Kế thừa các số liệu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty Liên Doanh Fatol Tranet Báo cáo đã được thông qua tại Hội đồng thẩm định ĐTM của tỉnh Bình Dương 09/2006, tác
Trang 1CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 2CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bình Dương là một Tỉnh công nghiệp quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm phíaNam Với các thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông thủy bộ, nguồn lực dồi dào và khảnăng thông thương kinh tế, có nhiều lợi thế trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đạihóa, chuyển đổi cơ cấu công nghiệp chủ đạo, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa,thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn định, không ngừng nâng cao mức sống nhândân địa phương Trong đó, Tỉnh đã đẩy nhanh quy hoạch, chuẩn bị và xây dựng cơ sởhạ tầng – kỹ thuật cho việc hình thành và đưa vào hoạt động các khu công nghiệpnhằm thu hút đầu tư từ các khu vực kinh tế khác nhau
Thấy được những điều kiện thuận lợi trên của Tỉnh Bình Dương và nhu cầu to lớn vềdược phẩm đặc biệt là dược phẩm chức năng chất lượng cao, Dự án Công ty LiênDoanh Fatol Tranet của Công Ty TNHH Liên Minh Quốc Tế ra đời để đáp ứng yêucầu về chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân Việt Nam và yêu cầu xuấtkhẩu hiện nay
ĐTM đã trở thành một khâu quan trọng trong công tác quản lý môi trường và xétduyệt các dự án đầu tư
Hiện nay, Việt Nam đã trở thành nhóm các quốc gia xem ĐTM là khâu quantrọng và tất yếu phải có trong thủ tục xét duyệt các dự án đầu tư, phát triển và quảnlý các cơ sở đang hoạt động
Chính vì lẽ đó, việc đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng vàkinh doanh cơ sở hạ tầng Dự án Công ty Liên Doanh Fatol Tranet là rất cần thiếtnhằm đưa ra các phương pháp giảm thiểu các tác động có hại tới môi trường dự án
Kế thừa các số liệu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty
Liên Doanh Fatol Tranet (Báo cáo đã được thông qua tại Hội đồng thẩm định ĐTM
của tỉnh Bình Dương 09/2006), tác giả đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình với
đề tài “Đánh giá tác động môi trường Dự án Công ty Liên Doanh Fatol Tranet”.
Trang 31.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Phân tích, đánh giá, dự báo một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi,có hại do các hoạt động của dự án gây ra cho môi trường khu vực, bao gồm cả giaiđoạn chuẩn bị xây dựng, xây dựng cơ sở hạ tầng và triển khai thực hiện dự án
Đề xuất các phương án tổng hợp, khả thi về mặt quản lý và công nghệ nhằmhạn chế đến mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi của dự án đến môi trường vàcộng đồng, giải quyết một cách hợp lý mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và BVMTnhằm phát triển bền vững
1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khóa luận chủ yếu tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
Mô tả sơ lược về Dự án Công ty Liên Doanh Fatol Tranet;
Điều tra, thu thập số liệu, nghiên cứu hiện trạng môi trường khu vực Công ty LiênDoanh Fatol Tranet
Đánh giá, dự báo các tác động đến môi trường do sự hình thành và hoạt động củaCông ty, trong đó tập trung vào:
+ Đánh giá các tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng cơ bản;
+ Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động của Công ty;
Đề xuất các biện pháp khả thi về mặt quản lý và kỹ thuật nhằm khống chế và giảmthiểu ô nhiễm môi trường cho Công ty;
Đề xuất các giải pháp quản lý giám sát, phòng chống các sự cố môi trường choCông ty;
Kết luận và kiến nghị phù hợp
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phương pháp chung đánh giá ĐTM.
Đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là một môn khoa học đa ngành Do vậy,muốn dự báo và đánh giá đúng các tác động chính của dự án hoặc của một chương
Trang 4phương pháp khoa học để thực hiện Dựa vào đặc điểm của dự án, của hành động,của chương trình phát triển kinh tế xã hội và dựa vào đặc điểm môi trường, các nhàkhoa học đã sử dụng nhiều phương pháp dự báo với mục đích tính toán và đo lườngkhác nhau:
- Nhận dạng
Phương pháp nhận dạng được sử dụng nhằm mô tả hiện trạng của hệ thống môitrường trong khu vực dự án và xác định tất cả các thành phần của dự án Phương phápnày có thể sử dụng kết hợp với một số phương pháp khác như: phòng đoán, lập bảngliệt kê
- Phỏng đoán
Dựa vào các tài liệu quốc tế và những dự án tương tự kết hợp với kinh nghiệmđể phỏng đoán các tác động có thể có của dự án đến môi trường tự nhiên và KT-XHtheo thời gian và không gian Ngoài ra ta có thể sử dụng hệ thống thông tin môitrường hay sử dụng các mô hình toán để dự báo các tác động đến môi trường
- Lập bảng liệt kê
Phương pháp này được áp dụng nhằm thể hiện mối tương quan giữa ảnh hưởngcủa từng hoạt động của dự án đến các vấn đề môi trường được thể hiện trên bảng liệtkê Trên cơ sở đó định hướng các nghiên cứu tác động chi tiết
Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tích mộtcách chi tiết các tác động nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
- Đánh giá nhanh
Các phương pháp đánh giá nhanh do Economopolus soạn thảo, được Tổ chức Ytế Thế giới (WHO) ban hành năm 1993 đã được áp dụng để tính tải lượng ô nhiễm dokhí thải
Phương pháp này được áp dụng trên cơ sở thống kê tải lượng và thành phần của
Trang 5giới, từ đó xác định được tải lượng từng tác nhân ô nhiễm trong ngành công nghiệp.Nhờ có phương pháp này, có thể xác định tải lượng và nồng độ trung bình cho từngngành công nghiệp mà không cần đến thiết bị đo đạc, phân tích.
