1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập trắc nghiệm hóa học 10 chương 3

27 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 207,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong hợp chất Câu 2: Điện hóa trị của K và Cl trong hợp chất KCl là: Câu 5: Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố: A.. Bằng

Trang 1

BAÌ TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 3 HÓA HỌC 10

HÓA TRỊ VÀ SỐ OXI HÓACâu 1: Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất ion:

A Bằng điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó

B Bằng điện tích của ion và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó

C Bằng số đơn vị điện tích của ion và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó

D Bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong hợp chất

Câu 2: Điện hóa trị của K và Cl trong hợp chất KCl là:

Câu 5: Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố:

A Bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó

B Bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó

C Bằng số electron liên kết với nguyên tử nguyên tố khác trong phân tử

D Bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử gần nhất

Câu 6: Số oxi hóa của nitơ trong NH4 , NO2- và HNO3 lần lượt là:

Câu 1: Hợp chất nào thể hiện đặc tính liên kết ion rõ nhất ?

Trang 2

A CCl4 B MgCl2 C H2O D CO2

Câu 2: Ion dương đơn nguyên tử điện tích 1+ trở thành nguyên tử là do :

A Nhận thêm 2 electron B Nhường đi 1 electron

C Nhận thêm 1 electron D Nhường đi 2 electron

Câu 3: Ion nào sau đây là ion đa nguyên tử

Câu 9: Chọn phát biểu đúng nhất: Liên kết cộng hoá trị là liên kết

A giữa các nguyên tử phi kim với nhau

B được hình thành do sự dùng chung electron giữa hai nguyên tử khác nhau

C được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung

D trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía một nguyên tử

Câu 10 Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2S là:

B hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh

C mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron

D mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron

Câu 4: Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử ?

A NH4Cl

B CaCl2

C AlCl3

D HCl

Câu 5: Độ âm điện của nguyên tử đặc trưng cho

A khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hóa học

B khả năng nhường electron của nguyên tử đó cho nguyên tử khác

C khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó

Trang 3

D khả năng nhường proton của nguyên tử đó cho nguyên tử khác.

Câu 6: Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là

Câu 10: Liên kết cộng hóa trị là liên kết

A được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung

B giữa các phi kim với nhau

C trong đó cặp electron chung bị lệch về một nguyên tử

D được hình thành do sự dùng chung electron của 2 nguyên tử khác nhau

Câu 11: Số oxi hóa của Mn trong hợp chất KMnO4 là

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7

Trang 4

B.Ttrong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.

C Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học

D Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu

Câu 16 : Cho các chất : NH3 (I) ;NaCl (II) ; K2S (III); CH4 (IV) ; MgO (V) ; PH3 (VI) Liên kết ion được hình thành trong chất nào ?

A II, III, V

B I, II

B IV, V, VI

D II, III, IV

Câu 17 : Cho các phân tử : N2 ; SO2 ; H2 ; HBr

Phân tử nào trong các phân tủ trên có liên kết cộng hóa trị không phân cực ?

Câu 20: Ngtử X có 20p và nguyên tử Y có 17e Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có thể

là XY2 với liên kết ion

B X2Y với liên kết cộng hóa trị

C XY với liên kết ion

D X3Y2 với liên kết cộng hóa trị

Câu 21: Dãy nào sau đây không chứa hợp chất ion ?

A Na2O, MgO, Al2O3

B Na2O , SiO2 , P2O5

C MgO, Al2O3 , P2O5

D SO3, Cl2O3 , Na2O

Câu 23: Cho 3 ion : Na+, Mg2+, F– Tìm câu khẳng định sai

A 3 ion trên có số proton bằng nhau

B 3 ion trên có cấu hình electron giống nhau

C 3 ion trên có số nơtron khác nhau

D 3 ion trên có số electron bằng nhau

Câu 24 Trong công thức CO2, tổng số các đôi electron tự do chưa tham gia liên kết là

Trang 5

A 4 B 3 C 2 D 5

Câu 25 : Dãy nào gồm các phân tử có cùng một kiểu liên kết ?

