Tài liệu tham khảo kinh tế thương mại: Phân tích ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sự dụng vốn kinh doanh
Trang 1Lời mở đầu Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động trong nền kinh tế thị trờng cũng bị chi phối mạnh bởi nguồn lực tài chính Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải có nguồn vốn nhất định và mục đích của mọi doanh nghiệp xét đến cùng là sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn sẵn có, làm cho lợng vốn kinh doanh ngày càng lớn Nhng làm thế nào để sử dụng vốn có hiệu quả, nâng cao khả năng sinh lời của vốn đang là bài toán đặt ra cho tất cả các doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng vốn là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Chỉ bằng cách ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp mới có thể đứng vững trong cơ chế thị trờng
Hiệu quả sử dụng vốn chịu tác động của rất nhiều yếu tố, bao gồm cả những yếu tố khách quan của nền kinh tế và yếu tố chủ quan của doanh nghiệp Để có vốn kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Việc doanh nghiệp lựa chọn nguồn vốn nào với tỷ trọng bao nhiêu tác động không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên hiện nay rất
ít doanh nghiệp quan tâm đến vấn đề này
Trong thời gian thực tập tại Trung tâm Thơng mại truyền hình, em đã tìm hiểu phơng thức huy động, sử dụng vốn kinh doanh của Trung tâm và chọn đề tài '
Phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn' để viết
Trang 2Chơng 3 Phơng pháp xác định cơ cấu vốn tối u nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Trung tâm Thơng mại truyền hình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Kế Tuấn và các cô chú Trung tâm
Th-ơng mại truyền hình đã tận tình hớng dẫn để em thực hiện đề tài
Trang 3
Mục lục
Lời mở đầu
Danh mục các từ viết tắt
Chơng I Lý luận chung về vốn, cơ cấu vốn và ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu
quả sử dụng vốn ……… 7
1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh ………7
1.1.1 Một số quan niệm về vốn kinh doanh ……… … .7
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh……… ……… .8
1.2 Các nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nớc……….8
1.2.1 Vốn chủ sở hữu……… ………
1.2.1.1 Vốn ngân sách nhà nớc………… ……… 7
1.2.1.2 Vốn cổ phần……… ……… 7
1.2.1.3 Vốn do liên doanh, liên kết…… ……… 10
1.2.1.4 Vốn hình thành từ các nguồn tự tài trợ………10
1.2.2 Vốn vay……… ……… .11
1.2.2.1 Vốn vay ngân hàng………… ……… ……… 9
1.2.2.2 Thuê mua, thuê tài chính, thuê hoạt động … ……… 10
1.2.2.3 Phát hành trái phiếu công ty……… 11
1.2.2.4 Các khoản nợ tích luỹ……….11
1.2.2.5 Tín dụng thơng mại……… 12
1.2.2.6 Vốn vay của cán bộ công nhân viên……… 12
1.3 Cơ cấu vốn kinh doanh……… 13
1.3.1 Thực chất cơ cấu vốn kinh doanh……… 13
1.3.2 Đặc điểm cơ cấu vốn kinh doanh……… 14
1.3.3 Các yêu cầu đối với cơ cấu vốn kinh doanh……… 16
1.4 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn……… 17
Trang 41.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn………17
1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn……… 18
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn…… … 18
1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định……… 18
1.4.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động………19
1.4.3 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn……… 19
Chơng II Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng tại Trung tâm Thơng mại truyền hình … ………25
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm……… 25
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Trung tâm…… 25
2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Trung tâm……… 26
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của Trung tâm Thơng mại truyền hình………26
2.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức……….27
2.1.2.3 Cơ quan chủ quản và hệ quản lý……….28
2.2 Kết quả và phơng hớng kinh doanh của Trung tâm………29
2.2.1 Kết quả kinh doanh……….29
2.2.2 Cơ cấu sản phẩm……….32
2.2.3 Những thuận lợi trong hoạt động kinh doanh……….33
2.2.4 Những khó khăn trong hoạt động kinh doanh……….34
2.2.5 Phơng hớng kinh doanh……… 34
2.3 Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm ……… 34
2.3.1 Sự biến động cơ cấu vốn theo nguồn vốn của Trung tâm……… 34
2.3.2 Phân tích sự biến động cơ cấu vốn theo nội dung vốn………37
2.3.3 Phân tích sự biến động hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn……… 38
Trang 52.3.4 Phân tích sự biến động hiệu quả sử dụng vốn lu động………… 38
2.3.5 Phân tích tình hình tài chính của Trung tâm………46
2.4 Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn…… … 48
2.4.1 Phân tích ảnh hởng chung của cơ cấu vốn kinh doanh đến hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm……… 48
2.4.2 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn………49
2.5 Những điểm bất hợp lý trong cơ cấu vốn của Trung tâm………….52
2.5.1 Nguồn vốn vay cha đợc sử dụng hiệu quả………52
2.5.2 Chi phí vốn cao………52
2.5.3 Dự trữ nhiều……….52
2.5.4 Khả năng thanh toán yếu……….52
2.5.5 Cơ cấu nợ cha hợp lý……….56
Chơng III Phơng pháp xây dựng cơ cấu vốn hợp lý nâng cao hiệu quả sử dụng tại Trung tâm ……….57
3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Trung tâm……… 57
3.1.1 Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn……… 57
3.1.1.1 Các nhân tố bên ngoài………57
3.1.1.2 Các nhân tố nội bộ……… 58
3.1.2 Điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn……….60
3.1.2.1 Mở rộng hoạt động kinh doanh, đẩy mạnh tiêu thụ………60
3.1.2.2 Đổi mới phơng thức huy động vốn……… 61
3.1.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động……… 64
3.1.2.4 Nâng cao chất lợng hoạt động quản lý tài chính……… 64
3.1.2.5 Thực hiện tốt việc thu hồi và thanh toán các khoản nợ………… 64
3.1.2.6 Đào tạo và quản lý con ngời ………64
3.2 Phơng pháp xây dựng cơ cấu vốn……….64
3.2.1 Các căn cứ chủ yếu để xây dựngk cơ cấu vốn………65
3.2.1.1 Kế hoạch kinh doanh………65
Trang 63.2.1.2 Nhu cầu vốn……… 66
3.2.1.3 Khả năng tự tài trợ và vay vốn của Trung tâm……… 76
3.3 Một số kiến nghị đối với nhà nớc………77
3.3.1 Môi trờng kinh doanh……… 77
3.3.2 Phát triển và mở rộng thị trờng tài chính……….77
Kết luận……… 78
Danh mục tài liệu tham khảo………79
Trang 7Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t
Trang 8Chơng I
Lý luận chung về vốn, cơ cấu vốn & ảnh hởng
cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn
1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh
1.1.1 Một số quan niệm về vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn là tiền nhng tiền chỉ trở thành vốn khi thoả mãn những điều kiện sau:
+tiền phải đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định, nói cách khác tiền phải
đ-ợc đảm bảo bằng một lợng tài sản có thực
+Tiền phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định
+Khi đã đủ về số lợng, tiền phải vận động nhằm mục đích sinh lời
Trong cuốn "Kinh tế học", nhóm tác giả David Begg, Stanbi Ficher, Rudger Darbusch cho rằng vốn bao gồm hai loại: vốn vật chất và vốn tài chính Bản thân vốn là một loại hàng hoá nhng đợc sử dụng vào quá trình kinh doanh tiếp theo Quan niệm này cho thấy rõ nguồn gốc hình thành vốn, trạng thái biểu hiện của vốn nhng không chỉ ra mục đích, vai trò của vốn
Đứng trên góc độ rộng hơn, một số nhà kinh tế học lại cho rằng vốn bao gồm các yếu tố kinh tế đợc bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ nh tài sản hữu hình , tài sản vô hình, các kiến thức về kinh tế, kỹ thuật của doanh nghiệp đợc tích luỹ, trình độ quản lý và chất lợng đội ngũ cán bộ trong doanh nghiệp
Vậy có thể hiểu vốn là một phần thu nhập quốc dân dới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính đợc các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận
1.1.2 Vai trò của vốn kinh doanh
Trang 9Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp Tuy nhiên nó chỉ phát huy tác dụng khi biết quản lý, sử dụng một cách đúng hớng, hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả.
