1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

KT du bao compatibility mode

31 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 231,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thu ật D ự báo: “ đoán” các s ự ki ện trong tương lai t ạo ra thông tin, d ữ li ệ u cho ho ạch định. + D Ự BÁO S ố li ệu quá kh ứ c ủ a đại lượng c ầ n đoán có s ẵn ho ặc có th ể thu th ậ p được, GV: Đường Võ HùngQuản lý sản xuất cho kỹ sưChương 3: Kỹ thuật dự báo 231 + H ỒI QUI N ế u đại lượng c ần “ đoán” liên quan đến nh ững nhân t ố khác. Hồi Qui Bội (Multiple Regression)

Trang 1

Chương 3

KỸ THUẬT DỰ BÁO

KỸ THUẬT DỰ BÁO

Trang 2

1 Giới thiệu

+ Kỹ thuật Dự báo: “đoán” các sự kiện trong tương

lai  tạo ra thông tin, dữ liệu cho hoạch định

+ DỰ BÁO  Số liệu quá khứ của đại lượng cần

đoán có sẵn hoặc có thể thu thập được,

+ HỒI QUI  Nếu đại lượng cần “đoán” liên quan

đến những nhân tố khác

 Hồi Qui Bội (Multiple Regression)

Trang 3

2 Đặc trưng của Dự báo

Trang 4

2 Đặc trưng của Dự báo

Các PP định lượng: có thể nhóm lại thành hai loại:

Loại thứ nhất: số liệu quá khứ là số chỉ thị của số liệu tương lai

 Mô hình ngoại suy, chuỗi thời gian hay mô hình

 Mô hình ngoại suy, chuỗi thời gian hay mô hình

ánh xạ: kỹ thuật làm trơn , kỹ thuật phân tích chuỗi

thời gian

Loại thứ nhì: mô hình nhân quả với giả thiết là đại

lượng cần dự báo là hàm số của các biến số độc lập khác

Trang 5

2 Đặc trưng của Dự báo

Các mô hình định tính (chủ quan)  dự báo dài hạn

Mô hình định tính cũng được dùng để hỗ trợ mô hình định lượng (khi thiếu thông tin, sản phẩm mới,…)

Trang 6

2 Đặc trưng của Dự báo

- Thời đoạn dự báo  tổng quát:

+ Dự báo dài hạn quan tâm đến việc xác định chiều hướng thay đổi dài hạn của đại lượng cần dự báo + Dự báo trung hạn thích hợp cho việc tổng hợp các

+ Dự báo trung hạn thích hợp cho việc tổng hợp các nhân tố theo mùa

+ Dự báo ngắn hạn thì cần thiết cho việc điều độ và các mức độ tồn kho

Trang 7

2 Đặc trưng của Dự báo

- Kỹ thuật áp dụng:

+ Mô hình dài hạn ta dùng kỹ thuật dự báo định tính, + Mô hình trung hạn ta sử dụng mô hình nhân quả + Mô hình ngắn hạn ta dùng kỹ thuật chuỗi thời gian + Mô hình ngắn hạn ta dùng kỹ thuật chuỗi thời gian (ánh xạ)

Trang 8

2 Đặc trưng của Dự báo

- Chi phí dự báo:

Chi phí chính  chi phí cố định cho việc xây dựng

mô hình, thu thập và thao tác trên dữ liệu (máy tính

và nhân lực);

Chi phí để thực hiện kỹ thuật và chi phí phụ thuộc

vào độ không chính xác của kỹ thuật

- Tính dễ hiểu của dự báo:

Nhà quản lý sẽ không dùng kỹ thuật nào họ không

hiểu.

Trang 9

3 Kỹ thuật Dự báo ñịnh tính (chủ quan)

Nếu số liệu quá khứ có sẵn, tin tưởng được và thích hợp  các phương pháp dự báo định lượng sẽ cực

kỳ hữu dụng

Có nhiều trường hợp dùng đến các phương pháp dự báo định tính

báo định tính

Trang 10

3 Kỹ thuật Dự báo ñịnh tính (chủ quan)

Trang 11

3 Kỹ thuật Dự báo ñịnh tính (chủ quan)

PP “Quan điểm của người quản lý”:

+ Phương pháp này đơn giản, dễ sử dụng: thu thập các số liệu dự báo (dự đoán) của một số người

quản lý cấp cao, thể hiện qua các Báo cáo hoặc

phát biểu

phát biểu

+ Hai mục tiêu trong quá trình tổng hợp:

- Phải loại bỏ những dự báo hoàn toàn trái ngược

làm ảnh hưởng đến số liệu dự báo toàn bộ

- Phải loại nhà quản lý lấn át số liệu dự báo toàn bộ

Trang 12

3 Kỹ thuật Dự báo ñịnh tính (chủ quan)

PP “Quan điểm của người quản lý”:

+ Hai vấn đề cần lưu ý là:

- Thứ tự trình bày số liệu dự báo và

- Trọng số cho từng quan điểm cá nhân

- Trọng số cho từng quan điểm cá nhân

+ Rà soát, xem lại của dự báo tổng hợp này

Trang 13

3 Kỹ thuật Dự báo ñịnh tính (chủ quan)

PP “Quan điểm của người quản lý”:

GĐ Tiếp thị GĐ

Dự báo

Dự báo

Dữ liệu

GĐ Sản xuất

GĐ Tài chính

GĐ Thiết kế

Dự báo

Dự báo

Dự báo

Quá trình tổng hợp BÁO DỰ

Trang 14

3 Kỹ thuật Dự báo ñịnh tính (chủ quan)

- Khó khăn khi chọn lựa chuyên gia,

- Cuối cùng là ngay cả khi đạt được một sự thống

nhất, nó có thể sai!

