1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá triển vọng và hiệu quả đầu tư của dự án công ty liên doanh sản xuất cáp điện vina – GT cable b31 (tt)

33 161 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là dự án cótổng vốn đầu tư ước tính sơ bộ khoảng 11,2 triệu USD.Trong đó phía Việt Nam dự kiến góp vốn 3 triệu USD.Sản phẩm chính của dự án là các loại cáp đồng vànhôm có đường kính

Trang 1

CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU

1.1 BỐI CẢNH CỦA VẤN ĐỀ:

 Việc cải tạo và xây dựng mạng lưới điện được xem làmột trong những nhiệm vụ chính trong kế hoạch pháttriển của Bộ Công Nghiệp từ nay đến năm 2010

 Theo ước tính ngành điện cần một lượng vốn đầu tưkhoảng hàng trăm triệu USD để mua cáp điện đápứng cho kế hoạch cải tạo và mở rộng mạng lưới điện.Hiện nay hàng năm ngành điện phải tiêu tốn hàngtriệu USD để nhập khẩu cáp điện

 Hiện ngành điện cũng có kế hoạch liên doanh vớinước ngoài để sản xuất cáp điện nhằm giảm bớtviệc nhập cáp từ nước ngoài Dự án liên doanh sảnxuất cáp điện dưới tên gọi Công Ty Liên Doanh VINA-GTCABLE được hình thành giữa Công Ty Điện Lực TP HCM và

2 Công Ty nước ngoài là PT.GT Kabel Indonesia Tbk vàGlobalindo Investments Private Limited Đây là dự án cótổng vốn đầu tư ước tính sơ bộ khoảng 11,2 triệu USD.Trong đó phía Việt Nam dự kiến góp vốn 3 triệu USD.Sản phẩm chính của dự án là các loại cáp đồng vànhôm có đường kính từ 70 - 300mm2, chủ yếu phục vụcho nhu cầu cải tạo hệ thống điện Quốc Gia và mộtphần nhỏ tiêu thụ trong dân dụng nội địa và xuấtkhẩu sang các nước khu vực Đông Nam Á và TrungQuốc

 Hiện tại dự án đang được nghiên cứu sơ bộ Tuy nhiênlãnh đạo phía đối tác Việt Nam hiện vẫn còn nhiềuphân vân với các câu hỏi sau:

+ Dự án có hấp dẫn để phía Việt Nam tham gia liêndoanh không và nên tham gia góp vốn ở mức độnào ?

+ Khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp sảnxuất cáp trong nước và nước ngoài như thế nào?+ Những rủi ro nào liên doanh có thể gặp phải ?+ Triển vọng chung của dự án ?

Trong bối cảnh trên , đề tài “Đánh giá triển

vọng và hiệu quả đầu tư của dự án Công Ty Liên Doanh sản xuất cáp điện VINA-GT CABLE” đã

được hình thành nhằm góp phần làm rõ hơn một số

Trang 2

Chí Minh có thể sớm ra quyết định có nên liên doanhvà đầu tư hay không.

1.2 CÁC MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN :

Từ các vấn đề trong quản lý nêu trên, luận văn dựkiến tập trung vào các mục tiêu sau:

a) Đánh giá về thị trường

b) Xác định mức độ hiệu quả tài chính của dự ánvới các phương án góp vốn khác nhau

c) Nhận ra các yếu tố rủi ro chủ yếu về mặt tàichính của dự án đối với mỗi phương án

d) Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đối vớinền kinh tế quốc gia

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a) Phương pháp thực hiện:

Trước hết luận văn tổng quan những cơ sở lýthuyết cũng như kinh nghiệm về xây dựng liêndoanh , phân tích dự án, phân tích rủi ro … để vậndụng cho trường hợp cụ thể của VINA-GT CABLE b) Về dữ liệu:

Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Tổng Công Ty ĐiệnLực Việt Nam và Công Ty Điện Lực Thành Phố HồChí Minh cũng như báo cáo ở một số liên doanhthuộc khu vực TP.Hồ Chí Minh, các bài báo có liênquan về liên doanh và đầu tư nước ngoài ở ViệtNam

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU :

Đây là dự án liên doanh đầu tư Luận văn hạn chếxem xét vấn đề trên các quan điểm của phía ViệtNam và các quyết định chủ yếu liên quan đếnCông Ty Điện Lực TP HCM Dự án cũng giới hạnphạm vi thị trường trong khu vực TP.HCM và các tỉnhphía Nam Về nội dung khoa học, luận văn chủ yếuxem xét khía cạnh tài chính, kinh tế và chỉ mộtphần về tổ chức của dự án liên doanh

1.5 NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN:

- Giới thiệu tổng quan về tình hình liên doanh vàcác phương pháp phân tích dự án

- Giới thiệu tổng quan về dự án

- Xây dựng các phương án liên doanh sao cho phùhợp với năng lực về tài chính

- Phân tích tài chính của dự án dựa trên cácphương án góp vốn khác nhau

Trang 3

- Phân tích rủi ro của dự án.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án

- Đánh giá triển vọng chung của dự án

CHƯƠNG II:

TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC LIÊN

DOANH

& ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN

2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC LIÊN DOANH Ở VIỆT NAM

2.1.1 Khái quát về công ty Liên doanh

Liên doanh là một hình thức đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam được điều chỉnh bởi luật đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam

Một công ty liên doanh được thành lập với sự tham giacủa một bên là một hay nhiều pháp nhân Việt Nam vàbên kia là một hay nhiều thành viên nước ngoài

Đặc điểm của Công ty Liên doanh:

- Là một công ty TNHH

- Là một pháp nhân Việt Nam

- Tự chủ về tài chính: vốn pháp định cho mỗibên liên doanh đóng góp (phía Việt Nam ít nhất là30%)

- Lợi nhuận và rủi ro được phân chia theo tỉ lệgóp vốn hoặc theo thỏa thuận

2.1.2 Mục đích và ý nghĩa của việc liên doanh:

a Đối với phía Việt Nam

Việc hợp tác liên doanh nhằm mục đích:

- Tăng cường vốn

- Cải tiến máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệmới của nước ngoài

- Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Cải tiến các kỹ thuật quảng cáo, tiếp thị, khuyếnmãi để đưa sản phẩm ra thị trường

- Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Trang 4

Việc liên doanh nhằm khai thác các lợi thế so sánhcủa các bên:

- Thị trường lao động ở Việt Nam rẻ (so với nướcđầu tư), do đó chi phí sản xuất ra sản phẩm giảm, lợinhuận tăng

- Khoa học kỹ thuật, công nghệ của Việt Nam nhìnchung còn lạc hậu, do đó việc liên doanh sẽ tạo ra cơhội cho phía nước ngoài bán máy móc, thiết bị côngnghệ cho phía Việt Nam

- Thị trường Việt Nam là một thị trường lớn đầytiềm năng do đó việc liên doanh nhằm mục đích khaithác thị trường

- Ngoài ra do tình hình bất ổn định về an ninh chính trị

ở nhiều khu vực trên thế giới, do đó việc liên doanhđể chuyển vốn ra nước ngoài nhằm mục đích chia sẽrủi ro, bảo toàn vốn

c Đối với nhà nước Việt Nam

Việc liên doanh thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũngđem lại nhiều lợi ích cho nhà nước Việt Nam như:

- Đẩy mạnh tốc độ phát triển nền kinh tế thông quaviệc tạo ra những xí nghiệp mới hoặc tăng qui môcủa các đơn vị kinh tế

- Giải quyết những vấn đề khó khăn về kinh tế vàxã hội trong nước như thất nghiệp, lạm phát

- Tạo ra môi trường cạnh tranh là động lực kích thíchnền kinh tế tăng trưởng về lượng cũng như về chất

- Đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế với khu vựcvà quốc tế

- Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ và kinh nghiệmquản lý tiên tiến của nước ngoài

Rõ ràng với các mục và ý nghĩa của việc liêndoanh như đã nêu trên thì liên doanh là một hình thứcrất có lợi cho cả 3 phía: phía doanh nghiệp Việt Nam, phíadoanh nghiệp nước ngoài và cả đối với phía nhà nướcViệt Nam

2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN

2.2.1 Nhóm phương pháp giá trị tương đương

Nội dung của nhóm phương pháp này là qui đổi toànbộ chuỗi dòng tiền tệ vào và dòng tiền tệ ra của dự

Trang 5

án ở một mức chiết khấu nào đó, thường là MARR(Minimum Attractive Rate of Return), thành:

 Một giá trị hiện tại ròng (NPV – Net Present Value)

 Một chuỗi giá trị đều hàng năm (AW – AnnualWorth)

 Một giá trị tương lai (FW – Future Worth)

Dự án được xem là đáng giá khi NPV, AW, FW  0

Trong luận văn chúng ta chỉ sử dụng phương phápgiá trị hiện tại ròng

Theo định nghĩa, giá trị hiện tại ròng là toàn bộ thunhập và chi phí của dự án được qui đổi thành một giátrị tương đương ở hiện tại

NPV được tính theo công thức:

0(_ 1 )

Trong đó:

Bt: lợi ích ở năm t

Ct: chi phí ở năm t

i: suất chiết khấu yêu cầu

t: thứ tự năm hoạt động của dự án (năm gốc có sốthứ tự bằng 0)

N: số năm hoạt động của dự án

Khi NPV  0 thì dự án được xem là đáng giá.

2.2.2 Nhóm phương pháp suất thu lợi

Nhóm phương pháp suất thu lợi có hai phương phápthường được nhiều người sử dụng là: suất thu lợi nội tại(Internal Rate of Return – IRR) và suất thu lợi ngoại lai (External

Rate of Return – ERR) Trong luận văn chỉ sử dụng phương pháp suất thu lợi nội tại

Công thức để tính suất thu lợi nội tại:

Ct i

Bt

0 ) 1 ( )

1

(

Trong đó:

Bt: lợi ích ở năm t

Ct: chi phí ở năm t

Trang 6

N: số năm hoạt động của dự án

i: chính là IRR sẽ được tìm ra

Khi một dự án có IRR  MARR thì dự án được coi là

đáng giá

2.2.3 Các quan điểm phân tích tài chính dự án

Có hai quan điểm phân tích là quan điểm tổng đầu

tư (quan điểm ngân hàng) và quan điểm chủ đầu tư.

2.2.3.1 Phân tích theo quan điểm tổng đầu tư

Nhà phân tích xem dự án như là một hoạt động cókhả năng tạo ra những lợi ích tài chính và thu hút nhữngnguồn chi phí tài chính rõ ràng Theo quan điểm này, cònđược gọi là quan điểm ngân hàng, các nhà phân tích xemxét toàn bộ dòng tài chính chi cho dự án và các lợi íchthu được, đi kèm với chi phí cơ hội của những thành phầntài chính đóng góp vào dự án

Quan điểm tổng đầu tư được trình bày như sau:

A = Lợi ích tài chính trực tiếp – Chi phí tài chính trực tiếp – Chi phí cơ hội của tài sản hiện có

2.2.3.2 Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư

Phân tích theo quan điểm chủ đầu tư hay cổ đông,các nhà phân tích xem xét dòng tài chính chi cho dự ánvà các lợi ích thu được, đi kèm với chi phí cơ hội của vốncổ đông đóng góp vào dự án; coi vốn vay là khoản thu,trả vốn vay và lãi là khoản chi