Phương pháp này được sử dụng để đánh giá tải lượng ô nhiễm nước, khí… của cáccông đoạn sản xuất của dự án, dự báo mức độ tác động lan truyền nước thải vàonguồn nước và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó
- Phương pháp giá trị chất lượng môi trường
Phương pháp này dựa trên cơ sở phương pháp danh mục môi trường nhưng đi sâuvào ước tính giá trị chất lượng của các nhân tố môi trường bị tác động của khu vực dựán để so sánh tổng giá trị chất lượng môi trường giữa hai khu vực trước và sau khi códự án, từ đó rút ra kết luận đánh giá
- Phương pháp sơ đồ mạng lưới
Dựa theo chuỗi nguyên nhân – hậu quả, xuất phát ban đầu từ phân tích các hoạtđộng của dự án gây ra các biến đổi môi trường Từ các tác động môi trường để xâydựng sơ đồ mạng lưới các tác động, giúp cho người sử dụng dễ dàng nhận biết các tácđộng môi trường bậc 1, bậc 2 … của dự án, trợ giúp cho việc đánh giá
- Phương pháp phân tích chi phí - lợi ích mở rộng
Phương pháp sử dụng các kết quả phân tích các tác động môi trường của dự án,từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường Ngoài phân tích các chi phí và lợi ích mangtính kỹ thuật mà dự án mang lại, phương pháp còn phân tích các chi phí và lợi ích mànhững biến đổi về tài nguyên và môi trường do dự án tạo nên
ĐMT là một quá trình bao gồm nhiều bước, mỗi bước có những nội dung yêu cầuriêng Đối với mỗi bước có thể chọn một vài phương pháp thích hợp nhất để đi tớimục tiêu đặt ra
Mỗi phương pháp đều có điểm mạnh, điểm yếu Vì thế việc lựa chọn phương pháp cầndựa vào các yếu tố về mức độ chi tiết của ĐTM, kiến thức kinh nghiệm của người thực hiệnĐTM
Trang 61.4.2 Các phương pháp cụ thể thực hiện đề tài
Phương pháp khảo sát, lấy mẫu và phân tích mẫu trong phòng thí nghiệmnhằm xác định các thông số và hiện trạng chất lượng môi trường như: Không khí,nước, tiếng ồn tại khu vực thực hiện dự án
Phương pháp thống kê: Nhằm mục đích thu thập số liệu thuỷ văn, kinh tế xãhội, chất lượng môi trường khu vực thực hiện đánh giá tác động để phục vụ cho đề tài
Phương pháp đánh giá nhanh: Nhằm tính toán tải lượng ô nhiễm không khí,nước và chất thải rắn cũng như đánh giá tác động của chúng đến môi trường dựa trênkỹ thuật đánh giá nhanh các tác động môi trường của Tổ chức Y tế Thế giới
Phương pháp lập bảng kiểm tra: Đây là phương pháp cơ bản để đánh giá ĐTM,bảng kiểm tra thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với các thông sốmôi trường có khả năng chịu tác động do dự án Bảng kiễm tra tốt sẽ bao quát đượctoàn bộ các vấn đề môi trường của dự án Từ đó cho phép đánh giá sơ bộ mức độ tácđộng và định hướng các tác động cơ bản nhất
Phương pháp so sánh: Dựa vào bảng tiêu chuẩn cho phép về chất lượng môitrường để đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường hiện tại như: chất lượng nước mặt,nước ngầm, chất lượng không khí, độ ồn,
Phương pháp phân tích chi phí – lợi ích: Sử dụng các kết quả phân tích các tácđộng môi trường của dự án, từ đó đi sâu vào mặt kinh tế môi trường Ngoài phân tíchcác chi phí và lợi ích mang tính kỹ thuật mà dự án mang lại, phương pháp còn phântích các chi phí và lợi ích mà những biến đổi về tài nguyên và môi trường do dự ántạo nên
Phương pháp ma trận: Qua việc lập bảng ma trận để đối chiếu từng hoạt độngcủa dự án với từng thông số hoặc thành phần môi trường để đánh giá mối quan hệnguyên nhân – hậu quả
Các đánh giá được dựa trên các kiến thức và kinh nghiệm thực tế về công nghệmôi trường, và sự chỉ dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn
Trang 7CHƯƠNG 2TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐMT
2.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐTM
2.3 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐTM
2.4 NỘI DUNG CỦA ĐTM
2.5 TÌNH HÌNH THỰC THỰC HIỆN ĐTM Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
Trang 8CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
MÔI TRƯỜNG
2.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA ĐTM
Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong các thập niên1950-1960 đã gây tác hại đến môi trường, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ, tàinguyên thiên nhiên và thậm chí cản trở phát triển KT_XH Nhằm hạn chế xu hướngnày, phong trào bảo vệ tự nhiên đã đòi hỏi chính quyền phải có biện pháp thẩm địnhvề mặt môi trường đối với các dự án phát triển trước khi cho phép đầu tư
Nhờ đó ĐTM đã được hình thành sơ khai ở Mỹ đầu thập kỷ 1960 Vào thời điểmnày các nhà đầu tư được yêu cầu phải có báo cáo riêng tường trình về mặt môi trườngcủa dự án Báo cáo môi trường không nằm trong nghiên cứu khả thi (luận chứngKT_XH) Tuy nhiên việc xây dựng riêng 2 báo cáo gây lãng phí về tài chính và trùnglặp nhiều về nội dung Ngoài ra do báo cáo tường trình về môi trường phải sử dụng sốliệu từ nghiên cứu khả thi nên thường phải hoàn thành sau báo cáo khả thi, do đó khóđiều chỉnh được nội dung và công nghệ của dự án để giảm thiểu tác động môi trường.Từ năm 1975 việc nghiên cứu ĐTM được xem là một phần của nghiên cứu khảthi, trong đó báo cáo ĐTM là một chương nằm trong báo cáo nghiên cứu khả thi.Từ năm 1980 ĐTM không chỉ được thực hiện cho từng dự án riêng lẻ mà còn chocác quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển nghành theo xu hướng lồng ghépkinh tế và môi trường
Theo thời gian, các phương pháp và kỹ thuật thực hiện ĐTM ngày càng hoànthiện, đặc biệt khi công nghệ tin học và kỹ thuật viễn thám, kỹ thuật “Hệ thống thôngtin địa lý (GIS)” được áp dụng rộng rãi trong nghiên cứu môi trường
Trang 92.2 KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐTM
Khái niệm về đánh giá tác động môi trường (Environmental Impact Assessment)rất rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất Cho đến nay có nhiều định nghĩavề đánh giá tác động môi trường được nêu:
Theo chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP): ĐTM là một quátrình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả môi trường của một dự án phát triển quantrọng ĐTM xem xét việc thực hiện dự án sẽ gây ra những vấn đề gì đối với đời sốngcủa con người tại khu vực dự án, tới hiệu quả của chính dự án, và của các hoạt độngphát triển khác tại vùng đó Sau dự báo ĐTM phải xác định các biện pháp làm giảmđến mức tối thiểu các hoạt động tiêu cực, làm cho dự án thích hợp hơn với môi trườngcủa nó
Theo Ủy Ban kinh tế xã hội Châu Á và Thái Bình Dương (ESCAP): ĐTM baogồm ba phần: Xác định, dự báo và đánh giá tác động của một dự án, một chính sáchđến môi trường
Theo ngân hàng thế giới (WB) và một số tổ chức quốc tế sử dụng thuật ngữ
“đánh giá môi trường”(EA) bao gồm các nội dung xem xét về môi trường đối với cácdự án hoặc chương trình hoặc chính sách
Theo Luật BVMT của Việt Nam do Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993 vàđược ban hành theo lệnh số 29-L/CTN của Chủ tịch nước ngày 10/01/1994 định nghĩarằng:“ ĐTM là quá trình phân tích, đánh giá, dự báo ảnh hưởng tới môi trường củacác dự án, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh,công trình kinh tế khoa học, kỹ thuật, y tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng vàcác công trình khác, đề xuất các giải pháp thích hợp về BVMT”
2.3 MỤC ĐÍCH VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐTM
2.3.1 Mục đích của ĐTM
ĐMT góp thêm tư liệu khoa học cần thiết cho việc quyết định hoạt động pháttriển Trước lúc có khái niệm cụ thể về ĐMT việc quyết định hoạt động phát triển
Trang 10Nhân tố tài nguyên và môi trường bị bỏ qua, không được chú ý đúng mức, do khôngcó công cụ phân tích thích hợp Thủ tục ĐTM, cụ thể là việc bắt buộc phải có báocáo ĐTM trong hồ sơ xét duyệt kinh tế – kỹ thuật – môi trường, sẽ giúp cho cơ quanxét duyệt dự án hoạt động và cho phép thực hiện hoạt động có đủ điều kiện để đưa ramột quyết định toàn diện hơn, và đúng đắn hơn.
