1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

du an cong ty tap doanh oligroup

61 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với 134 km bờ biển, Bình Định sở hữu nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng, rộng hàngtrăm ha, còn rất hoang sơ, cát trắng mịn thoai thoải, nước biển trong xanh, quanhnăm tràn ngập ánh nắng: Quy Nhơn, Hải Giang, Trung Lương, Tân Thanh, VĩnhHội và nhiều đảo gần bờ: Nhơn Châu, Hòn Khô, Đảo Yến,… Là nguồn tài nguyênto lớn cho sự phát triển các sản phẩm về du lịch nghỉ dưỡng biển.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -  -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÔNG TY TẬP ĐOÀN HOLI GROUP,

LEE.HILL BUNGALOW

Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOLI GROUP

Địa điểm: Phường Ghềnh Ráng, TP Quy Nhơn

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -  -

THUYẾT MINH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

CÔNG TY TẬP ĐOÀN HOLI GROUP,

LEE HILL BUNGALOW CHỦ ĐẦU TƯ

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 6

I Giới thiệu về chủ đầu tư 6

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án 7

III Sự cần thiết xây dựng dự án 7

IV Các căn cứ pháp lý 9

V Mục tiêu dự án 10

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN 11

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án 11

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án 11

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án 13

II Quy mô đầu tư của dự án 16

17

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án 17

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án 18

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ 19

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình 19

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ 19

II.1 Hạ tầng kỹ thuật xây dựng 19

II.2 Các hạng mục chính của dự án 21

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN 25

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng 25

II Các phương án xây dựng công trình 25

III Phương án tổ chức thực hiện 26

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án 27

Trang 4

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG

CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH QUỐC PHÒNG 28

I Đánh giá tác động môi trường 28

I.1 Giới thiệu chung: 28

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường 28

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án 29

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng 29

II Tác động của dự án tới môi trường 30

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm 30

II.2 Mức độ ảnh hưởng tới môi trường 32

II.3 Giải pháp khắc phục ảnh hưởng tiêu cực của dự án tới môi trường 33

II.4 Kết luận: 35

CHƯƠNG VI: TỔNG VỐN ĐẦU TƯ –NGUỒN VỐN THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN 36

I Tổng vốn đầu tư của dự án 36

II Nguồn vốn thực hiện dự án 38

III Phân tích hiệu quá kinh tế và phương án trả nợ của dự án 42

III.1 Nguồn vốn dự kiến đầu tư của dự án 42

III.2 Các thông số tài chính của dự án 42

KẾT LUẬN 45

I Kết luận 45

II Đề xuất và kiến nghị 45

PHỤ LỤC: CÁC BẢNG TÍNH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN 46

Phụ lục 1 Tổng mức, cơ cấu nguồn vốn của dự án thực hiện dự án 46

Phụ lục 2 Bảng tính khấu hao hàng năm của dự án 50

Phụ lục 3 Bảng tính doanh thu và dòng tiền hàng năm của dự án 53

Phụ lục 4 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án 57

Phụ lục 5 Bảng Phân tích khả năng hoàn vốn có chiết khấu của dự án 58

Trang 5

Phụ lục 6 Bảng Tính toán phân tích hiện giá thuần (NPV) của dự án 59 Phụ lục 7 Bảng Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) của dự án 60

Trang 6

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU

I Giới thiệu về chủ đầu tư

 Chủ đầu tư : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOLI

GROUP

 Mã số thuế : 4100375426

 Đại diện pháp luật : Đinh Xuân Long

 Địa chỉ trụ sở : 27 Tây Sơn, Quy Nhơn, Bình Định

Công ty CP Tập Đoàn Holi Group được thành lập từ năm 2000, tiền thân là Công ty Cầu Đường sau phát triển là Doanh nghiệp Sản xuất và Xuất khẩu Đá Branite Công ty CP Holi Group tự hào là tập đoàn Việt Nam có các dự án sánh tầm đẳng cấp Quốc gia

Holi Group tập trung vào các lĩnh vực chính như:

• Bất động sản cao cấp;

• Đầu tư hạ tầng;

• Du lịch nghỉ dưỡng

❖ Giai đoạn hình thành Holi Group:

1994 - 2000: Holi Group là một doanh nghiệp nhỏ, chuyên thi công và hoàn thiện, sang lấp mặt bằng, cầu đường

