Tài liệu tĩnh học lưu chất.
Trang 1I HAI TÍNH CHẤT CỦA ÁP SUẤT THUỶ TĨNH
1 p ⊥A và hướng vào A (suy ra từ định nghĩa).
2 Giá trị p tại một điểm không phụ thuộc vào hướng đặt của bề mặt tác dụng.
Xem phần tử lưu chất như một tứ diện vuông góc đặt tại gốc toạ độ như hình vẽ:
Các lực lên phần tử lưu chất:
Lực mặt : pxδyδz; pyδxδz; pzδyδx; pnδyδs
Lực khối: ½Fδxδyδzρ
Tổng các lực trên phương x phải bằng không:
pxδyδz - pnδyδs(δz/δs) + ½Fxδxδyδzρ = 0
Chia tất cả cho δyδz :
px- pn+ ½Fxρδx = 0 ⇒ p x = p n khi δx → 0.
Chứng minh tương tự cho các phương khác
p =p = p = p
Suy ra:
Trang 2II PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CƠ BẢN
W A
p n
Xét lưu chất ở trạng thái cân bằng có thể tích W giới hạn bởi diện tích A
Ta có tổng các lực tác dụng lên lưu chất =0:
Lực khối + lực mặt = 0:
0dApdwF
A w
)p(F0
x
)np(
F
0z
np(y
)np(x
)np(F
0dw)n.p(divdw
F0
dApdw
F
x p
p p p xx
x x
xz z xy
y xx
x x
W
x w
x
Gauss d b A
x w
x
z y
∂
∂
−ρ
∂
∂+
F0
dApdw
F
W w
A w
=
−ρ
0 1
0 1
0 1
= ρ
− +
+
⇒ +
−
dp )
dz F dy F dx F ( dz
z
p F
dy y
p F
dx x
p F
z y
x z
y x
pz
pzconst
pz:
hay
const
pgzdp
1gdz
B B
A A
const
γ+
=γ+
⇔
=γ+
=ρ+
⎯
⎯ →
⎯ρ
Trang 3¾Chất khí nằm trong trường trọng lực, nén được:
dpp
RTgdz
Nếu biết được hàm phân bố nhiệt độ theo độ cao, ví dụ: T=T0– az; a>0,
T0là nhiệt độ ứng với độ cao z=0 (thông thường là mực nước biển yên lặng):
aR
g)azT(Cp
)Cln(
)azTln(
aR
gpln)azT(R
dzg
p
dpdpp
)azT(Rgdz
0
Gọi p0 là áp suất ứng với z=0:
aR g aR
g
T
pCCT
p
0
0 0
aR g
T
azT
g
0
1 0 0 1 aR g
0
0 0
p
5 , 216
11000
* 0065 0 5 , 216 76 0 T
az T p p T
az T p p
T0là nhiệt độ ứng với độ cao z=0 (mặt biển yên lặng):
Ta tìm hàm phân bố nhiệt độ theo độ cao: T=T0– az; với a=0, 0065
Cao độ ứng với nhiệt độ T1=216,5 độ K là z1= 11000m
Suy ra: 216,5=288 – 0,0065z1
Như vậy từ z0=0 đến z1=11000m, áp suất biến thiên theo phương trình khí tĩnh:
Trang 4Từ z1=11000 m đến z2=14500m, nhiệt độ không đổi nên:
z g
RT g
RT 1
1
g
RTz
p
dpg
RTdz
dpp
RT
gdz
1 1
1
RT
g ) z z ( 1 g
RT 1
z
e p
p p
e
Như vậy tại độ cao z2=14500m ta tính được:
97.52mmHg mHg
9752 0 0
e
* 17 0 e
p
81 9 ) 14500 11000 ( RT
g ) z z ( 1
2 1
1 2
p
ρ p
vàø:
IV MẶT ĐẲNG ÁP, P TUYỆT ĐỐI , P DƯ , P CHÂN KHÔNG
¾Mặt đẳng áp của chất lỏng nằm trong trường trọng lực là mặt phẳng nằm
¾p trong phương trình thuỷ tĩnh là áp suất tuyệt đối pt đ hoặc áp suất dư
¾Các điểm nào (?) cĩ áp suất bằng nhau;
trong đoạn ống 2-5-6 chứa chất khí hay
Trang 5B
td B
p = +γ
h dư A
A
pa
B
h ck A
A
B
ck A ck ck B du A
p = −γ ⇒ =γ
1 Các áp kế:
du du B du A
Tại một vị trí nào đó trong lưu chất nếp áp
suất tăng lên một đại lượng Δp thì đại lượng
này sẽ được truyền đi trong toàn miền lưu chất
→ ứng dụng trong máy nén thủy lực.