A Cl2, Br2, I2 B Na2O, HCl, BaCl2, Al2O3

Câu 26 : Nguyên tử nguyên tố X (Z = 12) có điện hoá trị trong hợp chất với nguyên tử các

nguyên tố nhóm VIIA là

Câu 27 : Quy tắc bát tử không đúng với trường hợp phân tử chất nào dưới đây?

Câu 28 : Theo quy tắc bát tử thì công thức cấu tạo của phân tử SO2 là

4 CÂU HỎI VỀ CÔNG THỨC CẤU TẠO

Câu 1: Công thức cấu tạo của N2

Câu 2: Công thức cấu tạo của CO2

A O = C – O

B O – C – O

C O ≡ C = O

D O = C = O

Trang 6

Đáp án đúng D: Nguyên tử C có 4 electron ngoài cùng, nguyên tử O có 6 elelctron ngoài cùng Phân tử CO2 thì nguyên tử C ở giữa 2 nguyên tử O và nguyên tử C góp chung với mỗi nguyên tử

O hai electron, còn mỗi nguyên tử O góp chung với nguyên tử C hai electron tại ra hai liên kết đôi

Đáp án sai: A, B, C do nhớ sai số electron ngoài cùng dẫn đến cần số electron cần liên kết sai

Câu 3: Công thức cấu tạo của C2H2

C góp chung với mỗi nguyên tử H một electron, còn mỗi nguyên tử H góp chung với mỗi nguyên

tử C một electron tại ra hai liên kết đơn, mỗi nguyên tử C góp chung với nhau bằng hai electron tạo thành 2 cặp electron nên tạo thành liên kết đôi

Đáp án sai: A, B, D do nhớ sai số electron ngoài cùng dẫn đến cần số electron cần liên kết sai

Câu 4: Công thức cấu tạo của NH3

Đáp án sai: B, C, D do nhớ sai số electron ngoài cùng dẫn đến cần số electron cần liên kết sai

6 CÂU HỎI VỀ LIÊN KẾT ION

Trang 7

Câu 1: Nguyên tố X và Y thuộc nhóm A; nguyên tử nguyên tố X có 7 electron trên các phân lớp s; nguyên tử nguyên tố Y có 17 electron trên các phân lớp p Công thức hợp chất tạo bởi X và Y; liên kết hóa học trong hợp chất đó là

A XY ; liên kết ion

B X7Y ; liên kết ion

C XY ; liên kết công hóa trị phân cực

D X5Y ; liên kết ion

B X7Y ; liên kết ion

( cấu hình X: 1s22s22p63s23p64s1; cấu hình Y: 1s22s22p63s23p6 d104s24p5  hiểu sai Y có hóa trị 7)

C XY ; liên kết công hóa trị phân cực

( cấu hình X: 1s22s22p63s23p64s1 hóa trị X = số tổng số e trên 3p64s1 vì nhớ nhầm số e hóa trị của 3d64s1;

cấu hình Y: 1s22s22p63s23p6 d104s24p5  hiểu sai Y có hóa trị 7)

D X5Y ; liên kết ion

( cấu hình X: 1s22s22p63s23p64s1; cấu hình Y: 1s22s22p63s23p6 d104s24p5  hiểu sai Y có hóa trị 5)

Câu 2: Nguyên tử nguyên tố X có electron cuối cùng thuộc phân lớp s; nguyên tử nguyên tố Y có

electron cuối cùng thuộc phân lớp p Biết rằng tổng số elestron trong nguyên tử của X và Y là 20.Bản chất liên kết hóa học trong hợp chất X-Y là

A X-Y có liên kết ion

B X-Y có liên kim loại

C cả A và B đều đúng

D Liên kết cộng hoá trị

Giải:

X có electron cuối thuộc phân lớp s  X thuộc nhóm IA hoặc nhóm IIA

Y có electron cuối thuộc phân lớp p  X thuộc từ nhóm IIIA đến VIIIA

eX + eY = 20 pX + pY = 20

 X có thể là H ( Z = 1) ; He ( Z = 2); Na ( Z = 11) ; Mg( Z = 12) ; K ( Z = 19)