2000 - 2010: Holi Group quyết định mở rộng quy mô vốn đầu tư sang thị trường khai thác, sản xuất đá Granite cung cấp chính cho thị trường trong nước, đại lý được mở rộng khắp các tỉnh - thành phố lớn từ Bắc, Trung, Nam như Hà Nội, Đà Nẳng, Tp Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Đồng Nai…

2010 – 2015: Holi Group mở rộng đầu tư và liên kết với Công ty CP Việt (Đức) thành lập Công ty TNHH Đá Thiên Nhiên Việt Nam Chuyên sản xuất và xuất khẩu đá Granite sang thị trường Châu Âu

2015 – 2017: Tập đoàn Holi Group quyết định kêu gọi Cổ đông đầu tư góp vốp, với quyết tâm tạo dựng thương hiệu Quốc gia và đã thành lập nên Công ty CP Tập đoàn Holi Group ngày nay

❖ Sứ mệnh:

Trang 7

Kiên định với tiêu chí “ Vững tin – Phát triển” Mục tiêu của Holi Group là kiến tạo những dự án, công trình, sản phẩm, dịch vụ mang dấu ấn vượt thời gian Góp phần nâng cao vị thế đất nước, nâng cao chất lượng sống cho người dân và làm đẹp cho vùng đất mà Holi Group đặt chân tới

II Mô tả sơ bộ thông tin dự án

Tên dự án: Công ty Tập Đoàn Holi Group

+ Lee.Hill Bungalow

Địa điểm xây dựng: + Khu dân cư Bãi Xếp Trên

Hình thức quản lý: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành và khai thác dự án

Tổng mức đầu tư của dự án: 11.872.166.000 đồng (Mười một tỷ tám trăm bảy

hai triệu, một trăm sáu mươi sáu nghìn đồng)

Trong đó:

+ Vốn huy động (tự có): 11.872.166.000 đồng

+ Vốn vay : 0 đồng

III Sự cần thiết xây dựng dự án

Với 134 km bờ biển, Bình Định sở hữu nhiều bãi tắm đẹp nổi tiếng, rộng hàng trăm ha, còn rất hoang sơ, cát trắng mịn thoai thoải, nước biển trong xanh, quanh năm tràn ngập ánh nắng: Quy Nhơn, Hải Giang, Trung Lương, Tân Thanh, Vĩnh Hội và nhiều đảo gần bờ: Nhơn Châu, Hòn Khô, Đảo Yến,… Là nguồn tài nguyên

to lớn cho sự phát triển các sản phẩm về du lịch nghỉ dưỡng biển

Trang 8

Bình Định còn nổi tiếng với những di tích lịch sử, văn hóa mà bản thân nó là những mốc son gắn liền với sự hình thành và phát triển của vùng đất huyền thoại này Là cái nôi của phong trào Tây Sơn gắn liền với tên tuổi lẫy lừng của người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ, vùng đất kinh đô của nhiều triều đại có bề dày lịch sử truyền thống văn hóa lâu đời với văn hóa Sa Huỳnh, văn hóa Chămpa… Tiêu biểu nhất là quần thể di tích lịch sử nhà Tây Sơn, thành Đồ Bàn,

8 cụm với 14 tháp Chàm uy nghi cổ kính và khá nguyên vẹn, trong đó tháp Dương Long được cho là cụm tháp gạch còn lại cao, đồ sộ và lớn nhất Đông Nam Á Ngoài ra, với các dạng địa hình phong phú đã tạo nên một bức tranh thiên nhiên đặc sắc hòa quyện giữa đồng bằng, đồi núi, sông suối, và biển cả với nhiều thắng cảnh độc đáo: Ghềnh Ráng - Tiên Sa, bán đảo Phương Mai, Hầm Hô, Hồ Núi Một, suối khoáng nóng Hội Vân, chùa Hang, đầm Trà Ổ… Đặc biệt, Đầm Thị Nại là đầm nước mặn có diện tích hơn 5000 ha, nằm trên địa phận huyện Tuy Phước, Phù Cát và thành phố Quy Nhơn thuộc tỉnh Bình Định Bắt ngang qua đầm là cây cầu Thị Nại nổi tiếng dài gần 2,5 km nối liền trung tâm thành phố Quy Nhơn và Khu kinh tế Nhơn Hội

Ngày 27/2, Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định tổ chức hội nghị triển khai Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị ngày 16/01/2017 về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

Tại hội nghị, ông Nguyễn Văn Tuấn, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch (Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) đã phổ biến những nội dung quan trọng và tinh thần của Nghị quyết số 08-NQ/TW Theo đó, Nghị quyết đặt ra mục tiêu cho ngành Du lịch đến năm 2020 cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội

Theo ông Nguyễn Tuấn Thanh - Phó Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Định, trong 5 năm trở lại đây, lượng khách đến Bình Định bình quân tăng 25%/năm, doanh thu tăng 30%/ năm; nguồn nhân lực du lịch phát triển cả về số lượng và chất lượng

Năm 2016, ngành du lịch của tỉnh Bình Định đón hơn 3,2 triệu lượt khách đến tham quan (tăng 23% so với năm 2015), trong đó có hơn 265.000 lượt khách quốc

tế (tăng 24%); tổng doanh thu từ du lịch đạt hơn 1.450 tỷ đồng (tăng hơn 26%) Tỉnh ủy Bình Định đã đề ra Chương trình hành động với mục tiêu đến năm

2020 đón 5,5 triệu lượt khách, trong đó có 800.000 lượt khách quốc tế; tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,5%/năm; doanh thu khoảng 10.000 tỷ đồng

Trang 9

Để thực hiện mục tiêu trên, tỉnh Bình Định đề ra các giải pháp như: nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò của ngành du lịch; khuyến khích, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia đầu tư phát triển du lịch Tỉnh cũng tăng cường đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng du lịch với các công trình trọng điểm như: xây dựng, mở rộng sân bay Phù Cát, các tuyến đường giao thông

từ sân bay Phú Cát đến khu kinh tế Nhơn Hội; mở thêm đường bay đến các trung tâm du lịch lớn; đầu tư cầu tàu du lịch và khu dịch vụ du lịch biển đảo tại thành phố Quy Nhơn

Từ thực tế trên, để góp phần thực hiện chương trình của tỉnh, công ty Cổ Phần Tập đoàn Holi Group phối hợp cùng công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu tư Dự Án Việt

tiến hành nghiên cứu và xây dựng dự án “Công ty Tập Đoàn Holi Group,

Lee.Hill Bungalow » tại Phường Ghềnh Ráng, TP.Quy Nhơn nhằm phát huy tiềm

năng và thế mạnh của địa phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội

IV Các căn cứ pháp lý

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc hội;

Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội; Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng;

Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng về việc công

bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng;

Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ V/v Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Căn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Trang 10

V Mục tiêu dự án

- Khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch của địa phương để qua đó, xác định mô hình đặc trưng, có tính hấp dẫn cao để góp phần thúc đẩy du lịch Quy Nhơn phát triển

- Góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng và tạo ra một địa điểm vui chơi, nghỉ dưỡng lành mạnh cho người dân địa phương cũng như du khách

- Là một khu du lịch nghỉ dưỡng mang tính chất nghỉ dưỡng ven biển và đồi, một số biệt thự gỗ độc lập nghỉ dưỡng dưới tán rừng,

- Hướng tới thị trường khách kinh doanh kết hợp du lịch, dịch vụ tổ chức hội nghị hội thảo, triển lãm, trưng bày, dịch vụ ẩm thực, là nơi quy tụ và giới thiệu những đặc sản của Bình Định Kết hợp cùng các loại hình vui chơi giải trí cao cấp, hiện đại, những không gian văn hóa truyền thống,

- Tăng thêm cảnh quan cho khu vực, thu hút khách du lịch từ Tp.HCM, Vũng Tàu, vùng Đông Nam Bộ, các tỉnh lân cận và du khách quốc tế đến nghỉ dưỡng tại Việt Nam mang lại hiệu quả kinh tế xã hội, góp phần vào ngân sách của địa phương thông qua thuế và các nguồn thu khác

- Phát triển cơ sở vui chơi giải trí như: khu cắm trại, dã ngoại; vui chơi giải trí trên mặt nước; khu vui chơi giải trí tập trung,

- Tận dụng, phát huy triệt để khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, đồng thời tổ chức xen kẽ các hoạt động nghỉ dưỡng, hội thảo,…

Trang 11

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Hiện trạng kinh tế - xã hội vùng thực hiện dự án

I.1 Điều kiện tự nhiên vùng thực hiện dự án

1 Vị trí địa lý

Tỉnh Bình Định có tọa độ 14°42'10 Bắc và 108°55'4 Đông, là tỉnh duyên hải miền Trung của Việt Nam, trải dài theo hướng Bắc - Nam, có chiều ngang với độ hẹp trung bình 55 km Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ngãi, phía Nam giáp tỉnh Phú Yên, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và phía Đông giáp biển Đông với bờ biển dài 134

km Bình Định được xem là một trong những cửa ngõ ra biển của các tỉnh Tây Nguyên và vùng Nam Lào