Trang 6A H
Một hệ thống gồm bình trụ hở bán kính R chứa nước cao so với đáy là H Cho
bình quay đều quanh trục thẳng đứng qua tâm vừa đủ để nước khơng tràn ra Sau
đĩ đặt tồn bộ hệ thống quay này trong thang máy chuyển động lên nhanh dần đều
với gia tốc a Cho biết : R=0,4m; H=1,2m; a=2m/s 2
a) Gọi A là điểm ở đáy parabol mặt thống nước So với khi chưa đặt hệ thống vào
thang máy, thì vị trí của A như thế nào?
b) Lực tác dụng lên đáy bình khi bình trong thang máy?
Ví dụ 27:
Khi thùng chuyển động lên nhanh dần đều, nếu chọn gốc tọa độ
tại đáy của mặt thống thì phương trình mặt thống trở thành:
Vậy paraboloit mặt thống trở nên cạn hơn, nên nước sẽ khơng
tràn ra ngồi, điểm A sẽ di chuyển lên trên
2 2
r z
Câu 14: Một bình hình trụ bán kính R=0,6m, chiều cao là H=0,7m; đựng nước đến độ cao h =
0,4m Bình quay trịn với vận tốc N (vịng / phút) được treo trong thang máy chuyển động lên
chậm dần đều với gia tốc khơng đổi là a = 1,5 m/s2 Xác định N tối đa để nước khơng tràn ra
Giải
b
g 2
r ω
* h
2 2
A h*
Mặt đẳng áp - p a
C
Lực tác dụng lên vi phân dAxbằng:
bdyg
2
)4
ay(ω2
bγdA
p
dF
2 2 2 x
8
a24
ag2
ω4
abbγ2
2
a4
a3
2/ag2
ω2
a2
bbγ2
dy)4
ay(g2
ω2
bbγ2F
3 3 2
2 3 2
2 / a 0
2 2 2
=
g 6
a ω 2
b ab γ F
2 2
Trang 7VI LỰC TÁC DỤNG LÊN THÀNH PHẲNG
¾Giá trị lực
A p A h A y sin ydA sin
dA sin y hdA dA
p
F
du C C
C A
= α γ
= α
γ
=
α γ
= γ
Ix
x
c
' y ' x C
¾Điểm đặt lực
xx A
A y I A y
I F
I sin y
C
2 C C C
xx xx
D
+
=
= α γ
=
Ay
Iyy
C
C C
A p
C
du =
A y
A y x I A y
I F
I sin x
C
C C ' y ' x C
xy xy D
+
=
= α γ
=
I c : M q tính của A so với trục //0x và qua C
I x’y’ : M q tính của A so với trọng tâm C
¾Lực tác dụng lên thành phẳng chữ nhật đáy nằm ngang:
C
+ γ
=
b ) AB ( 2
h h Ap
C
+ γ
Trang 8A z
2 2 2
z y
F
x cx Ax
x A
x
A A
x x
A p hdA
hdA
) ox , n cos(
pdA dF
F
= γ
= γ
¾Thành phần lực theo phương x
¾Thành phần lực theo phương z
WhdA
)oz,ncos(
hdAdF
F
A
z
A A
z z
γ
=γ
W: thể tích vật áp lực: là thể tích của vật thẳng đứng giới hạn bởi mặt cong A
và hình chiếu thẳng đứng của A lên mặt thoáng tự do (A z )
VII LỰC TÁC DỤNG LÊN THÀNH CONG ĐƠN GIẢN
Trang 9W 2 (phần gạch chéo)
Archimede 287-212 BC
Trang 10ổn định: MD>CD
→M cao hơn C
D
Ar M C G
D C G
Ar M
không ổn định: MD<CD
→M thấp hơn C
M: Tâm định khuynh
Iyy: Moment quán tính của diện tích mặt nổi A so với trục quay yy
W: thể tích nước bị vật chiếm chỗ
VIII SỰ CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT TRONG LƯU CHẤT
¾Vật chìm lơ lửng
C D Ar
G
D C G
Suy ra: (z+0.4)=(pA– pa )/ γnb
=(1.64 γHg- 0.76 γHg)/ γnb
=0.88(γHg/ γnb)
=0.88.133000/11200=10.45mSuy ra z = 10.05 m
pa
z
40cm 40cm
Trang 11Ví dụ 3: Bình đáy vuông cạnh a=2m Đổ vào bình hai chất
lỏng khác nhau, δù1 =0,8; δ 2=1,1 V1=6m3; V2=5m3
Tìm pB
γ1 = δù1γn =0.8*9.81*10 ^3 N/m 3
γ2 = δù2γn =1.1*9.81*10 ^3 N/m 3
Giải:
Gọi h 2 là bề dày của lớp chất lỏng 2: h 2 =(5/4)m.
