1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tuyển tập bộ đề thi olimpic sinh học 10

91 409 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 703,8 KB
File đính kèm Tuyển tập bộ đề thi Olimpic Sinh học 10.rar (787 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Điểm khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từtrung tâm đi ra ngoài vách tế bào, còn ở tế bào động vật là sự hình thành eo thắt ở

Trang 1

a Lipit và cacbohiđrat có điểm nào giống và khác nhau về cấu tạo, tính chất, chức năng?

b Tại sao về mùa lạnh hanh, khô người ta thường bôi kem (sáp) chống nẻ?

Câu 3: Hình sau đây mô tả cấu trúc của một bào quan.

a Hãy cho biết tên của bào quan này và chú thích cho các số 1, 2, 3, 4, 5, 6

b Pha sáng của quang hợp xảy ra ở thành phần chú thích nào? Trình bày những diễn biến cơ bản trong pha sáng?

Câu 4: a Thế nào là hiện tượng co nguyên sinh?

b Quan sát hiện tượng co nguyên sinh của tế bào giúp ta biết được điều gì?

c Giải thích hiện tượng cây bị héo khi bón quá nhiều phân

Câu 5: Khi nghiên cứu trao đổi chất của vi khuẩn lactic, người ta thấy chúng có hai loại: Loại lên men lactic đồng hình

và loại lên men lactic dị hình

a Hãy phân biệt hại loại lên men trên

b Khi ứng dụng sự lên men lactic trong việc muối rau quả, một học sinh đã có một số nhận xét:

- Vi khuẩn lactic đã phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại

- Các loại rau quả đều có thể muối chua

- Muối rau quả người ta cho một lượng muối bằng 4 – 6% khối lượng khô của rau chỉ để diệt vi khuẩn lên menthối

- Muối dưa càng để lâu càng ngon

Những nhận xét trên đúng hay sai? Giải thích

Câu 6: Trong một ao hồ, người ta thường gặp các vi sinh vật sau: vi khuẩn hiếu khí như Peudomonas, tảo lục, vi khuẩn

lam, vi khuẩn sunfat, vi khuẩn kị khí bắt buộc, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía

a Trình bày sự phân bố của các vi sinh vật đó trong ao hồ

b Giải thích phương thức sống của các nhóm vi sinh vật: tảo lục, vi khuẩn lam, vi khuẩn lưu huỳnh màu tía

c Giải thích kiểu hô hấp của vi khuẩn hiếu khí và kị khí? Yếu tố nào quyết định hô hấp hiếu khí, kị khí ở vikhuẩn?

Câu 7: Trong quá trình nguyên phân, sự phân chia tế bào chất diễn ra rõ nhất ở kì nào? Nêu điểm khác nhau cơ bản

trong phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật và tế bào động vật? Giải thích tại sao lại có sự khác nhau đó?

Câu 8: a Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể? Cơ chế tác dụng của kháng thể?

b Tại sao khi tiêm vacxin phòng bệnh thì người được tiêm không bị mắc bệnh đó nữa?

Câu 9: a Trình bày sự phát triển của virut trong tế bào vi khuẩn Vì sao ít khi virut ôn hoà chuyển thành virut độc?

2

4 5

1 6

3

Trang 2

b Tại sao virut thực vật không tự xâm nhập được vào trong tế bào chủ? Virut thực vật lan truyền theo nhữngcon đường nào?

Câu 10: a Hãy cho biết nơi sống của các vi khuẩn ưa lạnh, ưa ấm, ưa nhiệt và ưa siêu nhiệt.

b Tác nhân gây hư hại các loại quả thường là nấm mốc mà ít khi là vi khuẩn Hãy giải thích tại sao?

c Khi chưa kịp chế biến cá, người ta thường sát muối lên con cá Giải thích

Trang 3

- Động vật khác với thực vật ở các đặc điểm: Tế bào động vật không có thành xenlulôzơ, không

có lục lạp, sống dị dưỡng Động vật có hệ cơ xương và hệ thần kinh nên vận động di chuyển, phản ứngnhanh và thích ứng cao với điều kiện môi trường

- Phải bảo tồn động vật quý hiếm vì số lượng cá thể của các loài động vật quý hiếm đang giảmdần do con người săn bắt, khai thác không có kế hoạch, do ô nhiễm môi trường dẫn đến nguy cơ tuyệtchủng, gây mất cân bằng sinh thái và mất nguồn gen quý hiếm có ích cho con người

Tỉ lệ C:H:O là khác nhau

Tính chấtTan nhiều trong nước, dễ phân huỷ hơn

Kị nước, tan trong dung môi hữu cơ Khó phân huỷ hơn

Chức năng

- Đường đơn: cung cấp năng lượng, là đơn vị cấu trúc nên đường đa

- Đường đa: dự trữ năng lượng (tinh bột, glicogen), tham gia cấu trúc tế bào (xenlulôzơ), kết hợp vớiprôtêin…

Tham gia cấu trúc màng sinh học, là thành phần của các hoocmon, vitamin Ngoài ra, còn dự trữ năng l

ợng cho tế bào và thực hiện nhiều

b - Pha sáng diễn ra tại các đơn vị quang hợp nằm trên tilacoit

- Những diễn biến cơ bản trong pha sáng:

Trang 4

- Tế bào sống hay chết, nếu tế bào chết thì màng nguyên sinh mất tính bán thấm nên không gâyhiện tượng co nguyên sinh.

- Độ nhớt của chất nguyên sinh thay đổi, từ đó thay đổi cường độ trao đổi chất của tế bào

0,250,25

5

a Lên men lactic đồng hình là quá trình lên men đơn giản, chỉ tạo sản phẩm là axit lactic

Lên men lactic dị hình là quá trình lên men phức tạp, ngoài axit lactic còn có tạo ra sản phẩm làrượu etilic, axit axêtic, CO2

b – Sai Vi khuẩn lactic không phá vỡ tế bào mà chỉ có tác dụng chuyển đường thành axit lactic

- Sai Các loại rau quả để lên men phải chứa một lượng đường tối thiểu để chuyển hoá thành axitlactic

- Sai Muối có tác dụng tạo áp suất thẩm thấu, rút lượng nước và đường trong rau quả, cho vikhuẩn lactic sử dụng, đồng thời ức chế sự phát triển của vi khuẩn lên men thối

- Sai Khi để lâu, dưa quá chua, vi khuẩn lactic cũng bị ức chế, nấm men, nấm sợi phát triển làmtăng pH, khi đó vi khuẩn gây thối phát triển làm hỏng dưa

0,250,250,50,50,5

0,5

6

a Sự phân bố của các vi sinh vật trong ao hồ:

- Lớp mặt là tảo lục, vi khuẩn lam

- Lớp kế tiếp là vi khuẩn hiếu khí như Pseudomonas.

- Lớp trung gian là vi khuẩn lưu huỳnh màu tía

- Lớp đáy là vi khuẩn sunfat, vi khuẩn kị khí bắt buộc

b Phương thức sống của:

- Tảo lục, vi khuẩn lam là những vi sinh vật hiếu khí, quang hợp thải ôxi

- Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía là vi khuẩn kị khí, quang hợp không thải ôxi, sử dụng hợp chất vô

cơ như H2S, S làm nguồn cung cấp electron

c - Kiểu hô hấp của :

+ Vi khuẩn hiếu khí: có ôxi phân tử trong môi trường để sinh trưởng và phát triển

+ Vi khuẩn kị khí bắt buộc: chỉ phát triển trong điều kiện không có không khí

- Tuỳ thuộc vào số và lượng các enzim có thể phân giải H2O2 như catalaza, superoxit dismutaza

để quyết định là hô hấp kị khí hay hiếu khí của vi khuẩn

0,5

0,250,25

0,250,250,25

7

- Sự phân chia tế bào chất diễn ra rõ nhất ở kì cuối

- Điểm khác nhau cơ bản trong sự phân chia tế bào chất ở tế bào thực vật là sự hình thành vách ngăn từtrung tâm đi ra ngoài (vách tế bào), còn ở tế bào động vật là sự hình thành eo thắt ở vùng xích đạo của

tế bào bắt đầu co thắt từ ngoài (màng sinh chất) vào trung tâm

- Có sự khác nhau đó là do tế bào thực vật có thành tế bào bằng xenlulôzơ, làm cho tế bào không vậnđộng và không co thắt được

0,250,5

- Cơ chế tác dụng: + Trung hoà độc tố do lắng kết

+ Dính kết các vi khuẩn hay các tế bào khác

+ Làm tan các vi khuẩn khi có mặt của chúng trong huyết thanh bình thường

+ Dẫn dụ và giao nộp các vi khuẩn cho quá trình thực bào

b Tiêm vacxin tức là đưa kháng nguyên (vi sinh vật đã bị giết chết hoặc làm suy yếu) vào cơ thể Sự cómặt của kháng nguyên kích thích tế bào limphô phân bào tạo ra kháng thể đi vào máu, đồng thời tạo racác tế bào nhớ khu trú trong các tổ chức bạch huyết ở dạng không hoạt động Khi kháng nguyên gâybệnh tái xâm nhập vào cơ thể, tế bào nhớ sẽ nhanh chóng sản xuất kháng thể với số lượng lớn để kịp thờitiêu diệt mầm bệnh

0,5

0,50,250,250,250,25

0,75

9 a - Nêu quá trình xâm nhập và phát triển của virut qua 5 giai đoạn: Hấp thụ, xâm nhập, sinh tổng hợp,lắp ráp, phóng thích

0,25

Trang 5

- Virut gây độc là các virut làm tan tế bào vi khuẩn Virut ôn hoà là các virut không làm tan mà chungsống với vật chủ.

- Ít khi virut ôn hoà chuyển thành virut độc vì trong tế bào chủ đã xuất hiện một số loại protêin ức chếvirut Hơn nữa, hệ gen của virut đã gắn vào hệ gen của tế bào chủ, chỉ trong trường hợp đặc biệt mớitách ra trở thành virut độc

b - Virut không tự xâm nhập vào tế bào thực vật vì thành tế bào thực vật dày và không có thụ thể

- Đa số virut xâm nhập vào tế bào thực vật nhờ côn trùng Chúng ăn lá, hút nhựa cây bị bệnh rồi truyềncho cây không bị bệnh Một số xâm nhập qua vết thương bị xây sát, qua hạt hoặc hạt phấn, qua giun ăn

rễ hoặc nấm kí sinh

0,25

0,50,25

0,25

10

a Vi khuẩn ở biển thuộc nhóm ưa lạnh; vi khuẩn ưa ấm sống trong đất, cơ thể người, động vật; vi khuẩn

ưa siêu nhiệt sống ở núi lửa; vi khuẩn ưa nhiệt sống ở đống phân đang ủ, suối nước nóng

b Do nấm mốc là loại VSV ưa axit và hàm lượng đường cao Trong dịch bào của các loại quả thường cóhàm lượng đường và axit cao không thích hợp với hoạt động của vi khuẩn Nhưng do hoạt động của nấmmốc, hàm lượng đường và sau đó là axit trong quả giảm, lúc đó vi khuẩn mới có khả năng hoạt động vàgây hỏng quả

c Vi khuẩn là tác nhân gây hỏng thực phẩm (thịt, cá) vì thế khi xát muối lên mình con cá làm áp suấtthẩm thấu tăng cao, rút nước trong tế bào vi khuẩn làm tế bào bị chết Vì vậy, muối là chất sát trùng cótiêu diệt và ức chế sự phát triển của vi khuẩn

0,5

1

1

Trang 6

a Phân biệt vacxin và kháng huyết thanh.

b So sánh sự giống và khác nhau giữa virut cúm và virut khảm thuốc lá

Câu 2 (1.5 điểm)

Bệnh đốm trắng ở tôm sú là một dịch bệnh do virut truyền nhiễm làm tôm chết hàng loạt, gây tổn thất nghiêm trọng cho nghề nuôi tôm nước ta Virut này có hệ gen là ADN và vật chủ là tôm cua

Hãy cho biết:

- Đặc điểm cấu trúc và vòng đời của virut

- Các sự kiện diễn ra khi virut sinh sản và phá hủy tế bào vật chủ Các con đường lây lan truyền bệnh của virut này? Khi tôm bị bệnh có sử dụng được kháng sinh pênixilin chữa trị không? Vì sao? Ăn tôm bệnh, người ăn có bị bệnh không? Vì sao?

a Nêu các hiện tượng có thể quan sát được ở 3 đĩa thạch

b Gọi tên phagơ và tế bào vi khuẩn theo mối quan hệ giữa chúng

c Giải thích các hiện tượng

a Nêu các hình thức sinh sản của vi khuẩn?

b Nội bào tử là gì? Nội bào tử có phải là bào tử sinh sản không ? Giải thích

c Từ 1 tế bào phẩy khuẩn tả ban đầu sau 48 giờ tạo được 6424 tế bào Tính thời gian thế hệ (g) của vi khuẩn trên

d Trong phòng thí nghiệm, làm thế nào để nhanh chóng phân biệt được hai quá trình lên men lactic đồng hình và lênmen lactic dị hình?