Trong điều kiện hiện nay, khi nền kinh tế thị trờng nớc ta đang đi vào hoạt động
ổn định, cờng độ cạnh tranh cao thì vốn trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng Với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh thì vốn có tác động tích cực hay tiêu cực tới hoạt động sản xuất, kinh doanh tuỳ thuộc vào việc huy động và sử dụng vốn của DN
1.2 Các nguồn vốn của doanh nghiệp nhà nớc
Xét riêng các DNNN, các nguồn vốn đợc mô tả nh sau:
Bảng 1.1 Các nguồn vốn của DNNN
Nguồn vốn kinh doanh
Thuê
tài chính,
thuê hoạt
động
Nợ tích luỹ
Vốn ngân sách nhà nớc
Vốn cổphần
Vốn
LD, liên kết
Vốn
tự tài trợ
Trang 10Trớc đây trong cơ chế bao cấp, nguồn vốn đợc hình thành duy nhất từ ngân sách nhà nớc
Trong cơ chế thị trờng, các hình thức huy động vốn đợc đa dạng hoá, giải phóng các nguồn tài chính trong nền kinh tế, thúc đẩy sự thu hút vốn vào các doanh nghiệp trên nhiều kênh khác nhau
Tuỳ theo loại hình, đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mà có những cách thức tạo vốn khác nhau Đối với các doanh nghiệp nhà nớc nếu căn cứ vào nguồn hình thành vốn thì vốn có thể chia thành các loại sau:
1.2.1 Vốn chủ sở hữu
1.2.1.1 Vốn ngân sách nhà nớc
Ngay từ khi mới thành lập, các DNNN đã đợc cấp một lợng vốn nhất định Đây
là lọng vốn quan trọng để đầu t xây dựng ban đầu cũng nh mở rộng sản xuất Khi sử dụng vốn do ngân sách nhà nớc cấp, các doanh nghiệp phải nộp thuế sử dụng vốn NSNN, gọi tắt là thuế vốn
Từ 01/01/1997, theo đề nghị 59/CP của chính phủ và thông t 70/TC-TCDN của
bộ tài chính thì chỉ có những doanh nghiệp làm ăn có lãi mới phải nộp thuế sử dụng vốn NSNN và số tiền này đợc trích từ lợi nhuận sau thuế Nếu lợi nhuận sau thuế nhỏ hơn lợng thúê sử dụng vốn thì doanh nghiệp chỉ phải nộp toàn bộ
số lợi nhuận đó Chính sách này đảm bảo cho các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
có cơ hội phát triển Tuy nhiên, nó cũng không khuyến khích các doanh nghiệp
sử dụng vốn có hiệu quả vì doanh nghiệp nào làm ăn có lãi phải nộp thuế còn thua lỗ thì không phải nộp Đây là vấn đề còn nhiều tranh luận
1.2.1.2 Vốn cổ phần
Đâylà nguồn vốn huy động từ việc phát hành cổ phiếu công ty Theo quy định hiện hành, ngoài số vốn nhà nớc đầu t, DNNN đợc phép huy động thêm vốn bằng phát hành cổ phiếu
Vốn cổ phần do cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phiếu do công ty phát hành Nguồn vốn này có thể đợc huy động và sử dụng ngay từ khi mới
Trang 11thành lập hay huy động thêm để mở rộng sản xuất kinh doanh Chi phí sử dụng nguồn vốn này không cố định bởi mức lãi của cổ phiếu phụ thuộc vào kết quả kinh doanh Khi doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, họ sẽ không phải trả lợi tức cổ phiếu Trên thị trờng cổ phiếu, nếu giá cổ phiếu tăng lên là dấu hiệu tốt, giúp công ty có thể phát hành thêm cổ phiếu Ngợc lại, khi gái cổ phiếu thấp hơn mệnh giá thi việc phát hành cổ phiếu sẽ gặp khó khăn.
1.2.1.3 Vốn do liên doanh, liên kết
Khi doanh nghiệp muốn thực hiện dự án đầu t hay phơng thức sản xuất, kinh doanh mới mà gặp khó khăn về vốn, công nghệ, nhân lực thì có thể liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp khác cùng góp vốn theo hợp đồng liên doanh dựa trên nguyên tắc bình đẳng cùng chia sẻ lợi nhuận, rủi ro theo tỷ lệ vốn góp
Mục đích tham gia liên doanh là để tận dụng những lợi thế so sánh của nhau nhng các bên vẫn độc lập với nhau Hình thức liên doanh phổ biến nhất hiện nay là liên doanh giữa một hoặc các bên Việt Nam với một hoặc các bên nớc ngoài Lợi ích của các bên liên doanh phụ thuộc vào tỷ lệ vốn góp Tuy nhiên, hiện nay do lợng vốn góp của bên Việt Nam còn thấp ( phổ biến là 30-35%) chủ yếu bằng quyền sử dụng đất và mặt nớc nên các quyết định của bên Việt Nam thờng thiếu trọng lợng Mặt khác, việc đánh giá sai công nghệ liên doanh và quản lý kiểm soát việc phân phối lợi nhuận không chặt chẽ đã gây thiệt hại cho bên Việt Nam
1.2.1.4 Vốn hình thành từ các nguồn tự tài trợ của doanh nghiệp
Tự tài trợ là phần quan trọng nhất trong nguồn tài trợ của doanh nghiệp bao gồm các nguồn: khấu hao, lợi nhuận để lại và các nguồn dự phòng có tính chất
Trang 12nghiệp mới có nguồn vốn này Mặt khác, nguồn vốn này là điều kiện để doanh nghiệp huy động các nguồn vốn khác vì vốn do lợi nhuận để lại là chỉ tiêu phản
ánh hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh Lợi nhuận để lại cùng với các khoản dự phòng có tính chất dự trữ nh dự phòng tăng giá, dự phòng tài chính hợp thành nguồn tài trợ cho mục đích tăng trởng của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, khấu hao luỹ kế tài sản cố định đợc gọi là nguồn tài trợ duy trì Mục đích sử dụng vốn khấu hao là để đổi mới tài sản cố định nhng th-ờng không đủ để đảm bảo do lạm phát và tiến bộ khoa học, kỹ thuật đẩy giá tài sản cố định lên cao
Nguồn vốn tự tài trợ có ý nghĩa sống còn đối với sự phát triển của doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp cần chú trọng nâng cao nguồn vốn bổ sung này Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn kinh doanh thờng xuyên, quan trọng của doanh nghiệp Doanh nghiệp có đợc sự chủ động đối với các nguồn vốn này để tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh Tạo nguồn, quản lý và sử dụng VCSH hợp lý có tính quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp
1.2.2 Vốn vay
1.2.2.1 Vốn vay ngân hàng
Đây là nguồn vốn vay chủ yéu của các doanh nghiệp Việt Nam trong thời gian qua Tuy nhiên nguồn vốn này tơng đối nhỏ, thời gian vay thờng ngắn.Hoạt động tín dụng của ngân hàng trong cơ chế thị trờng đã áp dụng các thể thức nh thế chấp, bảo lãnh, tín chấp để nới rộng điều kiện cho vay đồng thời…vẫn bảo đảm an toàn cho lợng vốn vay
Khi muốn vay vốn của ngân hàng, doanh nghiệp phải có tài sản thuộc sở hữu
để thế chấp, cầm cố cho ngân hàng để phòng khi doanh nghiệp phá sản thì tài sản này sẽ giúp doanh nghiệp thu hoàn vốn
Tuy nhiên, không phải lúc nào các doanh nghiệp nhà nớc cũng có sẵn các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản hoặc tài sản sở hữu có giá trị nhỏ Mặt khác, hiện nay việc phát mại tài sản ( bán các tài sản các doanh nghiệp cầm cố khi vay vốn nhng không có khả năng trả) còn nhiều khó khăn Việc phát mại th-ờng phải nhờ tới cơ quan pháp luật và chính quyền địa phơng Do đó các doanh