ĐTM có thể tiến hành theo nhiều phương án của hoạt động phát triển, so sánhlợi hại của các hoạt động theo những phương án đó, trên cơ sở đó kiến nghị việc lựachọn các phương án, kể cả phương án không thực hiện hoạt động phát triển được đềnghị
ĐTM là việc làm gắn liền với các việc khác như phân tích kinh tế, tìm kiếm giảipháp kỹ thuật, trong toàn bộ quá trình xây dựng, thực hiện và thẩm tra sau thực hiệnhoạt động phát triển Trong xây dựng đường lối, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hóađều phải có phần ĐTM Trong luận chứng kinh tế – kỹ thuật, cũng như trong thiết kếcũng phải tiếp tục có phần ĐTM Trong quá trình thi công và khai thác công trình saukhi đã hoàn thành việc ĐTM vẫn phải được tiến hành
ĐTM mang tính dự báo, độ tin cậy của kết quả dự báo tùy thuộc nhiều yếu tố, dođó việc thường xuyên theo dõi tình hình diễn biến của tình hình môi trường bằng đođạt, quan trắc và dựa vào kết quả thực đo để tiếp tục điều chỉnh dự báo là điều hếtsức cần thiết
Tóm lại :
Dù các định nghĩa có khác nhau nhưng các ĐTM đều hướng tới các mục tiêu:
Xác định, mô tả tài nguyên và giá trị có khả năng bị tác động do dự án, hànhđộng hoặc chương trình phát triển
Xác định, dự báo cường độ, quy mô tác động có thể có (Tác động tiềm tàng) củadự án, hành động hoặc chương trình phát triển tới môi trường (Tự nhiên – kinh te á-xã hội)
Đề xuất, phân tích các phương án thay thế để giảm thiểu các tác động tiêu cựccủa dự án hoặc chính sách
Trang 11 Đề xuất chương trình quan trắc và quản lý môi trường do dự án hoặc chính sách.
Đề xuất quản lý môi trường đối với dự án, chương trình hoặc chính sách
2.3.2 Ý nghĩa của ĐTM
ĐMT có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc xét duyệt và quyết định thực hiệnhành động phát triển Người có trách nhiệm quyết định cũng như người lập ĐTMkhông nên đối lập bảo vệ môi trường với phát triển kinh tế Phương pháp làm việcthích hợp nhất là hòa nhập ĐTM với việc đánh giá kinh tế- kỹ thuật và xã hội trongtất cả các bước của hoạt động phát triển
Trong thực tế yêu cầu nói trên không thể thực hiện một cách dễ dàng Trong tấtcả các quốc gia, nhân tố kinh tế và kỹ thuật vẫn chiếm địa vị ưu thế trong quyết địnhchung và thường xét đến trước tiên Nhân tố môi trường thường chỉ được xét sau khihoạt động phát triển về cơ bản đã quyết định dựa trên nhân tố kinh tế - kỹ thuật
Cũng như các nước Xã Hội Chủ Nghĩa khác, ở Việt Nam các hoạt động pháttriển ở mức vĩ mô đều được quyết định trên cơ sở xem xét luận chứng kinh tế- kỹthuật Phương pháp hợp lý nhất để tổ chức ĐTM và sử dụng kết quả đánh giá vàoquyết định chung là chuyển thủ tục xét luận chứng kinh tế - kỹ thuật hiện hành thànhxét luận chứng kinh tế - kỹ thuật và môi trường
Những lợi ích của ĐTM bao gồm:
- Hoàn thiện thiết kế, lựa chọn vị trí dự án
- Cung cấp thông tin chuẩn xác cho việc ra quyết định
- Tăng cường trách nhiệm các bên liên quan trong quá trình phát triển
- Đưa dự án vào đúng bối cảnh môi trường và xã hội của nó
- Làm cho dự án hiệu quả hơn về mặt kinh tế và xã hội
- Đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững
2.4 NỘI DUNG CỦA ĐTM
Ở mỗi quốc gia khác nhau đều có những quy định về hình thức đánh giá tác độngmôi trường khác nhau Nhưng nhìn chung nội dung ĐTM đều tập trung giải quyết vàocác vấn đề sau:
Trang 12 Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng tự nhiên, môi trường và các điều kiệnkinh tế – xã hội tại khu vực thực hiện dự án như:
- Các yếu tố tự nhiên: Khí tượng và thủy văn, đất đai…
- Hiện trạng môi trường: Đất, nước, không khí, các hệ sinh thái trên cạn dướinước…
- Hiện trạng kinh tế- xã hội khu vực thực hiện dự án và các khu phụ cận
Đo đạc lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu ô nhiễm môi trường nước, không khí
Thông qua các kết quả điều tra, khảo sát và đo đạc, phân tích tiến hành nhậnxét, đánh giá về hiện trạng chất lượng môi trường khu vực dự án để làm cơ sở so sánhvới các diển biến chất lượng môi trường sau này
Dự báo mức độ ảnh hưởng của dự án đế môi trường trong khu vực
Đề xuất các biện pháp khả thi để giảm thiểu các tác động tiêu cực
Cam kết của chủ dự án về việc thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tácđộng xấu nêu trên, đồng thời cam kết thực hiện tất cả các biện pháp, quy định chungvề bảo vệ môi trường có liên quan đến quá trình triển khai, thực hiện dự án
Lập chương trình quản lý và giám sát môi trường
Tham vấn ý kiến cộng đồng
Đưa ra những kết luận và kiến nghị thích hợp