Câu 7 ( 1.0 điểm)

a Phân biệt vi khuẩn lưu huỳnh quang tổng hợp và hoá tổng hợp

b.Căn cứ vào nhu cầu ôxi trong hoạt động sống, ta có thể phân vi sinh vật thành những nhóm nào?Tại sao vi khuẩn kị khí bắt buộc không thể tồn tại trong môi trường có ôxi

c Tại sao khi làm mứt các loại củ, quả … trước khi dim đường người ta thường luộc qua nước sôi?

Câu 9 ( 1.0 điểm)

Màng tế bào tách từ các phần khác nhau của hươu Bắc cực có thành phần axit béo và colesterol khác nhau Màng tếbào nằm gần móng chứa nhiều axit béo chưa no và nhiều colesterol so với màng tế bào phía trên Hãy giải thích sựkhác nhau này?

Trang 7

Câu11 ( 1.5 điểm)

Đồ thị sau cho thấy nồng độ của một chất bên trong và bên ngoài tế bào

a Nếu các chất được tự do di chuyển bằng khuếch tán, nó sẽ di chuyển như thế nào: Bên trong tế bào? Giữa các tế bào

và giữa bên trong và bên ngoài tế bào?

b Nếu, sau một số giờ, nồng độ không thay đổi, em có giả định gì về sự di chuyển các chất qua màng tế bào?

Câu 12 ( 1 điểm)

Cho 4 nhóm tế bào thực vật cùng loại vào 4 dung dịch nhược trương riêng biệt có cùng nồng độ là: A – nước; B – KOH; C – NaOH; D – Ca(OH)2 Sau 1 thời gian chuyển các tế bào sang các ống nghiệm chứa dung dịch saccarozơ ưu trương có cùng nồng độ Nêu hiện tượng và giải thích

Trang 8

a Phân biệt vacxin và kháng huyết thanh.

- Là loai kháng nguyên đã được làm giảm độc lực

kích thích sinh kháng thể, chống lại VK gây bệnh

- Là loại huyết thanh có mang kháng thể đặc hiệu,khi vào người có khả năng tiêu diệt VK gây bệnh

- VD: Vacxin phòng bại liệt - Kháng huyết thanh chống uốn ván

b So sánh sự giống và khác nhau giữa virut cúm và virut khảm thuốc lá

Giống nhau:- Đều có hình tháI xoắn trụ, VCDT là ARN

Khác nhau:

VR cúm có cấu tạo màng bao bên ngoài vỏ cápit và trên màng bao có lông dinh kết hang câu…không có ở

VR khảm thuốc lá, VR cúm là đối xứng xoắn có màng bọc, VR khảm thuốc là là VR xoắn trần

1.00.5

0.250.25

Câu2:

a- Đặc điểm, cấu trúc, và vòng đời: virut chưa có cấu trúc tế bào, chỉ gồm 1 lõi AND được bao bọc bởi vỏ

bọc protein Virut là thể ký sinh bắt buộc, chỉ có thể tạo ra các phấn tử virut mới bên trong tế bào ký chủ bằng

cách sử dụng bộ máy sinh tổng hợp của tế bào ký chủ

b Các sự kiện diễn ra khí virut sinh sản và phá hủy tế bào ký chủ của virut: 8 bước

+ Hấp phụ trên tế bào ký chủ

+ Xâm nhập vào tế bào, tháo bỏ vỏ protein

+ Sao chép mã di truyền sang ARN thông tin

+ Tổng hợp prôtêin giai đoạn đầu

+ Tái tạo AND của virut

+ Tổng hợp prôtêin giai đoạn cuối

+ Lắp ráp AND vào vỏ protein

+Giải phóng virut ra khỏi tế bào ký chủ

c Các con đường truyền bệnh:

+ Từ tôm mẹ sang ấu trùng và tôm con

+ Từ các vật chủ bị bệnh khác trong tự nhiên (ao nuôi) ® tôm sú nuôi không dùng penicillin chữa bệnh vì

penicilin ức chế sự tổng hợp thành phần peptidoglycal ở vách tế bào vi khuẩn, nhưng thành phần này không có

ở tế bào virut không lây khi ăn tôm vì virut này không lây nhiễm và gây bệnh ở người

1.50.5

0.5

0.5

Câu 3:

a) - Do các virut có sẵn bị đột biến thành các virut gây bệnh mới Nhiều loại virut rất dễ bị đột biến tạo nên

nhiều loại virut khác nhau

- Do sự chuyển đổi virut từ vật chủ này sang vật chủ khác

b) - Giống nhau:

+ Có màng bọc

+ Vỏ capxit đối xứng

+ Lõi axit Nuclêic

+ Đều gây hại cho người

- Khác nhau

Virus cúm Virus HIV

0.5

0.5

Trang 9

Không có enzim sao mã ngược

Tế bào chủ niêm mạc đường hô hấp

Tế bào chủ lympho TC

4

Cơ chế nhân lên: chu trình tan, virus độc

Chu trình tiềm tan, virus ôn hòa

Câu 4:

a - Đĩa 1 : Không có sự xuất hiện khuẩn lạc

- Đĩa 2 : Xuất hiện khuẩn lạc của vi khuẩn

- Đĩa 3 :

+ TH1 : Ban đầu xuất hiện khuẩn lạc nhưng sau đó tạo ra những vết tròn trong suốt trên bề mặt thạch

+ TH2: Xuất hiện khuẩn lạc

b + TH1: Phagơ độc - Tế bào sinh tan

+ TH2: Phagơ ôn hoà - Tế bào tiềm tan

c Giải thích :

- Đĩa 1: Là đĩa cấy dịch phagơ -> có đời sống kí sinh nội bào bắt buộc, không sống trên môi trường nhân tạo

=> không xuất hiện khuẩn lạc

- Đĩa 2 : Vi khuẩn sinh trưởng trên môi trường dinh dưỡng rắn -> tạo khuẩn lạc

0.5

0.5

Câu 5:

a.- Các vi khuẩn ưa trung tính vẫn sinh trưởng bình thường trong môi trường có tính axit hoặc kiềm vì chúng

có khả năng điều chỉnh độ pH nội bào nhờ việc tích lũy hoặc không tích lũy H+

b - Do nấm mốc là loại vi sinh vật ưa axit và hàm lượng đường cao Trong dịch bào của rau quả thường cóhàm lượng axit và đường cao, không thích hợp với vi khuẩn

- Do hoạt động của nấm mốc, hàm lượng đường và axit trong quả giảm, lúc đó vi khuẩn mới hoạt động

1.00.5

0.5Câu 6:

a Các hình thức sinh sản của vi khuẩn:

- Sinh sản bằng phân đôi

- Nảy chồi và tạo thành bào tử

b Nội bào tử vi khuẩn là cấu trúc đặc biệt được biệt hóa từ tế bào, có cấu trúc gồm nhiều lớp màng dày, khóthấm có khả năng đề kháng cao với các tác nhân vật lí, hóa học; rất bền nhiệt

- Nội bào tử không phải là bào tử sinh sản vì mỗi tế bào chỉ hình thành 1 nội bào tử, không tăng số lượng tếbào

c Gọi n là số lần phân chia trong 48 giờ

2n = 6424 = 2144 => n = 144

Số lần phân chia trong 1 giờ: 144/48 = 3

Thời gian phân chia 1 lần: 20 phút

d.- Lên men lactic đồng hình không tạo CO2 Lên men lactic dị hình tạo CO2

- Dùng phương pháp thu và phát hiện CO2 để phân biệt hai loại lên men

2.00.5

0.5

0.250.250.5

Câu 7:

a Vi khuẩn lưu huỳnh :

- Quang tổng hợp : nguồn năng lượng từ ánh sáng mặt trời

b Các nhóm vi sinh vật theo nhu cầu ôxi:

Vi khuẩn kị khí bắt buộc không sống trên môi trường có ôxi vì:

- Khi có ôxi, SV tiến hành hô hấp hiếu khí - > tạo các peroxyt gây độc cho tế bào

1.00.5

0.5

Trang 10

- Ở vi khuẩn hiếu khí có SOD và Catalaza phân giải các hợp chất này nhưng vi khuẩn kị khí bắt buộc

không có nên vi khuẩn kị khí bắt buộc không sống trên môi trường có ôxi

Câu 8:

a Dấu chuẩn là hợp chất glycôprôtêin

- Prôtêin được tổng hợp ở các Ribôxôm trên màng lưới nội chất hạt, sau đó đưa vào trong xoang củamạng lưới nội chất hạt ® tạo thành túi ® bộ máy gôngi Tại đây protein được hoàn thiện cấu trúc, gắn thêmhợp chất saccarit ® glycoprotein hoàn chỉnh ® đóng gói®đưa ra ngoài màng bằng xuất bào

b Sự khác nhau về màu sắc của lát cắt phôi không đun cách thủy với lát cắt phôi đun cách thủy là do

- Đun sôi cách thủy các phôi trong 5 phút Để giết chết phôi

- Phôi sống không nhuộm màu còn phôi chết ăn màu Vì tế bào sống có khả năng thẩm chọn lọc chỉ cho cácchất cần thỉết đi qua màng vào trong tế bào, còn phôi chết không có đặc tính này

Kết luận: Thí nghiệm trên chứng tỏ rằng phôi sống do MSC có khả năng thấm chọn lọc nên không bị nhuộmmàu Còn phôi chết MSC mất khả năng thấm chọn lọc nên phẩm màu thấm vào, chất nguyên sính bắt màu

c Khi luộc qua nước sôi sẽ làm các tế bào chết đi vì vậy:

- Tính thấm chọn lọc của màng giảm (quá trình vận chuyển chủ động qua tế bào không diễn ra) , tế bào không

bị mất nước ® mứt giữ nguyên được hình dạng ban đầu không bị teo lại

- Đường dễ dàng thấm vào các tế bào ở phía trong ® mứt có vị ngọt từ bên trong

2.51.0

1.0

0.5

Câu 9:

- Phần gần móng tiếp xúc trực tiếp với băng tuyết nên màng tế bào cần có độ linh hoạt cao

- Colesteron ngăn cản các đuôi axit béo liên kết chặt với nhau khi gặp nhiệt độ thấp, tạo tính linh động của

màng

- Axít béo chưa no có liên kết đôi trong phân tử nên linh hoạt hơn axit béo no

1.00.50.250.25

Câu 10:

- Các loại mô biểu bì hay bị ung thư như biểu bì lót trong các cơ quan nội tạng: phổi, ruột vv Các tế bào

của chúng liên tục phân chia để thay thế các tế bào chết hoặc bị tổn thương nên khả năng phát sinh và tích luỹcác đột biến cao hơn các tế bào khác Vì đột biến gen thường hay phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN Dovậy, tế bào càng nhân đôi nhiều càng tích luỹ nhiều đột biến

- Các yếu tó ảnh hưởng đến khả năng phát sinh ung thư: Tuổi tác: tuổi càng cao thì tế bào phân chia càng nhiều

lần cũng như có nhiều thời gian tiếp xúc với tác nhân gây đột biến

- Tác nhân gây đột biến: Nếu tiếp xúc nhiều với tác nhân đột biến các loại sẽ gia tăng tần số đột biến cũngnhư khả năng tích luỹ đột biến

1.00.5

0.25

0.25Câu 11:

a Các chất di chuyển theo nguyên lí khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đền nơi có nồng độ thấp

b Màng tế bào có tính thấm chọn lọc đối với các chất tan

1.50.750.75Câu 12:

- Khi đưa tế bào thực vật vào các dung dịch nhược trương, nước đi từ ngoài vào tế bào dẫn đến hiện tượng

trương nước của tế bào:

+ Nước cất: nước vào tế bào nhiều, tế bào trở nên tròn cạnh

+Dung dịch KOH và NaOH: KOH và NaOH điện ly hoàn toàn làm tăng áp suất thẩm thấu của dung dịch =>

nước vẫn khuếch tán vào trong tế bào nhưng thấp hơn nước cất, tế bào trương nước ít hơn

+ dung dịch Ca(OH)2 điện ly theo 2 nấc, trong đó nấc 1 có độ điện ly bằng của KOH và NaOH do đó tính

chung dung dịch Ca(OH)2 có áp suất thẩm thấu cao hơn các dung dịch khác => Mức độ trương nước thấp hơn

các dung dịch khác

- Khi đưa các tế bào trên vào dung dịch saccarozơ ưu trương thì tốc độ co nguyên sinh của các tế bào giảm dầntheo thứ tự: D > B=C >A

1.00.5

0.5Câu 13:

a

- Tạo ra chênh lệch về nồng độ H+ giữa hai phía màng trong của ti thể

- Ban đầu, cho ti thể vào trong dung dịch có pH cao (VD pH = 8) sau đó lại chuyển ti thể vào dung dịch có pHthấp (VD pH = 4) Khi có sự chênh lệch nồng độ H+ giữa hai phía màng trong của ti thể, ATP được tổng hợpqua phức hệ ATP- syntêtaza

b

- Vì hình thức hô hấp này không tiêu tốn ôxi

- Khi cơ thể vận động mạnh như chạy, nâng vật nặng các cơ trong mô cơ co cùng một lúc thì hệ tuần hoàn

1.00.250.25

0.250.25

Trang 11

chưa kịp cung cấp đủ lượng ôxi cho hô hấp hiếu khí Khi đó hô hấp kị khí vừa đáp ứng nhu cầu năng lượngATP mà lại không cần đến ôxi.