Gọi h 1 là bề dày của lớp chất lỏng 1: h 1 =(6/4)m.
h2
h1A
pa
Suy ra: p du
B = 0+ γ1*(1.5) + γ 2 *(0.25)=9.81*10 3 (0.8*1.5+1.1*0.25)=14.5 m nước
Thí nghiệm: Ottovon Guericke (8.5.1654) tại Maydeburg, Đức
Dùng 2 bán cầu D = 37 cm, bịt kín và hút khí để áp suất tuyệt đối trong
qủa cầu bằng khơng
Cho 2 đàn ngựa kéo vẫn khơng tách bán cầu ra được Vậy phải cần 1 lực
bằng bao nhiêu để tách hai bán cầu ra (xem lực dình giữa 2 bán cầu khơng
Trang 12Ví dụ 4: Van phẳng AB hình chữ nhật cao 1,5m, rộng 2m, quay quanh trục A nằm ngang như hình vẽ Tính áp lực nước tác dụng lên van Tính lực F
(xem hình vẽ) để giữ van đứng yên
Giải:
4.294m 2
* 5 1
* 25 4 12
5 1
* 2 25
4 A y
I y
y
3
C
C C
KN125.0775
2
*5,1
*)2/5,15(
*10
*81.9AhAp
C
du C
du n
=
−
=γ
A
B C
y C =h C
D
F n C*
O
y
y D
0.706m 4.294m
5 1 5 3 5
5 3
* 2 5 3
AB h h
h 2 h DB
A B
+
=
p a
Ví dụ 5: Van phẳng ABE hình tam giác đều có thể quay quanh trục A nằm ngang
như hình vẽ Tính áp lực nước tác dụng lên van và vị trí điểm đặc lực D
Tính lực F ngang (xem hình vẽ) để giữ van đứng yên
Giải:
h C = 3+2/3 = 3.666m
m 31 2 3
4 2 3
2 ) sin(60
.3
*234.436
31.2
*667.2234.4Ay36
h
*byAy
Iyy
C C
=
AB chính là chiều cao của tam giác đều,
Cạnh đáy AE của tam giác: AE=2*AB/tg(60 0 )=2.667m
Trang 13Ví dụ 6: Van phẳng ABE hình tam giác đều có thể quay quanh trục A nằm ngang
như hình vẽ Tính áp lực nước tác dụng lên van và vị trí điểm đặc lực D
Tính lực F ngang (xem hình vẽ) để giữ van đứng yên
Giải:
h C = 1+ 3+2/3 = 4.666m
m 31 2 3
4 2 3
2 ) sin(60
3
* 389 5 36
31 2
* 667 2 389 5 A y 36
h
* b y A y
I y y
C C
=
AB chính là chiều cao của tam giác đều,
Cạnh đáy AE của tam giác: AE=2*AB/tg(60 0 )=2.667m
F n (AD)=F(2)
Suy ra: F=F n (AD)/(2)=140.97*(OD-OA)/2 = 140.97*(5.444 – 4.619)/2 = 58.133 KN
Ghi chú: OA=4/sin(60 0 )
F n
1m p a
B
Ví dụ 7: Van phẳng ABE hình tam giác đều có thể quay quanh trục A nằm
ngang như hình vẽ Tính áp lực nước tác dụng lên van và vị trí điểm
đặc lực D Tính lực F ngang (xem hình vẽ) để giữ van đứng yên
* 694 2 36
31 2
* 667 2 694 2 A y 36
h
* b y A y
I y y
C C
− +
−
= +
= +
Trang 14ĐS: h D =1,53m
Ví dụ 8:
Van tam giác đều ABM cạnh AB=1m đặt giữ nước như hình vẽ (cạnh AB thẳng đứng) Aùp
suất trên bình chứa là áp suất khí trời Biết hA=1m Gọi D là vị trí điểm đặt lực F của nước
tác dụng lên van ứng với độ sâu là hD Xác định hD
Hdẫn: Ta để ý thấy cơng thức tính moment quán tính
đối với tam giác như trong phụ lục:
3(*)36
c
bh
I =
so với trục song song với một trong 3 cạnh (đáy b)
Trong khi đĩ, từ lý thuyết đã chứng minh, để xác định vị trí D ta áp dụng cơng thức:
Với Ic là moment q tính của diện tích A so với trục song song Ox và qua trọng tâm C của A
