1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển chọn đề thi olimpic sin h học 11, file Word 2020.

362 107 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 362
Dung lượng 7,85 MB
File đính kèm Sin h học 11.rar (7 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- phần protein được tổng hợp tại riboxom của lưới nội chất hạt sau đó đưa vào bộ máy gôn gi - Tại bộ máy gongi, protein dc lắp ráp thêm saccarit để tạo Glicoprotein - Gioprotein được đưa

Trang 2

CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM CỦA CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC 11

I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG

TH: TN thoát hơi nước, vai trò phân bón

TH: Đo một số chỉ tiêu sinh lý ở người.

Truyền tin qua xinápTập tính động vật

TH: Xem phim về tập tính của động vật

V PHÁT TRIỂN Ở THỰC SINH TRƯỞNG VÀ

VẬT

Sinh trưởng ở thực vậtHoóc môn thực vậtPhát triển ở thực vật có hoa

VI PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG SINH TRƯỞNG VÀ

VẬT

Sinh trưởng và phát triển ở động vậtCác nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ởđộng vật

Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ởđộng vật

TH: Xem phim về sinh trưởng và phát triển ở động vật

VII SINH SẢN Ở THỰC VẬT Sinh sản vô tính ở thực vậtSinh sản hữu tính ở thực vật

TH: Nhân giống TV bằng giâm , chiết, ghép

VIII SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT Sinh sản vô tính ở động vật

Cơ chế điều hòa sinh sản Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có KHBài tập chương II,III,IV

Trang 3

CĐ Tên CĐ Tên bài

Trang 4

Cấu trúc tế bào

- Nêu đượccấu trúc, chứcnăng của TPtrong TB

- Phân biệthình thức

k tán trựctiếp và ktqua kênh

- Giải thíchchức năngcủa bộ máygôngi trong

VK uốnván

Vẽ được đồthị sinhtrưởng củaQTVK cụthể, giảithích đồ thị

Trang 5

- Nêu đặcđiểm đặctrưng củavirut, cáchxâm nhập của

VR vào TBchủ

xác đinhđược nhịptim và thờigian các phatrong chu kìtim

Tính lượngphân bóncần cungcấp cho 1năng suấtcho trước

cơ thể thựcvật cụ thể

giải thích cơchế lantruyền xung

tk trongcung phảnxạ

Trang 6

Trình bày cấu trúc khảm động của màng sinh học tế bào và nêu ý nghĩa của cấu trúc trên ?

Kể tên bào quan có cấu tạo màng sinh học ?

Câu 2: ( 2,0 điểm):

a) Các tế bào trong mô nhận biết nhau nhờ các glicoprotein màng Giải thích tại sao chất độc A làm

mất chức năng của bộ máy gôngi dẫn đến làm hỏng tổ chức mô

b) Phân biệt khuyếch tán qua kênh protein và khuyếch tán qua lớp kép

photspholipit

Câu 3: ( 2,0 điểm)

Một loài động vật, cá thể đực thuộc giới dị giao tử XY, cá thể cái thuộc giới đồng giao tử

XX Một số trứng đã được thụ tinh chứa tất cả là 5600 NST, trong đó số NST giới tính chiếm 25%

a) Tìm bộ NST lưỡng bội của loài

b) Nếu trong số hợp tử nói trên, số NST giới tính Y chỉ bằng 2/5 số NST giới tính X thì có baonhiêu hợp tử thuộc giới dị giao tử? Bao nhiêu hợp tử thuộc giới đồng giao tử?

c) Cho các hợp tử nguyên phân liên tiếp trong cùng thời gian là 2 giờ thì môi trường đã phải cungcấp nguyên liệu tương đương 967200 NST đơn Cho biết tốc độ nguyên phân của mỗi hợp tử ? Biếtrằng các hợp tử cùng giới thì tốc độ phân bào như nhau

Câu 4: (2, 0 điểm)

a) Nuôi cấy vi khuẩn uốn ván trong ống nghiệm chứa 10ml nước thịt với thời gian 15 ngày ở nhiệt

độ 30-35 độ C, sau đó đun nóng ở nhiệt độ 800 C, trong vòng 10 phút Lấy dịch nuôi cấy này trang

đều trên đĩa thạch thì vẫn thấy vi khuẩn uốn ván xuất hiện Hãy giải thích

b) Nuôi cấy E.coli trong môi trường với nguồn cung cấp cacbon là fructuzo và sorbitol, thu được kếtquả ở bảng sau

Trang 7

b) Vì sao trong cung phản xạ, xung thần kinh chỉ đi theo 1 chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan trảlời.