Những nội dung trên là căn cứ vào quy định hướng dẫn về đánh giá tác động môitrường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường theoThông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/09/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
2.5 TÌNH HÌNH THỰC THỰC HIỆN ĐTM Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
2.5.1 Giai đoạn 1 (từ 1994 – 1999)
Tổng kết 5 năm (1994 - 1999) công tác ĐTM theo quy định của Luật bảo vệ môitrường và nghị định 175/CP Cục môi trường - Bộ KHCN&MT đã có đánh giá về thànhtựu và hạn chế về ĐTM ở Việt Nam giai đoạn này như sau:
Trang 132.5.1.1 Một số kết quả nổi bật đã đạt được
Thi hành điều 17 Luật BVMT và nghị định 175/CP, hầu hết các cơ sở đã nộpbảng kê khai về hoạt động sản xuất và các nguồn thải, đồng thời lập báo cáo ĐTM đểthẩm định Cho tới nay đã có 69.625 bản kê khai và có 1.730 báo cáo ĐTM đã thẩmđịnh
Thông qua công tác thẩm định ĐTM, hầu kết các tỉnh đã chỉ đạo các cơ sở xâydựng phương án cải tạo môi trường, đặc biệt ở TP.HCM đã tổ chức rất tốt công tácnày như việc lập danh mục “sách đen” và yêu cầu thời hạn xử lý đối với các cơ sởgây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đã xây dựng phương án cải tạo môi trường
Thi hành điều 18 Luật bảo vệ môi trường năm 1993 và Nghị định 175/CP ngày18/10/1994, Bộâ KHCN&MT đã ban hành nhiều thông tư và luôn luôn có cải tiến đểphù hợp với tình hình mới và chủ trương của nhà nước trong từng giai đoạn như:715/MTg(1995), 1100/TT-MTg (năm 1997) và 490/TT - Bộ KHCN&MT (năm 1998)
Ngoài việc tham gia soạn thảo, ban hành các văn bản pháp lý trong lĩnh vực bảovệ môi trường, Cục môi trường đã kịp thời tổ chức các buổi tập huấn để phổ biến vàhỗ trợ đắc lực cho các Sở KHCN&MT của các tỉnh thành trên cả nước trong việc tổchức thẩm định ĐTM
Đến tháng 6/1999 đã có 4.033 báo cáo ĐTM được thẩm định, 350 bản đăng kýđạt tiêu chuẩn môi trường đã được trình nộp
Bộ KHCN&MT đã tổ chức thẩm định 515 báo cáo ĐTM và nhận xét về môitrường của 1.442 hồ sơ các dự án đầu tư Thông qua việc thẩm định báo cáo ĐTM,hầu hết các dự án đã giải trình được các phương án xử lý chất thải và cam kết đảmbảo kinh phí đầu tư cho việc xây dựng, vận hành công trình và thực hiện chương trìnhgiám sát môi trường Đồng thời, có một số trường hợp phải thay thế công nghệ sảnxuất, thay nguyên liệu nhiên liệu thậm chí không chấp nhận cấp phép đầu tư
Từ khi Luật BVMT có hiệu lực, công tác thẩm định ĐTM là một trong nhữngnội dung được triển khai một cách sôi động nhất tại cấp trung ương và địa phương,góp phần khẳng định được vị thế và vai trò quản lý nhà nước về bảo vệ môi trườngcác cấp
Trang 14cáo giải trình các vấn đề môi trường.
Bộ KHCN&MT đang hoàn thiện quy trình thẩm định môi trường của các côngtrình quan trọng phải trình Quốc hội thẩm định
2.5.1.2 Những tồn tại cần được khắc phục
Công tác ĐTM chưa thực sự được coi là khâu đi trước trong quá trình xem xét vàphê duyệt các dự án đầu tư Tình trạng ĐTM đi sau khâu phê duyệt dự án vẫn là phổbiến Điều đó hoàn toàn trái với phương pháp luận về ĐTM và đã gây không ít khókhăn cho việc thực hiện khâu ĐTM, nhất là khi địa điểm thực hiện dự án có nhữngvấn đề gây cấn về môi trường
Hệ thống các tiêu chuẩn môi trường phục vụ cho công tác ĐTM còn chưa hoànchỉnh, chưa đáp ứng đầy đủ cho khâu xây dựng và thẩm định các báo cáo ĐTM
Vẫn còn tình trạng nhiều dự án không làm ĐTM, nhưng vẫn được phê duyệt.Điều đó, một mặt phản ánh tình trạng chưa coi trọng khâu ĐTM ở các khâu liênngành đến việc xây dựng và phê duyệt dự án, cơ quan môi trường liên quan Đây làtình trạng vi phạm pháp luật cần được khắc phục
Chưa có căn cứ để quy định cụ thể kinh phí cho khâu ĐTM Do vậy, các dự ánđầu tư hầu hết không xác định khoản kinh phí cho ĐTM khi xây dựng dự án Các cơsở đang hoạt động (nhất là cơ sở của Nhà nước) không có kinh phí hoặc không có đủkinh phí để thực hiện ĐTM và các khâu sau ĐTM
Các Sở KHCN&MT được giao trách nhiệm giám sát, theo dõi sau ĐTM nhưngcòn hết sức lúng túng trong khâu thực hiện Do thiếu điều kiện cần thiết về cán bộ, cơsở vật chất, kỹ thuật, mặt khác chưa có quy định cụ thể cho khâu này, nhất là quyđịnh về việc xem xét khâu thiết kế và xây dựng các công trình xử lý môi trường saukhi báo cáo ĐTM được phê duyệt
Kinh phí cho khâu xét duyệt, thẩm định các báo cáo cũng như giám sát, theo dõisau ĐTM chưa được quy định Điều đó gây rất nhiều khó khăn cho khâu thực thi cáccông đoạn này đối với các cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT ở trung ương và địa
Trang 15 So với yêu cầu, lực lượng và trình độ đội ngũ cán bộ làm ĐTM còn rất mỏng vàyếu, cần được tăng cường.