Câu 14:

a

Thành phần hoá học: Cacbonhyđrat có tỉ lệ H;O = 2;1

Tính chất: Cacbonhyđrat không kị nước, Lipit kị nước

b Khái niệm aa không thay thế: những aa con người không thể tự tổng hợp được mà phải lấy từ cácnguồn thức ăn, aa thay thế là những aa cơ thể có thể tự tổng hợp được

c.Bậc 1 của pr quyết định cấu trúc không gian của pr

1.50.50.50.5Câu 15:

* Phải giảm cường độ hô hấp vì:

- Trong trường hợp này hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản, do đó làm giảm số lượng vàchất lượng sản phẩm trong quá trình bảo quản Hô hấp làm thay đổi thành phần không khí trong môi trườngbảo quản: Khi hô hấp tăng thì O2 giảm, CO2 tăng Khi O2 giảm quá mức, CO2 tăng quá mứcthì hô hấp của đốitượng bảo quản sẽ chuyển sang dạng phân giải kị khí và đối tượng bảo quản sẽ bị phân hủy nhanh chóng

- Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản, do đó làm giảm số lượng và chất lượng trong quá trìnhbảo quản

- Hô hấp làm tăng độ ẩm của đối tượng bảo quản, do đó làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.Ngoài ra việc tăng độ ẩm còn tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật bám trên đối tượng phát triển, vi sinh vậtphân giải làm hỏng sản phẩm

* Không nên giảm cường độ hô hấp đến 0 vì: nếu giảm đến 0 đối tượng bảo quản sẽ chết (không tốt, nhất là đốivới hạt củ giống)

1.00.25

0.250.250.25

Trang 12

a Hiện tượng gân lá có màu xanh, thịt lá có màu vàng về sau cả lá có màu vàng, triệu chứng xuất hiện trước hết ở các

lá non sau đó đến lá già, đó là hiện tượng cây thiếu chất dinh dưỡng nào trong các chất dinh dưỡng sau: Photpho, Magiê, Sắt, Mangan? Giải thích

b Tại sao nói tinh bột là nguyên liệu dự trữ lí tưởng trong tế bào TV?

Câu 2:

a Nhân của tế bào nhân thực bao gồm những thành phần nào?

b Ở tế bào nhân thực thường thì các chất ở bên ngoài thấm vào nhân phải qua tế bào chất, tuy nhiên ở 1 số tế bào có thể có sự xâm nhập thẳng của các chất từ môi trường ngoài tế bào vào nhân không thông qua tế bào chất, Hãy lí giải điều này

Câu 3:

a Một số bác sỹ cho những người muốn giảm khối lượng cơ thể sử dụng một loại thuốc Loại thuốc này rất có hiệu quả nhưng cũng rất nguy hiểm vì có một số người dùng nó bị tử vong nên thuốc đã bị cấm sử dụng Hãy giải thích tại sao loại thuốc này lại làm giảm khối lượng cơ thể và có thể gây chết? Biết rằng người ta phát hiện thấy nó làm hỏng màng trong ty thể

b Từ nơi sinh ra các protein cần cho cấu tạo cũng như hoạt động của ti thể làm thế nào để vận chuyển đến được ti thể?

Câu 4:

a “Chất diệp lục có lẽ là chất hữu cơ lí thú nhất trên Quả Đất” (Đacuyn) Em có những hiểu biết gì về chất diệp lục

để giải thích cho nhận định trên?

b Tại sao dùng phương pháp nhuộm màu tế bào bằng Iot ở các tiêu bản giải phẫu lá người ta phân biệt được là TV

C3 hay C4?

c Tại sao quá trình quang hợp ở thực vật C3 và thực vật CAM đều bị kìm hãm do hàm lượng O2 cao nhưng ở thực vật

C3 xảy ra hô hấp sáng mà thực vật CAM lại không có?

Câu 5: Cho các sơ đồ sau:

(1).Thực phẩm → chu trình Krebs → NADH ATP

(2) Thực phẩm→ đường phân → chu trình Krebs → NADH → ATP

(3) Thực phẩm→ đường phân → lên men → ATP

(4) H2O, CO2 → NADPH → ATP → Glucozơ → O xy

Hãy cho biết:

a Trong hô hấp hiếu khí, điện tử di chuyển xuôi dòng theo sơ đồ nào?

b Cho biết: Nơi diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm và hiệu quả năng lượng quá trình đó ( nêu cụ thể số lượng sản phẩm tạo ra từ 1 nguồn nguyên liệu phổ biến)

Câu6:

Các tế bào của mô thực vật có áp suất thẩm thấu là 1,6 atm được đặt vào dung dịch đường có áp suất thẩm thấu là 0,9 atm

a Hiện tượng gì xảy ra nếu sức căng trương nước của tế bào trước khi đặt vào là 0,5 atm?

b Nêu 1 hiện tượng vật lý tương tự với hiện tượng sinh lý nói trên và phân tích điểm khác biệt giữa hai hiện tượng đó?

Câu 7:

a Giải thích tại sao tế bào khi sinh trưởng đến một mức độ nhất định thì phân chia?

b Trong sự phát sinh giao tử ở động vật bậc cao: quá trình nguyên phân và giảm phân liên quan với nhau như thế nào?

Câu 8:

a Nốt sần được hình thành ở rễ nông hay rễ sâu của cây họ đậu? vì sao?

b Tại sao cây phi lao phát triển được trên các vùng đất cát nghèo đạm?

Câu 9:

a Hãy nêu chu trình nhân lên ở phagơ

b Tại sao ít khi VR ôn hòa trở thành VR độc

c So sánh tải nạp và tiếp hợp

Câu 10:

Để nghiên cứu tác động của tryptophan lên sinh trưởng của vi trùng thương hàn, người ta cấy song song dịch huyền phù vi sinh vật này lên môi trường dinh dưỡng không chứa tryptophan và môi trường dinh dưỡng có chứa tryptophan Sau 24h nuôi ở nhiệt độ phù hợp , người ta chỉ thấy có sự sinh trưởng của vi khuẩn trên môi trường có chứa tryptophan

a Tryptophan là loại hợp chất gì đối với vi trùng thương hàn?

Trang 13

b Từ vi trùng thương hàn chủng số 1 bằng cách chiếu tia tử ngoại với liều lượng hạn chế người ta thu được chủng số 2

có khả năng tự tổng hợp được tryptophan Vì sao?

c Để xác định nhu cầu tryptophan đối với vi trùng thương hàn có ý kiến cho rằng nên sử dụng chủng số 2, điều này cóđúng không?

Trang 14

Đó là hiện tượng cây thiếu sắt

Vì: sắt tham gia vào hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục và sắt là nguyên tố không linh động nên không

có khả năng di chuyển từ lá già về lá non

0,50,5

Tinh bột là nguyên liệu dự trữ lí tưởng trong tế bào thực vật vì:

Tinh bột là một hỗn hợp các amilo và amilopectin được cấu tạo từ các đơn phân là gluco

Amilopectin chiếm 80% tinh bột, nhanh chóng được tổng hợp cũng như phân ly để đảm bảo cho cơ thể một lượng đường đơn cần thiết, đáp ứng nhu cầu năng lượng của cơ thể thực vật

Tinh bột không khuếch tán ra khỏi tế bào và gần như không có hiệu ứng thẩm thấu

0,25 0,25

0,5Câu

2

2 đ

Các thành phần của nhân tế bào nhân thực: Màng nhân, nhân con, chất nhiễm sắc, dịch nhân 0,5

Màng nhân cũng có cấu trúc màng lipoprotein như màng sinh chất, gồm 2 lớp màng: màng ngoài

và màng trong; giữa 2 lớp màng là xoang quanh nhân

+ màng ngoài có thể nối với mạng lưới nội chất hình thành 1 hệ thống khe thông với nhau; hệ thống khe

này có thể mở ra khoảng gian bào, như vậy qua hệ thống khe của TBC có sự liên hệ trực tiếp giữa xoang

quanh nhân và MT ngoài (TB đại thực bào, ống thận, 1 số TBTV) vì vậy các chất có thể có sự xâm nhập

thẳng từ môi trường ngoài vào nhân mà không thông qua tế bào chất

0,5 1,0

Câu

3

2 đ

a - Ty thể là nơi tổng hợp ATP mà màng trong ty thể bị hỏng nên H+không tích lại được trong khoang

giữa hai lớp màng ty thể vì vậy ATP không được tổng hợp

- Giảm khối lượng cơ thể vì hô hấp vẫn diễn ra bình thường mà tiêu tốn nhiều glucôzơ, lipit

- Gây chết do tổng hợp được ít ATP, các chất dự trữ tiêu tốn dần nên có thể dẫn đến tử vong

0, 25 0,5 0,25

b Protein cần cho ti thể được lấy từ tế bào chất chuyển vào và một phần do chính hoạt động sản xuất

protein trong ti thể cung cấp

Nếu protein cần cho ti thể được sản xuất bên ngoài tế bào chất thì để đến được ti thể nó phải trải qua các

Diệp lục có khả năng hấp thu ánh sáng có chọn lọc: Hút được 6 màu trong phần quang phổnhìn thấy của ASMT, nhiều nhất là bức xạ đỏ và xanh tím

Diệp lục có khả năng cảm quang và tham gia trực tiếp trong các phản ứng quang hóa bằng cách truyền năng lượng đã hấp thụ cho các chất khác để gây ra chuỗi phản ứng phức tạp của quá trình

TV C3đồng hóa CO2 và tổng hợp tế bào ở 1 chỗ đó là tế bào mô giậu, nên toàn bộ lá bắt màu xanh

TVC4: đồng hóa CO2 ở tế bào mô giậu, không tổng hợp tinh bột nên tại đó không có màu xanh; tổng hợp tinh bột ở phần tế bào bao bó mạch nên xuất hiện màu xanh, vì vậy tế bào lá TVC4 sẽ xuất

0,25 0,25

Trang 15

hiện các vệt sáng (tế bào mô giậu) và vệt xanh (tại tế bào bao bó mạch)

TV C3 và thực vật CAM quá trình quang hợp đều bị kìm hãm do hàm lượng O2 cao là vì cả 2 loại thực vật này quang hợp đều xảy ra ở 1 loại lục lạp có trong tế bào mô giậu

Thực vật C3: Khi O2 cao thì xảy ra hô hấp sáng Khi O2 tăng, CO2 bị giảm xuống do ánh sáng cao, lỗ khí khép lại chống sự thoát hơi nước thì hoạt tính oxi hóa của enzim rubisco thắng hoạt tính

cacboxyl hóa nên xảy ra hô hấp sáng

Thực vật CAM: Khi O2 cao, Quang hợp bị kìm hãm nhưng không xảy ra HHS vì quang hợp được tách biệt về mặt thời gian

