TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ---o0o---TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG BÌNH Hà Nội, tháng 11 năm 2017 MỤC LỤC... Với mỗ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-o0o -TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÙNG BÌNH
Hà Nội, tháng 11 năm 2017
MỤC LỤC
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 3
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN TRONG DOANH NGHIỆP4 1.1 Khái niệm cơ cấu vốn 4
1.2 Các thành phần trong cơ cấu vốn 4
1.3 Phương pháp phân tích cơ cấu vốn 5
1.4 Vai trò và ý nghĩa của phân tích cơ cấu vốn 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG BÌNH 7
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Hùng Bình 7
2.1.1 Giới thiệu chung 7
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 7
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần đây 9
2.2 Thực trạng cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Hùng Bình 11
2.3 Đánh giá cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Hùng Bình 16
2.3.1 Thành tựu 16
2.3.2 Hạn chế 16
CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CƠ CẤU VỐN CHO CÔNG TY CỔ PHẦN HÙNG BÌNH 17
KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC 20
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, số lượng các công ty cổ phần liên tục tăng kéo theo
đó vai trò của quản trị tài chính càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Các doanh nghiệp luôn phải đắn đo rất nhiều trước khi đưa ra một chính sách tài chính để đảm bảo
đủ nguồn lực đầu tư phát triển Với mỗi công ty cổ phần, cấu trúc vốn phù hợp luôn là một quyết định quan trọng, không chỉ bởi nhu cầu đối đa hóa giá trị doanh nghiệp và các chủ sở hữu, mà còn bởi tác động tới năng lực kinh doanh của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
Trong cơ chế thị trường và thời kỳ hội nhập, có được càng nhiều vốn càng tốt, song điều quan trọng hơn là với số vốn đó doanh nghiệp phân bổ vào các khâu nào với
tỷ trọng là bao nhiêu cho hợp lý và phát huy hiệu quả Nói cách khác, là nếu doanh nghiệp có vốn thì chưa đủ, điều quan trọng là sử dụng vốn đó như thế nào để đáp ứng yêu cầu kinh doanh và nâng cao hiệu quả của đồng vốn Nếu doanh nghiệp có cơ cấu vốn hợp lý thì không phải chỉ quyết định sử dụng vốn có hiệu quả mà còn tiết kiệm được vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nhận thức được tầm quan trọng của cơ cấu vốn, nhóm chúng em đã lựa chọn đề
tài: “Phân tích cơ cấu vốn tại Công ty Cổ phần Hùng Bìn” để có được sự nhìn nhận,
đánh giá cụ thể hơn về cơ cấu vốn trong doanh nghiệp Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:
- Chương I: Cơ sở lý luận về cơ cấu vốn trong doanh nghiệp
- Chương II: Phân tích cơ cấu tại Công ty Cổ phần Hùng Bình
- Chương III: Kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả cơ cấu vốn cho Công ty
Cổ phần Hùng Bình
Trong quá trình nghiên cứu và trình bày vấn đề, chắc hẳn chúng em không tránh khỏi những thiếu sót, nên chúng em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CẤU VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn của doanh nghiệp là mối tương quan tỷ lệ giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu Như vậy khi đề cập đến cơ cấu vốn, người ta chỉ xem xét vốn dài hạn: (i)
nợ dài hạn, (ii) vốn chủ sở hữu Cơ cấu vốn không xem xét đến nợ ngắn hạn vì nợ ngắn hạn mang tính ngắn hạn, tạm thời, không ảnh hưởng nhiều đến sự chia sẻ quyền quản
lý và giám sát hoạt động của doanh nghiệp Các khoản nợ ngắn hạn hầu như chỉ được
sử dụng để đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động của doanh nghiệp, không bị tác động bởi nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Do vậy khi thiết lập cơ cấu vốn, doanh nghiệp chỉ xem xét các nguồn vốn dài hạn
Đặc điểm cơ cấu vốn:
Được cấu thành bởi vốn dài hạn, ổn định của doanh nghiệp
