1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy luật về quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

24 652 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy luật về quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Tác giả Lê Hữu Tín
Người hướng dẫn Cô Giáo Nguyễn Phương Chi
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 97,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với tính cách là phạm trù của chủ nghĩa duy vật lịch sử phương thức sản xuất biểu thị cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người. Dưới sự vận động của lịch sử loài người, cũng như sự vận động của mỗi xã hội cụ thể, sự thay đổi về phương thức sản xuất bao giờ cũng là sự thay đổi có tính chất cách mạng. Trong sự thay đổi đó, các quá trình kinh tế, xã hội được chuyển sang một chất mới. Phương thức sản xuất là cái mà nhờ nó người ta có thể phân biệt được sự khác nhau của những thời đại kinh tế khác nhau. Mà phương thức sản xuất chính là sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất ở một trình độ nhất định và quan hệ sản xuất tương ứng. đo cũng chính là quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Do vậy, quy luật trên trước hết là quy luật kinh tế nhưng hơn thế nữa nó con là quy luật cơ bản nhất của toàn bộ đời sống xã hội của lịch sử nhân loại bởi vì nó là quy luật của bản thân phương thức sản xuất. Sự tác động của quy luật này dẫn tới sự thay đổi của phương thức sản xuất và kéo theo sự thay đôỉ cua toàn bộ đời sống xã hội. Với những lý do trên, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất có ý nghĩa hết sức to lớn. Tuy nhiên, việc nắm bắt được quy luật này không phải là đơn giản, nhận biết được một quan hệ sản xuất có phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất hay không hoàn toàn phải phụ thuộc vào thực tiễn của sản xuất và kinh nghiệm bản thân. Với những chính sách, đường lối và chủ trương đúng đắn, nắm bắt tốt quy luật của đảng và nhà nước, nền kinh tế, đặc biệt là kinh nhiều thành phần đã phát triển mạnh mẽ, đưa nước ta từ một nước nông nghiệp lạc hậu phát triển thành nước sản xuất nông nghiệp tiên tiến; góp phần đẩy nhanh nền kinh tế nước nhà đi sang một hướng khác, sánh vai cùng các nước trong khu vực và trên thế giới.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau gần 35 năm Đổi Mới, Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu nhất định

và đáng ghi nhận về mọi mặt, từ chính trị, ngoại giao đến kinh tế, đời sống văn hóa xãhội Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổchức Thương mại thế giới – WTO Có thể nói, kể từ thời điểm sau 2 năm gia nhập WTO,hoạt động ngoại thương nói chung, đặc biệt hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam nói riêng có nhiều thuận lợi để phát triển Năm 2007 – 2008, tốc độ xuất khẩu tăngnhanh hơn 2 lần so với tốc độ tăng GDP; tổng kim ngạch xuất khẩu và nhập khẩu cao gấp1,6 lần so với tổng giá trị GDP

Những thành tựu kể trên có được một phần không chỉ nhờ những thuận lợi kháchquan như những ưu đãi thuế quan, hàng rào phi thuế quan được dỡ bỏ, sự cạnh tranh bìnhđẳng khi Việt Nam tham gia vào WTO, chúng còn xuất phát từ tư duy nhạy bén, đổi mớicủa các thành phần kinh tế trước vận mệnh mới của đất nước Tuy nhiên, mọi khâu sảnxuất, từ bước tìm kiếm thị trường, khách hàng cho đến việc xuất khẩu hay nhập khẩu,thực tế đã cho thấy bản thân các doanh nghiệp không thể chủ động trực tiếp vận chuyển,giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đến các khách hàng của mình ở các quốc gia khácnhau trên thế giới, vốn có đặc thù cách xa nhau về khoảng cách địa lý, đặc biệt là phảiqua đường biển dài ngày Chính vì tính chuyên môn hóa ngày càng cao của một nền kinh

tế hội nhập, các công ty vận tải và giao nhận ở Việt Nam đã ra đời.Hiện nay, nước ta cóhơn 1000 công ty tham gia vào ngành này, và cơ hội phát triển còn vô cùng tiềm năng,chưa được khai thác hết 1 điều đáng lưu ý là 95% kim ngạch xuất nhập khẩu của ViệtNam được thông qua đường biển