Trang 12

Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, riêng đối với khu vực miền núi có thêm một mùa mưa phụ từ tháng 5 đến tháng 8 do ảnh hưởng của mùa mưa Tây Nguyên Mùa khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 8 Ngoài ra Bình Định còn nằm ở khu vực thường có bão đổ bộ vào đất liền do nằm trong đoạn bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Khánh Hòa Tần suất xuất hiện bão lớn nhất từ tháng 9 đến tháng 11

do các nhánh núi đâm ra biển Ngoài cùng là cồn vát ven biển có độ dốc không đối xứng giữa 2 hướng sườn đông và tây Các dạng địa hình chủ yếu của tỉnh là: Vùng núi: nằm về phía tây bắc và phía tây của tỉnh có diện tích khoảng 249.866

ha, phân bố ở các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, Tây Sơn và Hoài Ân Địa hình khu vực này phân cắt mạnh, sông suối có độ dốc lớn, là nơi phát nguồn của các sông trong tỉnh Nhiều khu vực núi ăn ra sát biển tạo thành các mỏm núi

đá dọc theo bờ, vách núi dốc đứng và dưới chân là các dải cát hẹp Đặc tính này

đã làm cho địa hình ven biển trở thành một hệ thống các dãy núi thấp xen lẫn với các cồn cát và đầm phá

Vùng đồi: nằm tiếp giáp giữa miền núi phía tây và đồng bằng phía đông, có diện tích khoảng 159.276 ha (chiếm khoảng 10% diện tích), có độ cao dưới 100

m, độ dốc tương đối lớn từ 10° đến 15° Phân bố ở các huyện Hoài Nhơn, An Lão

và Vân Canh

Vùng đồng bằng: Tỉnh Bình Định không có dạng đồng bằng châu thổ mà phần lớn là các đồng bằng nhỏ được tạo thành do các yếu tố địa hình và khí hậu, các đồng bằng này thường nằm trên lưu vực của các con sông hoặc ven biển và được ngăn cách với biển bởi các đầm phá, các đồi cát hay các dãy núi

Vùng ven biển: Bao gồm các cồn cát, đụn cát tạo thành một dãy hẹp chạy dọc ven biển với chiều rộng trung bình khoảng 2 km, hình dạng và quy mô biến đổi theo thời gian Trong tỉnh có các dải cát lớn là: dải cát từ Hà Ra đến Tân Phụng, dải cát từ Tân Phụng đến vĩnh Lợi, dải cát từ Đề Gi đến Tân Thắng, dải cát từ Trung Lương đến Lý Hưng

Trang 13

4 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 6.025,6 km2, có thể chia thành 11 nhóm đất với 30 loại đất khác nhau, trong đó quan trọng nhất là nhóm đất phù sa có khoảng trên 70 nghìn ha, phân bố dọc theo lưu vực các sông Đây là nhóm đất canh tác nông nghiệp tốt nhất, thích hợp với trồng cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày Diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn, chiếm tới 34% tổng diện tích tự nhiên của tỉnh, đây chính là một tiềm năng lớn cần được đầu tư khai thác

b Tài nguyên rừng

Bình Định hiện có khoảng 196.000 ha đất lâm nghiệp, trong đó trên 151.500

ha rừng tự nhiên và hơn 44.300 ha rừng trồng Rừng hiện nay còn tập trung chủ yếu ở những vùng xa đường giao thông nên chỉ có ý nghĩa lớn về phòng hộ và bảo vệ môi trường Xét theo mục đích kinh tế thì rừng sản xuất có 65,5 nghìn ha, rừng phòng hộ có gần 128 nghìn ha Rừng Bình Định có hơn 40 loài cây có giá trị dược liệu, phân bố hầu khắp ở các huyện như: ngũ gia bì, sa nhân, thiên niên kiện, bách bộ, thổ phục linh, hoàng đằng, thiên môn, phong kỷ, kim ngân Vùng trung du, ven biển có cây dừa, trám, đặc biệt cây mai gừng có giá trị dược liệu cao, nhưng chủ yếu phân bố ở vài vùng đất hẹp tại huyện Vĩnh Thạnh Cây sa nhân cũng có giá trị xuất khẩu cao

c Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản ở Bình Định khá đa dạng, đáng chú ý nhất là đá granít