Trang 13nghiệp có thể tìm đến các pháp nhân để làm ngời bảo lãnh cho mình Ngời bảo lãnh sẽ cam kết với ngân hàng nếu các doanh nghiệp họ bảo lãnh không có khả năng chi trả thì ngời bảo lãnh sẽ đứng ra chi trả các khoản nợ đó giúp doanh nghiệp Theo phơng thức này, ngời bảo lãnh tham gia nhằm thu đợc lợi ích cho mình nên doanh nghiệp cần thận trọng trong việc lựa chọn ngời bảo lãnh và xác
định những điều kiện kèm theo để tránh phụ thuộc vào họ
Ngày 31/5/1997 Ngân hàng TW đã có công văn số 147 về điều kiện cho vay vốn từ các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nớc đối với các DNNN: không phải thế chấp, không phải giới hạn theo tỷ lệ vốn điều lệ mà căn cứ vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đây là hình thức tín chấp mới đợc đa vào sử dụng ở Việt Nam Trong điều kiện hiện nay, để thực hiện tín chấp có hiệu quả đòi hỏi các ngân hàng phải thận trọng, tỉ mỉ trong việc nghiên cú các phơng án kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.2 Thuê mua, thuê tài chính, thuê hoạt động
Thuê là một dàn xếp theo hợp đồng, trong đó một bên chấp nhận trả một khoản tiền thuê theo thoả thuận để đợc sử dụng tài sản của bên kia
Tín dụng thuê mua là việc doanh nghiệp tạo vốn bằng cách thuê trang thiết
bị, vật t, công cụ và tài sản cố định sử dụng cho kinh doanh Đây là hình thức tạo vốn khá phổ biến ở các nớc thị trờng phát triển Với hình thức này, doanh nghiệp đợc sử dụng vốn nh chính mình là ngời sở hữu với giá thuê định trớc trong hợp đồng Sau thời hạn hợp đồng thuê mua, doanh nghiệp có thể trả lại tài sản đã thuê hoặc mua với giá còn lại hoặc tiếp tục thuê với giá
thấp hơn Tín dụng thuê mua có hai phơng thức giao dịch chủ yếu là thuê hoạt
động và thuê tài chính
+Thuê hoạt động: Là hình thức thuê mà tài sản đi thuê không đợc phản ánh trong sổ sách kế toán của ngời đi thuê Thuê hoạt động có các đặc trng sau: -Thời gian thuê ngắn
- Mức vốn thu hồi đợc
- Ngời đi thuê có thể huỷ ngang hợp đồng
- Khônh có thoả thuận chuyển quyền sở hữu hoặc bán lại tài sản trong hợp
đồng thuê
Trang 14-Ngời cho thuê phải chịu mọi chi phí vận hành tài sản
+Thuê tài chính: Là một phơng thức tài trợ tín dụng trung hay dài hạn theo hợp đồng Thuê tài chính phải thoả mãn 4 điều kiện tiêu chuẩn sau:
-Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên đi thuê có thể mua lại tài sản đó
-Bên thuê phải chịu mọi chi phí vận hành tài sản
- Giá trị thanh toán ( vốn +lãi ) > 100 % nguyên giá tài sản ở thời điểm đi thuê -Thời gian thuê > 60 % thời gian sử dụng hữu dụng của tài sản đó
1.2.2.3 Phát hành trái phiếu công ty
Đây là khoản vay từ công chúng Khi huy động nguồn vốn này doanh nghiệp phải trả lợi tức trái phiếu theo tỷ lệ cố định kể cả khi sản xuất kinh doanh thua lỗ
1.2.2.4 Các khoản nợ tích luỹ
Nợ tích luỹ chủ yếu bao gồm: nợ lơng công nhân, nợ thuế nhà nớc Lơng công nhân thờng đợc thanh toán hàng tháng nhng khi doanh nghiệp thiếu tiền mặt có thể nợ lơng công nhân sang tháng sau Tuy nhiên việc nợ lơng không nên kéo dài nếu không sẽ ảnh hởng đến niềm tin của ngời lao động vào đối với doanh nghiệp
Cùng với lơng là các khoản trích nộp theo lơng nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Việc tính các khoản này phát sinh ngay sau khi tính quỹ lơng nhng chỉ tiến hành nộp sau mỗi quý Vì thế trong thời gian cha nộp, doanh nghiệp có thể tận dụng số vốn này
Các khoản nộp thuế VAT và tạm trích nộp thuế lợi nhuận, thuế sử dụng vốn ngân sách nhà nớc đợc tính hàng kỳ (tháng, quý) và sẽ đợc thanh toán phần chênh lệch sau khi quyết toán vào đầu năm
Các khoản nợ tích luỹ này tự phát thay đổi tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động, các khoản nợ này cũng tự động tăng lên Ngợc lại, khi doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh thì các khoản nợ này sẽ giảm Ngoài ra tiền đặt cọc cũng là một nguồn tài trợ tự
động Khoản này gắn liền với kết quả kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp
Có thể coi nợ tích luỹ là nguồn tài trợ miễn phí vì doanh nghiệp không phải trả bất kì chi phí nào để sử dụng Tuy nhiên các khoản nợ này là giới hạn vì nó
Trang 15ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, hiệu quả kinh doanh và uy tín của doanh nghiệp.
1.2.2.6 Vốn vay của cán bộ công nhân viên
Vì quyền lợi của ngời lao động gắn liền với lợi ích chung của doanh nghiệp nên khi cần doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn nhàn rỗi của ngời lao
động để tiết kiệm chi phí giao dịch, phát hành và không cần thế chấp
Vốn vay là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, lãi vay đợc trừ trớc khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng vốn vay hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.3 Cơ cấu vốn kinh doanh
1.3.1 Thực chất của cơ cấu vốn kinh doanh
Cơ cấu vốn là khái niệm chỉ một doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác nhau nh thế nào để tài trợ cho tổng tài sản
Cơ cấu vốn có thể đợc xem xét trên các góc độ khác nhau tuỳ theo cách phân loại vốn Có bao nhiêu cách phân loại vốn thì cũng có bấy nhiêu loại cơ cấu +Nếu căn cứ vào tính chất sở hữu hay nguồn hình thành thì vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành vốn vay và vốn chủ sở hữu nh sơ đồ sau:
Nguồn vốn
Trang 16
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu vốn theo nguồn vốn của DNNN
+ Nếu căn cứ theo nội dung kinh tế của vốn thì cơ cấu vốn gồm vốn cố định
và vốn lu động Quy mô vốn cố định ảnh hởng quyết định đến trình độ trang bị
kỹ thuật và quy mô của doanh nghiệp Vốn lu động quyết định khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Lãi cha phân phối
Vốn cổphần
Vốn kinh doanh
Đầu
t dàihạn
Vốnbằngtiền
Dự trữ, tồn kho
Khoảnphải thu
Trang 171.3.2 Đặc điểm cơ cấu vốn kinh doanh
+ Cơ cấu vốn là chỉ tiêu mang tính thời điểm luôn biến động Khác với các chỉ tiêu thời kỳ phản ánh kết quả kinh doanh nh doanh thu, lợi nhuận cơ cấu…vốn thờng đợc nghiên cứu sau mỗi kỳ kinh doanh
+ Sự biến động của cơ cấu vốn là kết quả tất yếu của sự biến động các nguồn vốn Việc phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết, nhận vốn ngân sách nhà nớc hay sự biến động của lợi nhuận để lại sẽ làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, nguồn vốn chủ sở hữu thờng ít biến động hơn nguồn vốn vay Do vậy sự biến động của nó gây ra đối với cơ cấu vốn là nhỏ hơn vốn vay
