CHUYỂN HÓA ACID NUCLEIC... • Tất cả các tế bào của cơ thể sống đều có khả năng tổng hợp acid nucleic cần thiết cho tế bào • Acid nucleic trong thức ăn không có ý nghĩa đặc biệt đối với
Trang 1CHUYỂN HÓA ACID NUCLEIC
Trang 2• Tất cả các tế bào của cơ thể sống đều có khả năng
tổng hợp acid nucleic cần thiết cho tế bào
• Acid nucleic trong thức ăn không có ý nghĩa đặc biệt đối với cơ thể
• Acid ribonucleic của tế bào luôn đổi mới nhanh
chóng, nó tăng cùng với sự tổng hợp protein
• Sự đổi mới ADN trong các mô thì chậm hơn, sự đổi mới xảy ra trong các tế bào đang phát triển
Trang 3Base purine và pyrimidine được thoái hóa và đào
thải, một phần được sử dụng lại để tổng hợp acid nucleic
Trong dịch ruột
Trang 4CHUYỂN HÓA PURINE
Trang 5THOÁI HÓA PURINE
Trang 8TỔNG HỢP PURINE
• Inosonic acid là purine được hình thành đầu tiên
• PRPP (5’-phosphoribosyl-1-pyrophosphate) là nguyên liệu đầu tiên được hình thành từ D-ribose -5-P và ATP
Trang 15CHUYỂN HÓA PYRIMIDINE
Trang 16THOÁI HÓA PYRIMIDINE
• Bước đầu tiên của sự thoái hóa Pyrimidine là sự
dephosphoryl hóa thành nucleoside bởi nucleotidase
5’-• Pyrimidine nucleoside tiếp tục phosphoryl hóa thành Pyrimidine và pentose-1-P nhờ Pi và nucleoside phosphorylase
Trang 20TỔNG HỢP PYRIMIDINE
1 Synthesis of carbamoyl phosphate
2 Formation of carbamoyl aspartic acid (CAA)
Trang 213 Formation of dihydro-orotic acid
4 Formation of orotic acid
Trang 225 Formation of orotidylic acid
6 Formation of uridylic acid (UMP)
Trang 23• Formation of UDP and UTP
• Formation of CTP
Trang 24• Formation of dUDP (Deoxyuridine Diphosphate)
Trang 26Phần sinh viên tự học:
Tổng hợp acid nucleic (DNA và RNA)
Các bệnh liên quan đến rối loạn chuyển hóa
nucleotide
Trang 27• Mô tả được quá trình tổng hợp DNA, RNA
• Phân tích được các rối loạn chuyển hóa
27