2.5.2 Giai đoạn 2: (từ 1999 đến nay)
Từ năm 1999 đến nay tình hình thực hiện ĐTM ở Việt Nam thực sự đã có nhữngcải tiến rõ rệt Không chỉ đã khắc phục được những hạn chế chưa đạt được ở giai đoạn
1, mà công tác thi hành ĐTM có những bước hoàn thiện rõ rệt đó là: Việc thực hiệnNghị định 175/CP ngày 18.10.1994 trong Bộ Luật BVMT (10.01.1994) của Chính phủvề quy định quá trình thực hiện ĐTM đã được thay thế bởi Nghị định 80/CP(09.08.2006) trong Bộ Luật BVMT ngày 29.11.2005 của Chính Phủ đã bổ sung chi tiếtvà đầy đủ hơn, đặc biệt quy định chi tiết có những yêu cầu pháp lý cụ thể về sự thamgia của cộng đồng trong quá trình lập và giám sát ĐTM, điều này rất có ý nghĩa vừađảm bảo quyền lợi của người dân vừa tạo nên sự giải hòa giữa dự án và dân chúng.Cải thiện hiệu quả chương trình quản lý môi trường, cải thiện hiệu quả kinh tế - xãhội của dự án, giảm được những rủi ro
Trang 16CHƯƠNG 3GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DỰ ÁN CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH
FATOL TRANET
3.1 CHỦ ĐẦU TƯ
3.2 VỊ TRÍ DỰ ÁN
3.3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN CÔNG TY FATOL TRANET
3.4 TỔNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
Trang 17CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC DỰ ÁN CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH
FATOL TRANET
3.1 TÊN DỰ ÁN
- Tên dự án: Dự án Công ty TNHH Liên Doanh Fatol Tranet
- Địa chỉ: Số 36 Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
3.2 CHỦ ĐẦU TƯ
BÊN VIỆT NAM
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Liên Minh Quốc Tế
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4102044418
Ngày cấp: 31/10/2006, nơi cấp: TP Hồ Chí Minh
- Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp đăng ký đầu tư:
o Họ và tên: Trần Đức Tính
o Ngày sinh: 12/04/1968
o Quốc tịch: Việt Nam
o Hộ chiếu số; 022404713, ngày cấp: 15/10/2004, nơi cấp: TP HCM
o Nơi đăng ký thường trú: K23 – K300 Cộng Hòa – P.12 – Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
o Chỗ ở hiện nay: H23 – K 300 Cộng Hòa – P.12 – Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
o Điện thoại; (08) 8115019 Fax: (08) 8114971
o Email: t.tinh@fatol-aviron.com
BÊN NƯỚC NGOÀI
1 Nhà đầu tư thứ 1 :
Trang 18- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 800751056
Ngày cấp; 27/12/2006, nơi cấp: Taxas – Hoa Kỳ
- Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp đăng ký đầu tư:
o Họ tên: Hoa Hoang
o Ngày sinh: 23/11/1970
o Quốc tịch: Hoa Kỳ
o Hộ chiếu số: 133895787, ngày cấp: 03/10/2001, nơi cấp: Houston, Taxas
o Chức vụ: Giám đốc điều hành
o Nơi đăng ký thường trú: 14406 Manorbier Ln.-7747 Sugar Land
o Chỗ ở hiện nay: 14406 Manorbier Ln -7747 Sugar Land
o Điện thoại: 1-281-4948751 Fax: 1-3092187054
DOANH NGHIỆP XIN THÀNH LẬP
1 Tên gọi của Doanh nghiệp:
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH LIÊN DOANH FAFOL TRANET
- Tên tiếng Anh: FATOL TRANET JOINT-VENTURE LTD.CO
2 Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
3 Địa chỉ trụ sở chính: Số 36 Đại lộ Hữu Nghị, Khu Công nghiệp Việt Nam –
Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
4 Ngành nghề kinh doanh:
01 21001 Sản xuất thuốc tân dược chữa bệnh cho người
5 Vốn điều lệ của doanh nghiệp: 38.400.000.000 đồng (Ba mươi tám tỷ bốn trăm triệu đồng), tương đương 2.400.000 (hai triệu bốn trăm ngàn) đô la Mỹ), trong đó:
- Công ty TNHH Trang Thiết Bị Y Tế Liên Minh Quốc Tế góp 2.160.000 (hai triệu một trăm sáu mươi nghìn) đô la Mỹ, bằng tiền mặt và máy móc, thiết bị, chiếm 90% (chín mươi phần trăm) vốn điều lệ;
- TRANET INC góp 240.000 (hai trăm bốn mươi nghìn) đô la Mỹ, bằng chi phí tư vấn công nghệ, chiếm 10% (mười phần trăm) vốn điều lệ
6 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
Trang 19- Sinh ngày: 12 tháng 04 năm 1968
- Quốc tịch: Việt Nam
- Hộ chiếu số; 022404713, ngày cấp: 15/10/2004, nơi cấp: TP HCM
- Nơi đăng ký thường trú: K23 – K300 Cộng Hòa – P.12 – Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
- Chỗ ở hiện nay: H23 – K 300 Cộng Hòa – P.12 – Quận Tân Bình, Tp Hồ Chí Minh
- Điện thoại; (08) 8115019 Fax: (08) 8114971
Các hướng tiếp giáp của khu đất dự án như sau :
- Phía Bắc giáp với lô 297
- Phía Nam giáp với Đại lộ Hữu Nghị
- Phía Đông giáp với lô 156
- Phía Tây giáp với đường Visip 9
3.3.2 Cơ sở hạ tầng
• Hệ thống cung cấp điện và nhu cầu về điện
Điện được cung cấp cho các máy móc thiết bị và chiếu sáng Với quy mô đầu tưnhư dự kiến, Fatol Tranet cần cung cấp 711.300 Kw/năm Fatal Tranet sẽ hợp đồng sửdụng điện với Khu công nghiệp VSIP
• Hệ thống cung cấp nước và nhu cầu về nước
Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất và sinh hoạt dự kiến là; 54.750
m3/năm, do công ty phát triển Khu công nghiệp Việt Nam Singapore cung cấp thôngqua hệ thống cung cấp nước chung cho toàn khu công nghiệp
Trang 20• Hệ thống thoát nước
- Thoát nước mưa