Trang 8

X là Na ( Z = 11);  pY=9 ( F)  X-Y là NaF : liên kết ion X là Mg ( Z = 12);  pY=8 ( O)  X-Y là MgO : liên kết ion

A X-Y có liên kết ion

B X-Y có liên kim loại

C cả A và B đều đúng ( Có nhiều trường hợp xảy ra  chọn 2 khả năng , không cần phântích)

D Liên kết cộng hoá trị (dựa vào Z của 20 nguyên tố đầu chọn C (Z =6) ; nhơ nhầm N (Z =14) đều là phi kim)

Câu 3: Một hợp chất có công thức XY2 có tổng số hạt mang điện là 108 Nguyên tử của nguyên

tố X nhiều hơn nguyên tử của nguyên tố Y là 3 electron Hãy cho biết loại liên kết trong hợp chất XY2?

A Liên kết cho - nhận ( nhớ nhầm khái niệm liên kết cộng hóa trị và liên kết cho nhận)

B Liên kết cộng hoá trị (Giải hệ: pX + 2pY = 108; 2pX - 2 pY = 3  pX= 37 (viết nhầm cấu hình phi kim ) ; pY= 35,5 (Cl: phi kim)

A XY2 và liên kết cộng hoá trị B X2Y và liên kết ion

C X2Y và liên kết cộng hóa trị D XY2 và liên kết ion

Đáp án: D

- Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p64s2

Trang 9

- Cấu hình electron của Y là: 1s22s22p63s23p5

- Căn cứ vào số electron lớp ngoài cùng, ta có trong hợp chất giữa X và Y thì X có hóa trị II

và Y có hóa trị I nên hợp chất tạo thành của X, Y là XY2 và có liên kết ion do đây là liên kết của kim loại điển hình nhóm IIA và một phi kim điển hình nhóm VIIA

Đáp án nhiễu: A, B, C

- Nếu học sinh xác định sai hóa trị của X, Y trong hợp chất tạo thành sẽ chọn đáp án B,C

- Nếu học sinh không nắm được định nghĩa liên kết ion, liên kết cộng hóa trị sẽ chọn sai đáp

án A

Câu 5: Cho các chất NaCl, AlCl3, MgCl2, BCl3 Tính phân cực của liên kết ion xếp theo thứ tựtăng dần là

A AlCl3< MgCl2< BCl3< NaCl B MgCl2< AlCl3< BCl3< NaCl

C BCl3< AlCl3< MgCl2< NaCl D NaCl < MgCl2< AlCl3< BCl3

Đáp án: C

- Các phân tử NaCl, AlCl3, MgCl2, BCl3 được tạo thành do sự liên kết của các nguyên tử Na,

Al, Mg, B với nguyên tử Cl Tính phân cực của liên kết ion xếp theo thứ tự tăng dần thì các nguyên tử Na, Al, Mg, B phải có độ âm điện giảm dần Độ âm điện của các nguyên tử theo thứ tựgiảm dần là B, Al, Mg, Na nên thứ tự Tính phân cực của liên kết ion xếp theo thứ tự tăng dần là BCl3< AlCl3< MgCl2< NaCl ( đáp án C)

Đáp án nhiễu: D

- Nếu học sinh hiểu nhầm độ âm điện của của các nguyên tử Na, Al, Mg, B tăng dần thì tính phâncực của liên kết ion tăng dần dẫn đến chon đáp án D

Câu 6: Dãy hợp chất nào sau đây chỉ có liên kết ion

A NaBr, K2O, KNO3 B CO2, HCl, CH4

C NaCl, CaO, MgCl2 D KCl, H2O, Na2O

Đáp án: C

- Phân tử NaCl được tạo thành do lực hút tĩnh điện của ion Na+ và Cl- → liên kết ion

- Phân tử CaO được tạo thành do lực hút tĩnh điện của ion Ca2+ và O2- → liên kết ion

- Phân tử MgCl2 được tạo thành do lực hút tĩnh điện của ion Mg2+ và 2 ion Cl- → liên kết ion Đáp án nhiễu: A, D

- Nếu học sinh không biết phân tử KNO3 vừa có liên kết ion và có liên kết cộng hóa trị sẽ dẫnđến chọn đáp án A