Cuộc cách mạng container hóa vào cuối thập kỉ 60 của thế kỉ XX trên thế giới đã rútngắn thời gian truân chuyển và chuyên chở hàng hóa tại các cảng biển, đảm bảo an toàn

và tránh thất thoát cho hàng hóa, giúp hàng hóa được phân phối và tiếp cận với kháchhàng trên khắp thế giới nhanh chóng và tiện lợi hơn rất nhiều Chính vì tính ưu việt đó,ngày nay, vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu trong container bằng đường biển đã trởthành phương thức vận tải phổ biến và được ưa chuộng Vì lý do đó, tác giả xin phép

Trang 2

chọn đề tài: “TỔ CHỨC NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊNCONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂNTẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNASIA TRANS LOGISTICS – ATL” để làm báo cáo thực tập giữa khóa Bài báo cáo có

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP & KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNHGIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂNTẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ASIA TRANS LOGISTICS – ATL

Thông qua bài báo cáo này, với thời gian 1 tháng ngắn ngủi thực tập tại công tyATL, tác giả mong muốn được quan sát và tìm hiểu thực trạng hoạt động xuất khẩu hànghóa nguyên container bằng đường biển của công ty cho các khách hàng của mình để đánhgiá về tính ưu việt về thời gian và chi phí, qua cách bố trí nhân sự tham gia vào hoạt độngkinh doanh này của công ty ATL, để từ đó có sự đối chứng và ứng dụng giữa lý thuyết đãđược học so với thực tế Tác giả xin chân thành cảm ơn Bộ môn nghiệp vụ Trường Đạihọc Ngoại thương Thành phố Hồ Chí Minh, cô giáo Nguyễn Phương Chi, và tập thể công

ty ATL đã dành nhiều ưu ái, thời gian quý báu và tạo điều kiện tốt nhất để giúp tác giảhoàn thành bài báo cáo này

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 7, 2011 Sinh viên Lê Hữu Tín

Trang 3

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ASIA TRANS LOGISTICS - ATL

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Công ty TNHH giao nhận vận tải Á Châu (ATL) được thành lập và hoạt động vàongày 17/03/2009

Dù mới ra đời nhưng công ty ATL lại có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp với hơn

10 năm kinh nghiệm trong ngành giao nhận vận tải, logistics Bên cạnh đó, công ty luôn

có những khóa huấn luyện đặc biệt được tổ chức tại công ty nhằm giúp nhân viên nắmvững nghiệp vụ và nâng cao tay nghề trong quá trình làm việc

Hiện nay, công ty đang từng bước mở rộng mạng lưới của mình thông qua việc liênkết với các đại lý ở nước ngoài như: hệ thống Agent Intercargo (Hoa Kỳ), hệ thống CargoPartner Logistics với hơn 37 quốc gia trên thế giới, Pilot Trans Global (Ấn Độ)… để thựchiện các nghiệp vụ giao nhận quốc tế một cách chuyên nghiệp

Công ty còn đẩy mạnh hoạt động môi giới thương mại giữa các doanh nghiệp nướcngoài với các doanh nghiệp trong nước để đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, từ đó giatăng thêm khách hàng giao nhận, vận tải với công ty

Tuy chỉ mới thành lập được hơn 2 năm, nhưng công ty đã đạt được những thành quảnhất định về kinh doanh, có những bước đi ban đầu bền vững

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ KINH DOANH

Nhìn chung, các công ty forwarder đều tích hợp các giải pháp vận tải để đáp ứngnhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng trong thị trường logistics Công ty ATL hoạtđộng như 1 nhà General Forwarder, kể cả thuê ngoài, tích hợp 5 loại hình sau:

+ Air Forwarder: chuyên về dịch vụ giao nhận quốc tế bằng đường hàng không.+ Air & Sea Forwarder: chuyên về dịch vụ giao nhận quốc tế bằng đường hàngkhông và đường biển

+ Consolidator: chuyên thực hiện, tích hợp các giải pháp cho các lô hàng lẻ (LCL)

cả đường hàng không và đường biển

+ Trucking Forwarder: chuyên thực hiện giải pháp giao nhận vận tải nội địa, giaonhận tận nhà, tận xưởng (door-to-door)

Trang 4

+ Broker: là các công ty forwarder chuyên thực hiện nghiệp vụ khai hải quan(customs).

Bảng 1.1: TÓM TẮT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY ATL

Tên công ty Cty TNHH một thành viên giao nhận vận tải Á Châu

Tên đối ngoại ASIA TRANSPORT LOGISTICS COMPANY LIMITED

Dịch vụ đại lý tàu biển và vận tải biển; Dịch vụ vận tải đa

phương thức; Môi giới thương mại

(Nguồn: Phòng chứng từ công ty ATL)

III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ

1 Sơ đồ tổ chức của công ty

Công ty ATL có 8 nhân viên tất cả, bao gồm cả ban giám đốc Đội ngũ nhân sựcông ty đều có trình độ đại học, cao đẳng, xuất thân và được đào tạo bài bản ngành vậntải giao nhận Đây là 1 công ty có quy mô nhỏ, vì chỉ mới thành lập được hơn 2 năm, có

Trang 5

cấu trúc khá tinh gọn, sử dụng nhân sự đúng người đúng vị trí và tổ chức công ty đượcchia ra làm 3 phòng ban chính như sau:

Sơ đồ 1.1: Giới thiệu tóm tắt tổ chức công ty ATL

(Nguồn: Phòng chứng từ công ty ATL)

2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

+ Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng có nhu cầu giao nhận vận tải

về cho công ty, tìm giá cước các hãng tàu, hãng hàng không cạnh tranh để cung cấp chokhách hàng, tìm kiếm, liên lạc, xây dựng và duy trì quan hệ với các đại lý, hãng tàu, lên

kế hoạch kinh doanh cho công ty

+ Phòng chứng từ: có nhiệm vụ lập các chứng từ cần thiết cho các lô hàng giao nhậnvận tải của khách hàng như vận đơn, khai báo hải quan, theo dõi các đơn hàng từ lúc kíkết hợp đồng vận chuyển với khách hàng cho đến lúc hàng đã được giao cho người nhận;chăm sóc, giải đáp và tư vấn thắc mắc cho khách hàng

+ Phòng kế toán: có nhiệm vụ theo dõi chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty, lên

ủy nhiệm chi và phiếu nợ cước của khách, lập báo cáo kinh doanh hằng quý và năm.Riêng giám đốc công ty có nhiệm vụ bố trị nhân sự, theo dõi tiến độ kinh doanh, mởrộng quan hệ với các đối tác đại lý, môi giới thương mại để xúc tiến hoạt động xuất nhậpkhẩu, đem thêm khách hàng giao nhận vận tải về cho công ty

Giám đốc

Ms Ruby

Phòng kinh doanh

Ms Kelly

Chứng từ hàng nhập

Ms Miki

Phòng kế toán

Ms Hanh

Trang 6

Cách bố trí nhân sự của công ty khá hợp lí Vì là một công ty nhỏ, phòng sales chỉ

do 2 nhân viên đảm nhận để bảo đảm lượng khách hàng và tìm kiếm thêm khách hàngmới trong khả năng cung cấp dịch vụ của công ty, mỗi người lo một mảng cước vận tảiquốc tế xuất khẩu và nhập khẩu Riêng phòng chứng từ, do lượng chứng từ cần xử lý vàgiải quyết cho khách khá lớn nên phòng này có lượng nhân viên nhiều nhất, gồm: 2 nhânviên lo chứng từ hàng xuất, 1 nhân viên lo chứng từ hàng nhập và 1 nhân viên chạychứng từ (giao chứng từ cho khách, đi lấy container, v.v…) Ở phòng kế toán, do sổ sáchcông ty không nhiều nên công việc này do một nhân viên đảm nhiệm Chức năng củagiám đốc như đã nói ở trên đảm bảo cho công việc kinh doanh của công ty luôn ổn định