Công ty sẽ đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước riêng dành cho nước mưa sau đó dẫn ra cống thoát nước mưa chung trong khu công nghiệp
- Thoát nước thải
Hệ thống cống thoát nước thải công nghiệp được xây dựng riêng biệt, bố trídọc khắp các khu vực sản xuất và nhà ăn, khu vệ sinh… để dẫn toàn bộ lượng nướcthải phát sinh ra trong quá trình sản xuất và nước thải sinh hoạt vào hệ thống xử lýnước thải tập trung của Nhà máy để xử lý đạt loại B, TCVN 5945:2005 sau đó đấu nốivào tuyến cống thoát nước thải của KCN để dẫn về trạm xử lý nước thải tập trung củaKCN
Tại trạm xử lý nước thải tập trung của Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, nước thải từ các Nhà máy trong KCN được xử lý đạt đến TCVN 5945: 2005 (A) trước khi xả vào nguồn tiếp nhận
3.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
3.4.1 Diện tích và mặt bằng
Doanh nghiệp xin thành lập được tọa lạc trong KCN Việt Nam – Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương với tổng diện tích đất thuê là 9,800 m2 Sơ đồ vị trí dự án được nêu trong phần phụ lục
- Diện tích đất cần sử dụng: quy cách: 147 m × 51m = 7.497 m2
- Diện tích nhà xưởng cần sử dụng, trong đó:
o Nhà xưởng sản xuất: 3.870 m2
o Văn phòng: 565 m2
o Kho: 2.550 m2
o Phòng thí nghiệm: 213 m2
o Phòng nghiên cứu ứng dụng: 299 m2
- Hướng tạo nhà xưởng: Trên diện tích xây dựng 7.497 m2 sẽ xây dựng 4 tầng trong đó 2 tầng kỹ thuật và 2 tầng phục vụ sản xuất, tầng trệt cũng phục vụ sản xuất Fatal Tranet ngay từ dầu định hướng xây dựng kho tiêu chuẩn GSP nối với khu sản xuất
Trang 213.4.2 Quy mô đầu tư của dự án
Tổng vốn đầu tư dự kiến: 20.500.000 USD, trong đó:
Vốn cố định: 19.500.000 USD
o Máy móc thiết bị: 14.925.000 USD
o Nhà xưởng: 4.575.000 USD
Vốn lưu động: 1.000.000 USD
Nguồn vốn
Tổng vốn đầu tư: 20.500.000 USD (chia ra 2 giai đoạn)
- Vốn pháp định: 8.200.000 USD
- Vốn vay: 12.300.000 USD
3.4.3 Danh mục các sản phẩm chủ yếu và dự kiến thị trường tiêu thụ
a Số lượng sản phẩm
Bảng 3.1 Số lượng sản phẩm tính cho năm sản xuất ổn định (năm 2010)
TT TÊN SẢN PHẨM LOẠI SẢN PHẨM ĐƠN VỊ TÍNH PHẨM/NĂM SỐ SẢN
Trang 22Ta có thể biểu diễn sản phẩm dưới dạng khác như sau:
Bảng 3.2 Số lượng sản phẩm sản xuất dự kiến cho năm sản xuất ổn định
Dạng bào chế Trọng lượng đơn vị trung
bình dự kiến Tổng lượng sản xuất yêu cầu (đơn vị/năm)
b Tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
Thuốc chữa bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người chữa sử dụng, vì vậycần phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn sản xuất và sử dụng thuốc của TCVN
Fatol Tranet sẽ xây dựng một nhà máy sản xuất thuốc với công nghệ hiện đại, theotiêu chuẩn GMP quốc tế Mọi vấn đề liên quan đến chuyển giao công nghệ và chuyểnnhượng quyển sản xuất được thực hiện theo các quy định của pháp luật Việt Nam
Trước khi bước vào sản xuất chính thức, Fotol Tranet sẽ xin cấp giấy chứng nhận gianhập GMP WHO của Bộ Y Tế và các chứung chỉ chất lượng khác nhằm cam kết sảnxuất các sản phẩm đạt chất lượng quốc tế Nhằm mục tiêu xuất khẩu, Fatol Tranet sẽsong song xin giấy chứng nhận tiêu chuẩn của FDA do Mỹ cấp, đồng thời giấy chứngnhận GMP Châu Aâu
c Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Fatol Arneimittel GmbH là công ty có bề dày kinh nghiệm trong sản xuất và phânphối dược phẩm ở Châu Aâu nói chung và Đức nói riêng Với sự trợ giúp của Fatol vềmặt kỹ thuật bào chế và sản xuất, các sản phẩm của Fatol Tranet sẽ đảm bảo có chấtlượng tương đương với thuốc sản xuất tại Đức bởi Fatol
Trang 23Bản thân các nhà đầu tư Việt Nam là những người am hiểu và có kinh nghiệmthị trường trong nước Cụ thể, hiện tại nhà máy đã chuẩn bị 8 công ty vệ tinh đanghoạt mạnh trong phân phối dược phẩm để đảm bảo cho việc phân phối các sản phẩm
do Fatol Tranet sản xuất sau này Song song đó, Fatol Armeimittel GmbH cũng làthương hiệu để Fatol Tranet xuất khẩu dược phẩm đi các nước trên thế giới
3.4.4 Quy trình công nghệ sản xuất của dự án
a Quy trình sản xuất viên nén
Quy trình sản xuất thuốc viên nén được thể hiện theo sơ đồ 1.1
b Quy trình sản xuất thuốc viên nang
Quy trình sản xuất thuốc viên nén được thể hiện theo sơ đồ 1.2
c Quy trình sản xuất dung dịch uống
Quy trình sản xuất thuốc viên nén được thể hiện theo sơ đồ 1.3
d Quy trình sản xuất thuốc nhộng dạng cứng
Quy trình sản xuất thuốc viên nén được thể hiện theo sơ đồ 1.4
e Quy trình sản xuất thuốc dạng kem
Quy trình sản xuất thuốc viên nén được thể hiện theo sơ đồ 1.5
Trang 24Nhận nguyên liệu
Lấy mẫu và lưu
kho Cấp phát
Đóng gói cấp 2
Lưu kho thành phẩm
Tá dược dính
Chất làm trơn
Nguyên liệu bao viên
Pha chế dung dịch bao
Nguyên liệu đóng gói cấp 1
Nguyên liệu đóng gói cấp 1
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất viên nén
Trang 25Nhận nguyên liệu
Lấy mẫu và lưu
kho Cấp phát
Đóng gói cấp 2
Lưu kho thành phẩm
Tá dược dính
Chất làm trơn
Trộn
trực tiếp
Pha chế dịch kết dính
Nguyên liệu đóng gói cấp 1
Nguyên liệu đóng gói cấp 2