B = A + Vốn vay – Trả lãi và nợ vay

2.2.4 Phân tích rủi ro

Rủi ro là sự sai lệch giữa giá trị ước tính và giá trịthực tế Nguồn gốc của rủi ro là do sai số dự báo; sựkhông chắc chắn liên quan đến loại hình kinh doanh, nềnkinh tế; thay đổi về thiết bị và công nghệ; và yếu tốrất quan trọng phải kể đến là thời gian dự án Việcphân tích rủi ro dự án nhằm cung cấp thông tin về cáckhả năng có thể xảy ra của độ đo hiệu quả Trong thựctế có nhiều phương pháp phân tích rủi ro Trong đó phântích rủi ro bằng cách ứng dụng mô phỏng Monte Carlo làphương pháp xác suất có nhiều ưu điểm và hiện nay nóđược áp dụng rộng rãi trên thế giới trong công tácthẩm định dự án đầu tư

2.2.5 Phân tích kinh tế

2.2.5.1 Khái niệm:

Phân tích kinh tế dự án đầu tư là quá trình phân tíchnhững lợi ích mà dự án mang lại cho xã hội cân đối với

Trang 7

những chi phí mà xã hội đã bỏ ra cho dự án trên quanđiểm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn tài nguyên khanhiếm của quốc gia Sự phân tích này dựa trên giá kinhtế (chi phí cơ hội, giá hiệu quả – efficiency price) màkhông hoàn toàn dựa vào giá thị trường.

2.2.5.2 Phương pháp phân tích kinh tế:

Phân tích kinh tế dự án đầu tư thường được tiến hànhtheo các bước sau:

1 Xác định khoản chi của dự án bao gồm chi phíđầu tư cơ bản và chi phí hoạt động của dự án

2 Xác định những khoản thu của dự án

3 Thiết lập bảng dự báo dòng lưu kim (Cash flowforecast)

4 Điều chỉnh chi phí và lợi ích theo giá kinh tế

5 Xác định NPV, IRR, độ nhạy của dự án, phân tíchlợi ích – chi phí, tỷ lệ đầu tư – thu nhập ròng, giá trịchuyển đổi

CHƯƠNG III:

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VINA-GT CABLE

3.1 GIỚI THIỆU CÁC ĐỐI TÁC LIÊN DOANH:

A) BÊN VIỆT NAM

CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Công ty điện lực thành phố Hồ Chí Minh là doanhnghiệp nhà nước, thành viên trong Tổng công ty điện lựcViệt Nam, hoạt động trên phạm vi thành phố Hồ Chí Minh;về chuyên ngành kinh doanh điện năng phục vụ nhu cầuphát triển kinh tế- xã hội của Thành phố

Trụ sở chính

 Địa chỉ: 12 Nguyễn Thị Minh Khai – Quận 1 – TP Hồ

Chí Minh

 Điện thoại: 84.8.8292241 – 84.8.8292242 – 84.8.8228525

B) CÁC BÊN NƯỚC NGOÀI:

CÔNG TY PT GT KABEL INDONESIA TBK

Là một tập đoàn sản xuất và thương mại đượcthành lập theo luật của Indonesia

Trụ sở chính:

Trang 8

 Địa chỉ: Jln Raya Bekasi KM23.1, Kabung Jakarta 13910Indonesia

 Điện thoại: (62-21) 571-9420

CÔNG TY GLOBALINDO INVESMENTS PRIVATE LTD

Là một công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lậptheo Luật của Singapore

o Tên của Công ty Liên doanh là:

“Công ty Liên doanh sản xuất cáp điện VINA-GTCABLE”

o Tên tiếng Anh là:

“Vina-Gt Cable Industry Joint Venture Company”.

o Tên giao dịch quốc tế: “VINA-GT CABLE”

2 Trụ sở chính:

Số 6, đường 3/2, Phường 15, Quận 11, Thành phố HồChí Minh

3 Nhà máy sản xuất:

Khu Công nghiệp Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, Thànhphố Hồ Chí Minh