Có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Không có cơ cấu vốn tối ưu chung cho tất cả các doanh nghiệp
1.2 Các thành phần trong cơ cấu vốn
Nguồn vốn vay:
Nguồn vốn vay là nguồn vốn sử dụng đáng kể, đó là nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài doanh nghiệp và doanh nghiệp phải thanh toán các khoản vay theo thời hạn cam kết và đồng thời phải chịu một khoản lãi vay cho khoản nợ của mình theo một tỉ lệ lãi suất quy định Nguồn vốn vay gồm có vay ngắn hạn và vay dài hạn, có thể được huy động từ các tổ chức tài chính, ngân hàng hoặc việc phát hành trái phiếu:
-Thời gian đáo hạn dưới 1 năm
-Lãi suất vốn vay thấp hơn lãi suất
tín dụng dài hạn
-Thường được bổ sung vốn lưu động
-Thời gian đáo hạn trên 1 năm -Lãi suất vay dài hạn cao hơn lãi suất vay ngắn hạn
-Thường được dùng để bổ sung vốn xây dựng
cơ bản hoặc mua sắm TSCĐ
Nguồn vốn chủ sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn đầu tiên mà doanh nghiệp huy động được, phản ánh tình hình tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Gồm một số đặc điểm như:
Trang 5 Do các chủ sở hữu doanh nghiệp đóng góp
Chỉ chia lợi tức cho chủ sở hữu của doanh nghiệp đóng góp
Lợi tức chia cho các chủ sở hữu dựa trên quyết định của HĐQT và mức lợi nhuận của công ty
Doanh nghiệp không phải hoàn trả tiền vốn đã nhận được từ chủ sở hữu, trừ trường hợp doanh nghiệp phá sản
1.3 Phương pháp phân tích cơ cấu vốn
Để phân tích cơ cấu vốn của doanh nghiệp, người ta thường thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn để có thể đánh giá được sự lệ thuộc về tài chính hay ngược lại là
sự tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
+ Đối với nguồn vốn vay, cần xác định tỷ trọng của khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn, vì nguồn gốc phát sinh khác nhau, tính chất vay khác nhau, nên yêu cầu quản lý cũng khác nhau Từ quan điểm của quản lý, vay ngắn hạn cần quan tâm hơn vì thời hạn phải trả khoản vay thường ngắn, sau một năm sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp không hoàn trả vay thường là thành khoản vay quá hạn và lãi vay phải trả sẽ tăng lên
+ Đối với nguồn vốn chủ sở hữu: Đối với doanh nghiệp sản xuất, nguồn vốn chủ
sở hữu chủ yếu bao gồm nguồn vốn – quỹ, do đó cần xác định tỷ trọng của nguồn vốn kinh doanh và tỷ trọng của từng loại quỹ chiếm trong tổng số nguồn vốn – quỹ để đánh giá cơ cấu nguồn vốn Trong thực tế, có doanh nghiệp sản xuất kinh doanh bị lỗ và số
lỗ này lớn hơn nguồn vốn – quỹ, do đó nguồn vốn chủ sở hữu là âm, toàn bộ nguồn vốn để bù đắp cho tài sản của doanh nghiệp lại là vốn vay, doanh nghiệp không tự chủ được về tài chính, khi đó rủi ro về tài chính đã tăng lên
Tỷ trọng của từng bộ phận NV = (Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn/ Tổng số
nguồn vốn) x 100
Chỉ tiêu Tỉ lệ nợ phải trả/tổng nguồn vốn là chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất về
cơ cấu nguồn vốn của DN Chỉ tiêu này càng cao thể hiện cơ cấu nguồn vốn càng rủi ro của DN
Trang 6 Các chỉ tiêu Tỉ lệ vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn và Tỉ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu có thể được dùng thay thế cho chỉ tiêu Tỉ lệ nợ phải trả/tổng nguồn vốn với các ý nghĩa tương tự
Chỉ tiêu Tỉ lệ nợ vay ngắn hạn/tổng nguồn vốn, Tỉ lệ nợ phải trả người bán/tổng nguồn vốn, hoặc Tỉ lệ nợ ngắn hạn/tổng nợ phải trả cho phép nhà phân tích đánh giá về nhu cầu tiền và các nguồn tài trợ trong ngắn hạn của DN Nếu các chỉ tiêu này cao thể hiện hoạt động kinh doanh của DN phụ thuộc nhiều vào việc tài trợ vốn ngắn hạn đồng thời cũng thể hiện nhu cầu thanh toán trong ngắn hạn của DN lớn
1.4 Vai trò và ý nghĩa của phân tích cơ cấu vốn
Đứng trên góc độ nhà quản lý tài chính tại doanh nghiệp, việc phân tích cơ cấu vốn giúp họ tìm ra lời giải cho những câu hỏi sau:
- Xác định cấu trúc vốn như thế nào là hợp lý và có lợi cho doanh nghiệp?