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc viên nang
Trang 26Nhận nguyên liệu
Lấy mẫu và lưu
kho Cấp phát
Trộn đều
Đóng gói cấp 1
Đóng gói cấp 2
Lưu kho thành phẩm
Nguyên liệu đóng gói cấp 1
Nguyên liệu đóng gói cấp 2
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ quy trình sản xuất dung dịch uống
Trang 27Cân nguyên liệu
Kiểm tra trọng lượng
Trộn và hóa hợp
Sấy khô
Phân loại
Đóng gói
Thành phẩm
Kiểm tra song song
Kiểm tra chất lượng sản phẩm (nước, thành phầm)
Kiểm tra chất lượng sản phẩm (Trọng lượng, thành phần)
Kiểm tra chất lượng sản phẩm (chỉ dẫn, đóng gói)
Cung cấp nguyên liệu đóng gói
Cung cấp nguyên liệu đóng gói
Sơ đồ 3.4 Quy trình sản xuất thuốc nhọng dạng cứng
Trang 28Nhận nguyên liệu
Lấy mẫu và lưu kho
Cấp phát
Trộn đều
Đóng gói cấp 1
Đóng gói cấp 2
Lưu kho thành phẩm
Nguyên liệu đóng gói cấp 1
Nguyên liệu đóng gói cấp 2
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ quy trình sản xuất thuốc dạng kem
Trang 293.4.5 Nguyên, nhiên vật liệu, phụ liệu phục vụ cho sản xuất
Nhu cầu nguyên liệu cho năm sản xuất ổn định:
Bảng 3.3 Nhu cầu nguyên liệu cho năm sản xuất ổn định
Tên nguyên vật
liệu sản xuất
Số lượng/năm (kgs)
Giá ước tính USD/năm
Nguồn cung cấp (nhập khẩu/mua nội địa)
Nguyên liệu dược
Lượng nguyên liệu phục vụ cho sản xuất có thể liệt kê cụ thể sau:
Lượng nguyên liệu cho sản xuất Cephalosporin:
Bảng 3.4 Lượng nguyên liệu phục vụ sản xuât Cephalosporin
Trang 30Lượng nguyên liệu cho sản xuất sản phẩm đa chức năng không vô trùng:
Bảng 3.5 Lượng nguyên liệu phục vụ sản xuất sản phẩm đa chức năng không vô trùng
Trang 31
3.4.6 Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất được liệt kê theo bảng sau:
Bảng 3.6 Danh mục máy móc thiết bị phục vụ sản xuất
T
QUI CÁCH
SỐ
NĂM SẢN XUẤT
TÌNH TRẠNG
Trang 324 Máy phân loại 2 Hàn Quốc 2007 mới
100%
5 Máy bọc vỏ thuốc
chất lượng cao
100%
100%
7 Bồn nước dùng bọc
8 Máy trộn thuốc vận
9 Máy làm khô hạt 50 -60
15 Máy bơm thuốc
nhộng dạng cứng bán
tự động
100%
16 Máy bơm thuốc
Trang 33LƯỢNG SẢN
XUẤT
TRẠNG
5 Dụng cụ đo ảnh hưởng phổ
10 Máy Karl Fisher (kiểm tra
độ ẩm của thuốc)
13 Máy hút khói và xử lý mùi 1 Hàn Quốc 2007 mới 100%
20 Thiết bị kiểm tra Arsenic 1 Hàn Quốc 2007 mới 100%
22 Thiết bị kiểm tra lổ hở 1 Hàn Quốc 2007 mới 100%
25 Thiết bị đo độ phân hủy 1 Hàn Quốc 2007 mới 100%
Trang 3432 Máy kiểm tra độ nung
33 Máy kiểm tra tia hồng
ngoại
44 Máy kiểm tra độ nhớt của
Bảng 3.8 Trang thiết bị khác
BỊ
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
NĂNG SUẤT TRANG THIẾT BỊ
SỐ LƯỢNG
2 Nồi cất nước
500 TR
+ 250 TPH+ Nước lạnh sản xuất ra ở
nhiệt độ 50C+ Nước lạnh đầu vào ởnhiệt độ 100C
3
3 Tháp làm lạnh 500 m3/hr + 250 m3/hr
3.4.7 Nhu cầu về lao động
Cơ cấu nhân viên ban đầu sẽ bao gồm 2 chuyên gia nước ngoài và 150 ngườiViệt Nam
Số lượng nhân viên dự tính của dự án sẽ tăng khoảng 20% trong vòng 3 nămđầu do nhu cầu triển khai thêm giai đoạn hai và tăng năng suất sản xuất khi các sản
Trang 35Công ty Fatol Tranet cam kết sẽ tuyển dụng và đào tạo một số lượng lớn nhânviên Việt Nam trong việc thành lập Fatol Tranet Theo kế hoạch, Fatol Tranet sẽ chokhoảng 10 nhân viên Việt Nam đi đào tạo tại Đức nhằm dần dần thay thế không lệthuộc vào chuyên gia nước ngoài về mặt kỹ thuật và bảo trì trang thiết bị sản xuất.
Trang 36CHƯƠNG 4
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
4.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ VÀ XÃ HỘI
Trang 37CHƯƠNG 4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
4.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Khu vực thực hiện Dự án nằm tại KCN Việt Nam Singapore I thuộc huyệnThuận An tỉnh Bình Dương Về mặt vị trí địa lý thì huyện Thuận An nằm tận cùngphía Nam của tỉnh Bình Dương, có toạ độ khoảng 106030’20” vĩ Bắc, cụ thể:
- Phía Bắc giáp thị xã Thủ Dầu Một
- Phía Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
- Phía Tây giáp sông Sài Gòn
- Phía Đông giáp thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
• Địa hình
Địa hình Bình Dương là địa hình chuyển tiếp từ đồi núi cao nguyên bóc mòn sangđồng bằng châu thổ Địa hình thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam, các kiểu địahình lớn gồm: cao nguyên núi lửa, đồng bằng, thung lũng Hướng dốc địa hình từ Bắcxuống Nam, xu hướng chung từ Đông Bắc xuống Tây Nam nên rất thuận lợi cho thoátnước tự nhiên
Huyện Thuận An có cao độ trung bình so với mực nước biển là 20 m, điểm caonhất là 82 m (núi Châu Thới) Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore có địa hìnhtương đối bằng phẳng, độ dốc trung bình từ 1 - 2%, hướng dốc chủ yếu theo hướngĐông Bắc - Tây Nam
Nhìn chung có thể chia huyện Thuận An thành hai vùng với địa hình khác nhaunhư sau:
Trang 38bao gồm các xã Bình Chuẩn, Thuận Giao, An Phú, An Bình, Tân Đông Hiệp,Đông Hoà, Tân Bình Diện tích đất đồi gò này chiếm 79% diện tích đất tựnhiên thuận lợi cho việc xây dựng các công trình kiến trúc.