+ Cơ cấu vốn không quyết định kết quả kinh doanh ( lợi nhuận trớc thuế
và lãi vay) nhng ảnh hởng trực tiếp đến doanh lợi của doanh nghiệp Với cùng một lợng vốn kinh doanh nhất định đủ để đáp ứng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì cơ cấu của bản thân lợng vốn đó không
hề ảnh hởng đến kết quả kinh doanh Song đối với doanh nghiệp điều quan trọng hơn cả là doanh lợi vốn ( Lợi nhuận ròng / Vốn) Vì vậy, nếu doanh nghiệp có khả năng vay vốn với lãi suất thấp hơn tỷ suất lợi nhuận ròng / vốn thì việc vay vốn sẽ giúp doanh nghiệp tăng thu nhập Lợi nhuận trớc thuế tăng trong khi tổng vốn giữ nguyên sẽ giúp doanh lợi vốn tăng và ngợc lại đặc biệt là doanh lợi vốn chủ sở hữu
+ Cơ cấu vốn là yếu tố quan trọng ảnh hởng tới rủi ro tài chính của doanh nghiệp
Thông thờng có hai loại rủi ro là rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính
Rủi ro kinh doanh là sự không chắc chắn ở thời điểm hiện tại về mức lợi nhuận hoạt động trong tơng lai hay thu nhập trớc thuế và lãi vay ( EBIT )
+Rủi ro kinh doanh bao gồm rủi ro thị trờng là rủi ro có tính hệ thống không thể phân tán và rủi ro đặc thù có thể phân tán đợc Do môi trờng kinh doanh luôn biến động nên rủi ro thị trờng luôn khác không trong khi rủi ro đặc thù có thể bằng không nếu rủi ro các mặt kinh doanh của doanh nghiệp loại trừ nhau
+Rủi ro tài chính là nguy cơ rủi ro tăng lên ngoài rủi ro kinh doanh do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính Rủi ro tài chính tuỳ thuộc vào các
Trang 18chính sách tài chính đặc biệt là cơ cấu nguồn vốn thông qua việc sử dụng nợ vay ( Nếu doanh nghiệp không vay vốn thì rủi ro tài chính bằng 0) Bằng cách thay đổi cơ cấu nguồn vốn, tăng vốn nợ trong tổng vốn, doanh nghiệp có thể dự tính mức thu nhập cao hơn nhờ việc tăng vốn để tăng doanh thu Tuy nhiên khi tăng số vốn vay, rủi ro tài chính cũng tăng theo do doanh nghiệp phải trả một khoản định phí lãi vay kể cả khi doanh nghiệp kinh doanh không có lãi.
Điều này sẽ đẩy doanh nghiệp vào nguy cơ không có lợi nhuận sau thuế, thậm chí lỗ vốn
Nói cách khác, nếu doanh nghiệp chấp nhận mức độ rủi ro cao hơn trong chính sách tài chính bằng việc tăng vốn vay thì có thể có khoản thu nhập cao hơn Điều này đợc giải thích nh sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp chỉ chấp nhận vay vốn với lãi suất thấp hơn tỷ lệ lợi nhuận / vốn ( EBIT / Vốn kinh doanh), nghĩa là doanh nghiệp chấp nhận sử dụng vốn vay để tăng lợi nhuận sau khi đã trừ đi lãi vay của vốn đó
Thứ hai, lãi suất vốn vay sẽ đợc loại bỏ trớc khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong khi lãi cổ phần phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Vì vậy nếu với cùng tỷ lệ lãi vay và lãi cổ phần thì thực tế doanh nghiệp phải chịu chi phí cao cho vốn chủ sở hữu
Đồng thời với những lợi ích trên, việc tăng vốn nợ trong tổng nguồn vốn cũng bất lợi cho doanh nghiệp khi gặp khó khăn tài chính vì doanh nghiệp phải
u tiên thanh toán các khoản nợ và lãi vay nên dễ rơi vào tình trạng thu nhập thấp, thậm chí thua lỗ Tỷ lệ vốn vay tăng cũng làm tăng rủi ro tài chính Nếu doanh nghiệp hoạt động trên thị trờng chứng khoán thì giá cổ phiếu của doanh nghiệp sẽ giảm
1.3.3 Các yêu cầu đối với cơ cấu vốn kinh doanh
Mục tiêu, chính sách kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn là khác nhau, song mục tiêu cuối cùng vẫn là tối đa hoá Lợi nhuận/ Vốn kinh doanh trong phạm vi rủi ro cho phép Tuy nhiên doanh nghiệp sẽ rất khó để xác
định sự thay đổi của rủi ro vì lãi vay phụ thuộc vào các quyết định của chủ nợ khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế để xác định đợc cơ cấu nguồn vốn hợp lý, nhà quản trị tài chính phải có tầm nhìn chiến lợc Mặt khác nh lãi vay là định phí nên nếu hệ số nợ cao thì độ rủi ro tài chính cao Khi
Trang 19rơi vào tình trạng thua lỗ triền miên, không có khả năng thanh toán nợ thì dễ phá sản do chủ nợ yêu cầu thanh toán hoặc tuyên bố phá sản Do đó, chính sách mắc nợ đợc coi nh chìa khoá đảm bảo cho doanh nghiệp tránh đợc rủi ro phá sản, đạt hiệu quả kinh doanh cao.
+Đối với cơ cấu nguồn vốn có hệ số nợ K ( Vốn nợ/ Vốn chủ sở hữu ) linh hoạt thay đổi trong từng kỳ kinh doanh, khi suất doanh lợi vốn Hv cao thì hệ số K tăng sẽ làm cho Hv đợc nâng cao Khi đó huy động vốn vay là có hiệu quả Ng-
ợc lại, khi Hv thấp thì hệ số nợ cao sẽ là gánh nặng cho doanh nghiệp Khi đó việc giảm các khoản vay hay huy động thêm vốn chủ sở hữu sẽ là sự điều chỉnh hợp lý
+ Đối với cơ cấu vốn có hệ số K ổn định
Doanh nghiệp duy trì hệ số nợ K tơng đối ổn định phù hợp với hoạt động kinh doanh Hình thức này có u điểm là tránh đợc rủi ro mất khả năng thanh toán vì hệ số K đợc đặt trong khung an toàn nhất định nhng có nhợc
điểm là doanh nghiệp nhiều khi bỏ lỡ những cơ hội kinh doanh trong từng thời
th-+ Chính sách tài trợ vững chắc: Tức là không những tài sản cố định và tài sản lu động thờng xuyên mà cả một phần tài sản lu động biến đổi cũng đợc tài trợ bằng nguồn vốn dài hạn Chính sách này không những đảm bảo khả năng thanh toán nhanh mà còn cho phép doanh nghiệp tham gia đầu t chứng khoán
có lãi cao Tuy nhiên, nó cũng ảnh hởng đến kết quả kinh doanh vì thông thờng phí tổn vốn dài hạn lớn hơn ngắn hạn
+ Chính sách tài trợ mạo hiểm: Tức là nguồn vốn ngắn hạn tham gia tài trợ cho toàn bộ tài sản lu động thờng xuyên và thậm chí cả tài sản cố định Chính sách này dễ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng mất khả năng thanh toán
Trang 201.4 Tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn
1.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt hiệu quả kinh doanh
Nó phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tối đa hoá lợi ích lợng vốn Ngày nay, để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị tròng thì điều kiện quan trọng là doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả Sử dụng vốn có hiệu quả thể hiện trên
hai mặt: bảo toàn đợc vốn và đạt đợc các mục tiêu kinh doanh đặc biệt là sức sinh lời của đồng vốn
Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn không hiệu quả, không bảo toàn đợc vốn thì doanh nghiệp có thể bị đẩy đến phá sản Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp
Sử dụng vốn có hiệu quả là yêu cầu khách quan của cơ chế hoạch toán, đó