có trữ lượng khoảng 500 triệu m3, với nhiều màu sắc đỏ, đen, vàng… là vật liệu xây dựng cao cấp được thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng; sa khoáng titan tập trung ở mỏ Đề Gi (Phù Cát) trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; cát trắng ở Hoài Nhơn, trữ lượng khoảng 90.000 m3 Nhiều nguồn nước khoáng được đánh giá có chất lượng cao đã và đang được đưa vào khai thác sản xuất nước giải khát, chữa bệnh Toàn tỉnh có 4 nguồn nước khoáng là Hội Vân, Chánh Thắng (Phù Cát), Bình Quang (Vĩnh Thạnh), Long Mỹ (Tuy Phước), riêng nguồn nước khoáng nóng Hội Vân đảm bảo các tiêu chuẩn chữa bệnh và có thể xây dựng nhà máy điện địa nhiệt Ngoài ra, còn có các khoáng sản khác như cao lanh, đất sét và đặc biệt là các quặng vàng ở Hoài Ân, Vĩnh Thạnh, Tây Sơn

I.2 Điều kiện kinh tế - xã hội vùng dự án

Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bình Định tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2018 có

Trang 14

- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) 6 tháng đầu năm 2018 theo giá so sánh

2010 ước đạt 22.726,4 tỷ đồng, tăng 6,63% so với cùng kỳ;

- Trên lĩnh vực nông nghiệp, nông dân hoàn thành thu hoạch cây trồng vụ Đông Xuân 2017-2018 và tiếp tục sản xuất vụ Hè Thu 2018.Trong lĩnh vực chăn nuôi, ngành Thú y đẩy mạnh công tác tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm, tăng cường các hoạt động kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ;

- Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 6 giảm 1,26% so với tháng trước

và tăng 9,6% so cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng đầu năm so cùng kỳ tăng 8,3%;

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 6 ước đạt 5.547,6 tỷ đồng, tăng 6,3% so với tháng trước và tăng 15,2% so cùng kỳ; luỹ kế

6 tháng đầu năm giá trị ước đạt 31.354,2 tỷ đồng, tăng 12,8% so cùng kỳ;

- Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu tháng 6/2018 ước đạt 58,4 triệu USD, giảm 12,4% so với tháng trước và tăng 1,4% so cùng kỳ; luỹ kế 6 tháng đầu năm giá trị ước đạt 396,9 triệu USD, tăng 9,4% so cùng kỳ;

- Hàng hoá thông qua cảng biển tháng 6 ước đạt 839 nghìn TTQ, tăng 7% so với tháng trước và giảm 10,4% so với cùng kỳ;lũy kế6 tháng đầu năm ước đạt 4.345,3 nghìn TTQ, giảm 6% so với cùng kỳ;

- Chỉ số giá tiêu dùng tháng 6/2018 tăng 0,55% so với tháng trước và tăng 4,1%

so với cùng kỳ; bình quân 6 tháng đầu năm tăng 2,56% so với cùng kỳ;

- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được duy trì ổn định Tai nạn giao thông trong 6 tháng đầu nămtừng bước được hạn chế và giảm

so với cùng kỳ

Theo báo cáo tại Hội nghị trực tuyến tình hình KT-XH năm 2017 và triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2018, do UBND tỉnh tổ chức chiều 28.11, Bình Định đạt được 15/17 chỉ tiêu phát triển KT-XH năm 2017 đã được HĐND tỉnh khóa XII thông qua tại kỳ họp thứ 3

Trang 16

II Quy mô đầu tư của dự án

Trang 17

7 Nhà vệ sinh khu homestay m² 48

11 Đất giao thông nội bộ - Hạ tầng kỹ thuật m² 181

III Địa điểm và hình thức đầu tư xây dựng dự án

III.1 Địa điểm xây dựng

Dự án được xây dựng tại Khu dân cư Bãi Xếp Trên, Phường Ghềnh Ráng, TP.Quy Nhơn

III.2 Hình thức đầu tư

Trang 18

Dự án Công ty Tập Đoàn Holi Group, Lee.Hill Bungalow được đầu tư theo

hình thức xây dựng mới

IV Nhu cầu sử dụng đất và phân tích các yếu tố đầu vào của dự án

IV.1 Nhu cầu sử dụng đất của dự án

11 Đất giao thông nội bộ - Hạ tầng kỹ thuật 181 6,92

IV.2 Phân tích đánh giá các yếu tố đầu vào đáp ứng nhu cầu của dự án

Về phần xây dựng dự án: nguồn lao động dồi dào và vật liệu xây dựng đều

có tại địa phương và trong nước nên nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào phục

vụ cho quá trình thực hiện dự án là tương đối thuận lợi và đáp ứng kịp thời

Về phần quản lý và các sản phẩm của dự án: nhân công quản lý và duy trì hoạt động của dự án tương đối dồi dào, các sản vật đều có sẵn tại địa phương

