọn một phương pháp dự báo thích hợp
Trang 11Đồ thị chuỗi thòi gian
Đồ thị chuỗi thời gian là một sự thể hiện đồ
họa của các mối quan hệ giữa thời gian và biến chuỗi thời gian
Thời gian là trên trục ngang, và các giá trị
chuỗi thời gian được hiển thị trên trục thẳng đứng
Bước đầu tiên hữu ích trong việc lựa chọn một phương pháp dự báo thích hợp là xây dựng một
đồ thị cho chuỗi thời gian
Trang 12M ô hình chuỗi thời gian
Dạng phổ biến của dữ liệu có thể được xác định khi khảo sát chuỗi thời gian bao gồm :
Trang 13Mô hình chuỗi thời gian
M ô hình ngang
• Kiểu biến thiên ngang tồn tại khi các dữ liệu biến động xung quanh một trung bình không đổi
• N hững thay đổi về điều kiện kinh doanh thường xuyên có thể dẫn đến một chuỗi thời gian có kiểu biến thiên ngang chuyển sang một cấp độ mới
• M ột sự thay đổi trong mức độ của các chuỗi thời gian làm cho nó khó khăn hơn để lựa chọn một phương pháp dự báo thích hợp
Trang 14Mô hình chuỗi thời gian
M ô hình xu hướng
• Chuỗi thời gian có thể cho thấy sự thay đổi dần dần hay những chuyển động với các giá trị tương đối cao hơn hoặc thấp hơn qua khoảng thời gian dài
• Xu hướng thường là kết quả của các yếu tố dài hạn như thay đổi về dân số, nhân khẩu học, công nghệ và sở thích của người tiêu dùng
• Xu hướng tăng hoặc giảm có thể là tuyến tính hoặc phi tuyến
• M ô hình xu hướng có thể được xác định bằng cách phân tích biến động nhiều năm trong dữ liệu lịch sử
Trang 15M ô hình chuỗi thời gian
• M ô hình mùa được thừa nhận khi nhìn thấy các kiểu biến động lặp đi lặp lại cùng một mức cao
và mức thấp trong các thời gian kế tiếp nhau trong vòng một năm
M ô hình M ùa
• M ô hình mùa có thể xảy ra trong vòng một ngày, tuần, tháng, quý, năm, hoặc một số khoảng thời gian khác không lớn hơn một năm
• M ột mô hình mùa không nhất thiết phải là bốn mùa trong năm (xuân, hạ, thu và đông)
Trang 16M ô hình chuỗi thời gian
• M ột số chuỗi thời gian bao gồm một sự kết hợp của xu hướng và mùa
M ô hình mùa và xu hướng
• Trong trường hợp này chúng ta cần phải sử dụng một phương pháp dự báo có khả năng
xử lý cả hai xu hướng và mùa
• Phân tách chuỗi thời gian có thể được sử dụng để tách hoặc phân tách một chuỗi thời gian thành xu hướng và mùa
Trang 17M ô hình chuỗi thời gian
• M ô hình có tính chu kỳ tồn tại nếu dữ liệu chuỗi thời gian cho thấy một chuỗi luân phiên của các điểm dưới và trên đường xu hướng
kéo dài hơn một năm
Thành phần chu kỳ
• Thông thường, thành phần mang tính chu kỳ của một chuỗi thời gian là do chu kỳ kinh doanh nhiều năm
• Chu kỳ kinh doanh là vô cùng khó khăn, nếu không muốn nói là không thể dự báo
• Trong chương này, chúng ta không xử lý với
Trang 18Lựa chọn một phương pháp dự báo
N hận diện mô hình cơ bản trong chuỗi thời gian
là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn phương pháp dự báo
Do đó, một đồ thị chuỗi thời gian nên là một
trong những điều đầu tiên được phát triển khi
cố gắng xác định những phương pháp dự báo
để sử dụng
Trang 19Độ chính xác của dự báo
Đánh giá độ chính xác của dự báo để xác định
một phương pháp dự báo cụ thể có khả năng tái tạo các dữ liệu chuỗi thời gian đã có sẵn tốt đến đâu
Bằng cách lựa chọn các phương pháp có độ
chính xác tốt nhất cho các dữ liệu đã biết, chúng ta hy vọng sẽ làm tăng khả năng có được những dự báo tốt hơn cho tương lai
Đánh giá độ chính xác dự báo là yếu tố quan
trọng trong việc so sánh các phương pháp dự báo khác nhau