là kinh doanh tiết kiệm và có hiệu quả trên cơ sở tự chủ về tài chính, góp phần nâng cao lợi nhuận
Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, nếu mọi doanh nghiệp đều sử dụng vốn
có hiệu quả thì nền kinh tế sẽ đạt đợc sự tăng trởng và phát triển ổn định, bền vững
1.4.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
+Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ = Doanh thu thuần / Vốn sử dụng bình quânTrong đó vốn sử dụng bình quân đợc tính nh sau:
Vốn sử dụng bq = (Số vốn đầu kỳ + Số vốn cuối kỳ ) / 2
Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn hay tài sản Nói chung vòng quay toàn bộ vốn càng lớn thể hiện hiệu suất sử dụng vốn càng cao
+ Hệ số doanh lợi vốn
Trang 21Hệ số này phản ánh khả năng sinh lời của mỗi đồng vốn đầu t vào sản suất kinh doanh
Doanh lợi vốn = Lợi nhuận ròng / Vốn sử dụng bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.4.2.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
+ Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Doanh thu thuần / Vốn cố định bq trong kỳ Doanh thu thuần là kết quả có đợc do sử dụng vốn cố định vào kinh doanh hàng hoá
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định
Hiệu quả sử dụng vốn cố định = Lợi nhuận ròng / Vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định đa vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao 1.4.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
+Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm Vốn lu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp càng cao và ngợc laị Tốc độ luân chuyển vốn lu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay vốn
lu động và thời gian một vòng luân chuyển
+Số vòng quay VLĐ = Doanh thu thuần / Vốn lu động
Việc tăng số vòng quay vốn lu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với doanh nghiệp, có thể giúp doanh nghiệp giảm lợng vốn lu động cần thiết trong kinh doanh, giảm đợc vốn vay hoặc có thể mở rộng quy mô kinh doanh trên cơ
sở vốn hiện có
+ Thời gian một vòng luân chuyển
+Thời gian vòng luân chuyển = Thời gian kỳ phân tích / Vòng quay VLĐ+Hiệu suất sử dụng vốn lu động = Doanh thu thuần / Vốn lu động
+ Hiệu quả sử dụng vốn lu động = Lợi nhuận thuần / Vốn lu động
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Trang 221.4.3 ảnh hởng cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn chịu tác động của rất nhiều yếu tố bao gồm cả các yếu
tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm: các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nớc nh cơ chế giao vốn, đánh giá tài sản cố định, tỷ lệ khấu hao, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế VAT đến chính sách cho vay, chính sách …
bảo hộ và khuyến khích xuất khẩu, chính sách tỷ giá hối đoái Yếu tố lạm…phát, sự biến động của kinh tế trong nớc và khu vực cũng ảnh h… ởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp: Đây là các yếu tố quan trọng, quyết định trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Trong đó cơ cấu vốn là một trong những yếu tố quyết định trực tiếp hiệu quả sử dụng vốn
ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn có thể đợc xet xét trên các mặt sau:
+ Về mặt chi phí: Vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất, kinh doanh Do
đó cũng giống nh bất kỳ một yếu tố đầu vào nào, để sử dụng vốn doanh nghiệp phải bỏ ra một chi phí nhất định Chi phí của mỗi nhân tố cấu thành gọi là chi phí nhân tố cấu thành của loại vốn đó Chi phí của một loại vốn cụ thể là chi phí cho việc huy động nguồn vốn đó, đợc tính bằng số lợi nhuận cần phải đạt đợc trên nguồn vốn huy động để không làm thay đổi số loựi nhuận dành cho chủ doanh nghiệp Với cùng lợng vốn nhất định thì cơ cấu vốn quyết định chủ yếu
đến chi phí vốn Chi phí vốn bao gồm:
* Chi phí nợ trớc thuế (Kd)
Đợc tính trên cơ sở lãi suất nợ vay, lãi suất này thờng đợc ấn định trong hợp đồng vay
*Chi phí nợ sau thuế Kd(1-T)
Đợc xác định bằng chi phí nợ trớc thuế trừ đi khoản tiết kiệm nhờ thuế, bởi vì lãi vay là chi phí trớc thuế của doanh nghiệp, nó tơng đơng với Kd(1-T)
* Chi phí của cổ phiếu u tiên Kp
Chi phí này đợc xác định bằng cách lấy cổ tức u tiên Dp chia cho giá phát hành thuần Pn là giá công ty nhận đợc sau khi trừ đi chi phí phát hành
Trang 23* Chi phí cổ phiếu mới bao gồm chi phí in ấn, chi phí quảng cáo, hoa hồng Chi phí này tuỳ thuộc vào khối l… ợng cổ phiếu phát hành và thờng chiếm khoảng 10% giá trị tổng số phát hành.
Chi phí vốn có vai trò quan trọng trong doanh nghiệp Chính chi phí này
đợc sử dụng làm căn cứ khi quyết định đầu t cũng giống nh tỷ lệ hiện tại hoá khi tính giá trị hiện tại ròng
Có quan điểm cho rằng phí tổn vốn bao gồm phí tổn về huy động và sử dụng vốn Phí tổn về sử dụng vốn trên thị trờng là ít thay đổi Nếu nh hệ số nợ tăng lên sẽ làm phí tổn trên một đơn vị vốn giảm ( do chi phí huy động vốn không thay đổi khi tăng vốn vay ) Vì vậy doanh nghiệp có khả năng tăng thu nhập khi sử dụng càng nhiều vốn vay
Tuy nhiên có quan điểm khác cho rằng khi tỷ lệ vốn vay tăng lên sẽ làm rỉu ro tài chính tăng theo Chính vì thế, phí tổn về vốn sẽ tăng Điều này làm cho doanh lợi của chủ sở hữu có nguy cơ giảm
Hai quan niệm trên có những điểm đúng song cha xem xét vấn đề một cách sâu sắc và toàn diện Một quan niệm phổ biến đợc thừa nhận hiện nay cho rằng cơ cấu vốn có tác động đến hiệu quả kinh doanh Song tuỳ theo từng điều kiện, hoàn cảnh mà nó phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực
Nếu gọi Hvc : Doanh lợi VCSH
Hv : Doanh lợi vốn
K : Hệ số nợ
I : Lãi suất gia quyền bình quân
Ta có Hvc = Hv + K ( Hv -I )
Theo công thức trên ta thấy Doanh lợi VCSH ngoài sự chịu ảnh hởng của
Hv và lãi vay còn chịu ảnh hởng của hệ số nợ K
Nếu hiệu quả hoạt động KD kém Hv < I thì Hv - I < 0, tác động của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh là ngợc chiều hay nói cách khác việc sử dụng vốn vay không mang lại hiệu quả
Nếu Hv = I thì lợi ích mà lợng vốn vay mang lại bằng chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để huy động và sử dụng nguồn vốn này
Nếu Hv > I thì việc huy động vốn vay sẽ làm tăng doanh lợi chủ sở hữu.+ Về mạt rủi ro