Câu 8 ( 2,0 điểm): Nêu các giai đoạn chính trong quá trình phát triển của Muỗi hãy cho biết vai trò

của từng giai đoạn trong vòng đời của nhóm động vật này

Câu 9 : ( 2,0 điểm)

Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩyđi được 7560 l

máu Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâmnhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất.Hỏi:

a Tính nhịp tim?

b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

Câu 10: (2,0 điểm)

Tính lượng phân đạm cần bón cho lúa mùa để đạt năng suất 65 tạ/ha Biết rằng để thu được một tạthóc cần bón 1,6 kg N Hệ số sử dụng nitơ trong đất là 67% Lượng nitơ còn tồn dư trong đất là29kg/ha Nếu dùng phân đạm NH4NO3 để bón thì cần bao nhiêu? Nếu dùng phân đạm KNO3 thì cầnbao nhiêu?

Cho biết: N = 14; O = 16; K = 39; H = 1

Trang 8

+ Khảm : Các phân tử Protein nằm trong lớp kép Lipit của màng ở các mức độ

nông sâu khác nhau

+ Động : Liên kết giữa các phân tử Photpholipit là liên kết yếu nên các phân tử

cấu tạo trên màng không đứng yên một chỗ mà chúng có thể di chuyển trong

Các tế bào trong mô nhận biết nhau nhờ các glicoprotein màng Giải thích tại

sao chất độc A làm mất chức năng của bộ máy gôngi dẫn đến làm hỏng tổ chức

- Glicoprotein là phức chất đươc tạo thành từ cacbonhidrrat và protein

- phần protein được tổng hợp tại riboxom của lưới nội chất hạt sau đó đưa vào

bộ máy gôn gi

- Tại bộ máy gongi, protein dc lắp ráp thêm saccarit để tạo Glicoprotein

- Gioprotein được đưa vào bóng nội bào để vận chuyển đến màng sinh chất,

- Chất độc A làm chức năng của bộ máy gôn gi nên quá trình lắp ráp Pr và

cacbonhidrats tạo ra gico bị hỏng, nên màng thiếu Gicoprotein hoặc Gicoprotein

bị sai lệch so với bình thường

khi không có thụ quan thì các bào trong mô nhận biết ra nhau nên chúng không

liên kết đcược với nhau dẫn tới hỏng tổ chức mô

Trang 9

- Hợp tử thuộc giới dị giao tử(XY): 400 hợp tử

- Hợp tử thuộc giới đồng giao tử ( XX) là:

1400−(400+400 )

tử

c Gọi số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử XY là k1

Gọi số lần nguyên phân liên tiếp của mỗi hợp tử XX là k2 ( k1, k2 nguyên,

- Vk uốn ván là vi khuẩn có khả năng sinh nội bào tử khi đun nóng ở nhiệt độ

80 độ C, vi khuẩn hình thành nội bào tử và tồn tại trong dung dịch nuôi cấy

- Khi trang đều dung dịch nuôi cấy( đã đun ở 80 độ C) lên đĩa thạch thì thì các

bào tử gặp điều kiện thuận lợi, nảy mầm và phát triển thành khuẩn lạc mới do

vậy vẫn thấy xuất hiện vi khuẩn

0.5

0.5

- vẽ được đồ thị đúng với hiên tượng sinh truong kép

- Giải thích đây là hiện tượng sinh trưởng kép xảy ra khi môi trường nuôi cấy có loại cơ chất( 2 loại chất cho cacbon) ĐT có 2 pha tiềm phát, 2 pha lũy thừa Sau khi kết thúc pha lũy thừa với cơ chất thứ nhất rồi TB lại mở đầu cho pha tiềm phát thứ 2 rồi tiếp đến pha lũy thừa thứ 2

0.5

0.5

Câu 5

(2,0 )

*Viruts khác với cơ thể sống khác ở những điểm :

- Chưa có cấu tạo TB Kí sinh nội bào bắt buộc

- Kích thước vô cùng nhỏ bé chỉ nhìn thấy dưới kính hiển vi điện tử

- Bộ gen chỉ chứ 1 loại ADN hoặc ARN

*Viruts thực vật xâm nhập vào TB thực vật bằng những cách :