Trang 20Độ chính xác dự báo
M ột khái niệm quan trọng liên quan đến đo
lường độ chính xác dự báo là sai số dự báo
Sai số dự báo dương cho thấy các phương
pháp dự báo đánh giá thấp hơn giá trị thực tế
Sai số dự báo = Giá trị thật - Giá trị dự báo
Sai số dự báo âm cho thấy các phương pháp
dự báo đánh giá cao hơn giá trị thực tế
Trang 21Độ chính xác dự báo
Một phương pháp đơn giản tính độ chính xác
dự báo là tính trung bình của các sai số dự báo Bởi vì sai số âm và dương có xu hướng bù trừ cho nhau, sai số trung bình có thể nhỏ Như vậy, sai số trung bình không phải là một biện pháp rất hữu ích
Phương pháp này tránh được vấn đề sai số âm
và dương bù trừ cho nhau Đó là giá trị trung bình của các giá trị tuyệt đối của sai số dự báo
Sai số trung bình
Sai số tuyệt đối trung bình (M AE)
Trang 22Độ chính xác dự báo
Đây là một phương pháp tránh được vấn đề của sai số âm và dương bù trừ lẫn nhau Đó là trung bình của các sai số bình phương
M AE và M SE phụ thuộc vào đơn vị tính của dữ liệu, vì vậy nó rất khó để so sánh cho các
khoảng thời gian khác nhau Để so sánh như vậy chúng ta cần phải tính các sai số tương đối hoặc tỷ lệ phần trăm M APE là sai số phần
trăm tuyệt đối trung bình của các dự báo
Sai số bình phương trung bình
(M SE)
Sai số phần trăm tuyệt đối trung bình
(M APE)
Trang 23Độ chính xác dự báo
Để minh họa cho việc tính tốn các phương
pháp đánh giá độ chính xác của dự báo, chúng tơi sẽ giới thiệu cơng thức đơn giản nhất
Phương pháp dự báo đơn giản (N ạve) sử
dụng quan sát gần đây nhất trong chuỗi thời gian để dự báo trong khoảng thời gian tiếp theo
Ft+1 = Giá trị thực tế của kỳ t
Ft+1 = Giá trị thực tế của kỳ t
Trang 24Doanh số của Comfort (thương hiệu thuốc đau
đầu) trong 10 tuần qua tại Dược phẩm Rosco được hiển thị dưới đây
Ví dụ : Dược phẩm Rosco
12345
678910
110115125120125
120130115110130Week Sales Week Sales
Trang 25125120
Week Sales
N ạve
-5 10-15 -5
-5 5
Sai số
e2
5 10 15 5
55
25100125 25
2525
|e%|
4.17 7.69 13.04 4.55
4.174.00
Độ chính xác dư báo
110115
510
5
25 4.35
8.00
Trang 269
Trang 27Trung bình trượt và làm trơn bằng hàm
mũ
Bây giờ chúng ta thảo luận về ba phương
pháp dự báo thích hợp cho một chuỗi thời gian với một mô hình ngang :
Làm trơn bằng hàm mũ
Trung bình trượt có trọng sốTrung bình trượt
Chúng được gọi là phương pháp làm trơn bởi vì mục tiêu của họ là để làm trơn các biến động ngẫu nhiên trong chuỗi thời gian
Trang 28Phương pháp trung bình (di động) sử dụng trung bình của kgiá trị dữ liệu gần nhất trong
chuỗi thời gian như dự báo cho giai đoạn tiếp
F t+1 = giá trị dự báo cho kỳ t + 1
Mỗi quan sát trong tính toán Trung bình trượt nhận cùng một trọng số
(k giá trị mới nhất)
Trang 29Trung bình trượt
Thuật ngữ trượt được sử dụng bởi vì mỗi khi một quan sát mới được đưa vào tính, nó sẽ thay thế các quan sát cũ nhất trong công thức
Kết quả là, trung bình sẽ thay đổi, hoặc di
chuyển, khi quan sát mới được đưa vào
Trang 30Trung bình trượt
N ếu nhiều quan sát quá khứ được coi là có
liên quan thì chọn giá trị k lớn thì tốt hơn
Giá trị k nhỏ sẽ theo dõi sự thay đổi trong chuỗi thời gian nhanh hơn so với giá trị k lớn
Để sử dụng dự báo bằng trung bình trượt, đầu tiên chúng ta phải chọn k, tức số lượng các giá trị trong chuỗi thời gian để tính trung bình
Trang 31N ếu Rosco sử dụng Trung bình trượt 3 kỳ cho
doanh số bán hàng dự báo, dự báo cho tuần 4-11 là?