IV.TÌNH HÌNH KINH DOANH GIAI ĐOẠN 2009-2011

1 Tình hình kinh doanh chung

Công ty ATL được thành lập vào cuối quý I năm 2009, vì thế, tác giả xin được phép

so sánh doanh thu, chi phí và lợi nhuận ròng của công ty trong 3 quý cuối năm trong 2năm 2009 và 2010 (tính đến thời điểm này):

Doanh thu Chi phí Lợi nhuận thuần Tiền lương Lợi nhuận ròng -50000.00

0.00 50000.00 100000.00 150000.00 200000.00 250000.00 300000.00

Biểu đồ 1.1: Kết quả kinh doanh công ty ATL trong 3 quý cuối năm 2009 & 2010

(Nguồn: Phòng kế toán công ty ATL)Năm 2009, công ty ATL bắt đầu đi vào hoạt động Do khách hàng chưa biết nhiềuđến công ty, cộng với hệ quả suy thoái kinh tế toàn cầu từ năm 2008 kéo dài sang năm

2009, số lượng đơn hàng xuất nhập khẩu khá ít; do đó, doanh thu trong 3 quý cuối năm

2009 chỉ đạt 155.666,14 USD Do công ty mới thành lập nên các chi phí đầu tư ban đầucũng như các chi phí cố định khác như: chi phí thuê văn phòng, điện, nước, tiền lương

Trang 7

nhân viên… khá cao Vì thế, lợi nhuận thu về trong 3 quý cuối năm 2009 đạt 24.605,24USD.

Năm 2010, mặc dù có sự tăng trưởng vượt bậc về số lượng đơn hàng xuất nhập khẩu(gấp 3 – 9 lần) so với cùng kỳ năm 2009 nhưng doanh thu mang về trong 3 quý cuối năm

2010 chỉ đạt 273.855,94 USD, tăng 1.76 lần so với năm 2009 Nguyên nhân là do trongthời điểm 2010, công ty phụ trách phần lớn các lô hàng xuất nhập khẩu ở thị trường châu

Á là chủ yếu Các tuyến vận tải quốc tế ở thị trường châu Á rất cạnh tranh nên công tyATL chỉ có thể “mark-up” giá cước (làm giá) cho tuyến vận tải này ở mức chỉ từ 30 – 50USD để thu hút khách hàng Các chi phí cũng có sự gia tăng đáng kể, đặc biệt là chi phíbảo trì và chi phí sử dụng cho các thiết bị đầu tư ban đầu của công ty ATL.Đây có thểxem là một điểm yếu của công ty khi đầu tư vào các thiết bị chưa thật sự tiết kiệm Đặcbiệt, chi phí lương nhân viên gia tăng đột biến 71.557,13 USD, tăng gấp 2,46 lần so vớicùng kỳ năm 2009 (29.050,9 USD) Điều này được giải thích vì lí do giám đốc công tyATL trong năm 2009 quyết định không nhận lương thời gian đầu công ty mới thành lập.Tuy nhiên, cuối năm 2009, lợi nhuận ròng của công ty đạt 24.605,24 USD nên giám đốccông ty ATL quyết định nhận lương trong năm 2010, làm chí phí lương tăng nhanhchóng Vì nguyên nhân đó, trong năm 2010, công ty ATL lỗ và lợi nhuận ròng đạt mức