4 Mục tiêu sản xuất kinh doanh của Công ty Liên doanh:

Sản xuất các loại dây và cáp điện trung và hạ thếđể cung ứng cho nhu cầu cải tạo và mở rộng lưới điệnThành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác tại ViệtNam cũng như để xuất khẩu

Trang 9

- Vốn lưu động: 1.705.000 USD

5.2 Vốn pháp định: Tổng số vốn pháp định là

7.500.000 USD

Trong đó vốn đóng góp của các bên:

a- Công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh đóng góp

3.000.000 USD chiếm 40% tổng vốn pháp định gồm:

 Tiền thuê đất 30 năm: 1.650.000 USD

 Tiền mặt: 1.350.000 USDa- PT GT Kabel Indonesia đóng góp: 3.000.000 USD

chiếm 40% tổng vốn pháp định gồm:

 Máy móc thiết bị: 2.000.000 USD

 Tiền mặt: 1.000.000 USDb- Globalindo Investment Private Limited đóng góp:

1.500.000 USD

chiếm 20% tổng vốn pháp định dưới hình thức tiềnmặt

5.3 Vốn vay:

Công ty Liên doanh dự kiến sẽ vay 3.729.300 USD từ

các ngân hàng và các tổ chức tín dụng với lãi suất dựkiến là 7% (bảy phần trăm) mỗi năm, thời gian vay là 5năm, bắt đầu trả vốn từ năm thứ 3

6 Chương trình sản xuất của Công ty Liên doanh:

Chương trình sản xuất của Công ty Liên doanh dự kiếnhàng năm như sau:

Đơn vị: TấnNăm Năm Năm Năm

ổn SXđịnhSTT Sản phẩm thứ 1 thứ 2 thứ 3

Trang 10

Thời gian hoạt động của Công ty Liên doanh là bamươi (30) năm.

8 Lực lượng lao động:

Tổng số lao động của Công ty Liên doanh dự kiến là

193 người (năm ổn định công suất) Trong đó:

 Người Việt Nam: 189 người

 Người nước ngoài: 4 người

9 Thị trường tiêu thụ sản phẩm:

- Dự kiến 80%: phục vụ cho nhu cầu cải tạo và pháttriển lưới điện quốc gia, trước hết là cung ứng cho nhucầu cải tạo và mở rộng lưới điện Thành phố Hồ ChíMinh và các tỉnh phía Nam, sau đó là cho nhu cầu củacác địa phương trong cả nước

- Dự kiến 20%: phục vụ cho nhu cầu dân dụng nội địavà một phần nhỏ sẽ xuất khẩu, chủ yếu là sang cácnước Đông Nam Á và thị trường Trung Quốc

10 Tỷ lệ chia lợi nhuận và chịu rủi ro:

Lợi nhuận và rủi ro được phân chia theo tỷ lệ gópvốn của mỗi bên vào vốn pháp định của Công ty Liêndoanh

4.1.1 Nhu cầu về cáp điện

Theo kế hoạch cải tạo và phát triển lưới điện cáctỉnh phía Nam và Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001-

2010, có xét đến giai đoạn 2010 đến 2020 của ngànhđiện, nhu cầu về cải tạo và phát triển lưới điện nhưsau:

(Xem bảng 4.1 Nhu cầu cáp điện từ năm 2001-2020)

Trang 11

Từ bảng 4.1 chúng ta có thể thấy rằng nhu cầu vềcáp điện lực trong tương lai ở phía Nam và TP Hồ Chí Minhlà rất lớn

4.1.2 Tình hình cung cấp cáp điện

Hiện nay trên thị trường các tỉnh phía Nam và khu vựcThành phố Hồ Chí Minh riêng trong lãnh vực sản xuấtcáp điện lực (có tiết diện từ 70 mm2 trở lên) có cáccông ty sau:

1 Doanh nghiệp nhà nước

 Công ty Dây và Cáp điện CADIVI

2 Doanh nghiệp tư nhân

 Công ty TNHH Tân Cường Thành

 Công ty TNHH Đại Long

 Công ty TNHH Lê Văn

 Công ty TNHH Song Toàn

3 Công ty liên doanh:

 Công ty LG-Vina Cable Trong lãnh vực cáp điện lực thì Công Ty CADIVI chiếmkhoảng 30-35% thị phần, Công Ty LG-VIVA chủ yếu chiếmlĩnh thị phần ở miền Bắc, riêng ở miền Nam chiếmkhoảng 15-20% thị phần Các công ty sản xuất còn lạimỗi Công Ty chỉ chiếm khoảng 4-5% thị phần

Tuy nhiên tất cả các công ty sản xuất cáp này hiệnnay cũng không đáp ứng nổi cho nhu cầu của điện lực

Vì vậy hàng năm các công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh vàCông ty Điện lực 2 và các Điện lực các tỉnh ngoàinguồn mua cáp từ các công ty trên, vẫn phải nhậpkhẩu thêm một lượng lớn cáp điện để phục vụ cho nhucầu cải tạo và phát triển lưới điện Theo các số liệuthống kê từ năm 1996 đến năm 2001 khối lượng cápnhập khẩu chiếm khoảng từ 25-30% nhu cầu

Bảng 4.1- Nhu cầu cáp điện cho kế hoạch cải tạo và phát triển lưới điện từ năm 2001-2020 (các tỉnh phía Nam và Thành phố Hồ Chí Minh) (đơn vị tấn)

Trang 12

Rõ ràng nhìn vào thị trường hiện tại thì có thể thấyrằng nhu cầu còn rất nhiều mà cung trong nước chưa thểđáp ứng được.

Cũng theo các số liệu thống kê thì xu hứơng củacác nhà sản xuất trong nước cũng đang tăng dần khảnăng sản xuất và sản phẩm nhập khẩu có chiềuhướng giảm dần

Tuy nhiên các kết quả dự báo cũng cho thấy rằngtrong tương lai khả năng cung ứng của các nhà cung cấpcũng chưa thể đáp ứng được hết cho nhu cầu

Với một thị trường có nhu cầu cao và sản phẩmcáp trong nước hoàn toàn có khả năng cạnh tranh vớisản phẩm ngoại nhập về giá cả và chất lượng tương thì

Trang 13

cần thiết phải xây dựng một nhà máy sản xuất đểđáp ứng cho nhu cầu trong nước

4.1.3 Dự kiến năng lực sản xuất:

Dự án dự kiến xây dựng một nhà máy có côngsuất đáp ứng được khoảng 20-25% nhu cầu thị trườngvới mục tiêu là đáp ứng cho nhu cầu ccòn thiếu và thaythế dần số lượng nhập khẩu

4.1.4- Kế hoạch sản xuất kinh doanh

Công ty dự kiến năng lực sản xuất của nhà máynhư sau:

Bảng 4.2- Năng lực sản xuất của nhà máy

1.5002.0001.2002.0003.000Dự án cũng dự kiến kế hoạch sản xuất như sau:

Bảng 4.3- Kế hoạch sản xuất dự kiến

Đơn vị: TấnNăm Năm Năm Năm

ổn SXđịnhSTT Sản phẩm thứ 1 thứ 2 thứ 3

Trang 14

4.2 XEM XÉT TÍNH KHẢ THI VỀ CÔNG NGHỆ VÀ TRANG THIẾT BỊ CỦA DỰ ÁN

4.2.1- Đặc điểm của sản phẩm:

Các sản phẩm cáp rất phong phú và đa dạng gồmrất nhiều loại, nhiều đặc tính kỹ thuật khác nhau, kíchthước, mẫu mã cũng khác nhau Vì vậy công nghệ sảnxuất ra cáp cũng rất linh hoạt để có thể thay đổi sảnphẩm theo nhu cầu thị trường