Như vây, muốn ứng dụng cơng thức (*) trong tính tốn yDcần phải cĩ một trong 3 cạnh của
tam giác phải song song với Ox (cụ thể là nằm ngang)
Trong hình vẽ của bài tốn, khơng cĩ cạnh nào của tam giác nằm ngang, nên trước tiên cần
chia tam giác ra hai sao cho một cạnh của mỗi tam giác nhỏ nằm ngang Sau đĩ tính lực và
vị trí điểm đặt lực riêng đối với từng tam giác nhỏ Cuối cùng tìm vị trí điểm đặt lực tổng
nước vào ống đường kính D = 0,3 m
được thiết kế bằng một cửa chắn chữ
L Cửa chắn cĩ bề rộng (thẳng gĩc với
trang giấy) b = 1,2m và quay quanh O
Biết áp suất trong ống là áp suất khí
trời và trọng lượng cửa khơng đáng kể.
a) Giải thích cơ chế hoạt động của cửa
khi độ sâu h thay đổi
b) Xác định độ sâu h tối thiểu để cửa
bắt đầu quay
Trục quay
Cửa cĩ bề rộng b Cửa chắn nước vuơng gĩc
Nước
D L=1m
ống lấy nước
HD: Chọn chiều quay ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương
Phân tích các lực tác dụng lên cửa gồm hai lực:
Fxtác động lên phần van chữ nhật thẳng đứng, moment so với O sẽ là: Fxh/3
Fztác động lên phần diện tích trịn đường kính D, moment so với O sẽ là: FzL
Để van cĩ thể lấy nước vào ống thì tổng moment: Fxh/3-FzL = γh 3 b/6 - γ LhπD 2 /4 >0
Suy ra: h(γh 2 b/6 - γ LπD 2 /4) > 0 suy ra: γh 2 b/6 > γ LπD 2 /4 suy ra: h 2 > (LπD 2 /4) / (b/6 )
3
0,562
Trang 15Ví dụ 10: Một cửa van cung có dạng ¼ hình trụ bán kính R=1,5m; dài L=3m
quay quanh trục nằm ngang qua O Van có khối lượng 6000 kg vàtrọng tâm đặt tại G như hình vẽ Tính áp lực nước tác dụng lên van và vị trí điểm đặc lực D Xác định moment cần mở van
Giải:
KN 10 33 3
* 5 1
* 2
5 1
* 10
* 81 9 A h A
p
cx x
cx
KN 52 3
* 4
5 1
* 10
* 81 9 L 4
R W
F
2 3
2
KN65.165233.10
FF
1.33
52F
.0
*6000
*81.96.0
*
G
Ví dụ 11: Một hình trụ bán kính R=2m; dài L=2m Ở vị trí cân bằng như hình
vẽ Xác định trọng lượng của phao và phản lực tại A
Giải:
KN39.24
2
*2
*2
2
*10
*81.9
AhA
pF
R
3
x cx x
cx x A
) R R
4
3 (
* L
* 9.81 W
W G
-0 F
F
G
2 2
1 2
2 z 1
z
=
+ π
= γ γ
=
⇒
= +
Trang 16Ví dụ 12:
Giải:
KN44.145
2
*12.2
*2
12.2
*10
*81.9
AhA
p
F
3
cx x
cx x
2
*2
5.14
5.1
*
*10
*81.9
L2
R4
RW
F
2 2
3
2 2 z
=γ
=
KN45.9160
.12145.44F
15 44
6 12 F
F ) (
2.12m5
.1
*2R
2
Một cửa van cung có dạng ¼ hình trụ bán kính R=1,5m; dài L=2m quay quanh trục nằm ngang qua O như hình vẽ Tính áp lực nước tácdụng lên van và vị trí điểm đặc lực D
Một ống tròn bán kính r = 1 m chứa nước đến nửa ống như hình vẽ
Trên mặt thóang khí có áp suất dư po= 0,5 m nước Biết nước ở trạng
thái tĩnh Tính tổng áùp lực của nước tác dụng lên ¼ mặt cong (BC) trên
1m dài của ống
Ví dụ 13
r
p o
B C
Giải:
N 9810 1
* ) 5 , 0 5 , 0 (
* 9810 1
r 2
r 5 , 0 ( γ A p
N 12605.85 1.285
* 9810 1
).