+ Ban đêm: lỗ khí mở, quá trình Cacboxyh hóa xảy ra CO2 được tích lũy trong các a.hữu cơ gửi trong

không bào

+ Ban ngày lỗ khí đóng, quá trình decacboxyl hóa xảy ra giải phóng CO2 để tổng hợp chất hữu cơ

Vì vậy CO2 không bị giảm nên hoạt tính Cacboxyl hóa của enzim rubisco thắng hoạt tính oxi hóa nên

không xảy ra hô hấp sáng

0,25

0,25 0,25Câu

5

b

Nơi xảy ra Tế bào chất Chất nền ty thể Màng trong ti thể

Nguyên liệu Chất hữu cơ chủ yếu

là glucozơ A xit piruvic hoạt hoá thành 2 axetyl coenzim A NADH, FADH2, O2Sản phẩm 2 axit piruvic, 2 ATP,

Hiện tượng xảy ra: tế bào hút nước

Vì: sức hút nước của TB khi đặt vào dung dịch là: S = P – T = 1,6 - 0,5 = 1,1 atm

Mà nồng độ dung dịch đường 0,9 atm → STB >Sdd vì vậy TB hút nước

0,50,25 0,25Hiện tượng vật lý tương tự : Sức hút nước của thẩm thấu kế

Thẩm thấu kế: là 1 ống hình chữ U, ở giữa có ngăn màng thấm chỉ cho nước đi qua, 2 đầu chứa dung dịch nồng độ khác nhau

Hiện tượng: nước sẽ đi từ nơi có thế nước cao hơn đến nơi thế nước thấp cho đến khi cân bằng nồng độ các chất 2 bên màng

Phân biệt:

thẩm thấu kế

Sự hút nước dừng lại khi TB no nước

dù nồng độ dịch bào cao hơn môi trường

Sự hút nước diễn ra cho đến khi cân bằng nồng độ các chất hai bên màng

Trong tế bào sức hút nước nhỏ hơn áp suất

Câu

7

Khi TB trưởng thành thì sẽ tăng thể tích → diện tích bề mặt tăng theo r2 trong khi thể tích tăng

theo r3 →ảnh hưởng bất lợi đối với quá trình trao đổi chất với MT xung quanh

Khi kích thước Tb tăng → kích thước TB chất tăng, kích thước nhân tăng, khi cân bằng giữa thể tích nhân và thể tích tế bào chất bị phá vỡ → nhân không còn khả năng điều hòa các quá trình xảy

ra trong tế bào, chính là 1 nguyên nhân kích thích các cơ chế khởi động sự phân bào

0,5 0,5

Mối liên quan giữa nguyên phân và giảm phân trong sự phát sinh giao tử ở động vật bậc cao

ở vùng sinh sản: TB sinh dục sơ khai (2n) nguyên phân nhiều lần tăng số lượng TB (2n)

ở vùng sinh trưởng: các TB sinh dục sơ khai (2n) sinh trưởng tăng kích thước biến đổi thành các

Trang 16

ở vùng chín: các TB sinh dục chín (2n) giảm phân tạo giao tử (n) 0,25

0,25Câu

8

2 đ

ở cây họ đậu nốt sần thường hình thành ở rễ nông, phần rễ sâu rất ít

do tính háo khí của VK nốt sần, thiếu O2 sẽ làm giảm cường độ trao đổi chất năng lượng và khả năng xâm nhập vào rễ cây

0,5 0,5

Do bộ rễ có những vi sinh vật sống cộng sinh có khả năng cố định đạm

chúng không phải vi khuẩn như nốt sần cây họ Đậu mà là xạ khuẩn

0,5 0,5Câu

9

Chu trình nhân lên ở virut

Hấp phụ: Virut bám trên bề mặt tế bào chủ nhờ gai glycoprotein của virut (thụ thể) đặc hiệu với

Vì trong TB đã xuất hiện một loại pr ức chế virut Hơn nữa hệ gen của TB virut đã gắn vào hệ gen của TB chủ chỉ trong trường hợp đặc biệt mới tách ra trở thành VR độc

0,25

So sánh tải nạp và tiếp hợp

Giống nhau: chuyển gen từ tế bào cho sang tế bào nhận khác

Khác nhau:

+ tải nạp: Chuyển ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ phagơ

+ tiếp hợp: chuyển ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận nhờ sự tiếp hợp giữa hai tế bào

0,25 0,25 0,25Câu

10

Tryptophan là nhân tố sinh trưởng của vi trùng thương hàn vì thiếu hợp chất này chúng không phát

Đã tạo ra chủng đột biến số 2 có khả năng tự tổng hợp được tryptophan (cụ thể: tạo dimetimin do

đó trong ADN cặp AT bị thay thế bằng cặp khác trong lần nhân đôi sau)

0,5Không nên sử dụng chủng 2 mà phải dùng chủng 1 là chủng khuyết dưỡng với tryptophan 0,5

Trang 17

a Có những loại axit nucleic nào? Nêu sự khác nhau giữa chúng?

b Khi phân tích thành phần nucleotit của một phân tử axit nucleic thấy có

A= 10%, T= 20% , G = X= 35% Hãy xác định loại axit nu trên

c Có tất cả bao nhiêu loại nucleotit cấu tạo nên các loại axit nucleic

Câu 2 (2,0điểm) : Hãy giải thích ngắn gọn:

a Tại sao trước khi mưa, nhiệt độ không khí thường tăng lên một chút

b Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc khảm – động?

c Tại sao tế bào không trực tiếp sử dụng năng lượng từ glucozơ mà phải đi vòng qua hoạt động sản xuất ATP?

d Tại sao nói ATP và NADPH là các chất “chuyên chở năng lượng trung gian” mang năng lượng ánh sáng đến các sản phẩm hữu cơ của quá trình quang hợp?

Câu 3(2,0 điểm ): Xét sơ đồ chuyển hóa năng lượng như sau:

(1) (2)

Quang năng Hóa năng trong chất hữu cơ Hóa năng trong ATP

a (1) và (2) là những quá trình sinh lí nào?

b So sánh 2 quá trình trên?

Câu 4( 2,0 điểm):

Cho các vật liệu và dụng cụ thí nghiệm như sau :

1 tủ ấm, 1 lọ glucoz, 1 lọ axit pyruvic, 1 lọ chứa dịch nghiền tế bào, 1 lọ chứa dịch nghiền tế bào không có các bào quan, 1 lọ chứa ti thể

a Có thể bố trí được bao nhiêu thí nghiệm về hô hấp và nêu các giai đoạn hô hấp trong mỗi thí nghiệm ?

b Có mấy thí nghiệm có CO2 bay ra ?

Câu 5:( 2,0 điểm)

a Enzim là gì? Cấu trúc và cơ chế tác động của enzim?

b Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ và pH đến hoạt tính của enzim?

c Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất bằng cách nào?

Câu 6 (2,0 điểm): Nêu cách tiến hành thí nghiệm tách triết ADN? Giải thích lí do của việc sử dụng nước rửa bát, nước

cốt dứa và cồn trong quá trình làm thí nghiệm?

Câu 7 ( 2,0 điểm ): Nêu vai trò của các điểm chốt trong điều chỉnh chu kì tế bào?

Trang 18

gian - 2 mạch - các nu trên 2 mạch liên với nhau

theo nguyên tắc bổ sung

- 1 mạch

- có thể mạch thẳng, hoặc mạch xoắn có chứa liên kết H theo nguyên tắc bổ sung

Vai trò Mang, bảo quản , truyền đạt TTDT - mARN : truyền đạt TTDT

- tARN : vận chuyển aa

- r ARN cấu tạo nên riboxom

b Vì chứa nucleotit loại T -> đây là ADN

Vì tỉ lệ A khác T -> Đây là ADN 1 mạch

c Có tất cả 8 loại nucleotit

2,00,25

2 Giải thích

a Tế bào thực vật được xoang hóa=> tạo ra các khu vưc khác nhau => thích hợp cho các enzim khác

nhau cùng hoạt động ,các phản ứng trái chiều vấn có khả năng xảy ra => chức năng sống của tế bào nhân

thực đa dạng hơn

b –Khảm: + nền phôtpholipit kép

+ khảm prôtêin ,colesteron,

- Động : Các phân tử prôtêin và phôtpholipit co thể dich chuyển trong một phạm vi nhất định

c – Năng lượng trong phân tử glucozơ lớn

- Năng lượng trong ATP vừa đủ cho hầu hết các phản ứng trong tế bào

d.- Pha sáng :Nằn lượng ánh sáng được tích lũy trong ATP và NADPH

- Pha tối: năng lượng trong ATP,NADPH được dùng để cố định CO2 => chất hữu cơ

2,00,5

0,5

0,50,53

a (1) là quang hợp

(2) là hô hấp tế bào

b Phân biệt quang hợp và hô hấp tế bào

Tiêu chíQuang hợp

Hô hấpPttqCO2 + H2O >C6H12O

2,00,25

0,25

0,25

Trang 19

+ O2

C6H12O6 + O2 >6 CO2 + 6H2O

+ Q

Nơi thực hiệnLục lạp

Ti thể

Năng lượngÁnh sáng

Hợp chất hữu cơ

Sắc tốCần sắc tố quang hợp

- Chuyển hóa năng lượng trong chất hữ

cơ => NL ATP > cung cấp cho mọi hoạt động của tế bào

0,250,25

0,25

4 a Có 2 nguyên liệu tham gia hô hấp : Glucoz , axit pyruvic

Có 3 môi trường hô hấp : 1 lọ chứa dịch nghiền tế bào, 1 lọ chứa dịch nghiền tế bào không có các bào

quan, 1 lọ chứa ti thể

=> có 6 thí nghiệm

+ (1) : Glucoz + dịch nghiền tế bào -> xảy ra toàn bộ quá trình hô hấp, có CO2 bay ra

+ (2) : Glucoz + dịch nghiền tế bào không có các bào quan-> dừng lại ở đường phân, không có CO2 bay ra

+ (3) : Glucoz + Ti thể -> không xảy ra quá trình nào, không có CO2 bay ra

+ (4) : axit pyruvic + dịch nghiền tế bào -> xảy ra chu trình crep và chuỗi truyền elêctron, có CO2 bay ra.+ (5) : axit pyruvic + dịch nghiền tế bào không có các bào quan->không xảy ra quá trình nào , không có

CO2 bay ra

+ (6) : axit pyruvic + Ti thể -> xảy ra chu trình crep và chuỗi truyền elêctron, có CO2 bay ra

b có 3 thí nghiêm có có CO2 bay ra(1,4,6)

2,0

0, 5

0,250,250,250,250,250,250,255

a - Định nghĩa E

- Cấu trúc

- Cơ chế hoạt động

b - nhiệt độ :

+ Mỗi E có một nhiệt độ tối ưu

+ dưới nhiệt độ tối ưu : hoạt tính của E tỉ lệ thuận với nhiệt độ

+ Trên t0 tối ưu : t0 càng tăng -> hoạt tính giảm hoặc mất hẳn

- PH : + mỗi E có một pH tối ưu, ngoài pH tối ưu hoạt tính E giảm

c T ế bào có thể điều chỉnh quá trình chuyển hoá thông qua điều chỉnh hoạt tính của E

Vd : Sử dụng chất ức chế hoặc chất hoạt hoá

2,00,250,250,250,5

0,250,5

6 - Cách tiến hành:

+ Nghiền mẫu vật : thái nhỏ gan, cho vào cối nghiền để phá vỡ tế bào gan, lọc để lấy dịch nghiền Tương

tự để lấy dịch nghiền dứa

+ Tách ADN ra khỏi tế bào và nhân tế bào : cho dịch gan vào ống nghiệm, cho nước rửa chén với khối

lượng bằng 1/6 dịch nghiền gan, khuấy nhẹ, để trong 15 phút

Cho tiếp lượng dịch nghiền dứa bằng 1/6 hỗn hợp dịch nghiền tế bào, khuấy nhẹ , để trong 5-10 phút

+ Kết tủa AND trong dich tế bào : Đổ từ từ dọc theo thành ống nghiệm sao cho tạo thành 1 lớp nổi trên

bề mặt hỗn hơp, để yên khoảng 10 phút và quan sát

+ Có thể dùng que tre vớt các phân tử AND để quan sát

0,250,25

0,250,25

Trang 20

7 - Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ phân chia khi nhận được các tín hiệu từ bên ngoài cũng như từ bên

trong tế bào Tại G1 cũng như một số giai đoạn khác có tồn tại “điểm kiểm soát” mà ở đó tế bào tích lũy