Trang 19

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH QUI MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG

NGHỆ

I Phân tích qui mô, diện tích xây dựng công trình

Bảng tổng hợp các hạng mục công trình xây dựng của dự án

11 Đất giao thông nội bộ - Hạ tầng kỹ thuật m² 181

II Phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ

II.1 Hạ tầng kỹ thuật xây dựng

- San nền: Thực hiện san nền và làm mặt bằng, tôn tạo địa hình

- Cấp nước: Tiến hành xin nguồn cấp cho khu vực, khi tiến hành xây dựng hàng rào và khu du lịch nghỉ dưỡng xong cũng là lúc đặt một trạm kỹ thuật riêng đảm

Trang 20

bảo các vấn đề tiêu chuẩn cho khu du lịch theo tiêu chuẩn của khu du lịch nghỉ dưỡng

- Cấp điện: Phương hướng quy hoạch lưới cấp điện:

+ Nguồn điện: Lấy từ lưới 22 KV, xây 1 trạm biến thế 22/0,4KV, 1000 KVA kết hợp mát cấp điện dự phòng và các thiết bị an toàn khác về điện

+ Lưới điện: Xây dựng các pha độc lập nhằm đảm bảo an toàn về điện và tránh rủi ro trong quá trình vận hành điện toàn khu

- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: Toàn bộ hệ thống thoát nước bẩn sẽ được gom theo đường ống riêng, dẫn về trạm xử lý chất thải xử lý vi sinh rồi đổ

ra hệ thống xử lý môi trường và đạt chuẩn của ngành môi trường

- Rác thải được tập trung và đưa đến các bãi rác của huyện hoặc bãi rác của tỉnh

đã được quy hoạch

- Đặc biệt dự án sẽ hướng tới yếu tố con người trong vấn đề VSMT để tạo ra hiệu quả cao nhất và cũng thống nhất mở rộng hình ảnh tích cực cảu một khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái tự nhiên

- Cây xanh: Tổ chức trồng các loại cây xanh: Cây tạo dáng, thảm hoa, thảm cỏ, tiểu cảnh Đặc biệt lưu tâm phủ xanh những chỗ bị san gạt

- Hệ thống giao thông: thực hiện đường nội bộ dự án

- Hệ thống điều hòa trung tâm: Hệ thống tập trung thích hợp cho từng loại phòng

Và khu Bungalow Khách có thể tự điều chỉnh tại phòng ngủ Các chỗ công cộng phải được điều chỉnh khi đông người và tắt bớt ở một số nơi không có nhu cầu

- Hệ thống PCCC trung tâm: Gồm chuông báo cháy, bộ dò khói và nhiệt tự động, phải nghe rõ trong toàn bộ tòa nhà, bố trí các ống tự động được gắn liền vào tường, các ống này được nối đến từng phòng ngủ, nguồn nước cứu hỏa phía ngoài, bình dập lửa xách tay ở những vị trí quan trọng, lớp phủ amiant chịu nhiệt trong nhà bếp,

Ngoài ra dự án sẽ tiến hành lắp đặt các hệ thống khác như:

- Hệ thống trung tâm liên lạc trung tâm

- Hệ thống camera

Trang 21

- Hệ thống lọc nước

- Các hệ thống kỹ thuật theo tiêu chuẩn khác

- Hệ thống tự động hóa trong quản lý và trong điều hành kỹ thuật chung

II.2 Các hạng mục chính của dự án

II.2.1 Khu Bungalow

Với lợi thế là không gian, cảnh quan môi trường trong lành là cơ sở để phát triển khu nghỉ dưỡng với một không gian sống động, tươi mới nhưng cũng yên tĩnh và đầy trầm lắng Du khách sẽ được tắm mình trong không gian xanh mát của cây cỏ lẫn bầu trời trong lành, không ổn ào, không công việc, không khói bụi, và sẽ hoàn toàn được thư giãn