âm là:-23.531,33 USD

2 Tình hình kinh doanh giao nhận hàng xuất bằng container đường biển

Hiện nay, công ty ATL đang cung cấp các dịch vụ chủ yếu và chủ lực của mình là:xuất nhập khẩu bằng vận tải biển (container), xuất nhập khẩu bằng đường hàng không.Biểu đồ dưới đây cho thấy, công ty ATL đang có thế mạnh trong vận tải xuất nhậpkhẩu bằng đường biển với tỷ trọng là 39,12% cho hàng xuất và 35,36% cho hàng nhập.Trong khi đó, vận tải xuất nhập khẩu bằng đường hàng không chiếm tỷ trọng thấp hơnvới 3,37% cho hàng xuất và 22,15% cho hàng nhập Như vậy, tỷ trọng hàng xuất bằngđường biển gấp hơn 10 lần hàng xuất bằng đường không, và con số đối với hàng nhập là1,6 lần

Điều này phù hợp với xu thế giao nhận vận tải hiện nay vì vận tải hàng hóa bằngđường biển là phương thức vận tải tiết kiệm nhất, vì thông thường, chi phí thấp hơn 5 lần

Trang 8

so với vận tải bằng đường hàng không.Nắm bắt được xu hướng này cũng như nhu cầucủa thị trường, công ty ATL không ngừng mở rộng các tuyến đường vận tải biển bằngcách thỏa thuận giá cước tốt nhất với các hãng tàu.

Biểu đồ 1.2: Tỷ trọng dịch vụ của cty ATL trong 3 năm từ quý II – 2009

Trang 9

Chương 2: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN ASIA TRANS LOGISTICS - ATL

I.QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU NGUYÊN CONTAINER BẰNG ĐƯỜNG BIỂN (FCL) TẠI CÔNG TY ATL

Dưới đây là các bước thực hiện quy trình xuất khẩu một lô hàng nguyên containerbằng đường biển (FCL) tại công ty ATL, bao gồm dịch vụ cả dịch vụ vận tải nội địa(Trucking Inland):l

Bảng 2.1: Quy trình giao nhận xuất khẩu hàng nguyên container đường biển

tại công ty ATLcóiê

Gửi Booking Request cho người chuyên chở Phòng chứng từ

Người chuyên chở gửi Booking Confirmation cho ATL Người chuyên chởThông báo kết quả Booking cho khách hàng Phòng chứng từ

Giai

đoạn

03

Cầm Booking qua hãng tàu đổi lệnh cấp container rỗng Phòng chứng từ

Ra cảng lấy container rỗng đưa về kho đóng hàng và trở ra

cảng Phòng chứng từ

Yêu cầu chứng từ hàng hóa để làm tờ khai từ khách hàng Phòng chứng từ

Lên tờ khai hải quan điện tử và gửi cho hải quan Phòng chứng từ

Thông quan hàng hóa khi hàng đưa ra cảng Phòng chứng từ

Làm HB/L gửi cho khách hàng kiểm tra Phòng chứng từ

Làm CO nộp phòng thương mại Phòng chứng từ

Gửi chi tiết làm MB/L cho người chuyên chở Phòng chứng từ

Người chuyên chở gửi MB/L và ATL kiểm tra MB/L Người chuyên chởGửi Pre-alert cho đại lý nước hàng đến Phòng chứng từ

Giai Gửi debit note (giấy báo nợ) cho khách hàng kiểm tra và Phòng chứng từ

Trang 10

05

xác nhận

Xuất hóa đơn và yêu cầu khách hàng thanh toán Phòng kế toán

Làm Shipping Request cho bộ phận kế toán để tính lợi

1.2 Gửi bảng báo giá cho khách hàng

Nhân viên kinh doanh ATL gửi bảng chào giá sang cho công ty Bông Lúa

Cước phí Vận tải chính (Ocean Freight) đến cảng Colombo của Sri Lanka là 850USD/container 20’ DC, vận chuyển trong khoảng thời gian 14 ngày và đi vào thứ 6 hàngtuần