đủ một lượng phức chất nhất định thì nói mới chuyển sang pha kế tiếp

+ điểm chốt R ( vào S) : là điểm chốt ở cuối pha G1, báo hiệu rằng các quá trình tăng trưởng, quá trình

chuẩn bị cho sự cho sự tái bản ADN đã hoàn tất Nếu tb vượt qua G1 sẽ tiếp tục sang pha S, nếu không

tb bị ách lại tại G1

+ Điểm chốt G2 ( vào M) : báo hiệu các quá trình cần thiết cho phân bào phải được hoàn tất như : tái bảnADN sự tạo thành các vi ống để chuẩn bị cho sự tạo thoi phân bào Nếu chưa hoàn tất hoặc có hư hỏng

ADN -> tb bị ách lại ở G2, không đi vào M -> ngăn chặn việc di truyền các hư hỏng trong hệ gen cho

các tế bào con cháu

+ Điểm chốt M : Ở giai đoạn kì giữa chuyển sang kì sau : Nếu các quá trình như tan rã màng nhân , tạo

thoi phân bào chưa hoàn tất thì tế bào bị ách lại ở M -> các tế bào đa bội , kì sau và kì cuối không xảy ra

0,5

0,5

0,5

0,5

Trang 21

b) Nuôi hai chủng VK E Coli khuyết dưỡng với triptophan và Staphylôccus (tụ cầu) nguyên dưỡng với triptophan trênmôi trường không có triptophan, thấy cả hai chủng cùng sinh trưởng Giải thích vì sao Tốc độ sinh trưởng của VK nàonhanh hơn

Câu 2( 2đ)

a)Kháng sinh là gì Nhóm VSV nào sản xuất sản xuất nhiều kháng sinh nhất hiện nay? Các chất hoá học như cồn, một sốloại axit hữu cơ, một số chất tiết của hành tỏi, thạch tín, thuỷ ngân…cũng có khả năng diệt khuẩn, chúng có phải làkháng sinh không? Vì sao?

b) Tại sao virut không bị kháng sinh tiêu diệt? Cách phòng tránh các bệnh do virut là gì?

Câu 3( 2đ)

a) Hãy so sánh vi tảo với vi khuẩn lam?

b) Thế nào là quá trình nitrat hoá và phản nitrat hoá Các vi khuẩn tham gia vào hai quá trình này có kiểu hô hấp gì?Tại sao nói chúng có vai trò trái ngược nhau?

Đáp án

Câu 1

a) Có thể nuôi hai chủng này trong môi trường như giả thiết đưa ra, vì khi nuôi hai chủng này trong cùng MT

chúng sẽ tiếp hợp với nhau tạo ra chủng nguyên dưỡng Chủng mới này ST được trên môi trường thiếu cả hai

nhân tố sinh trưởng

b) Cả hai chủng cùng sinh trưởng bởi vì chủng nguyên dưỡng sinh trưởng trước tiết ra triptôphan kéo theo

chủng khuyết dưỡng cùng sinh trưởng.Đây là hiện tượng đồng dưỡng

- Tốc độ sinh trưởng của VK nguyên dưỡng nhanh hơn vì VK nguyên dưỡng sinh trưởng sản sinh ra

NTST thì VK khuyết dưỡng mới có thể sinh trưởng được

Câu 2

a)

- Định nghĩa chất kháng sinh: Là các chất hoá học đặc hiệu có nguồn gốc chủ yếu từ hoạt động sống của

VSV, có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt có chọn lọc sự ST-PT của các VSV khác hoặc tế bào sống nhất định

ở nồng độ rất thấp

Nhóm VSV sản xuất nhiều kháng sinh nhất hiện nay: Xạ khuẩn

Các chất diệt khuẩn trên không được gọi là kháng sinh vì:

+ Cồn, axit hữu cơ: diệt khuẩn ở nồng độ cao và không có chọn lọc

+ thạch tín, thuỷ ngân: diệt khuẩn ở nồng độ rất thấp nhưng cũng không có tính chọn lọc

1đ0,5đ

0,5đ1đ

0,5đ0,5đ

0,5đ0,5đ

1đMỗi ý0,2đ

Trang 22

Bộ máy quang hợp Diệp lục a Lục lạpMẫn cảm với kháng sinh và

penixilin

-b)

- nitrat hóa là quá trình chuyển hoá nitơ trong đất từ dạng NH3 thành NO2-, rồi từ NO2- thành NO3- nhờ 2

nhóm vi khuẩn là Nitrosomonas và Nitrobacter

- phản nitrat hoá là quá trình chuyển hoá nitơ trong đất từ NO3- thành NO2- rồi thành N2 khí quyển nhờ vi

khuẩn phản nitrat hoá

- vi khuẩn nitrat hoá có kiểu hô hấp hiếu khí hiếu khí, vi khuẩn phản nitrat có hiểu hô hấp kỵ khí

- Vai trò:

+ vi khuẩn nitrats chuyển hoá nitơ dưới dạng amon thành dạng nitrat cung cấp cho cho cây trồng

+ vi khuẩn phản nitrat biến nitơ dưới dạng cây dễ hấp thụ thành nitơ không khí cây không sử dụng

được( làm mất nitơ của đất)

0,25đ0,25đ0,25đ0,125đ0,125đ

Câu 4 :

a Trình bày sự dẫn truyền hidrô và tổng hợp ATP trong hô hấp tế bào theo thuyết hóa thẩm

b Các đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu của lá cây có liên quan với chức năng quang hợp như thế nào ?

Hướng dẫn

a.Con đường dẫn truyền hidro :

-Gồm một chuỗi các phân tử chất mang ở đầu chuỗi, các nguyên tử hiđro từ NADH được chuyển đến enzym NADH dehydrogenaz Dưới tác động xúc tác của enzym này, NAD+ được giải phóng và được dùng lại trong chu trình axitxitric

-NADH dehydrogenaz dẫn truyền điện tử cho một chất mang ubiquinon để lại một số tương ứng các ion H+ được bơmvào xoang dịch gian màng của ty thể Ubiquinon lại chuyển điện tử đến đến nhóm protein quan trọng gọi là xitocrom –Mỗi xitocrom mang một nhóm hem chứa sắt như một phần của cấu trúc xitocrom và khi các điện tử được dịch chuyển

từ một phân tử này đến một phân tử tiếp theo thì các nguyên tử sắt luân phiên nhau khi thì bị khử, khi thì bị Oxy hóa -Một số bước trongchuỗi oxy hóa khử giải phóng năng lượng dùng để bơm ion H+ qua màng Toàn bộ sáu ion H+ đượcbơm qua màng nếu chuỗi chất mang bắt đầu với NADH

- Cuối chuỗi dẫn truyền enzym xitocrom oxydaz hấp thụ điện tử, cùng với ion H+ và kết hợp chúng với oxy để hìnhthành nước Các ion H+ được bơm ra ngoài đồng thời thúc đẩy tổng hợp ATP nhờ các hạt hình nấm gắn ở màng trong

ty thể có chứa enzym ATP sintetaz Khi mỗi đôi ion H+ đi qua, lại một phân tử ATP được tổng hợp

b.Các đặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu của lá cây có liên quan với chức năng quang hợp :

- Lá thường có dạng bản luôn hướng bề mặt lá vuông góc với tia sáng mặt trời để nhận được nhiều ánh sáng nhất

- Lá có một hoặc 2 lớp mô giậu chứa lục lạp nằm sát lớp biểu bì chứa bào quan thực hiện chức năng quang hợp

- Lớp mô khuyết nằm dưới lớp mô giậucó các khoảng gian bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp

- Lá có hệ mạch dẫn dày đặc để đưa các sản phẩm quang hợp đến các cơ quan khác

- Lá có số lượng khí khổng lớn làm nhiệm vụ trao đổi khí và hơi nước khi quang hợp

Câu 5:

Các câu sau đúng hay sai Nếu sai hãy chỉnh lại cho đúng

a Nguyên nhân chính làm cho các thực vật không ưa mặn không có khả năng sinh trưởng trên những loại đất

có nồng độ muối cao là do thế nước của đất quá thấp

b Ribôxôm 70s chỉ có ở tế bào vi khuẩn

c Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm

d Tế bào vi khuẩn có thể bị phá vỡ khi đưa vào dung dịch quá nhược trương

e Tinh bột và xenlulozơ là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng cho tế bào thực vật

Hướng dẫn:

a Đúng Thế nước của đất quá thấp > cây mất nước chứ không hút được nước > cây chết

b Sai Ribôxôm 70S còn có ở ty thể, lục lạp của tế bào nhân thực

c Sai Vì vi khuẩn không chui vào lizôxôm mà chỉ nhờ enzim tiêu hoá trong lizôxôm phân huỷ

d Sai Tế bào vi khuẩn có thành tế bào sinh ra một áp suất trương nước( sức căng trương nước) giữ cho tế bào có hìnhdạng kích thước ổn định không bị phá vỡ

e Sai Tinh bột là nguồn nguyên liệu dự trữ cho tế bào thực vật, Xenlulzơ là thành phần cấu trúc thành tế bào thực vật

Câu 6:

Trang 23

a.Loài vi sinh vật nào không cần sắc tố quang hợp mà vẫn tổng hợp được chất hữu cơ từ CO2 trong không khí? Cho ví

dụ cụ thể

b.Một vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10-13 gam, cứ 20 phút lại nhân đôi 1 lần, trong điều kiện nuôi cấy tối

ưu thì thời gian cần để đạt tới khối lượng 6.1027gam là bao nhiêu?

- Ví dụ: Vi khuẩn oxi hoá lưu huỳnh không màu

Chúng sử dụng quá trình oxi hoá 1 hay nhiều hợp chất lưu huỳnh (H2S, S, S2O3, S2O3

2-, SO32-…) làm nguồnnăng lượng để tích luỹ lại trong ATP và dùng năng lượng này để khử CO2 thành chất hữu cơ

b.

Số tế bào được tạo ra: N= 13

27

10 5

10 6

=133 Thời gian cần thiết: t=133/3= 43h20’

Hướng tổng hợp ATP được tổng hợp màng tilacôit ATP được tổng hợp màng ti thể

Năng lượng Từ photon ánh sang Từ quá trình oxi hóa chất hữu cơ

Trang 24

a Hình bên biểu thị cấu trúc nào trong tế bào? Kể ra 3 nơi có mặt phổ biến cấu trúc trên?

b Nguyên lí hoạt động và vai trò của nó?

Câu2: 2đ

a Hãy giải thích tại sao ADN của sinh vật có nhân thường bền vững hơn nhiều so với ARN?

b Cho axit amin glycin có công thức cấu tạo như hình vẽ Hãy giải thích tại sao axit amin này được coi là axit amin cótính "bảo thủ" cao nhất?

Câu3: 2đ

Trong tế bào nhân thực có một bào quan được coi là "túi đa năng"

a Đó là bào quan nào? Trình bày cấu trúc của bào quan nói trên?

b Đặc điểm của bào quan này ở các loại tế bào đặc biệt?

b Giải thích như thế nào về tốc độ phản co nguyên sinh xảy ra khác nhau ở các vùng sinh trưởng khác nhau của tảo khicho tảo vào dung dịch urê ưu trương?

Câu6: 2đ

a Hai phân tử mỡ và dầu có cùng số nguyên tử cacbon, phân tử nào có hệ số hô hấp cao hơn? Giải thích

Trang 25

b Khi bổ quả táo để trên đĩa, sau một thời gian mặt miếng táo bị thâm lại Để tránh hiện tượng này, sau khi bổ táochúng ta xát nước chanh lên bề mặt các miếng táo Hãy cho biết tại sao miếng táo bị thâm và tại sao xát chanh miếngtáo sẽ không bị thâm?