Trang 24Khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay có thể tăng doanh lợi chủ sở hữu Tuy nhiên vốn vay càng lớn, rủi ro cho vay càng cao do đó lãi suất sẽ tăng theo mức tăng hệ số nợ Vì vậy tốc độ tăng của Hv giảm dần và có xu hớng chậm lại Khi chi phí vốn vay tăng tới điểm làm cho Hv = I thì Hvc = Hv Nh vậy có thể nói K* mà tại đó Hv = I là mức nợ tối đa mà doanh nghiệp đợc phép huy động Nêu
K > K* thì doanh nghiệp chỉ chấp nhận khi thực sự thiếu vốn
Nh vậy, cơ cấu vốn có tác dụng là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hởng
đến hiệu quả hoạt động tài chính đặc biệt là hiệu quả sử dụng vốn vì vậy việc xác định cơ cấu vốn hợp lý mang lại hiệu quả sử dụng vốn cao nhất trong điều kiện rủi ro cho phép là rất cần thiết
Chơng II
PHÂN TíCH ảNH HƯởNG CƠ CấU VốN ĐếN HIệU Sử DụNG VốN TạI TRUNG TÂM
THƯƠNG MạI TRUYềN HìNH 2.1 Quá trình hình thành phát triển Trung tâm
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành phát triển Trung tâm
Công ty đầu t và phát triển công nghệ truyền hình Việt Nam đợc thành lập năm 1996 theo quyết định số 918 QĐ/TC-THVN trên cơ sở hợp nhất 3 doanh nghiệp thuộc đài thuyền hình Việt Nam là:
*Công ty xuất nhập khẩu truyền hình Việt Nam Telexim
* Công ty đầu t phát triển kĩ thuật thông tin Intedico
*Công ty xuất nhập khẩu phát thanh truyền hình Ratimex
Trang 25Công ty có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Television Technology
Investment And development Company viết tắt là VTC
Trung tâm Thơng mại truyền hình là một chi nhánh của công ty VTC, một doanh nghiệp nhà nớc quy mô lớn, trực thuộc đài truyền hình Việt Nam
Những ngày đầu mới thành lập, công ty VTC đã gặp nhiều khó khăn do hoạt
động yếu kém về sản xuất kinh doanh, tổ chức nhân sự của các công ty cũ để lại Công ty đã phải tiến hành sắp xếp lại tổ chức, nhanh chóng bắt tay vào hoạt
động sản xuất kinh doanh để hoàn thành kế hoạch đặt ra
Là một doanh nghiệp của đài truyền hình Việt Nam song không có sự u tiên
độc quyền nào hết, công ty phải chấp nhận đấu thầu, cạnh tranh bình đẳng theo cơ chế thị trờng
Để vợt qua khó khăn, công ty đã thực hiện đồng bộ các biện pháp nghiên cứu thị trờng, nghiên ứng dụng khoa học kĩ thuật, khai thác có hiệu quả tiềm năng về trí tuệ, con ngời, tiềm năng về vốn cho sản xuất kinh doanh
Nhờ có những bớc đi thích hợp trong những năm qua công ty luôn hoàn thành vợt mức các chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách năm sau cao hơn năm trớc, đảm bảo đợc công ăn việc làm cho ngời lao động, tạo đợc uy tín và chỗ đứng trên thị trờng
Là một đơn vị trực thuộc công ty VTC, ngoài những đặc điểm chung trên ,trung tâm còn có một số đặc điểm kinh tế, kĩ thuật riêng và những đặc điểm này có những ảnh hởng nhất định đến hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm
2.1.2 Một số đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của Trung tâm
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực kinh doanh của trung tâm thơng mại truyền hình
Trung tâm Thơng mại truyền hình ngay từ khi mới thành lập đã là doanh nghiệp chủ chốt trực thuộc Công ty đầu t và phát triển cônng nghệ truyền hình Việt Nam chuyên đảm nhận các chức năng, nhiệm vụ sau:
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu các hệ thống, thiết bị, vật t chuyên dụng và dân dụng trong lĩnh vực phát thanh truyền hình nh các hệ thống thiết bị phát xạ, truyền dẫn tín hiệu phát thanh truyền hình, các hệ thống thiết bị sản xuất chơng
Trang 26trình, các hệ thống ánh sáng, các hệ thống thiết bị thu tín hiệu từ vệ tinh cung cấp cho đài truyền hình Việt Nam, đài truyền hình địa phơng và khu vực, các cá nhân trong và ngoài nớc.
+ Cung cấp dịch vụ t vấn đầu t mua sắm thiết bị thuộc lĩnh vực phát thanh truyền hình
+ Sản xuất một số linh kiện điện tử trong ngành
Hoạt động sản xuất và cung ứng dịch vụ mặc dù chỉ chiếm doanh thu, song vẫn
có ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của trung tâm
Về thị trờng kinh doanh, do sự đa dạng hoá của mặt hàng xuất nhập khẩu nên dẫn tới sự đa dạng về thị trờng cả trong và ngoài nớc Các bạn hàng nớc ngoài của công ty những năm gần đây rất nhiều tập đoàn lớn của các nớc Nhật, Mỹ, Tây Âu nh tập đoàn Sony, Nyshoiwai, SHCMIDT, HYPER, NEC
Các khách hàng trong nớc của trung tâm chủ yếu là các đài truyền hình điạ phơng nh Đài truyền hình Hải Phòng, Đài truyền hình Đà Nẵng, Lai Châu; Ban cơ yếu chính phủ, Trờng đại học sân khấu điện ảnh…
2.1.2.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1 Mô hình cơ cấu tổ chức
+ Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và một phó giám đốc Giám đốc trung tâm
có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của trung tâm, chịu trách nhiệm trớc
Trang 27công ty về mọi hoạt động của trung tâm Phó giám đốc trung tâm có nhiệm vụ giúp đỡ giám đốc điều hành đơn vị.
+ Phòng kinh doanh- thị trờng: Là phòng có chức năng tham mu cho giám đốc
và các hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện các giao dịch thơng mại, tổng hợp số liệu và lập kế hoạch chiến lợc
+ Phòng tài chính - kế toán
Là phòng chuyên trách về quản lý tài sản, tiền vốn, tổ chức bộ máy kế toán Nhiệm vụ của phòng bao gồm: cân đối các nguồn vốn kinh doanh, quản lý các hoạt động chi tiêu của doanh nghiệp dựa trên sự ghi chép đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kế toán phát sinh và lập các chứng từ hoá đơn xác định kết quả hoạt
động của doanh nghiệp
+Văn phòng
Quản lý toàn bộ công tác hành chính theo quy định chung về pháp lý hành chính Nhà nớc, quản lý theo dõi việc sử dụng tài sản, thực hiện công tác đối nội, đối ngoại giao dịch hàng ngày phục vụ hội họp
+ Phòng kế hoạch
Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
Theo dõi việc thực hiện kế hoạch kinh doanh
Cơ cấu tổ chức của công ty đã đảm bảo sự liên kết theo chiều dọc cũng nh chiều ngang giữa các bộ phận phòng ban Giám đốc quảnlý các phòng ban ở tầm chiến lợc, các phòng ban có quan hệ hỗ trợ, phối hợp với nhau để thực hiện
có hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhờ đó, trung tâm luôn kinh doanh có lãi tỷ trọng lợi nhuận trên doanh thu có
xu hớng ngày càng tăng phản ánh hiêụ quả sử dụng vốn ngày càng đợc nâng cao
2.1.2.3 Cơ quan chủ quản và các hệ quản lý
+ Thứ nhất, công ty chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nớc theo lĩnh vực thuộc chức năng
Trang 28Tuân thủ chế độ tài chính, kế toán, thuế tổ chức hạch toán, kế toán.