r 5 , 0 4
r π ( γ W γ F
2
N 15973.2 F
F
=
Trang 17Một vật hình trụ đồng chất có tiết diện hình vuông, cạnh là a =
1m, chiều cao là H = 0,8m Khi cho vào nước, mực nước ngập
đến độ cao là h=0,6m Lực tác dụng lên một mặt bên của vật và
tỷ trọng của vật là:
h H
a a
Hình câu 14
Ví duï 15:
ĐS: F=1765,8 N; δ=0,75
ĐS:
Ví duï 16: Một quả bóng có trọng lượng 0,02 N, phía dưới có buột một vật nhỏ (bỏ qua thể tích)
trọng lượng 0,3N Cho γkhong khi=1,23 kg/m 3 Nếu bơm bóng đầy bằng khí có γ khi =0,8
kg/m 3 thì đường kính D quả bóng phải bằng bao nhiêu để bóng có thể bay lên được
Hdẫn:
G + G + G = γ W → G + G + γ W = γ W
0.52522 0.14
0.076 0.8
1.23 0.3
0.02
D
D 3
Wb gamak
gamakk Gv
+
=
−
Vật đồng chất nằm cân bằng lơ lửng trong môi trường dầu-nước như hình vẽ.
Biết tỷ trọng của dầu là 0,8 Phần thể tích vật chìm trong nước bằng phần thể tích
vật trong dầu Tỷ trọng của vật ?
ĐS: 0,90
Ví duï 17:
Dầu Vật
Hướng dẫn: Trọng lượng của vật cân bằng với với lực
đẩy Archimede do dầu tác dụng lên nửa cầu trên và
Trang 18δN = 1 , ống chìm đến vạch A, và khi bỏ vào trong dầu có tỉ trọng δD =
0,9 ống chìm đến vạch B Tìm khỏang cách đọan AB
Giải:
Ví dụ 18
) ω L W ( γ W γ gM
G L
; γ
G W
d n
AB n
17.24mm 1000
* 1 9 0
1 9810
* 10
* 290
045 0
* 81 9
Ví dụ 19: Bình trụ tròn chứa chất lỏng trong đó có thả phao hình cầu Bình này lại
được nhúng nổi trên mặt thoáng bể chứa cùng loại chất lỏng Biết :
Trọng lượng của bình là G1; Trọng lượng của chất lỏng chứa trong bình
là G2;
TyÛ số các chiều sâu (như hình vẽ) k=z1/z2; Tìm trọng lượng của phao
Theo định luật Ar.; toàn bộ hệ chịu tác dụng của
lực đẩy Ar, hướng lên, bằng trọng lượng của khối
chất lỏng bị vật chiếm chỗ
Trong khi đó lực theo phương thẳng đứng tác
dụng lên toàn bộ hệ bao gồm G+G1+G2
Vậy: G + G 1 + G 2 = Ar = z 1 A γ
với A là tiết diện ngang của bình
Xét riêng hệ gồm chất lỏng trong bình và phao,
ta có trọng lượng của phao cũng bằng trọïng
lượng của khối chất lỏng bị phao chiếm trong
bình : G = z 2 A γ -G 2 ⇒ Aγ = (G+G 2 )/z 2
G 1 G
z 2 z 1
Ar
G 2
Suy ra: G + G + G = z (G+G )/z = kG+kG ⇒ G = G1 − G
Trang 19Một bình bằng sắt hình nón cụt không đáy ( δ=7.8) được úp như hình
vẽ Đáy lớn R=1m, đáy nhỏ r=0,5m, cao H=4m, dày b=3mm Tính giới
hạn mực nước x trong bình để bình khỏi bị nhấc lên
Giải:
3 / ) Rr r R ( H π
b R ( ) b r ) b R ((
H π
* 8 7
* 1000 )
V V
( δ γ V
δ
γ
0 96 441 x
7 392 x
36
⇔
3 2
2 n
2 2
n
x
2 x 2 2
n n
z
x 36 16 x 7 392 x
H
) R ( x H
) R ( R 3 3
x π
γ
)) r R ( H
x R ( R )) r R ( H
x R ( R 2 3
x π
γ
) Rr r R ( 3
x π x π R γ W
rRH
Trang 20VIII TĨNH HỌC TƯƠNG ĐỐI