Trang 26

- Hình vẽ trên thể hiện cấu trúc bơm ATP - Syltetaza

- Ba nơi có mặt phổ biến cấu trúc này trong tế bào là:

+ Màng trong ti thể

+ Màng trong lục lạp

+ Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn

0,25đ0,75đ

b

- Nguyên lí hoạt động:

+ Các phản ứng ôxi hóa khử trong chuỗi vận chuyển điện tử giải phóng năng lượng Một số prôtêin

của chuỗi dùng năng lượng vận chuyển H+ qua màng Tạo ra sự chênh lệch nồng độ ion H+ hai bên

màng giúp hình thành điện thế màng

+Kích thích bơm ion H+ hoạt động và ion H+ được bơm qua màng ngược lại hướng ban đầu qua

phức hệ ATP Syltetaza (phức hệ Fo F1) giải phóng năng lượng tự do để tổng hợp ADP và Pvc thành

ATP cung cấp cho tế bào

- Vai trò của bơm ATP Syltetaza

Giúp duy trì sự chênh lệch nồng độ ion H+ giữa 2 phía của màng

0,25đ

0,75đ

0,25đ

2

a

- ADN có cấu trúc 2 mạch còn ARN có cấu trúc 1 mạch, cấu trúc xoắn 2 mạch của ADN phức tạp

hơn

- ADN thường liên kết với prôtêin nên được bảo vệ tốt hơn

- ADN được bảo quản trong nhân nên thường không có enzim phân hủy chúng Trong khi ARN

thường tồn tại ngoài nhân nơi có nhiều hệ enzim phân hủy

0,25đ0,25đ

0,5đ

b

- Từ công thức cấu tạo của aa glycin nhận thấy gốc R của aa này là H

- Gốc R qui định tính đặc trưng của từng aa xác định

- aa này có gốc R chỉ là 1 nguyên tử H nên xét về mặt hóa học rất khó tham gia các phản ứng để

thay đổi tích chất của R (aa glycin)

0,25đ0,25đ0,5đ

3

a

- Đó là bào quan không bào

- Cấu trúc của không bào

+ Là bào quan có kích thước nhỏ có cấu tạo màng đơn, màng cấu tạo giống màng sinh chất về thành

phần cáu tạo

+ Trong không bào chứa các chất dự trữ như nước, muối khoáng, các chất hữu cơ tùy thuộc vào loại

không bào

0,25đ0,5đ0,25đ

b

* Các loại không bào ở các tế bào đặc biệt

- Tế bào lông hút: Không bào chứa nhiều muối khoáng hòa tan giúp tạo áp suất TT → Tế bào dễ

dàng hút nước

- Tế bào đỉnh sinh trưởng: không bào dự trữ nhiều nước để giúp kích thích tế bào phân chia

- Tế bào cánh hoa không bào chứa các chất hữu cơ tạo màu thu hút côn trùng, lá cây có chứa chất

độc, chất tiết không bào chứa các chất hữu cơ tạo mùi ngăn cản động vật không dám ăn

- Ở động vật nguyên sinh có không bào co rút chứa nhiều nước và có khả năng bơm nước ra ngoài

0,25đ0,25đ

Trang 27

để giúp cân bằng áp suất thẩm thấu cho cơ thể.

0,25đ

0,25đ

* 720g glucôzơ tương ứng với 4 mol glucôzơ thì cần ít nhất số phôtôn ánh sáng là:

60 x 4 x 6,02 x 1023 = 240 x 6,02 x 1023 (phôtôn) Trong đó, 6,02 x 1023 là số Avôgađrô

0,25đ

0,5đ

0,25đ

- Tuy nhiên sacarose không vận chuyển qua được màng TB nhưng urê lại là chất có khả năng vậnchuyển qua được màng tế bào rất nhanh

- Khi urê vận chuyển từ dung dịch vào tế bào làm cho tế bào có nồng độ chất tan tăng do đó nước lại

đi từ dung dịch vào trong tế bào gây ra hiện tượng phản co nguyên sinh.Hiện tượng này không xảy

ra ở tế bào nhúng vào dung dịch sacarose ưu trương

6

a

- Hệ số hô hấp (RQ) của dầu cao hơn mỡ

- Theo công thức tính RQ, dầu có nhiều axit béo không no, nên có ít H hơn, tiêu thụ O2 ít hơn

- Học sinh lấy được 2 ví dụ chứng minh

0,25đ0,25đ0,5đ

b - Do enzim trong quả táo tiết ra xúc tác các phản ứng hóa học nên táo bị thâm

- Khi xát chanh lên quả táo sẽ làm giảm pH làm cho enzim bị biến tính → Tránh cho táo bị thâm 0,5đ

0,5đ

7

a

- Các sự kiện:

+ Sự phân li của NST kép trong giảm phân I

+ Xảy ra sự tiếp hợp và trao đổi đoạn vào kì đầu I

+ Kì giữa I các NST kép xếp thành 2 hàng

b

- Cyclin D và cyclin E tương tác với enzim kinaza giúp tế bào vượt qua điểm R đi vào pha S

- Cyclin A cùng với kinaza xúc tiến sự tái bản ADN ở pha S

- Cyclin B hoạt hóa enzim kinaza giúp hình thành các vi ống tubulin để làm xuất hiện thoi phân bào

0,5đ0,25

Trang 28

8

- Penixilin do nấm tạo nên còn Steptomixin do xạ khuẩn tổng hợp nên

Xạ khuẩn Nấm

Thành tế bào Peptiđôglican - Thành tế bào là xenlulose

kitin hoặc Xenlulose glucan

- Đều sử dụng năng lượng ánh sáng; đều cần có sắc tố quang hợp

- Đều sử dụng nguồn cacbon là CO2

+ Khác:

QH ở vi khuẩn lam QH ở vi khuẩn tía chứa lưu huỳnh

- Sắc tố QH là diệp lục - Sắc tố QH là khuẩn diệp lục

- Có hệ PSI và PSII - Chỉ có hệ PSI

- Nguồn H là H2O, có quang phân li H2O - Nguồn H từ H2S, H2

- Có giải phóng O2 - Không giải phóng O2

- Hình thức quang hợp ở vi khuẩn lam tiến hóa hơn (quang hợp thải ôxi) vì sử dụng nguồn H từnước dồi dào và sử dụng cả 2 hệ thống PSI và PSII

- Có tác dụng kháng virut - Có tác dụng bao vây tiêu diệt vi

khuẩn, kháng độc…

- Không có tính đặc hiệu đối với loại

virut, đặc hiệu loài

- Có tính đặc hiệu cao đối với các loạimầm bệnh, không đặc hiệu loài

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

Trang 29

A B E

G D

Các câu sau đây đúng hay sai? Hãy giải thích các câu sai

a Phôtpholipit thuộc nhóm các lipit đơn giản, còn côlestêrôn thuộc nhóm các lipit phức tạp

b Pentôzơ là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào tạo năng lượng, cấu tạo nên đisaccarit và pôlisaccarit

c Prôtêin chiếm tới trên 50% khối lượng khô của tế bào và là vật liệu cấu trúc của tế bào

d Bazơ nitơ ađênin và guanin thuộc nhóm pirimiđin có cấu tạo 2 mạch vòng, còn timin và xitôzin thuộc nhómpurin có cấu tạo 1 mạch vòng

Câu 2 (2 điểm)

a Giải thích nhận định sau đây: “Tế bào thực vật là một hệ thẩm thấu sinh học”

b Cho biết tên các bộ phận sau: không bào, nhân tế bào, ti thể, bộ máy Gôngi, mạng lưới nội chất, lục lạp,lizôxôm, Những bộ phận nào có cấu trúc màng đơn, những bộ phận nào có cấu trúc màng kép?

c Cho biết nguyên nhân dẫn đến bệnh rối loạn chuyển hóa ở người

d Phân biệt đường phân và chu trình Crep về : vị trí, nguyên liệu, sản phẩm và năng lượng

Câu 4 (1 điểm)

Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78) nguyên phân một số lần liên tiếp Tổng số tế bào lần lượt sinh ra trongcác thế hệ là 510 Các tế bào con sinh ra trong thế hệ cuối cùng đều giảm phân tạo giao tử Biết hiệu suất thụ tinh củagiao tử là 1,5625% và tạo ra được 16 hợp tử Hãy tính số đợt nguyên phân của tế bào sinh dục nói trên và xác định giớitính của cá thể sinh giao tử

Câu 5 (1 điểm)

a Tại sao quá trình phân bào ở tế bào thực vật còn gọi là phân bào không sao?

b Một tinh bào bậc 1 có kiểu gen dị hợp tử về 3 cặp gen AaBbDd nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khácnhau tiến hành giảm phân bình thường hình thành giao tử Tế bào này cho mấy loại giao tử Viết kí hiệu của gen củacác loại giao tử đó

Câu 6 (1 điểm)

Một loại virut gây bệnh ở động vật có vật chất di truyền là ARN Giải thích tại sao khi sử dụng văcxin phòngchống thì hiệu quả rất thấp?

Câu 7 (1,5 điểm)

a Giải thích tại sao “nấm men vừa là ân nhân vừa là tội phạm” đối với con người?

b Rau quả muốn làm dưa chua phải có điều kiện gì? Nếu không đạt được các điều kiện đó thì phải làm như thếnào?

c Tại sao sữa chua là một thực phẩm rất bổ dưỡng cho con người?

Trang 30

a Sai Cả phôtpholipit và côlestêrôn đều thuộc nhóm các lipit phức tạp 0,25

b Sai Hexôzơ mới là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào tạo năng lượng, cấu tạo nên đisaccarit và

pôlisaccarit

0,25

d Sai Bazơ nitơ ađênin và guanin thuộc nhóm purin có cấu tạo 2 mạch vòng, còn timin và xitôzin

thuộc nhóm pirimiđin có cấu tạo 1 mạch vòng.

0,25

2

(2 đ)

a

- Hệ thẩm thấu: Giữa hai dung dịch hay giữa một dung dịch và nước ngăn cách với nhau bằng một

màng bán thấm thì tạo nên một hệ thống thẩm thấu (VD: thẩm thấu kế )

+ Dung dịch bên ngoài tế bào tương đương với dung dịch ngoài thẩm thấu kế 0,25

- Tế bào thực vật là một hệ thẩm thấu sinh học:

+ Nồng độ dịch bào thay đổi tùy loài thực vật, tùy theo loại cơ quan 0,25

+ Tế bào thực vật hút nước cho đến khi no nước (S = P – T)

b

- Những bộ phận có cấu trúc màng đơn: Mạng lưới nội chất, bộ máy Gôngi, lizôxôm, không bào 0,25

- Những bộ phận có cấu trúc màng kép: Nhân tế bào, ti thể, lục lạp 0,253

(2,5

đ)

a Bản chất hóa học của “dấu chuẩn” là glicôprôtêin Prôtêin được tổng hợp ở các ribôxôm trên màng

lưới nội chất hạt -> xoang lưới nội chất hạt -> tạo thành túi và được đưa đến bộ máy Gôngi -> gắn

thêm hợp chất saccarit -> glicôprôtêin hoàn chỉnh -> đóng gói và được đưa ra ngoài màng bằng cách

xuất bào

0,5

b Ức chế ngược: là kiểu điều hòa trong đó sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại tác động như

một chất ức chế, làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng ở giai đoạn đầu

0,25

- Nồng độ chất H tăng một cách bất thường (HS giải thích theo cơ chế ức chế ngược) 0,25

c Khi một enzim nào đó của chuỗi chuyển hóa không được tổng hợp hoặc bị bất hoạt dẫn đến 0,25+ Sản phẩm không được tạo thành

+ Cơ chất của enzim tích lũy trong tế bào gây độc cho tế bào

+ Chuyển hóa theo con đường phụ tạo thành các chất độc

d

- Nguyên liệu Glucôzơ, ATP, ADP, NAD Axit piruvic, coenzimA, NAD, FAD, ADP 0,25

- Sản phẩm Axit piruvic, NADH, ADP,

- Số giao tử tạo thành từ 1 tế bào sinh giao tử: 1024 : 256 = 4 giao tử

Trang 31

(1đ)

a

- Ở tế bào thực vật không có một cấu trúc gọi là sao phân bào với các sợi tỏa ra từ mọi hướng xung

quanh trung tử như ở tế bào động vật Các sợi cực kéo dài nối liền 2 sao sắp xếp thành hệ thống ống códạng hình thoi gọi là thoi phân bào

0,25

- Ở tế bào thực vật bậc cao không thấy trung tử nhưng ở vùng cạnh nhân vẫn có vùng đậm đặc tương

tự vùng quanh trung tử, hoạt hóa sự trùng hợp tubulin để tạo thành thoi phân bào -> sự phân bào

(1đ)

- Do ARN có cấu trúc mạch đơn, kém bền vững hơn nên tần số phát sinh đột biến cao vì vậy đặc tính

kháng nguyên dễ thay đổi

0,5

- Trong khi đó, quy trình nghiên cứu và sản xuất văcxin cần thời gian nhất định và chỉ có tác dụng khi

đặc tính kháng nguyên của virut không thay đổi

0,57

(1,5đ)

a Nấm men vừa là ân nhân, vừa là tội phạm:

- Các loại nấm men có ích, gắn bó mật thiết với đời sống con người: nấm men rượu, men bia, men

c Trong sữa chua có nhiều prôtêin dễ tiêu, có nhiều vitamin được hình thành trong quá trình lên men

lăctic tốt cho quá trình tiêu hóa

0,5

Hết

Trang 32

a Tên virut gây bệnh cúm A như H1N1, H3N2, H5N1 có ý nghĩa như thế nào?

b Vì sao khó tạo vacxin chống cúm?