Thực hiện các định mức kinh tế,kỹ thuật tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, hoặc tiêu chuẩn ngành
Thực hiện các quy định về quan hệ đối ngoại và xuất nhập khẩu
Bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về quyền lợi và nghĩa vụ đối với ngời lao động
+ Thứ hai, đối với chính quyền địa phơng là cơ quan quản lý nhà nớc trên
địa bàn lãnh thổ, trung tâm chịu sự quản lý và chấp hành các quy định với chính quyền địa phơng theo quy định của pháp luật
+ Thứ ba, đối với Tổng công ty, Trung tâm chịu sự chỉ đạo, kiểm tra kế hoạch sản xuất kinh doanh, tài chính, kế toán, nghĩa vụ nộp thuế, về các chế độ đối với ngời lao động, về tổ chức cán bộ, khen thởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên theo sự phân cấp quản lý của tổng công ty(VTC)
+Về quản lý vốn:
Trung tâm chịu trách nhiệm trớc tổng công ty về hiệu quả sử dụng, bảo toàn
và phát triển số vốn và các nguồn lực đợc giao, tự chịu trách nhiệm trớc pháp luật trong phạm vi vốn của công ty
Trung tâm đợc phép huy động vốn theo quy định của pháp luật để hoạt động kinh doanh nhng không làm thay đổi hình thức sở hữu, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả huyđộng vốn
Đối với tài sản h hỏng, tài sản không còn dùng đã thu hồi đủ vốn, giám đốc trung tâm đợc quyền quyết định thanh lý, nhợng bán và báo cáo tổng công ty về kết quả thanh lý, nhợng bán Khoản chênh lệch giữa giá thu hồi đợc do nhợng bán với giá trị còn lại của tài sản nhợng bán đợc hạch toán vào kết quả kinh doanh của Trung tâm
Trung tâm đợc chủ động thay đổi cơ cấu vốn và tài sản theo yêu cầu kinh doanh
Trang 29Việc đầu t ra ngoài trung tâm cần phải lập phơng án báo cáo tổng công ty trớc khi thực hiện Trung tâm chịu trách nhiệm trớc tổng công ty về hiệu quả đầu t vốn ra ngoài doanh nghiệp
2.2 Kết quả và phơng hớng kinh doanh của Trung tâm
2.2.1 Kết quả kinh doanh
Mặc dù nguồn vốn đợc cấp từ ngân sách cha nhiều, song nhờ có đội ngũ cán
bộ am hiểu chuyên môn kĩ thuật, am hiểu kinh doanh và sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận kể từ khi thành lập vào năm 1996, Trung tâm liên tục làm ăn có lãi với mức doanh thu và lợi nhuận tăng qua từng năm
Sau đây là các chỉ tiêu tài chính phản ánh kết quả kinh doanh của trung tâm trong 3 năm gần đây:
Bảng2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh của Trung tâm từ năm 1999 đến 2001 Đơn vị : Triệu đồng
7 Thu nhập thuần từ hoạt động kinh doạnh
8 Thuế thu nhập doanh nghiệp
9 Lợi nhuận ròng
24923,517,52491624033,8872,2133739,2263,55502,65
16050161603415240794122672215,04456,96
30619,7209,73041029015,11394,93521042,9333,73709,17
Trang 30Qua bảng kết quả này chúng ta có thể thấy
Nhờ có quyết định của Thủ tớng Chính phủ về việc cho phép nghành truyền hình đợc phép sử dụng các nguồn thu từ quảng cáo để phát triển nghành tại văn bản số 605/TTg ngày 31/8/1996 nguồn vốn dành cho trung tâm tăng lên
Về số dự án thực hiện ta thấy số dự án sử dụng tiền ngân sách nhà nớc cấp liên tục giảm từ 20 xuống 10 dự án vào 1998 và 8 dự án vào năm1999 thì số dự
án sử dụng tiền từ quảng cáo và lãi kinh doanh lại liên tục tăng
Lợi nhuận ròng của trung tâm năm 2000 giảm 45,69 triệu đồng so với năm
1999 tức là giảm9,1% là do doanh thu giảm đáng kể từ 24923,5 triệu đồng xuống 16050 triệu đồng Tuy nhiên tốc độ giảm của lợi nhuận nhỏ hơn nhiều so với tốc độ giảm 35,6% của doanh thu bán hàng
Lợi nhuận thực tế của trung tâm năm 2001 tăng tơng đơng 206,52 triệu tức là tăng 41,1% so với năm 1999 và tăng 252,21 triệu đồng hay tăng 55,2% so với năm 2000 Có thể nói đây là mức tăng lớn nếu so với tốc độ tăng doanh thu thuần của trung tâm trong năm 2001 so với năm1999 là 22,85% )
Để nhận xét chính xác kết quả này chúng ta đi sâu vào phân tích từng nhân tố
ảnh hởng đến lợi nhuận thuần
Trang 31Các nhân tố này có xu hớng làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp ảnh hởng của nó đợc xác định nh sau:
+Các khoản giảm trừ: Năm 2001 các khoản giảm trừ tăng 209,7 - 10 =199,7 triệu đồng làm lợi nhuận trớc thuế giảm 199,7 triệu đồng
+Nhân tố giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là nhân tố chi phí nó ảnh hỏng rất lớn đến lợi nhuận
Năm 2001 do giá vốn hàng bán tăng lên đáng nên lợi nhuận giảm:
29015,1 - 15240 = 13775,1 triệu đồng
+Nhân tố chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Cũng là nhân tố chi phí, chi phí bán hàng và quản lý tăng sẽ làm lợi nhuận giảm, ảnh hởng của nó đợc xác định nh sau:
352 - 122 = 230 triệu đồng
Nh vậy chi phí bán hàng tăng thêm làm lợi nhuân gộp giảm 230 triệu
Sau khi phân tích tổng hợp từng nhân tố ảnh hởng đến lợi nhuận
Trang 32Để tăng lợi nhuận công ty phải cố gắng giảm chi phí bán hàng vì đây là nhân tố phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức bán hàng của công ty.
Lợi nhuận tăng sẽ là yếu tố quyết định nhất đến khả năng huy động vốn và là yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả sử dụng vốn vì các chỉ tiêu tài chính tốt nhất phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đợc đợc tính theo lợi nhuận ròng sau thuế hoặc lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp
2.2.3 Những thuận lợi trong hoạt động kinh doanh
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế thế giới, trải qua hơn 10 năm thực hiện chính sách đổi mới và mở cửa, việc phát triển thơng mại quốc tế của Việt Nam với các nớc đợc mở rộng tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của trung tâm VTC
Việc vận dụng phơng thức đấu thầu quốc tế vào mua sắm thiết bị đã giúp trung tâm tận dụng đợc những u thế về kĩ thuật, tài chính vì trong quá trình sơ tuyển nhà thầu nếu năng lực kĩ thuật, tài chính đạt 60% mơí đợc dự thầu Do khách hàng của trung tâm chủ yếu là các đơn vị hành chính nên không có tình trạng dây da nợ đọng tiền hàng
2.2.4 Những khó khăn trong hoạt động kinh doanh
+ Khó khăn về vốn
Mặc dù kinh doanh có lãi nhng hiện công ty vẫn thiếu vốn để có thể nhập khẩu các thiết bị hiện đại
+Thủ tục đấu thầu còn nhiều hạn chế
Theo thông lệ quốc tế sau khi chủ đầu t đã xét thầu và ký hợp đồng giao thầu
Trang 33Nam sau khi hội đồng xét thầu đã quyết định ngời trúng thầu thì hồ sơ của ngời trúng thầu cần phải thẩm định
+Nhợc điểm về việc lập hội đồng xét thầu
Thực tế vận dụng cho thấy hội đồng xét thầu trong nhập khẩu thiết bị PTTH
đã thực hiện đợc các mục tiêu thẩm định kết quả
Tuy nhiên trong công tác thẩm định vẫn còn những tồn tại sau
Một là tính ban bệ của hội đòng xét thầu: Hiện nay các thành viên của hội đồng xét thầu đợc lựa chọn theo nguyên tắc bảo đảm yêu cầu thẩm định tài chính, kĩ thuật và thời gian thẩm định Tuy nhên trên thực tế một số thành viênchỉ tham gia nh một quan sát viên hay chỉ có tên trong hội đồng với nhiệm vụ duy nhất là
ký vào văn bản xét thầu hoặc vừa là thành viên của tổ chuyên gia t vấn vừa là ngời thẩm định xét kết quả đấu thầu