Khu nhà dưới tán rừng hay còn được gọi là bungalow - là loại nhà tiêu biểu của người Ấn Độ, tồn tại từ thế kỷ thứ 17 Bungalow trong khu dự án chỉ xây dựng một tầng, được xây dựng trên tổng diện tích là 288 m2, mậtt độ xây dựng trung bình là 6,46% Theo đó dự án sẽ cung cấp 8 căn Bungalow, mỗi ăn 2 phòng với diện tích trung bình 36 m2/căn Bên cạnh đó dự án còn tiến hành xây dựng các nhà ở trên cây, độc đáo và thú vị giúp khách du lịch có thể có những trải nghiệm mới mẻ và riêng tư

II.2.2 Khu nhà hàng, cà phê

Du khách giờ đây không chỉ muốn ăn ngon mà còn muốn được ngồi trong một không gian thoáng đẹp, được phục vụ tận tình, tương xứng với đồng tiền bỏ ra Dự án triển khai xây dựng quán cà phê trên diện tích 67 m2 sàn, quy mô xây dựng 2 tầng, với mật độ xây dựng là 1,5% Bên cạnh đó nhà ăn sẽ được xây dựng trên diện tích 60 m2 với mật độ xây dựng 1,35%,

Trang 22

theo đó sẽ cung cấp cho du khách nhiều món ăn đồ uống đa dạng để khách hàng có thể dễ dàng lựa chọn và thưởng thức.

II.2.3 Khu homestay

Khu homestay sử dụng với mục đích là ngôi nhà sinh hoạt tập thể của một nhóm người ham đi du lịch hoặc đi phượt với ưu điểm là giá rẻ, tự do giờ giấc và thiết kế đẹp mắt Homestay rất phù hợp đối với các bạn trẻ yêu thích khám phá văn hóa tại các vùng đất mới, là một sự thay thế lý tưởng cho các khách sạn hay nhà nghỉ thông thường Dự án sẽ được triển khai xây dựng homestay trên tổng diện tích 128 m2, bao gồm 16 phòng với diện tích mỗi phòng là 8 m2 Khu homestay sẽ có đầy đủ các tiện nghi với giường êm, khu vệ sinh tiện nghi Đặc biệt không gian này dù nhỏ thôi nhưng cũng rất tuyệt vời để đọc sách, thư giãn

và nghỉ ngơi

Trang 23

II.2.4 Khu hồ bơi

Hồ bơi sẽ được xây dựng thành 2 hồ bơi gồm hồ bơi lớn và hồ bơi nhỏ Hồ bơi lớn sẽ được xây dựng trên diện tích 148 m2, hồ bơi nhỏ sẽ được xây dựng trên diện tích 80 m2 Hệ thống xử lý nước của bể bơi là một tổ hợp các thiết bị bể bơi được vận hành tuần hoàn và liên tục Luôn đảm bảo nước trong bể bơi được giữ

vệ sinh Bao gồm: Bình lọc cát bể bơi, bình lọc giấy bể bơi, máy bơm bể bơi, hệ thống đường ống dẫn… Bể bơi sẽ là không gian vui chơi thư giãn giúp du khách lấy lại tinh thần sau những ngày làm việc mệt mỏi

Trang 24

II.2.5 Các phân khu khác

Bên cạnh các phân khu chính như trên, thì dự án còn tiến hành xây dựng một

số phân khu như, nhà bảo vệ, cổng vào chính, sân vườn cây xanh… Nhà bảo vệ

sẽ xây dựng trên diện tích 6 m2, cổng vào chính được thiết kế xây dựng trên diện tích 35 m2 Phần diện tích còn lại sẽ được thiết kế cho trồng cây xanh và hệ thống đường giao thông nội bộ

Trang 25

CHƯƠNG IV: CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN

I Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng

Dự án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục về giao cấp đất và đền bù theo quy định để tiến hành xây dựng dự án

II Các phương án xây dựng công trình

Danh mục công trình xây dựng và thiết bị của dự án

11 Đất giao thông nội bộ - Hạ tầng kỹ thuật m² 181

Trang 26

STT Nội dung ĐVT Số lượng

III Phương án tổ chức thực hiện

Dự án chủ yếu sử dụng lao động của địa phương Đối với lao động chuyên môn nghiệp vụ, dự án sẽ tuyển dụng và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp

Trang 27

vụ cho con em trong vùng để từ đó về phục vụ dự án trong quá trình hoạt động sau này