- Nên sử dụng nguồn vốn vay hay nguồn vốn chủ?
- Rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải khi thực hiện tài trợ bằng vốn vay?
Việc hiểu rõ về cấu trúc vốn giúp các nhà quản trị tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi trên, từ đó ra các quyết định tài trợ đúng đắn để tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Gia tăng lợi nhuận cho cổ đông nhưng vẫn hạn chế rủi ro ở mức thấp nhất Cơ cấu vốn tối ưu liên quan tới việc đánh đổi giữa chi phí và lợi ích của doanh nghiệp:
- Tài trợ bằng vốn vay nợ tạo ra “lá chắn thuế, mặt khác tạo áp lực với DN.
- Tài trợ từ vốn góp cổ phần không tạo ra chi phí sử dụng vốn cho DN.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÙNG BÌNH 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Hùng Bình
2.1.1 Giới thiệu chung
Tên công ty: Công ty Cổ phần Hùng Bình
Địa chỉ: Số 765, đường Lê Thanh Nghị, phường Hải Tân, TP Hải
Dương, tỉnh Hải Dương
Trang 7 Điện thoại: (0220)3860570
Email: congtycphungbinhhd@gmail.com
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0800345363 do Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Hải Dương cấp, đăng ký nhày 03/11/2006
Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng (Bảy tỉ đồng chẵn)
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Sỹ Bình – Giám đốc Công ty Cổ phần Hùng Bình
Ngành nghề kinh doanh của công ty:
o Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
o Dịch vụ gia công cơ khí
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty Cổ phần Hùng Bình được tổ chức và hoạt động theo Điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014 qui định về cơ cấu tổ chức quản lí công ty cổ phần, Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan Thuộc diện doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ, Công ty Cổ phần Hùng Bình được tổ chức và quản lí đơn giản theo mô hình trực tuyến chức năng từ Giám đốc xuống thẳng các Phòng ban Bộ máy quản lí khá gọn nhẹ gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc Tính đến ngày 31/12/2016, tổng số công nhân viên trong Công ty là 20 người, trong số đó cán bộ quản lí 4 người Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Hùng Bình được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Hùng Bình
Trang 8- Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đây cũng là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong Công ty Hàng năm, Đại hội đồng Cổ đông sẽ thông qua các Báo cáo tài chính của Công ty, ngân sách cho các dự án trong năm tiếp theo, bầu và miễn nhiệm thành viên của Hội đồng quản trị
- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng Cổ đông bầu ra gồm có 3 thành viên Hội đồng quản trị sẽ quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của Công ty, có trách nhiệm giám sát Ban Giám đốc và các Phòng ban chức năng trong Công ty
- Ban Giám đốc: do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, gồm 2 người là 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc Ban Giám đốc điều hành và là người chịu trách nhiệm về mọi mặt sản xuất kinh doanh của Công ty theo biểu quyết của Đại hội đồng Cổ đông, quyết định của Hội đồng quản trị , Điều lệ Công ty