+Tính thời gian: Nh một hệ quả của tính ban bệ, với các tiêu thức nh trên, tiến trình lập ra hội đồng xét thầu thờng bị vi phạm
2.2.5 Phơng hớng kinh doanh của Trung tâm
Là một doanh nghiệp thơng mại, mục tiêu cơ bản của công ty là lợi nhuận Mục tiêu công ty đặt ra trong 5 năm tới là tiếp tục nâng cao chất lợng, rút ngắn khoảng cách về giá của các thiết bị PTTH so với các nớc trong khu vực, hạn chế tối đa những rủi ro trong kinh doanh, tiếp tục củng cố nâng cao vị thế uy tín của công ty, giữ vững vai trò là nhà cung cấp các thiết bị PTTH hàng đầu của Việt Nam
2.3 Phân tích ảnh hởng cơ cấu vốn hiệu quả sử dụng vốn của Trung tâm
2.3.1 Sự biến động cơ cấu vốn theo nguồn vốn của Trung tâm
Để phân tích ảnh hởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả sử dụng vốn, trớc hết cần phân tích sự biến động của cơ cấu vốn Từ đó kết hợp với việc phân tích sự biến
động của hiệu quả sử dụng vốn để thấy đợc sự thay đổi cơ cấu vốn đã có tác
Trang 34động nh thế nào đến hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên tuỳ thuộc vào cách phân loại vốn mà có các loại cơ cấu vốn khác nhau
Để tiến hành phân tích sự biến động của cơ cấu vốn theo nguồn vốn, ta lập bảng sau:
162812,2425008306,765001806,.7
5946,81824
0,8412,341329
2374,52374,525,51990,5
0358,507614,565001164,4
24240,320,10
3,60
7664,911,1
13550110509497,9600,298,6
853,342500010450,680002450,6
574639,62,50,34
3,561104333,39,7Tổng nguồn vốn 20306,7 100 9988,95 100 24000,64 100
Trang 35Qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn có sự biến động mạnh qua từng năm Biến động mạnh nhất là các khoản vay có chi phí là vay ngắn hạn và vay dài hạn Năm 1999, tổng số nợ phải trả là 12 tỷ đồng trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng 46,78 % tổng nguồn vốn kinh doanh Trong cơ cấu nợ ngắn hạn thì khoản phải trả ngời bán & vay ngắn hạn là chiếm tỷ trọng lớn nhất
Đặc biệt là khoản phải trả ngời bán, chiếm tới 24 % tổng nguồn vốn kinh doanh
và chiếm 40,7 % tổng nợ ngắn hạn Khoản nợ này cộng với ngời mua trả trớc và
nợ thuế chiếm 28,8 % vốn nợ Nợ thuế là khoản nộp ngân sách nhng nộp chậm
do cha đến kỳ thanh toán Nh vậy, cả ba khoản nợ này còn gọi là nợ tích luỹ chiếm tỷ trọng cao trong tổng nợ Nó đợc coi là nguồn tài trợ miễn phí Tuy nhiên chiếm dụng thơng mại quá nhiều sẽ ảnh hởng không tốt đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của trung tâm Có thể nói năm 1999, để có
đủ vốn cho hoạt động kinh doanh trung tâm đã phải vay vốn ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng với tỷ lệ khá cao (30,3% ) nên chi phí lãi vay lớn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó việc chiếm dụng vốn quá nhiều, lại chủ yếu
từ tín dụng thơng mại giống nh con dao hai lỡi Một mặt nó giúp doanh nghiệp
có vốn kinh doanh mà không mất chi phí vốn Song nó sẽ đẩy doanh nghiệp vào rắc rối nếu tất cả các khách hàng đều đòi nợ cùng một lúc Hơn nữa, tín dụng thơng mại cao cũng ảnh hởng xấu đến uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng
Năm1999, tổng nguồn vốn khác bao gồm vốn tự bổ sung và các quỹ chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn vốn nhng xét tỷ trọng trong quan hệ với vốn chủ sở hữu thì nguồn vốn này là tơng đối lớn, nó có đợc nhờ hoạt động kinh doanh có lãi của những năm trớc
Năm 2000 là năm cơ cấu nguồn vốn của trung tâm biến động mạnh So với năm 1999, nợ ngắn hạn giảm mạnh cả về số tuyệt đối và số tơng đối trong đó giảm mạnh nhất là vốn vay ngắn hạn từ 3653,8 triệu năm 1999 xuống còn 25,5
Trang 36triệu tức là giảm 99,3%, vốn vay dài hạn đợc xoá hoàn hoàn, khoản phải trả
ng-ời bán cũng giảm mạnh xuống chỉ còn1990,5 triệu đồng Con số này cho thấy những nỗ lực của trung tâm nhằm giảm nợ phải trả Tuy nhiên việc xoá nợ đột ngột đã làm cho nguồn vốn kinh doanh giảm mạnh Trung tâm đã để mất một
số cơ hội kinh doanh do đó các chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh giảm Tuy nhiên do tốc độ giảm của lợi nhuận bé hơn nhiều so với tốc độ giảm nguồn vôn nên doanh lơi vốn tăng, chứng tỏ trung tâm đã sử dụng có hiệu số vốn hiện có , lợng vốn vay ngân hang chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh của trung tâm Năm 2000 nguồn vốn khac trong đó bao gồm cả vốn tự bổ sung giảm là do trung tâm đầu t vào việc mở rộng thị trờng
Năm 2001, do mở rộng hoạt động kinh doanh nên nhu cầu vốn tăng mạnh Trung tâm đã huy động đợc nguồn vốn kinh doanh là 24000,64 triệu đồng cơ cấu vốn cũng có sự biến động mạnh Tỷ trọng nợ phải trả trong tổng vốn kinh doanh là 57 %, trong đó có sự gia tăng đáng kể của vốn vay ngắn hạn ( vốn vay ngắn hạn năm 1999 là 3653,8; năm 2000 là 25,5 nhng năm 2001 đã tăng lên
11050 triệu đồng) Vốn vay tăng nhng doanh lợi vốn và DLVCSH cũng tăng chứng tỏ vốn đợc sử dụng hiệu quả hơn Với tỷ lệ nợ là 57 % cao hơn không nhiều so với con số 50% thì có thể nói năm 2001 là năm trung tâm đã lựa chọn
đợc cơ cấu vốn tơng đối hợp lý
2.3.2 Phân tích sự biến động cơ cấu vốn theo nội dung của vốn
Theo nội dung kinh tế, vốn đợc chia thành vốn cố định (VCĐ) và vốn lu động (VLĐ) Sự biến động cơ cấu vốn theo cách phân loại vốn này của Trung tâm đ-
2001 sovới 2000Giá
Trang 3722967,87862,315105,34880,390251032,8
-1042-3655-7015-1785-5202-224,5
454957,5504078
1431144101909923087593-300
26522717523032077,5
Qua bảng số liệu trên ta thấy giá trị tài sản cố định và tài sản lu động có sự biến động mạnh Là một trung tâm thơng mại chuyên XNK các mặt hàng có giá trị tơng đối lớn và có tính chất kĩ thuật chuyên nghành nên mặc dù có sự biến
động mạnh về mặt giá trị song tài sản lu động luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản hay tổng vốn kinh doanh của Trung tâm Năm 1999 TSLĐ là 19298,4 triệu đồng, chiếm 95% tổng tài sản hay nguồn vôn Năm 2000 do tổng vốn giảm mạnh vì điều kiện kinh doanh không thuận lợi cộng với những nỗ lực thanh toán nợ cũ nên TSLĐ giảm mạnh xuống còn 8656,2 tức là giảm 55 % so với năm 1999 Tuy nhiên sang năm 2002 cùng với việc mở rộng thị trờng và đa dạng hoá các mặt hàng XNK nên nhu cầu vốn kinh doanh tăng mạnh nhng chủ yếu bằng cách tăng TSLĐ
Trong TSLĐ thì tiền mặt và vốn lu động cũng có sự biến động mạnh do sự biến động của tổng nguồn vốn kinh doanh Tuy nhiên vốn dự trữ luôn chiếm tỷ trọng trong cơ cấu VLĐ trong đó lại chủ yếu là các khoản phải thu Điều này cho thấy Trung tâm bị chiếm dụng nhiều vốn
2.3.3 Phân tích sự biến động của hiệu quả sử dụng tổng nguồn vốn kinh doanh của Trung tâm
Để phân tích sự biến động của hiệu quả sử dụng vốn, trớc hết cần phải biết sự biến động của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán của trung tâm
Trang 38
Bảng 2.4 Bảng cân đối kế toán.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm1999
Năm2000
Năm2001TàI sản lu động
8656,23451,95206,3
22967,87862,3315105,25
2374,52374,525,51990,50358,50
1355011050600,1698,6853,3525002500