Câu 2 2đ

a Có thể sử dụng sữa của những con bò vừa được chữa bệnh bằng penicilin để làm sữa chua được không? Vì sao?

b Vì sao một số loài vi khuẩn có khả năng kháng thuốc?

a) Thí nghiệm tìm hiểu vai trò của enzim trong nước bọt được tiến hành như sau:

- Cho vào 3 ống nghiệm dung dịch hồ tinh bột loãng, lần lượt đổ thêm vào: 1 ống – thêm nước cất, 1 ống – thêm nước bọt, 1 ống – thêm nước bọt và nhỏ vài giọt HCl vào

- Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm

Em hãy tìm cách nhận biết các ống nghiệm trên Giải thích

b) So sánh sức hút nước của các tế bào thực vật cùng loại khi đưa vào 3 loại môi trường nhược trương cùng nồng độ là dung dịch CH3COOH (A), dung dịch KOH (B) và dung dịch Ba(OH)2 (C)

Câu 5: 1đ

Ở tế bào thực vật có 2 loại bào quan có khả năng tổng hợp ATP Em hãy so sánh cơ chế tổng hợp ATP ở 2 loại bào quan này

Trang 33

- Tên của các virut cúm A như H1N1, H3N2, H5N1 bao hàm ý nghĩa đặc thù cấu trúc kháng nguyên

vỏ ngoài của virut

- Chữ H (chất ngưng kết hồng cầu), chữ N ( enzim tan nhầy) là ký hiệu của 2 kháng nguyên gây

nhiễm trên vỏ của hạt virut cúm A giúp virút gắn vào thành tế bào rồi sau đó đột nhập vào tế bào

- Chữ số 1,2,3,5 là chỉ số thứ tự của kháng nguyên H và N đã biến đổi

1 đ

2 Vì:

- Hệ gen của virut cúm là ARN, do ARN dễ bị đột biến tạo ra các type virut cúm khác nhau, trong khi

mỗi loại vacxin chỉ có hiệu quả đối với từng type virut nhất định

- Khi xuất hiện một type virut mới, cần có thời gian để phân lập, xác định type virut, điều chế vacxin,

rồi phải thử nghiệm rồi mới sử dụng, trong thời gian đó có thể đã xuất hiện type virut mới

1 đ

- Vì: penicilin ức chế sự tổng hợp thành peptidoglican của vi khuẩn lactic, làm vi khuẩn lactic không

phát triển được, nên không có quá trình lên men lactic tạo thành sữa chua

1 đ

b Một số vi khuẩn có khả năng kháng thuốc: Vì những tế bào vi khuẩn này chứa plasmit kháng thuốc

-> chất kháng sinh làm mất tác dụng, ngoài ra các vi khuẩn còn sử dụng các "bơm" protein xuyên

màng: bơm kháng sinh đã xâm nhập ra khỏi tế bào

3

a

- Nhuộm màu Gram gồm các bước:

+ Nhuộm vi khuẩn bằng tím gentian

+ Rửa nhanh, thấm khô

+ Củng cố thuốc nhộm bằng dung dịch lugôn

+ Rửa thuốc nhuộm bằng cồn

+ Nhuộm màu bổ sung bằng thuốc nhuộm fusin

+ Rửa nước, thấm khô, quan sát dưới kính hiển vi

Vi khuẩn G- : bắt màu hồng, vi khuẩn G+: màu tím

- Cơ sở: G- có thành tế bào mỏng (chỉ có 1, 2 lớp), khi rửa bằng cồn thì lớp lipit của màng ngoài bị hoá

tan làm thuốc nhuộm tím genta bị rửa trôi nên mất màu, sau đó nhuộm bổ sung bằng thuốc nhuộm fusin

màu hồng nên vi khuẩn có màu hồng G+: có thành tế bào dày nên thuốc nhộm không bị rửa trôi, do đó có

màu tím (màu của genta)

1.5 đ

2 Vì chúng không có enzim catalaza, xuperoxit dismutaza - > không loại bỏ được các sản phẩm ô xy

hoá độc hại cho tế bào (H2O2, các ion Superoxit)

0.5đ

4 a Dùng dung dịch I2 loãng và quỳ tím

Ống có hồ tinh bột – thêm nước bọt → hồ tinh bột sẽ bị enzim amilaza trong nước bọt phân giảithành được mantose → ko bắt màu xanh tím

Ống có hồ tinh bột – nước bọt, vài giọt HCl → giảm hoạt tính của enzim amilaza của nước bọt trong ống nghiệm → bắt màu xanh tím; dùng quỳ tím → giấy quỳ đổi sang màu đỏ

Còn lại là ống chứa tinh bột – nước cất

0,250.25

0,25

0,25

4 b Sức hút nước của tế bào trong các môi trường A ‹ B ‹ C

P = CRTi, S = P – T, i = 1 + α(n-1), n là số ion phân li

A và B có n = 2, C có n = 3 A có α ‹ 1, B và C có α =1

PA ‹ PB ‹ PC → SA ‹ SB ‹ SC

0,250,250,250,25

5 2 loại bào quan là ti thể và lục lạp

Giống nhau: quá trình vận chuyển e và p qua màng khi quang hợp và hô hấp đã tạo nên sự chênh lệch ion H+ giữa bên trong và bên ngoài của màng, tạo nên thế năng proton Động lực này kích

thích bơm H+ hoạt động và ion H+ được bơm qua ATP-sintetaza ATP-sintetaza hoạt động và ATP

0,5

Trang 35

a- Vì sao tinh bột và glycôgen là chất dự trữ năng lượng lí tưởng trong tế bào sinh vật?

b- Khi chúng ta hoạt động thể dục thể thao, các tế bào cơ không dùng mỡ mà lại sử dụng đường glucôzơ trong hô hấp hiếu khí (mặc dù ôxi hoá mỡ tạo ra nhiều năng lượng hơn) Hãy giải thích vì sao?

Câu 2.(2 điểm)

Các nhà khoa học cho rằng khối u gây bệnh ung thư ở người được phát sinh từ một tế bào bị đột biến Dựa trên cơ

sở này, hãy cho biết mô nào trong cơ thể người hay bị ung thư và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phát sinh bệnh? Giải thích

Câu 3.(2 điểm)

Hãy nêu các bằng chứng ủng hộ giả thuyết ti thể có nguồn gốc cộng sinh từ vi khuẩn Tại sao nhiều nhà khoa học cho rằng “Ti thể xuất hiện trước lạp thể trong quá trình tiến hoá” ?

Câu 4.(2 điểm)

Về bào quan không bào ở tế bào thực vật Hãy cho biết:

a- Nguồn gốc của bào quan

b- Đặc điểm cấu trúc của bào quan này

c- Chức năng của bào quan đó đối với thực vật

Câu 5.(2 điểm)

Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính vào một sợi tảo dài trong dung dịch có các vi khuẩn hiếu khí, quan sát dưới kính hiển vi, nhận thấy:

a- Vi khuẩn tập trung ở hai đầu sợi tảo Hãy giải thích hiện tượng này

b- Số lượng vi khuẩn tập trung ở hai đầu sợi tảo khác nhau rõ rệt Hãy giải thích tại sao?

Câu 6.(2 điểm)

Giữ ti thể ở 370C trong đệm đẳng trương và xử lý trong các trường hợp sau:

a- Tăng 30 0C

b- Giảm 30oC

c- Cho Cyanit vào

d- Cho pyruvat vào

Hãy cho biết các hiện tượng xảy ra đối với mỗi trường hợp Giải thích tại sao?

Câu 7.(2 điểm)

a- Phân biệt các giai đoạn đường phân, chu trình Crep và chuỗi chuyền

điện tử trong quá trình hô hấp tế bào về : vị trí, nguyên liệu, sản phẩm và năng lượng tạo ra

b- Có 10 phân tử glucôzơ qua giai đoạn đường phân, 50% sản phẩm tiếp tục đi vào chu trình Crep Xác định năng lượng (Kcal) được tạo ra khi kết thúc quá trình hô hấp tế bào ở sinh vật nhân thực; biết rằng, 1 ATP giải phóng ra 7,3 kcal năng lượng

Trang 36

a- Tinh bột là chất dự trữ năng lượng lí tưởng ở tế bào thực vật; glicôgen là chất dự trữ năng lượng lí

tưởng ở tế bào động vật Các hợp chất này là chất dự trữ năng lượng lí tưởng vì:

+ Dễ dàng bị thuỷ phân thành glucôzơ khi cần thiết

+ Không hoà tan trong nước nên không làm thay đổi áp suất thẩm thấu của tế bào

+ Có kích thước phân tử lớn nên không thể khuếch tán qua màng tế bào

+ Có hình dáng thu gọn nên chiếm ít không gian hơn

b- Tế bào cơ sử dụng glucôzơ mà không dùng mỡ trong hô hấp hiếu khí vì:

+ Năng lượng giải phóng từ mỡ chủ yếu là từ các axít béo Axít béo có tỷ lệ ôxi / cacbon thấp hơn

nhiều so với đường glucôzơ Vì vậy khi hô hấp hiếu khí các axít béo, tế bào cơ tốn rất nhiều ôxi

+ Khi hoạt động trao đổi chất mạnh thì lượng ôxi mang đến tế bào bị giới hạn bởi khả năng hoạt động

của hệ tuần hoàn Vì vậy, để tiết kiệm ôxi, tế bào dùng glucôzơ là nguyên liệu hô hấp

1,0điểm

1,0điểmCâu

2

* Các loại mô biểu bì hay bị ung thư như: biểu bì lót trong các cơ quan nội tạng (phổi, ruột) Các tế

bào của chúng liên tục phân chia để thay thế các tế bào chết hoặc bị tổn thương nên khả năng phát

sinh và tích luỹ các đột biến cao hơn các tế bào khác, vì đột biến gen thường hay phát sinh trong quá

trình nhân đôi ADN Do vây, tế bào càng nhân đôi nhiều càng tích luỹ nhiều đột biến

* Các yếu tố ảnh hưởng:

- Di truyền

- Tuổi tác: Tuổi càng cao, tế bào phân chia càng nhiều lần, thời gian tiếp xúc với tác nhân đột biến

càng nhiều

- Tác nhân gây đột biến: Nếu tiếp xúc nhiều với các tác nhân gây đột biến sẽ gia tăng tần số đột biến

cũng như khả năng tích luỹ đột biến

1,0điểm

1,0điểmCâu

3

* Bằng chứng chủ yếu:

+ Ti thể có cấu trúc màng kép và có khả năng phân đôi giống vi khuẩn

+ Ti thể chứa ADN giống ADN của vi khuẩn

+ Ti thể chứa ribôxôm giống ribôxôm của vi khuẩn

+ Cơ chế tổng hợp prôtêin trong ti thể tương tự như ở vi khuẩn

* Nói ti thể có lẽ xuất hiện trước lạp thể trong quá trình tiến hoá bởi vì:

- Toàn bộ giới sinh vật nhân thật gồm cả nấm, động vật và thực vật đều có ti thể, nhưng chỉ có một

nhóm sinh vật nhân thật (tảo và thực vật) có lạp thể

- Cả ti thể và lạp thể đều có nguồn gốc từ vi khuẩn cộng sinh nội bào, trong đó ti thể có nguồn gốc từ

vi khuẩn dị dưỡng, lạp thể có nguồn gốc từ vi khuẩn quang tự dưỡng Trong lịch sử phát sinh sự sống,

vi khuẩn dị dưỡng xuất hiện trước, vi khuẩn quang tự dưỡng xuất hiện sau

→ lạp thể có lẽ xuất hiện sau trong quá trình tiến hoá

1,0điểm

1,0điểm

Câu

4

a- Nguồn gốc không bào:

Là bào quan điển hình của tế bào thực vật trưởng thành được tạo ra từ hệ thống lưới nội chất và bộ

máy Gôngi

b- Đặc điểm cấu trúc:

+ Khi tế bào còn non có nhiều không bào nhỏ; khi tế bào trưởng thành các không bào nhỏ có thể sáp

nhập với nhau tạo thành không bào lớn

+ Có màng đơn, bên trong là dịch không bào chứa các chất hữu cơ và các ion khoáng

c- Chức năng: Khác nhau, tuỳ từng loài và tuỳ loại tế bào:

+ Điều hoà áp suất thẩm thấu

+ Dự trữ chất dinh dưỡng

+ Một số tế bào cánh hoa chứa sắc tố có tác dụng thu hút côn trùng

+ Một số chứa chất phế thải, thậm chí chất độc ngăn cản động vật ăn thực vật

0,5điểm

0,5điểm

1,0điểmCâu

5

a- Khi chiếu ánh sáng qua lăng kính, ánh sáng sẽ phân thành 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, lam ,

chàm, tím Các tia sáng đơn sắc này sẽ rơi trên sợi tảo theo thứ tự từ đỏ đến tím từ đầu này đến đầu

kia Như vậy, một đầu của sợi tảo sẽ hấp thụ ánh sáng đỏ, đầu kia sẽ hấp thụ ánh sáng tím và ở hai

đầu sợi tảo, quang hợp sẽ xảy ra mạnh hơn, thải nhiều oxi hơn, vi khuẩn hiếu khí sẽ tập trung ở đấy

1,0điểm

Trang 37

b- Vi khuẩn sẽ tập trung với số lượng khác nhau ở hai đầu sợi tảo Cụ thể là ở đầu sợi tảo hấp

thụ ánh sáng đỏ vi khuẩn sẽ tập trung nhiều hơn Đó là vì ánh sáng đỏ có hiệu quả quang hợp hơn ánh

sáng tím Ta đã biết, cường độ quang hợp không phụ thuộc vào năng lượng photon mà chỉ phụ thuộc

vào số lượng photon Với cùng một cường độ chiếu sáng thì số lượng photon của ánh sáng đỏ nhiều

gần gấp đôi ánh sáng tím (vì năng lượng photon của ánh sáng tím gần gấp đôi năng lượng photon của

ánh sáng đỏ)

1,0điểmCâu

oC:

+ Hiện tượng: Màng bị phá huỷ, biến tính prôtêin enzim

+ Nguyên nhân: Nhiệt độ cao làm biến đổi cấu trúc các thành phần cấu tạo nên màng như: prôtêin…

b- Giảm 30oC:

+ Hiện tượng: Màng rắn chắc lại

+ Nguyên nhân: Nhiệt độ thấp làm ảnh hưởng đến tính linh động của các thành phần cấu tạo nên

màng như: photpholipit…

c- Cho Cyanit vào:

+ Hiện tượng: Ức chế sự vận chuyển electron đến O2.

+ Nguyên nhân: Cyanit kết hợp với xitocrom a3 thành một phức hợp ngăn chặn sự vận chuyển

electron từ chất mang này tới O2

d- Cho pyruvat vào:

+ Hiện tượng: Được hấp thụ và bị oxi hoá

+ Nguyên nhân: Pyruvat là nguyên liệu hô hấp thứ cấp của quá trình hô hấp tế bào xảy ra trong ti thể

0,5điểm

0,5điểm

0,5điểm0,5điểmCâu

FADH2 và NADH

* Sản phẩm Axit pyruvic,

ATP, NADH, ADP

CO2, NADH, FADH2, các chất hữu

cơ trung gian

1,0điểmCâu

8

a- Hiện tượng:

* Môi trường ưu trương:

Tế bào thực vật: Co nguyên sinh → TB không bị biến dạng

Tế bào động vật: Mất nước ở chất nguyên sinh → TB bị biến dạng

* Môi trường nhược trương:

- Tế bào thực vật: Phản co nguyên sinh và dừng lại khi tế bào no nước mặc dù nồng độ hai bên chưa

cân bằng

- Tế bào động vật: Phản co nguyên sinh và chỉ dừng lại khi có sự cân bằng nồng độ hai bên Tuy

nhiên, áp suất thẩm thấu của tế bào động vật rất lớn nên trước khi đạt được sự cân bằng thì tế bào có

thể đã bị vỡ

b- Giải thích:

* Môi trường ưu trương:

- Tế bào thực vật: Không bị biến dạng do có thành tế bào

- Tế bào động vật: Bị biến dạng do không có không bào và thành tế bào

* Môi trường nhược trương:

- Tế bào thực vật: có khả năng hút nước chủ động

- Tế bào động vật: hút nước thụ động

c- Nhận xét: Các hiện tượng trên là bằng chứng để chứng minh:

+ Có sự khác nhau về cấu trúc của tế bào thực vật và tế bào động vật

1,0điểm

0,5điểm

0,5điểm

Trang 38

+ Tế bào thực vật hút nước theo cơ chế sinh học; tế bào động vật hút nước theo cơ chế vật lý.

Câu

9

a-

+ Chu kì tế bào là trình tự các sự kiện mà tế bào trải qua và lặp lại giữa các lần nguyên phân Mỗi chu

kì tế bào gồm hai giai đoạn là kì trung gian và nguyên phân

+ Phân biệt:

- Phân bào theo cơ chế trực phân

- Không có sự hình thành tơ vô sắc, phổ

biến nhất là sự phân đôi

- Phân bào theo cơ chế gián phân

- Có sự hình thành tơ vô sắc, gồm hai hình thức là nguyên phân và giảm phân

b- Nguyên phân thực chất là sự phân chia nhân, còn sự phân chia tế bào chất là hoạt động tương đối độc

lập Vì vậy, nếu nguyên phân xảy ra mà sự phân chia tế bào chất chưa xảy ra thì sẽ hình thành một tế

bào đa nhân (trong trường hợp này là tế bào chứa 128 nhân) Ruồi con sẽ phát triển bình thường vì tế

bào đa nhân nêu trên sẽ phân chia tế bào chất để hình thành phôi nang, rồi phát triển thành ruồi

trưởng thành

1,0điểm

1,0điểmCâu

10

a- Đó là thành tế bào

* Đặc điểm:

+ Nằm ngoài cùng ở các vi khuẩn không có vỏ nhầy, dày 10 – 20 nm, chứa 10 - 40% protein

+ Chứa hai hợp chất đặc trưng là peptiđôglican và axit teicoic

+ Thành tế bào có chức năng quan trọng là giữ hình dạng ổn định của tế bào, tham gia vào việc duy

trì áp suất thẩm thấu, sự phân bào, tham gia vào quá trình nhuộm Gram…

b- Loại sữa này không thể dùng làm sữa chua được vì penixilin ức chế sự tổng hợp thành

peptiđôglican của vi khuẩn lactic Do đó, vi khuẩn không sinh trưởng phát triển được → không lên

men sữa chua được

1,0điểm

1,0điểm

Trang 39

Cho các vi sinh vật sau: vi khuẩn lam, trùng đế giày, vi khuẩn nitrat hoá, vi khuẩn lăctic, vi khuẩn tía không lưu huỳnh.

a) Chúng thuộc các kiểu (typ) dinh dưỡng nào?

b) Căn cứ vào đâu để xếp chúng vao các kiểu dinh dưỡng đó?

Câu 2 (2,0 điểm)

Người ta thực hiện một thí nghiệm sau: phá bỏ thành tế bào cầu khuẩn, trực khuẩn, phẩy khuẩn Sau đó cho chúng phát triển ở môi trường đẳng trương

a) Xác định hình dạng của các loại vi khuẩn trên Qua thí nghiệm ta có thể rút ra kết luận gì?

b) Vi khuẩn có các đặc điểm gì để thích nghi cao độ với môi trường sống?

Câu 3 (2,0 điểm)

a) Giải thích vì sao VSV kị khí lại không thể sống sót trong môi trường có O2

b) Dựa vào nhu cầu các chất cần thiết cho sinh trưởng của VSV, VSV được chia thành các nhóm nào?

C âu 4 (2,0 điểm)

“Nhờ bào quan này mà tế bào được xoang hoá nhưng vẫn đảm bảo sự thông thương mật thiết giữa các khu vực” Nhận định trên đang nói về bào quan nào ở tế bào nhân chuẩn? Hãy mô tả cấu tạo và chức năng của bào quan đó

Câu 5 (2 điểm)

a) Prôtêin có những bậc cấu trúc nào? Bậc nào là quan trọng nhất? vì sao?

b) Kể tên các loại liên kết có trong các bậc cấu trúc của prôtêin Vai trò của các loại liên kết đó

Câu 6 (2 điểm)

Một tế bào có hàm lượng ADN trong nhân là 8,8 pg qua một lần phân bào bình thường tạo ra hai tế bào con đều có hàm lượng ADN trong nhân là 8,8 pg

a) Tế bào trên đã trải qua quá trình phân bào nào? Giải thích

b) Sự khác nhau của phân chia tế bào chất của tế bào thực vật và tế bào động vật thể hiện như thế nào? Vì sao lại có sựkhác nhau đó?

Câu 7 (2,0 điểm)

a) Ôxi thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ đâu? Chứng minh

b) Nước thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ pha nào? Chứng minh

Câu 8 (2 điểm)

Nhận định sau đây đúng hay sai? Giải thích?

a) Một chu kì phân bào của tế bào vi khuẩn trải qua các pha: G1, S, G2 và M

b) Các tế bào có thể nhận biết nhau do màng sinh chất có các “dấu chuẩn” là prôtêin bám màng

c) Lizôxôm có vai trò quan trọng trong quá trình biến thái của ếch

d) Tế bào hồng cầu không có nhân nên luôn dừng lại ở pha G1

a Nguồn năng lượng cung cấp cho anh sinh viên trong quá trình chạy lấy từ đâu?

b Quá trình chuyển hoá trong cơ chân anh sinh viên là gì?

c Tại sao anh sinh viên bị chuột rút?

Trang 40

a) VK lam: quang tự dưỡng; VK tía không S: quang dị dưỡng; Trùng đề giày: hoá dị dưỡng; VK nitrat hoá:

hoá tự dưỡng

b) Căn cứ để phân loại:

- Nguồn năng lượng (quang năng, hoá năng)

- Nguồn C kiến tạo nên TB (CO2, chất hữu cơ)

2.0 đ

1.0

0.50.5

- Tỉ lệ S/V lớn ® hấp thụ và chuyển hoá vật chất nhanh

- Hệ gen đơn giản ® dễ phát sinh và biểu hiện đột biến

- Thành TB duy trì được áp suất thẩm thấu

- Có khả năng hình thành nội bào tử khi gặp ĐKS không thuận lợi

2.0 đ

0.50.50.250.250.250.25

- VSV nguyên dưỡng: không cần các NTST để sinh trưởng

- VSV khuyết dưỡng: chỉ ST được khi có các NTST (aa, vit, …)

2.0 đ

0.50.5

0.50.5

Câu 4

- Lưới nội chất

- Cấu tạo

+ Là hệ thống màng đơn, có cấu tạo giống màng sinh chất

+ Gồm một hệ thống ống và xoang dẹp thông với nhau tạo thành mạng lưới phân bố khắp tế bào, ngăn

cách với phần còn lại của tế bào chất.Phía trong chứa nhiều loại enzim

+ Lưới nội chất hạt mặt ngoài còn gắn các riboxom, lưới nội chất hạt thì không gắn Ri

- Chức năng :

+ Chức năng chung : là hệ thống trung chuyển nhanh chóng các chất ra vào tế bào đồng thời đảm bảo sự

cách li của các quá trình khác nhau diễn ra đồng thời trong tế bào

+ Lưới nội chất hat: Nơi tổng hợp protein

+ Lưới nội chất trơn: Tổng hợp lipit, chuyển hóa đường, phân hủy các chất độc hại

2.0 đ

0.50.250.250.250.250.250.25

Câu 5

a)

- Pr có 4 bậc cấu trúc :

+ Cấu trúc bậc 1 : Là trình tự sắp xếp của các aa trong chuỗi polipeptit

+ Cấu trúc bậc 2: Là cấu hình của chuỗi polipeptit trong không gian được giữ vững nhờ các liên kết hidro

giữa các aa gần nhau

+ Cấu trúc bậc 3 : Là hình dạng của phân tử protêin trong không gian 3 chiều do xoắn bậc 2 cuộn xếp

2.0 đ

1.0SOD

catalaza

Ngày đăng: 13/07/2018, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w