Đ ạ i h ộ i đ ồ ng
c ổ đông
H ộ i đ ồ ng
qu ả n tr ị
toán tài chính
Phòng kĩ thu ậ t
Phòng kinh
doanh Giám đ ố c
Trang 9- Các phòng ban chức năng: có trách nhiệm giúp đỡ Ban giám đốc trong việc quản lí và điều hoành mọi hoạt động kinh doanh trong Công ty Hiện tại, Công ty có 3 phòng ban chức năng là Phòng kế toán tài chính, Phòng kinh doanh và Phòng kĩ thuật
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm gần đây
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tóm tắt các năm 2014, 2015 và 2016
Doanh thu 18.288.895.671 18.951.499.425 17.251.583.831
Doanh thu thuần 18.288.895.671 18.951.499.425 17.251.583.831
Giá vốn hàng bán 15.798.869.186 16.542.399.283 13.570.704.949
Lợi nhuận gộp 2.490.026.485 2.409.100.142 3.680.878.882
DT hoạt động TC 479.631 323.337 294.455
Chi phí tài chính 475.464.678 395.045.656 432.493.948 Chi phí quản lí 979.162.690 913.902.956 2.134.657.845
Lợi nhuận thuần 1.035.878.748 1.100.474.867 1.114.021.544
Lợi nhuận trước thuế 1.037.795.912 1.071.888.756 1.116.802.341
Thuế TNDN 228.315.100 235.815.526 223.360.468
Lợi nhuận sau thuế 809.480.812 836.073.230 893.441.873
(Nguồn: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2014, 2015 và
2016) Bảng 2.2: Sự thay đổi kết quả kinh doanh qua các năm 2014, 2015, 2016
Doanh thu 662.603.754 103,62% (1.699.915.594
)
-8,97%
Doanh thu thuần 662.603.754 103,62% (1.699.915.594
)
-8,97%
Giá vốn hàng bán 743.530.097 104,71% (2.971.694.334
)
-17,96%
Lợi nhuận gộp (80.926.343) -3,25% 1.271.778.740 152,79%
DT hoạt động TC (156.294) -32,59% (28.882) -8,93%
Chi phí tài chính (80.419.022) -83,09% 37.448.292 109,48%
Chi phí quản lí (65.259.734) -6,66% 1.220.754.889 233,57% Lợi nhuận thuần 64.596.119 106,24% 13.546.680 101,23%
Trang 10Lợi nhuận khác (30.503.275) -1491,06% 31.366.908 9,73% Lợi nhuận trước thuế 34.092.844 103,28% 44.913.585 104,19%
Thuế TNDN 7.500.426 103,28% (12.455.058) -5,28%
Lợi nhuận sau thuế 26.592.418 103,28% 57.368.643 106,86%
Từ bảng trên, ta thấy doanh thu từ 2014-2015 có tăng nhưng tốc độ tăng không
đáng kể, nhưng đến năm 2016, doanh thu lại giảm (từ 18.951.499.425 xuống còn 17.251.583.831), nhìn vào con số doanh thu giảm sút, chúng ta sẽ ngay lập tức đưa ra
đánh giá tiêu cực về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thế nhưng, nhìn vào các chỉ tiêu phụ cấu thành, ta thấy giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2016 thấp đáng kể so với hai năm còn lại, điều này có thể gây ra bởi việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp chậm lại so với hai năm trước đó, nhưng chỉ tiêu lợi nhuận gộp của năm 2016 lại cao hẳn so với 2014 và 2015, điều này phản ánh thực tế rằng: doanh nghiệp đã tìm được nhà cung cấp rẻ hơn, tiết kiệm được chi phí đầu vào nên giá vốn hàng bán thấp, đem lại nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp để bù vào số lượng hàng bán giảm sút trong năm 2016 Đây có thể coi là cách giải quyết hợp lí của doanh nghiệp khi