4.2.2 – Đặc điểm công nghệ:

Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất cáp như sau:

Từ nguyên vật liệu ban đầu là các sợi đồng và sợinhôm có đường kính 8 ÷ 9 mm được gia công kéo dâyhạng nặng để giảm tiết diện xuống còn 5 ÷ 6 mm Sauđó lại tiếp tục kéo dây trung bình để giảm tiết diệnxuống còn 2 ÷ 3 mm là tiết diện cần để chế tạo tất cảcác loại cáp Sau đó các sợi đồng và sợi nhôm nàyđược quấn lại vào cuộn để đưa qua công đoạn kế tiếp làbện (xoắn) dây

Từ đây qui trình được chia chia làm hai khâu khác nhautùy thuộc vào yêu cầu của cáp bọc hay cáp trần

Đối với các sản phẩm cáp trần (không bọc cáchđiện) thì sau khi qua công đoạn bện dây sản phẩm đã làthành phẩm và được quấn vào cuộn và đóng gói

Đối với các loại cáp bọc thì sau khi qua công đoạnbện dây để tạo ra các sợi cáp nhiều sợi xoắn lại thì sợicáp được qua khâu bọc cách điện Tùy theo yêu cầu vềvật liệu cách điện và cấp cách điện mà sợi cáp đượcxử lý theo các qui trình khác nhau Sau khi đã được bọccách điện sản phẩm đã là thành phẩm và được quấnvào cuộn và đóng gói

Trang 15

Hình 4.1: Sơ đồ qui trình sản xuất cáp

4.2.3 – Đánh giá công nghệ

Về nguyên lý thì công nghệ sản xuất cáp từ trướcđến nay hầu như không thay đổi

4.2.4 – Tác động đến môi trường

Quy trình sản xuất là quy trình khô không cần hóachất Do đó không có gây ra tác hại đối với mộitrường

Dự án hoàn toàn khả thi về mặt công nghệ

Sợi đồng 8-9mm Sợi nhôm 8-9mm

Kéo dây hạng nặng

Bệndây

Cáp ACSR, đồng

trần

Kéo dây trung bình

Bệndây

Cách điện PVC

Cách điện XLPE & lưu

hoùa cao su

PVC

XLPE

Xoắn và quấn

Xoắnvàquấn

Bọc PVC

Cáp đơn lõi XLPE/PVC Cáp đa

lõi XLPE/PVC

Quấn lại vào cuộn

Giám sát

PVC

Cáp đơn lõi PVC

Cáp đa lõi PVC

Kiểm tra chất lượng

Phânphối

Đóng gói

Kiểm tra

chất lượng

Kiểm tra chất lượng

Trang 16

4.3 NHU CẦU NHÂN SỰ CỦA DỰ ÁN:

Công ty liên doanh dự kiến cơ cấu tổ chức và nhânsự như sau:

Hình 4.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty Liên doanh

Sơ đồ tổ chức của nhà máy sản xuất như sau:

Hình 4.3: Sơ đồ tổ chức của nhà máy sản xuất.

4.4 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN

4.4.1 Vốn cố định

Bảng 4.4- Phân bổ Vốn cố định

Đơn vị : USDSTT HẠNG MỤC Nămthứ 0 Nămthứ 1 Nămthứ 2 Nămthứ 3

1 Máy móc thiết bị 2.000.000 4.580.000

2Xây dựng nhà cửacông trình 1.014.300

3 Thiết bị văn phòng 50.000

P TCKT

(5

người)

P KH-VT (6 người)

Nhà máy sản xuất (143 người)

P KT (6 người)

P HC (16 người)

P NS (4 người)

GIÁMĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

Phânxưởngxoắn(bện)(44

người)

Bộphậnkho (12người)

Phânxưởngbọc(44người)

Bộphậnđónggói(5người)

Kế

toán

trưởng

Ngày đăng: 28/05/2018, 13:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w