Ví dụ: dược phẩm Rosco
Trung bình trượt
1234
6789
110115125120
120130115110Week Sales Week Sales
Trang 32110115125120125120130115110130
Week Sales
Trung bình trượt
123.3121.7125.0121.7118.3118.3
116.7120.0
Trang 33116.7120.0
Week Sales
3M A
dự báo
-3.3 8.3-10.0-11.7
3.35.0
e2
3.3 8.3 10.0 11.7
3.35.0
10.89 68.89100.00136.89
10.8925.00
Abs.%Error
2.75 6.38 8.7010.642.754.00
Trang 34Cách tiếp cận Trung bình trượt 3 tuần cung cấp
dự báo chính xác hơn so với phương pháp Nạve
Cách tiếp cận Trung bình trượt 3 tuần cung cấp
dự báo chính xác hơn so với phương pháp Nạve
Trang 35Trung bình di đông có trọng số
Trung bình trượt có trọng số
• N hững quan sát gần đây thường được cho trọng số cao hơn quan sát cũ
• Để thuận tiện, các trọng số nên có tổng =
• Để sử dụng phương pháp này trước hết chúng
ta phải chọn số lượng các giá trị dữ liệu được đưa vào tính trung bình
• Tiếp theo, chúng ta phải chọn trọng số cho mỗi giá trị dữ liệu
Trang 36Trọng số (.2, 3,
và 5) tổng = 1
Trung bình trượt có trọng số
Trang 37• Dự báo làm trơn bằng hàm mũ là trung bình cộng có trọng số của tất cả các quan sát
trong chuỗi thời gian
• Thuật ngữ làm trơn bằng hàm mũ xuất phát
Trang 39• Với một số biến đổi đại số, chúng ta có thể
viết lại F t+1 = aY t + (1 – a)F t như sau:
báo gần nhất, Y – F
Trang 40N ếu Rosco sử dụng làm trơn bằng hàm
mũ để dự báo doanh thu, trong đó giá trị
trọng số làm trơn a, 0.1 hoặc 0.8, đưa ra các
kết quả dự báo sau?
Ví dụ: dược phẩm Rosco
Làm trơn bằng hàm mũ
12345
678910
110115125120125
120130115110130Week Sales Week Sales
Trang 41Làm trơn bằng hàm mũ
Dùng giá trị trọng số làm trơn a = 1
F2 = Y1 = 110
Trang 42F4 = 8(125) + 2(114) = 122.80
F5 = 8(120) + 2(122.80) = 120.56
F6 = 8(125) + 2(120.56) = 124.11
F7 = 8(120) + 2(124.11) = 120.82
F8 = 8(130) + 2(120.82) = 128.16
F9 = 8(115) + 2(128.16) = 117.63
F10= 8(110) + 2(117.63) = 111.53
Trang 43Week Sales
113.98114.58116.12116.01
111.95112.76
a = 1
Dự báo
110.00110.50
Làm trơn bằng hàm mũ ( a = 1)
6.02 15.42 -1.12 -6.01
8.05 12.24
Sai số e
|e| e2
6.02 15.42 1.12 6.01
8.0512.24
36.25237.73 1.26 36.12
64.80149.94
Abs.%Error
5.02 11.86 0.97 5.46
6.719.79
5.0014.50
5.0014.50 210.25
25.00 4.35
11.60
Trang 44Làm trơn bằng hàm mũ (với a = 1) cho ra các giá trị
dự báo kém chính xác hơn cách tiếp cận 3-MA
Làm trơn bằng hàm mũ (với a = 1) cho ra các giá trị
dự báo kém chính xác hơn cách tiếp cận 3-MA
Trang 45122.80120.56
Week Sales a = 8
Dự báo
110.00114.00
Làm trơn bằng hàm mũ ( a = 8)
-4.11 9.18-13.16 -7.63
-2.20 4.44
Sai số e
|e| e2
4.11 9.18 13.16 7.63
2.204.44
16.91 84.23173.30 58.26
7.8419.71
Abs.%Error
3.43 7.06 11.44 6.94
1.833.55
5.0011.00
5.0011.00 121.00
25.00 4.35
8.80
Trang 46Làm trơn bằng hàm mũ với a = 8 cung cấp kết quả
dự báo chính xác hơn với a = 1, nhưng kém chính xác hơn Trung bình trượt 3 mức độ
Làm trơn bằng hàm mũ với a = 8 cung cấp kết quả
dự báo chính xác hơn với a = 1, nhưng kém chính xác hơn Trung bình trượt 3 mức độ
Trang 47Hết Chương 14, Phần A