mà tình hình kinh doanh ngày càng khó khăn nhưng vẫn luôn đảm bảo cho lợi nhuận doanh nghiệp
Có một sự thay đổi đáng lưu ý trong chỉ tiêu chi phí quản lí của doanh nghiệp, năm 2016 phần chi phí này tăng đáng kể so với hai năm trước đó Điều này có thể phản ánh các khả năng: doanh nghiệp gia tăng số lượng nhân viên, đầu tư nhiều máy móc thiết bị phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh,
Dù có sự thay đổi liên tục giữa các chỉ tiêu doanh thu, giá vốn, chi phí qua các năm 2014, 2015 và 2016 nhưng lợi nhuận sau thuế của 3 năm đồng đều, có thay đổi nhưng mức thay đổi không đáng kể, điều này cho thấy doanh nghiệp đang cố gắng hết sức để duy trì và gia tăng lợi nhuận sau thuế dù tình hình kinh tế có gặp khó khăn, nhiều đối thủ cạnh tranh cũng như môi trường kinh doanh chưa thực sự thuận lợi
2.2 Thực trạng cơ cấu vốn của Công ty Cổ phần Hùng Bình
Nợ phải trả 5.488.071.797 4.286.771.230 5.927.572.258
Trang 111.Nợ ngắn hạn 5.488.071.797 4.286.771.230 5.927.572.258
Vốn chủ sở hữu 8.472.466.624 9.308.539.854 10.191.981.727
1.Vốn chủ sở hữu 7.000.000.000 7.000.000.000 7.000.000.000
2.Lợi nhuận CPP 1.472.466.624 2.308.539.854 3.191.981.727
Tổng nguồn vốn 13.960.538.421 13.595.311.084 16.119.553.985
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn từ năm 2014 đến 2016
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 – 2016 và tính toán của tác giả)
Chỉ tiêu Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
Nợ phải trả (1.201.300.567) -21,89% 1.640.801.028 38,27%
1.Nợ ngắn hạn (1.201.300.567) -21,89% 1.640.801.028 38,27%
Vốn chủ sở hữu 836.073.230 9,87% 883.441.873 9,49%
2.Lợi nhuận CPP 836.073.230 56,78% 883.441.873 38,27%
Tổng nguồn vốn (365.227.337) -2,61% 2.524.242.901 18,57%
Bảng 2.4: Sự thay đổi nguồn vốn qua các năm 2014, 2015, 2016
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2014 – 2016 và tính toán của tác giả)
Từ bảng trên, ta thấy chỉ tiêu nợ phải trả từ năm 2014-2015 có sự thay đổi đáng
kể, khoản nợ phải trả năm 2015 giảm 21,89% so với năm 2014, do công ty không có
nợ phải trả dài hạn nên sự thay đổi của nợ phải trả hoàn toàn thể hiện sự thay đổi của
nợ ngắn hạn Xét đến năm 2016, tốc độ tăng của nợ phải trả lên đến 38,27%, trong năm
2016, nợ dài hạn đã tăng thậm chí còn cao hơn khoản nợ mà công ty có trong năm
2014 dù đã có sự sụt giảm nợ đáng kể trong năm 2015 Sự thay đổi về nợ phải trả của công ty gây ra do công ty thực hiện hình thức mua chịu, thực hiện các hình thức vay tài chính để huy động vốn đầu tư cho việc sản xuất kinh doanh Sự tăng lên về nợ sẽ không đáng lo ngại nếu như công ty sử dụng các khoản nợ đó như nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh hay vay nợ để đầu tư cho các hoạt động có thể đem lại nhiều hợi nhuận
Vốn chủ sở hữu tăng liên tục qua các năm với mức tăng bình quân là 9,68% Thế nhưng, nếu để ý, ta có thể thấy rằng vốn chủ sở hữu không thay đổi qua các năm, luôn giữ ở mức 7.000.000.000, chính vì vậy sự thay đổi trong chỉ tiêu vốn chủ sở hữu hoàn toàn phản ánh sự tăng liên tục của chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối của công ty