Trang 15

3 Kỹ thuật Dự báo ñịnh tính (chủ quan)

Trang 16

3 Kỹ thuật Dự báo ñịnh tính (chủ quan)

PP “Tổng hợp từ lực lượng bán hàng”:

+ Thuận lợi (về mặt lý thuyết): lực lượng bán hàng là lực lượng đạt tiêu chuẩn nhất để giải thích về nhu

cầu của SP, đặc biệt là trong vùng bán hàng của họ

+ Bất lợi: lực lượng bán hàng có thể trở nên “quá lạc

+ Bất lợi: lực lượng bán hàng có thể trở nên “quá lạc quan” về dự báo của họ nếu họ tin rằng một dự báo thấp có thể dẫn đến việc sa thải công nhân Điều

ngược lại cũng được suy diễn tương tự

- Khuyến khích lực lượng này có dự báo tốt là có

những thưởng và phạt cho dự báo tốt và xấu

Trang 17

4 Đo lường sai số Dự báo

Trang 18

4 Đo lường sai số Dự báo

Trang 19

4 Đo lường sai số Dự báo

Độ lệch tuyệt đối trung bình MAD:

Trang 20

4 Đo lường sai số Dự báo

( 1 )

Năm

( 2 )

Doanh thu thật

( 6 )

Trị tuyệt đối của sai số 1

2

3

27000 35000 29000

23000 25000 31000

4000 10000

− 2000

16000000 100000000 4000000

4000 10000 2000 3

31000 30000 32000 34000 38000

− 2000 3000 5000 7000

− 3000

4000000 9000000 25000000 49000000 9000000

2000 3000 5000 7000 3000

Trang 21

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

Kỹ thuật làm trơn chuỗi số liệu, ví dụ doanh số trong quá khứ của công ty Hạ Long

42 44

Trang 22

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

1 Trung bình di động (moving average)

 Chỉ tính trung bình của n dữ liệu quá khứ gần nhất.

Ưu điểm: Chỉ cần lưu trữ ít số liệu, việc cập nhật

cũng đơn giản

Xác định n ?

Xác định n ?

 Thử nhiều số n khác nhau, tính toán dự báo cho

từng trường hợp rồi so sánh độ lệch tuyệt đối trung

bình cho mỗi phương án Phương án n nào cho trị

số độ lệch nhỏ nhất sẽ là phương án thích hợp nhất cho chuỗi số liệu tương ứng

Trang 23

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

1 Trung bình di động (moving average)

Bảng sau cho thấy số người nhập viện ở

Trung tâm Cấp cứu Sài Gòn hàng tuần Người

Trang 24

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

1 Trung bình di động (moving average)

Ví dụ: xét trung bình dịch chuyển với n = 2 tuần.

Tuần Số ca nhập viện n = 2 Độ lệch tuyệt đối

Trang 25

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

1 Trung bình di động (moving average)

Ví dụ: xét trung bình dịch chuyển với n =

Trang 26

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

2 Trung bình di chuyển có trọng số (Weighted MA)

- Trọng số khác nhau được gán cho các thời điểm

giá trị dự báo cho tuần kế tiếp sẽ là:

0.5 x( dữ liệu tuần vừa rồi ) + 0.3 x( dữ liệu 2 tuần trước

Trang 27

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

2 Trung bình di chuyển có trọng số (Weighted MA)

Tuần Số lượng thực Trung bình di chuyển 3-tuần có trọng số Sai số tuyệt đối

Trang 28

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

3 Kỹ thuật làm trơn hàm số mũ (Exponential smoothing)

Kỹ thuật này tương tự như KT trung bình di chuyển

có trọng số nhưng yêu cầu dữ liệu ít hơn

Phương pháp này sử dụng công thức sau:

F t + 1 = F t + α (Y t - F t )

với F t = giá trị dự báo tại thời điểm t;

Y t = giá trị số thực của thời điểm t;

α = hằng số giữa 0 và 1

Trang 29

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

3 Kỹ thuật làm trơn hàm số mũ (Exponential smoothing)

F t+1 = F t + α (Y t - F t )

Một giá trị dự báo ban đầu phải được đưa ra trước

tiên sau đó các trị số dự báo sẽ lần lượt được tính

Cần giá trị ban đầu (F 1): lấy thí dụ với việc dự báo số

ca nhập viện ở trên, giả sử lượng nhập viện cho tuần thứ nhất là 25 và α được chọn là 0,5

Trang 30

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

3 Kỹ thuật làm trơn hàm số mũ (Exponential smoothing)

Tuần Số lượng thực Số lượng dự báo Sai số tuyệt đối

Trang 31

5 Kỹ thuật Dự báo ñịnh lượng

3 Kỹ thuật làm trơn hàm số mũ (Exponential smoothing)

Ta thấy rằng KT làm trơn bằng hàm số mũ cho kết

quả chính xác hơn các PP khác đã được sử dụng

Tuy nhiên, chúng ta mới thử cho giá trị của α là 0,5;

có thể những giá trị khác như α = 0,4 hay α = 0,6 sẽ

có thể những giá trị khác như α = 0,4 hay α = 0,6 sẽcho kết quả tốt hơn

Cách để tìm ra trị số α tốt nhất là thử với nhiều trị số

khác nhau và so sánh MAD với nhau

Thông thường thì một trị số α lớn sẽ cho lượng DB

Ngày đăng: 11/03/2018, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w