IV Phân đoạn thực hiện và tiến độ thực hiện, hình thức quản lý dự án

Thời gian lập dự án xin chủ trương đầu tư: Tháng 7/2018 -09/2018

Thời gian san lấp ủi, giao thông, làm mặt bằng từ: 01/2019 – 03/2019

Thời gian làm hạ tầng từ tháng 04/2019 – 2020

Thời gian dự kiến đi vào hoạt động và kinh doanh từ năm 2021

Trang 28

CHƯƠNG V: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG – GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ YÊU CẦU AN NINH

QUỐC PHÒNG

I Đánh giá tác động môi trường

I.1 Giới thiệu chung:

Dự án «Công ty Tập Đoàn Holi Group, Lee.Hill Bungalow» được xây dựng

tại Phường Ghềnh Ráng với diện tích xây dựng: 4.456 m2

Mục đích của đánh giá tác động môi trường là xem xét đánh giá những yếu

tố tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường trong xây dựng Công ty Tập

Đoàn Holi Group, Lee Hill Bungalow và khu vực lân cận, để từ đó đưa ra các

giải pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm để nâng cao chất lượng môi trường hạn chế những tác động rủi ro cho môi trường và cho xây dựng Khu du lịch sinh thái kết hợp du lịch nghỉ dưỡng khi dự án được thực thi, đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn môi trường

I.2 Các quy định và các hướng dẫn về môi trường

Các quy định và hướng dẫn sau được dùng để tham khảo

Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường

Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản lý chất thải rắn

Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;

Nghị định 117/2009/NĐ-CP của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Trang 29

Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

Thông tư 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề, thủ tục lập hồ sơ, đăng ký cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại

Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại

Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN

và Môi trường;

I.3 Các tiêu chuẩn về môi trường áp dụng cho dự án

Để tiến hành thiết kế và thi công Dự án đòi hỏi phải đảm bảo được đúng theo các tiêu chuẩn môi trường sẽ được liệt kê sau đây

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí: QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh, tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002 của

Bộ trưởng bộ Y Tế, QCVN 19:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước: QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn: QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

I.4 Hiện trạng môi trường địa điểm xây dựng

Điều kiện tự nhiên

Diện tích xây dựng khoảng 57 ha tại tỉnh Bắc Giang có địa hình đồi núi thấp, nền đất có kết cấu địa chất phù hợp với việc xây dựng xây dựng Khu du lịch sinh thái kết hợp du lịch nghỉ dưỡng cần mặt bằng rộng Khu đất có các đặc điểm sau:

Trang 30

_ Nhiệt độ: Khí hậu nhiệt đới gió mùa

_ Địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng, có vị trí thuận lợi về giao thông

II Tác động của dự án tới môi trường

Việc thực thi dự án sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi truờng xung quanh khu vực lân cận, tác động trực tiếp đến quá trình sinh hoạt của các hộ dân sinh sống xung quanh Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường

có khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau:

- Giai đoạn thi công xây dựng

- Giai đoạn vận hành

- Giai đoạn ngưng hoạt động

II.1 Nguồn gây ra ô nhiễm

Chất thải rắn

_ Rác thải trong quá trình thi công xây dựng: các loại bao bì đựng nguyên vật liệu như giấy và một lượng nhỏ các loại bao nilon, đất đá do các hoạt động đào đất xây dựng và các công trình phụ trợ khác

_ Sự rơi vãi vật liệu như đá, cát, trong quá trình vận chuyển của các thiết

bị chuyên dụng đến nơi xây dựng

_ Vật liệu dư thừa và các phế liệu thải ra

_ Chất thải sinh hoạt của lực lượng nhân công lao động tham gia thi công

Chất thải khí: Chất thải khí là nguồn gây ô nhiễm chính cho bầu khí

quyển, khí thải có thể phát ra từ các hoạt động trong các quá trình thi công từ giai đoạn chuẩn bị nguyên vật liệu cho đến khi tháo dỡ các hạng mục công trình trong giai đoạn ngừng hoạt động Chủ yếu là khí thải phát sinh do hoạt động của động

cơ máy móc thi công cơ giới, phương tiện vận chuyển vật tư dụng cụ, thiết bị

phục vụ cho thi công

Chất thải lỏng: Chất thải lỏng có ảnh hưởng trực tiếp đến vệ sinh môi

trường trong khu vực xây dựng khu biệt thự gây ảnh hưởng đến môi trường lân cận Chất thải lỏng của dự án gồm có nước thải từ quá trình xây dựng, nước thải

sinh hoạt của công nhân và nước mưa

Ngày đăng: 17/07/2018, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w