Vết xước do côn trùng cắn hoặc hút nhựa, hoặc qua các vết xây xước hoặc nấm

0.250.25

Trang 10

kí sinh

2 Nêu quá trình nhân lên của viruts HIV trong TB chủ

Hấp thụ: các virut HIV gắn vào các tế bào limpho T nhờ có thụ thể phù hợp với

thụ thể CD4 trên tế bào limpho T 

_Xâm nhập: màng của virut hòa nhập với màng của tế bào limpho, các phân tử

ARN được đưa vào trong tế bào 

_Phiên mã ngược: quá trình phiên mã ngược để tổng hơp ADN của virut từ

ARN xảy ra 

_Gắn ADN và sinh tổng hợp: ADN của virut gắn với ADN của tế bào chủ và

bắt đầu tiến hành điều khiển tổng hợp ARN của virut.( Đây là giai đoạn không

có biểu hiện bệnh ) 

_Phóng thích: các thành phần của virut được tổng hợp đầy đủ, lắp ráp thành

virut HIV hoàn chỉnh, phá vỡ tế bào limpho T

– Ngô là thực vật C4 Thực vật C4 có 2 loại lục lạp ở tế bào mô dậu và tế bào

bao bó mạch (tế bào quanh mạch dẫn của lá)

- Sự phù hợp về vị trí, cấu trúc và chức năng giữa hai loại lục lạp đó như sau:

Đặc điểm

Lục lạp của tế bào mô giậu Lục lạp của tế bào bao bó mạch

Vị trí phù hợp chức năng

- Lớp tế bào mô giậu nằm phía dưới

biểu bì lá, gần khí khổng, thuận lợi

cho việc cố định CO2 sơ cấp và thải

O2

- Lục lạp mô giậu thực hiện pha sáng

để tổng hợp NADPH và ATP nên nằm

ở phía dưới lớp biểu bì sẽ nhận được

nhiều ánh sáng cho pha sáng hoạt

động

- Nằm bao quanh bao bó mạch thuậnlợi cho việc vận chuyển sản phẩm quang hợp

- Lục lạp của tế bào bao bó mạch là nơi diễn ra chu trình Calvin với hệ enzim của pha tối nên nằm sâu phía dưới thịt lá sẽ giảm tác động bất lợi của nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh (vì thực vật C4 có điểm bão hòa nhiệt độ

và ánh sáng rất cao)

Cấu trúc phù hợp chức năng

- Hạt grana rất phát triển, có cả hệ

quang hóa PSI và PSII, thực hiện

chuỗi phản ứng sáng tạo nhiều nguyên

liệu cho pha tối cung cấp cho lục lạp

của TB bao bó mạch

- Có hệ enzim cố định CO2 sơ cấp

(chu trình C4) Không diễn ra chu

trình Calvin, không có enzim Rubisco

- Hạt grana kém phát triển, chỉ có PSI, thực hiện chuỗi phản ứng sáng tạo nhiều nguyên liệu ATP bù lại lượng ATP hao hụt do quá trình cố định CO2 sơ cấp Không có PSII nênnồng độ O2 ở lục lạp bao bó mạch thấp nên không xảy ra hô hấp sáng

- Không có hệ enzim chu trình C4,

có hệ enzim thực hiện chu trình Calvin tổng hợp chất hữu cơ

Trang 11

vận động sinh trưởng vận động không sinh trưởng

Do tác động của auxin nên ảnh hưởng

tới sự sinh trưởng không đều ở mặt

trên và mặt dưới của lá

Do sự thay đổi sức trương nước của

tb chuyên hóa nằm ở gốc lá, không liên quan đến sự sinh trưởng

Biểu hiên:Chậm hơn, có tính chu kì - Nhanh hơn, không vó tính chu kì

- Giúp xòe là khi có ánh sáng để

quang hợp, khép lại về đêm giảm

thoát hơi nước

- Giúp lá không bị tổn thương do va chạm

2.- Cung phản xạ được cấu tạo bởi: thụ quan, noron cảm giác, noron trung gian,

nơron vận động, cơ quan trả lời Giữa các noron có các synap hóa học

- Theo chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan trả lời, tại mỗi synap bắt đầu là

màng trước- khe synap- màng sau mà tại synap hóa học xung thần kinh chỉ lan

truyền theo 1 chiều từ màng trước sang màng sau

0.25

0.25

0.25

0.250.50.5

Câu 8

(2,0 )

Nêu các giai đoạn chính trong quá trình phát triển của Muỗi hãy cho biết vai

trò của từng giai đoạn trong vòng đời của nhóm động vật này

Muỗi trải qua bốn giai đoạn riêng biệt và khác nhau trong vòng đời của nó:

Trứng, ấu trùng, nhộng, và muỗi trưởng thành Mỗi giai đoạn này đều có thể dễ

dàng nhận ra bởi sự đặc trưng riêng biệt

- Ấu trùng( lăng quăng): Tích lũy vật chất năng lượng cung cấp cho gđ trưởng

thành

- Nhộng( cung quăng): Chuẩn bị các cấu trúc của gđ trưởng thành

- Muỗi trưởng thành: là gđ thực hiện quá trình sinh sản, bảo tồn nòi giống của

loài

0.5

0.5

0.50.5

Câu 9

(2,0 )

1 ngày có 24 giờ, 1h có 60 phút 1 phút tim đẩy được 70ml máu

Vạy số nhịp tim= số lần tâm thất co= 7560.000:( 24x60x 70)= 75 nhịp/phút 0.75

Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

Lượng nitơ cần cho 1ha: (1,6 x 65 x 100)/ 67= 155,2239 kgN

- Lượng nitơ cần bón thêm: 155,2239- 29 = 126,2239 kgN

- Dùng đạm NH4NO3: (126,2239 x 100)/ 35 = 360,6397 kg

- Dùng đạm KNO3: (126,2239 x 100)/ 13,8614 = 910,6144kg

0.50.50.50.5

Trang 12

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Môn: SINH HỌC Thời gian: 180 phút

Thành phần hóa học

liên kếttrong phân

tử nước vàcác phân tửhữu cơ

Số câu

Số điểm Tỉ lệ %

Số câu: 1a,1b

tế bào nhân

sơ và tếbào nhânthực

Tính được

số tế bàosinh ratrong máu

- Tính được

số NADH vàFADH2 tạora

- Giải thích được vai trò của enzim

Số điểm: 3.0

Trang 13

Số điểm: 2.0

được tính cóhại của nấmmốc đối vớirau quả

Tính đượcthời gian thế

hệ, thời giannuôi cấy vàhằng số tốc

độ củachủng vikhuẩn

Hiểu đượchình thức

hô hấp hiếukhí và hôhấp sáng từ

đó đưa rachỉ tiêu sosánh

Giải thíchđược tácdụng củaviệc làm cỏsục bùn đốivới trồng lúa

- Hiểuđượcnhững yếu

tố làm tănghiệu quảtrao đổi khí

ở cá xương

- Hiểu được sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn

hở và hệ tuần hoàn kín

Giải thíchđược khảnăng hoạtđộng tự độngcủa tim

Giải thíchđược ảnhhưởng của

Trang 14

thông tinthần kinh chất đến hoạtnồng độ các

động củađiện thế nghỉ

và điện thếhoạt động

lá mầm vàcây 2 lámầm

- Hiểu được vai trò của etylen đối với các loạiquả

Dựa vào cấu trúc của nước giải thích các hiện tượng sau:

a Tại sao lá rau để vào ngăn đá tủ lạnh khi đưa ra ngoài lại rất nhanh bị hỏng trong khi đó lá củamột số cây sống ở vùng băng tuyết lại vẫn xanh?

b Tại sao khi nghe dự báo có mưa tuyết sắp đến, nhiều nông dân tưới nước lên cây để bảo vệ cho

cây? 

Câu 2.(2 điểm)

a Sự khác nhau cơ bản giữa “nhân” của tế bào nhân sơ với nhân của tế bào nhân thực?

b Vì sao vi khuẩn lam trước đây được xếp vào nhóm tảo gọi là tảo lam nhưng ngày nay lại được

xếp vào nhóm vi khuẩn?

c Tế bào vi khuẩn không có ty thể vậy chúng tạo ra năng lượng từ bộ phận nào trong tế bào?

Câu 3: (2 điểm)

a Điểm bão hoà CO2 là gì? Sự bão hoà CO2 có xảy ra trong điều kiện tự nhiên không? Vì sao?

b Hô hấp sáng xẩy ra ở nhóm thực vật nào? Điều kiện và trình tự xảy ra qua những bào quan nào?