- Nếu học sinh xác định nhầm phân tử H2O có liên kết ion sẽ chọn đáp án D

Trang 10

6 CÂU HỎI VỀ LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ

Câu 1: Liên kết hoá học trong phân tử HCl là:

A Liên kết cộng hoá trị phân cực

B Liên kết cộng hoá trị không phân cực

C Liên kết ion

D Liên kết cho- nhận

Chọn A (ĐA nhiễu C : HS nhằm trong HCl có ion H+ và Cl- là liên kết ion )

Câu 2: Cộng hoá trị của nitơ trong hợp chất nào là lớn nhất

A HNO3 B.NO C.NH3 D.N2

Chọn A (ĐA nhiễu D : HS thấy chữ nitơ lớn nhất nên chọn N2)

Câu 3: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng?

A Phân tử NH3 có ba liên kết cộng hoá trị không phân cực

B Phân tử NH3 có ba liên kết cộng hoá trị phân cực

C Trong phân tử NH3,nguyên tử N còn một cặp electron tự do

D Trong phân tử NH3,nguyên tử N còn một cặp electron lớp ngoài cùng chưa tham gia liên kếtChọn A (ĐA nhiễu B : HS có thể nhằm đề bài hỏi phát biểu đúng )

Câu 4: Cho các phân tử: HBr, CO2 , HCl , Cl2 Có bao nhiêu phân tử phân cực?

Đáp án: câu C

Phương án nhiễu: câu B

Liên kết trong các phân tử HBr, CO2 , HCl là liên kết cộng hóa trị có cực nhưng do phân

tử CO2 cấu tạo thẳng nên phân tử không phân cực  Chọn C

Nếu HS không nhớ phân tử CO2 cấu tạo thẳng (phân tử không phân cực) thì sẽ chọn đáp

Trang 11

Liên kết trong các phân tử CH4 , NH3 , H2O là liên kết giữa các nguyên tố trong cùng chu

kì theo thứ tự từ trái sang phải là C, N, O với H Khi đi từ trái sang phải, độ âm điện tăng dần nên hiệu độ âm điện cũng tăng theo  Chọn D

Nếu HS không biết vận dụng từ trái sang phải, độ âm điện tăng thì sẽ chọn một phương án bất kì (trừ phương án A vì đây là liên kết giữa 2 nguyên tử giống nhau)

Câu 6: Cho các oxit sau: MgO, Al2O3 , SiO2 , P2O5 , SO3 , Cl2O7 Độ âm điện của các nguyên tố

Mg (1,31) ; Al (1,61) ; Si (1,9) ; P (2,19) ; S (2,58) ; Cl (3,16) ; O (3,44) Dãy các nguyên tố có liên kết cộng hóa trị có cực là

A MgO, Al2O3 , SiO2, P2O5 B SiO2, P2O5, SO3

C SiO2, P2O5, SO3 , Cl2O7 D Al2O3 , SiO2, P2O5

Đáp án: câu B

Phương án nhiễu: câu C

Tính hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tố trong các phân tử thì thấy liên kết trong các phân tử

SiO2, P2O5, SO3 là liên kết cộng hóa trị có cực  chọn đáp án B

Nếu HS không tính hiệu độ âm thì sẽ chọn đáp án C

4 CÂU TỔNG HỢP

Câu 1: Dãy nào trong số các dãy sau chi chứa liên kết cộng hóa trị

A BaCl2, CdCl2,, LiF C H2O, SiO2, CH3COOH

B RbCl, HCl, BeO D N2, HNO3, NaNO3

Học sinh có thể chọn nhầm câu B Vì không biết Rb, Be là kim loại

Câu 2: Cho dãy các chất sau đây N2, H2, NH3, NH4Cl, NaCl, H2O, HCl Số chất trong dãy chỉ chứa liên kết cộng hóa trị

A 3 B 4 C 5 D 6

Học sinh có thể chọn đáp án D Vì các em nghĩ NH4Cl là hợp chất gồm các phi kim , nên nó

là hợp chất có liên kết cộng hóa trị

Câu 4: Cho các phát biểu sau:

(1) Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa hai ion dương và âm

(2) Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa các hạt mang điện trái dấu

(3) Liên kết ion được hình thành giữa kim loại và phi kim

(4) Trong các phân tử sau: H2, O2, Cl2, HCl, NH3, H2O, HBr có 4 phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực

Số phát biểu đúng là:

Trang 12

Hướng dẫn :

(1) Đúng Theo SGK lớp 10

(2) Sai Ví dụ như electron với proton mang điện trái dấu và hút nhau nhưng đó không phải liên kết ion

(3) Sai Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển

hình Ví dụ như liên kết trong NaCl, KCl, NaF là liên kết ion còn trong AlBr3 là liên kết cộng hóa trị

(4) Đúng Phân tử đó là HCl, NH3, H2O, HBr

Câu nhiễu là C vì học sinh thường gặp các hợp chất có liên kết ion được hình thành giữa kim loại

và phi kim

Câu 4: Cho các nhận định sau:

(1) Hầu hết các hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao

(2) Hầu hết các hợp chất ion dễ hòa tan trong các dung môi hữu cơ

(3) Hầu hết các hợp chất ion ở trạng thái nóng chảy không dẫn điện

(4) Hầu hết các hợp chất ion tan trong nước thành dung dịch không điện li

(5) Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa 2 nguyên tử được tạo thành do sự góp chung 1 hay nhiềue

(6) Cộng hóa trị của N trong phân tử NH3 và NH4 + đều là 3.

(7) Liên kết cộng hóa trị có cực thường được tạo thành giữa hai nguyên tử phi kim khác nhau.(8) Cho các oxit: Na2O, MgO, A12O3, SiO2, P2O5, SO3 có 3 oxit trong phân tử có liên kết cộng hóa trị phân cực

(9) Các phân tử: H2; SO2; NaCl; NH3; HBr; H2SO4; CO2 đều có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực

(3) Sai Ví dụ NaCl nóng chảy có dẫn điện

(4) Sai Ví dụ NaCl tan trong nước tạo thành dung dịch điện li

(5) Đúng theo SGK lớp 10

Trang 13

(6) Sai N có hóa trị là 3 trong NH3 vả 4 trong NH4 + .

(7) Đúng Chú ý với hiệu độ âm điện từ 0 tới 0,4 ta có liên kết CHT không phân

cực, từ 0,4 tới 1,7 ta có liên kết CHT phân cực Lớn hơn 1,7 ta có liên kết ion

(8) Đúng 3 phân tử đó là SiO2, P2O5, SO3

(9) Sai Chú ý với CO2 khi xét cả phân tử thì không phân cực do có tính đối xứng

Câu nhiễu là A vì học sinh nhầm với số oxi hóa ở phát biểu (6)

PHẢN ƯNGA OXI HÓA KHỬ Câu 1 Cho công thức cấu tạo sau: CH3CH(OH)CH=C(Cl)CHO Số oxi hóa của các nguyên tử cacbon tính từ phải sang trái có giá trị lần lượt là

Trang 14

B Sự khử Cr và sự oxi hóa O2.

C Sự oxi hóa Cr và sự oxi hóa O2

Câu 12 Trong phản ứng KClO3 + 6HBr  3Br2 + KCl + 3H2O thì HBr đóng vai trò là

A vừa là chất oxi hóa, vừa là môi trường

Trang 15

B sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.

C sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+

D sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu

Câu 15 Cho các phương trình phản ứng

(a) 2Fe 3Cl 2  2FeCl3

(b) NaOH HCl   NaCl H O 2

(c) Fe O3 44CO 3Fe 4CO 2

(d) AgNO NaCl3  AgCl NaNO 3

Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là

(3) 2HCl + Fe  FeCl2 + H2 (3)

(4) 16HCl + 2 KMnO4  2MnCl2 + 5Cl2 +8 H2O + 2KCl (4)(5) 4HCl + PbO2  PbCl2 + Cl2 + 2H2O (5)

(6) Fe + KNO3 + 4HCl→ FeCl3 + KCl + NO + 2H2O (6)

Ngày đăng: 14/07/2018, 10:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w