Chính vì ATL có mối quan hệ tốt với các hãng tàu nên cước phí của ATL rất cạnhtranh, so với thị trường cước chung cho lô hàng này thường là vào khoảng 950 đến 1000USD Vì vậy nên ngay sau khi chào giá, ATL đã nhận được sự đồng ý đặt chỗ của công

ty Bông Lúa

Trang 11

From: Bong lua vn[mailto:bonglua@gmail.com]

Sent: ThurG.P SHIPPINGY, May 17, 2011 10:40 AM

Thanks & Best Regards

Sau khi nhận được email booking của khách hàng, công ty ATL xác nhận việc đãnhận email từ khách hàng và bắt đầu tiến hành làm thủ tục chứng từ cho lô hàng xuấtkhẩu của công ty Bông Lúa

2.2 Gửi thông tin vận tải cho đại lý ở nước hàng đến

Công ty ATL ký hợp đồng với công ty G.P SHIPPING (PVT) LTD đóng vai tròlàm đại lý của công ty ATL bên Colombo - Sri Lanka để phụ trách về lô hàng của công tyBông Lúa

Công ty ATL thông báo về ngày dự kiến lô hàng máy móccủa công ty Bông Lúa sẽđến cảng Colombo của Sri Lanka là ngày 10/06/2011 cho công ty G.P SHIPPING ở SriLanka biết để thông báo cho người nhận hàng ở Sri Lanka đến nhận hàng

Trong trường hợp lô hàng máy móc của công ty Bông Lúa, do điều kiện thanh toánthương mại quốc tế giữa công ty Bông Lúa và công ty Semuthu Argo là thanh toán bằngtín dụng chứng từ L/C (Letter of Credit) theo lệnh của ngân hàng Hatton National Bank ở

Trang 12

Colombo (Sri Lanka), nên chỉ khi nào người nhận hàng chấp nhận thanh toán tiền hàngthì mới được lấy chứng từ và nhận được hàng bởi việc kí hậu House B/L của ngân hàngnày

2.3 Gửi Booking Request cho người chuyên chở

Sau khi có được thông tin lô hàng từ công ty Bông Lúa Việt Nam, công ty ATL tiếnhành gửi email booking cho hãng tàu APL về các thông tin như: tuyến đường vận tải (từ

Hồ Chí Minh đến Colombo, Sri Lanka), volume (trọng tải của lô hàng), số lượngcontainer, tình trạng lô hàng, ngày dự kiến xuất đi (ETD) là 27/05/2011, đóng hàng ởkho

From: Kelly - ATL [mailto:kelly.phan@atltrans.com]

Sent: Thur G.P SHIPPINGY, May 17, 2011 11:21 AM

Appreciate your reply soonest

2.4 Người chuyên chở gửi Booking Confirmation 2 cho ATL(xem phụ lục 2)

Ngay sau khi nhận được thông tin booking của công ty ATL, hãng tàu APL gửiemail phản hồi đính kèm số booking: 74612095để thuận tiện trong việc quản lý quá trìnhtrình giao nhận vận chuyển cho lô hàng sau này Đồng thời, đây cũng là bằng chứng hãngtàu APL chấp nhận việc booking của công ty ATL cho 01 container 20’DC dự kiến đingày 27/05/2011 Trong Booking Confirmation này, APL cũng cho biết ATL sẽ phải cầmBooking Confirmation này đến Asaco Thủ Đức/Rạng Đông để đổi container rỗng

Ngày đăng: 09/08/2013, 10:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: TÓM TẮT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY ATL - Quy luật về quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Bảng 1.1 TÓM TẮT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY ATL (Trang 4)
Sơ đồ 1.1: Giới thiệu tóm tắt tổ chức công ty ATL - Quy luật về quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Sơ đồ 1.1 Giới thiệu tóm tắt tổ chức công ty ATL (Trang 5)
Bảng 2.1:       Quy trình giao nhận xuất khẩu hàng nguyên container đường biển - Quy luật về quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Bảng 2.1 Quy trình giao nhận xuất khẩu hàng nguyên container đường biển (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w