1.Nước trong xe chạy tới trước nhanh dần đều:
•Phân bố áp suất:
0 dp ρ
1 ) dz F dy F
A B B
B A
ρ
=+
ρ
•P.tr Mặt đẳng áp:
Cxg
az
Cgzax)
gdzadx
C
pgzaxdp
)gdzadx
ρ++
⇒
=ρ
z
r
gω
A B
Ở đây: Fx=ω2x; Fy=ω2y; Fz=-g
Suy ra:
Cg
rωγ
pz0dpρ
1)gdzydyωxdxω
(
2 2 2
Đối với hai điểm A,B thẳng đứng:
* a AB
A B
2 B
2 B B
2 A
2 A
g
r ω γ
p z g
r ω γ
p
•P.tr Mặt đẳng áp:
C g
r z
C g
r z )
gdz ydy xdx
2 2
0
2 2 2
2 2
2
•Phân bố áp suất:
Trang 21ρr Wg
ρl Wg
ρr Wω 2 r
Nguyên lý lắng ly tâm :
IX ỨNG DỤNG TĨNH TƯƠNG ĐỐI
¾Hạt dầu quay cùng trong nước sẽ nổi lên mặt thoáng và ở tâm bình trụ.
¾Hạt cát quay cùng trong nước sẽ chìm xuống và ở mép dáy bình trụ.
Ví dụ 21:
Một thùng hình trụ hở cao H = 1,2 m chứa nước ở độ sâu ho=1m và di chuyển
ngang theo phương x với gia tốc a = 4m/s2 Biết bình có đường kính D = 2m
Tính áp lực của nước tác dụng lên đáy bình trong lúc di chuyển với gia tốc trên
Giải
xg
a
z=−Chọn gốc toạ độ là giao điểm của trục bình và mặt thoáng , p.tr mặt thoáng:
Tại x=-D/2: z−D / 2 = 9.4811=0.407m>H−h0 =1.2−1=0.2m
Vậy khi bình chuyển động nước tràn ra ngoài Sau khi
tràn ra xong, mặt thoáng nước phải vừa chạm mép sau
bình Giả sử lúc ấy bình dừng lại, thì mực nước trong
bình còn lại là h1 Ta có:
m793.0407.02.12
hΔHhm407.0181.9
4z
2
h
Δ
1 2
Δh/
Trang 22Quả bóng không trọng lượng được buộc trong thùng kín đầy nước Thùng chuyển
động tới nhanh dần đều với gia tốc a Quả bóng sẽ chuyển động như thế nào? Và ở
vị trí nào thì đạt được giá trị cân bằng Lực căng T tác động lên sợi dây
Ví duï 22:
Do thùng chuyển động nhanh dần đều, áp suất tác dụng lên các điểm ở nửa mặt trước quả
bóng nhỏ hơn nửa mặt sau (xem lại lý thuyết thùng nước chuyển động tới nhanh dần đều
trong tĩnh tương đối) Như vậy bóng sẽ chuyển động về phía trước
Khi sợi dây đạt tới vị trí nghiêng một góc α với phương ngang như hình vẽ thì bong bóng
sẽ cân bằng với góc α được tính như sau: cotg α = g/a
Giá trị lực căng T sẽ tìm được trên cơ sở cân bằng lực trên phương của lực căng T
Ví duï 23: Một bình bên trái đựng nước, bên phải kín khí với áp suất dư p
0 Trên vách ngăn giữa hai bên có một van hình vuông nằm ngang, có thể quay quanh trục nằm ngang qua A,
cạnh b=0,2m Khoảng cách thẳng đứng từ trọng tâm van tới bề mặt nước của ngăn bên
trái là hC=1m Toàn bộ bình được đặt trong thang máy chuyển động lên nhanh dần đều
với gia tốc a=2m/s 2 Nếu áp suất bên trên mặt nước của ngăn trái là pck=2 m nước thì
để van ở trạng thái cân bằng như hình vẽ, áp suất p0phải là bao nhiêu?
393.92 9848
0.04 2
-1962 -0.2
1 0.2
0.103997 11029
8667 1.1