- Vùng địa hình tương đối bằng phẳng, thấp, có độ cao trung bình 10 – 15m sovới mặt biển bao gồm các xã ven sông Sài Gòn như An Sơn, An Thành, HưngĐịnh, Bình Nhâm, Vĩnh Phú, Phú Long, Tân Thới Diện tích đất thấp nàychiếm 21% diện tích đất tự nhiên thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
• Thổ nhưỡng
Thành phần thổ nhưỡng của vùng dự án là loại đất Sialit Ferelit nâu vàng pháttriển trên phù sa cổ (SPNU) Đất này thuộc loại đất đồi gò, có thành phần cơ giới cátpha, nghèo dinh dưỡng, giữ nước kém
Với đặc tính thổ nhưỡng như trên thì vùng này rất thuận lợi cho phát triển xâydựng do có nền đất cứng, độ dốc thoải dễ thoát nước, không thích hợp cho nôngnghiệp vì đất nghèo dinh dưỡng và giữ nước kém
Khu đất dự án có chất lượng đất như sau:
Bảng 4.1 Chất lượng đất khu đất dự án
Chỉ tiêu pH (mg/kg)Zn (mg/kg)Cu (mg/kg)Pb
Tổng Clhữu cơ(µg/kg)
Tổng Phữu cơ(µg/kg)
4.1.2 Điều kiện về khí tượng - thủy văn
Vùng dự án nằm trong khu vực khí hậu đặc trưng nhiệt đới, gió mùa, nóng ẩm,mưa nhiều Cán cân bức xạ lớn Một năm chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từtháng V và kết thúc vào tháng XI và mùa khô kéo dài từ tháng XII đến tháng IV
• Nhiệt độ
Trang 39Thừa hưởng chế độ bức xạ phong phú và ổn định, nhiệt độ tại khu vực Thuận Antương đối cao và ít biến động qua các tháng trong năm Theo số liệu thống kê của cáctrạm khí tượng thủy văn Tân Sơn Nhất (TPHCM), Biên Hòa (Đồng Nai), và Sở Sao(Bình Dương) trong nhiều năm cho thấy kết quả khu vực Thuận An, Bình Dương nhưsau:
Bảng 4.2 Nhiệt độ trung bình tại khu vực dự án
- Nhiệt độ không khí cao nhất ghi nhận được (1968) 39,3oC
- Nhiệt độ bình quân ngày thấp nhất 23,3oC
Biên độ nhiệt theo tháng tương đối ổn định, chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóngnhất và tháng lạnh nhất chỉ khoảng 30C Huyện Thuận An chịu ảnh hưởng của giómùa Đông Bắc vào các tháng XI, XII và I nên vào các tháng này nhiệt độ không khíthường xuống thấp và nhiệt độ thấp nhất của khu vực thường quan sát được vào thờikỳ này trong năm
Tuy biên độ nhiệt theo tháng tương đối ổn định nhưng sự chênh lệch nhiệt độtrong ngày lại khá cao (khoảng 100C) Sở dĩ biên độ nhiệt trong ngày cao do huyệnThuận An nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa vùng cao và vùng thấp
• Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đếnchế độ nhiệt của vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững của khí quyểnvà quá trình phát tán – biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thayđổi trực tiếp nhiệt độ của vật thể tuỳ thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ bức xạtrên bề mặt của vật thể mà điều này bị chi phối bởi tính chất bề mặt, cấu tạo của vậtthể
Bức xạ mặt trời vùng dự án có thể tham khảo các số liệu quan trắc đã có tại BiênHòa Nằm ở vĩ độ thấp, vị trí mặt trời luôn cao và ít thay đổi qua các tháng trong nămnên chế độ bức xạ mặt trời tại vùng dự án rất phong phú và ổn định
Trang 40bình cực đại đạt khoảng 8,5 giờ/ngày vào các tháng II, III và IV Số giờ nắng bìnhquân cả năm khoảng 7,2 giờ/ngày, 217 giờ/tháng.
Bức xạ mặt trời gồm ba loại cơ bản: bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạtổng cộng Các tháng có lượng bức xạ cao là các tháng mùa khô Cường độ bức xạtrực tiếp lớn nhất vào tháng II, III và có thể đạt đến 0,72 – 0,79 cal/cm2.phút, từ tháng
VI đến tháng XII có thể đạt tới 0,42 – 0,46 cal/cm2.phút vào những giờ trưa
Bức xạ tán xạ còn gọi là bức xạ khuếch tán, là năng lượng đi từ bầu trời và mâyxuống mặt đất Cường độ bức xạ tán xạ lớn nhất vào các tháng mùa mưa và nhỏ nhấtvào các tháng mùa khô Cường độ bức xạ tán xạ tổng cộng lớn nhất xảy ra vào thángIII, nhỏ nhất vào tháng XI, XII và đạt giá trị 1,12 – 1,2 cal/cm2.phút với 0,78 – 0,86cal/cm2.phút vào những giờ trưa
Tổng lượng bức xạ trung bình tháng trong năm là 1,2 kcal/cm2.phút Các thángtrong mùa mưa đạt 1,1 kcal/cm2.phút
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương năm 2007
• Gió, bốc hơi và độ ẩm không khí
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chấttrong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn thì khả năng lan truyền bụi và chất ô nhiễmcàng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại khi tốc độ giócàng nhỏ hoặc không có gió (lặng gió) thì khả năng phát tán chất ô nhiễm càng kém,làm cho chất ô nhiễm tập trung tại khu vực nguồn thải
Hướng gió chủ đạo ở khu vực dự án là Tây Nam và thổi chủ yếu vào các tháng
VI, VII, VIII và IX, ẩm và mang theo nhiều hơi nước, tốc độ gió trung bình 2,15m/s.Gió Bắc và Đông Bắc xuất hiện chủ yếu từ tháng XI dến tháng I, không gây mưa, tốcđộ gió trung bình 2,41m/s Gió Nam, Đông Nam thổi chủ yếu vào các tháng III, IV,V ,khô và không gây mưa
Tốc độ gió trung bình hàng ngày là 2,0 m/s, lớn nhất là 3,5m/s Tần suất có giódao động giữa các tháng khoảng 23 – 50%, tần suất lặng gió trong năm là 7 – 15%.Khu vực này hầu như không cò bão, gió nóng và sương muối
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô nhiễm