Trang 15

c Các TB hồng cầu đảm trách việc chở ôxi tới các mô của cơ thể chỉ sống 120 ngày, các TB thay

thế hồng cầu chết được sản sinh trong tủy xương Phải có bao nhiêu lần phân bào/ một giây trongtủy xương để thay thế đủ các TB hồng cầu? Biết: có khoảng 5.000.000 TB HC/ 1mm3 máu, ngườitrưởng thành trung bình có khoảng 5l máu

Câu 4: (2 điểm)

a Tại sao khi trồng lúa thường phải làm cỏ sục bùn?

b Thực vật có 2 hình thức hô hấp đều cần ôxi nhưng chúng khác nhau về bản chất, hãy nêu sự khácnhau giữa 2 hình thức hô hấp này (đối tượng, điều kiện, nơi xảy ra, sản phẩm)

Câu 5: (2 điểm)

a Mô tả hệ thống ống khí của côn trùng?

b Trong hô hấp, cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng ôxi của nước khi đi qua mang Ngoài

những đặc điểm của bề mặt trao đổi khí mà tất cả các loài sinh vật đều có, cá xương còn có nhữngđặc điểm nào làm tăng hiệu quả trao đổi khí?

Câu 6: (2 điểm)

a Phân biệt những đặc điểm cơ bản giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín?

b Người ta làm thí nghiệm cắt rời tim ếch ra khỏi cơ thể rồi nuôi trong dung dịch sinh lí và quan

sát Theo em, tim ếch có còn đập nữa không Giải thích?

Câu 7: (2 điểm)

a Hình thức sinh trưởng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm khác nhau như thế nào?

b Giải thích tại sao nếu một giống cà chua có khả năng sinh ra êtilen nhiều hơn bình thường thì sẽ

gây bất lợi cho việc vận chuyển cà chua đi xa? Khi thu hoạch cà chua về nhà, người ta thường chọnriêng những quả chín và để cách xa những quả xanh Việc làm đó nhằm mục đích gì?

c Trong mã hóa thông tin thần kinh thì các thông tin sẽ được mã hoá theo những cách nào?

Câu 8: (2 điểm)

a Nêu cấu tạo và chức năng của ATP.

b Trong quá trình hô hấp nội bào có 7 phân tử glucôzơ được phân giải Tính số NADH và FADH2tạo ra?

Bài 9 (2,0 điểm)

a Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động của nơron sẽ như thế nào trong mỗi trường hợp sau? Giải

thích

- Trường hợp 1: Ăn mặn làm tăng nồng độ Na+ ở dịch ngoại bào

- Trường hợp 2: Sử dụng một loại thuốc làm bất hoạt kênh K+

b)Người ta tiến hành nuôi cấy 3.104 vi khuẩn trong một bình nuôi cấy chứa 0,5l H2O Sau một thời gian nuôi cấy người ta tách 10ml H2O từ bình nuôi cấy sang 1 ống nghiệm chứa 90ml H2O Biết

rằng trong 1ml dd ở ống nghiệm chứa 1536vk, tốc độ sinh trưởng của chủng vi khuẩn là 38250vk/phút

b1) Xác định thời gian thế hệ và thời gian nuôi cấy của chủng?

b2) Tính hằng số tốc độ sinh trưởng riêng (µ) của chủng vi khuẩn trên

Câu 10 (2 điểm)

a Khi bổ quả táo để trên đĩa, sau một thời gian mặt miếng táo bị thâm lại Để tránh hiện tượng này,sau khi bổ táo chúng ta xát nước chanh lên bề mặt các miếng táo Hãy cho biết tại sao miếng táo bịthâm và tại sao xát chanh miếng táo sẽ không bị thâm?

b Vì sao tác nhân gây hư hại các loại quả là nấm mốc mà ít khi là vi khuẩn?

Trang 16

a - Khi để vào ngăn đá thì nước trong tế bào lá bị đóng băng.

- Liên kết hidro bền vững, thể tích tế bào tăng

- Cấu trúc tế bào bị phá vỡ, khi để ra ngoài môi trường thì tế bào lá rau nhanh bị

hỏng

- Trong đó, lá của một số cây sống trong vùng băng tuyết vẫn xanh vì: Những

cây chịu rét được duy trì được tính ổn định của màng, có tỷ lệ các axit béo không

no, tế bào chất có khả năng giữ nước cao, tổng hợp các chất thẩm thấu như: axit

amin prolin, saccarozơ và đặc biệt sản sinh ra một loại protein chống lại sự đóng

băng nước trong tế bào lá khi nhiệt độ xuống thấp

b Khi tưới nước lên cây tạo lớp nước bao phủ trên bề mặt tế bào của cây:

- Tuyết được tạo nên do LK hidro giữa các phân tử nước với mật độ thấp hơn

so với nước lỏng, nổi trên nước lỏng

 - Cùng với nhiệt độ lạnh của tuyết, mặt trên lớp nước tạo nên lớp băng mỏng như

lớp rào cản che chắn bảo vệ nước lỏng bên dưới khỏi không khí lạnh

- Vì vậy, nhiệt độ trong tế bào không bị thay đổi lớn nên ít ảnh hưởng đến hoạt

động của tế bào, nước trong tế bào không bị đóng băng bởi nhiệt độ thấp, cấu trúc

- Về vật chất di truyền: Tế bào nhân sơ chỉ là 1 phân tử ADN dạng vòng không

liên kết với prôtêin còn tế bào nhân thực gồm nhiều phân tử ADN xoắn kép liên

kết với các phân tử prôtêin histôn tạo nên các nhiễm sắc thể

b Vì: Vi khuẩn lam có dạng hình sợi, sống trong nước, có sắc tố quang hợp Tuy

nhiên vi khuẩn lam chưa có nhân thật còn tảo có nhân thật nên xếp vi khuẩn lam

vào nhóm vi khuẩn là chính xác hơn

c Tế bào vi khuẩn không có ty thể, chúng tạo ra năng lượng nhờ các enzim hô

hấp nằm trên màng sinh chất của tế bào

0,5

0,5

0,5

0.5

Trang 17

(2,0đ)

a * Điểm bão hoà CO2: nồng độ CO2 để quang hợp đạt mức cao nhất.

* Trong tự nhiên không xảy ra tình trạng bão hoà CO2, vì: hàm lượng CO2 trong

tự nhiên chỉ vào khoảng 0,03% rất thấp so với độ bão hoà CO2( 0,06% - 0,4%)

b Hô hấp sáng thường chỉ xảy ra ở thực vật C3

* Điều kiện: Cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao, nồng độ CO2

thấp

* Trình tự diễn ra: Lục lạp -> Perôxixôm -> Ti thể

c - Trong máu người trưởng thành có khoảng: 5x1000 x 1000 x 5.000.000 =

a - Làm cỏ để loại bỏ cỏ, tránh sự cạnh tranh chất dinh dưỡng của lúa

- Sục bùn: Đất lúa thường xuyên bị ngập nên rất dễ thiếu oxi -> tạo điều kiện cho

VSV kị khí hoạt động sinh ra chất độc hại gây độc cho cây Việc sục bùn giúp đất

thoáng khí -> rễ cây hô hấp tốt -> sinh trưởng, phát triển tốt hơn

- Đất thoáng khí giúp VSV chuyển hóa nitơ (quá trình nitrat hóa) diễn ra tốt

b.

Điều kiện Không cần ánh sáng, cả ngày và

đêm

Khi cường độ ánh sáng và nhiệt độ cao

thểSản phẩm Tạo ATP, không trực tiếp tạo

a Mô tả hệ thống ống khí của côn trùng:

- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ những ống dẫn chứa không khí Các ống dẫn

phân nhánh nhỏ dần, các ống nhỏ nhất tiếp xúc với tế bào của cơ thể

- Hệ thống ống khí thông ra bên ngoài nhờ các lỗ thở

b Các đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí ở cá xương:

- Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một

chiều từ miệng qua mang ra ngoài

- Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao

mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của

mang

1.0

1.0

Trang 18

)

a Phân biệt:

- Máu được tim bơm vào động mạch

-> tràn vào xoang cơ thể -> trao đổi

chất trực tiếp với các tế bào -> trở về

- Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

b * Tim ếch sau khi tách rời vẫn còn đập tự động

* Giải thích: Do tim có hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ có khả năng tự

phát xung điện, truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> đến bó His rồi theo mạng

Puôckin -> Tâm nhĩ và tâm thất co

- Những cây hai lá mầm có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp, nhờ vậy

cây không chỉ sinh trưởng về chiều cao mà còn sinh trưởng cả về chiều ngang

b - Bất lợi vì: Lượng êtilen nhiều -> quả chín quá nhanh, bị hỏng khi không kịp

tiêu thụ…

- Chọn riêng quả chín nhằm mục đích: Không cho êtilen khuếch tán ra từ những

quả chín xâm nhập vào những quả xanh nhằm hạn chế tốc độ chín ở những quả

còn xanh

c – Thông tin mang tính chất định tính: được mã hóa bằng chính các nơron riêng

biệt

- Thông tin mang tính chất định lượng được mã hóa theo 2 cách:

+ Cách mã hoá thứ nhất phụ thuộc vào ngưỡng kích thích của các nơron

+ Cách mã hoá thứ hai phụ thuộc vào tần số xung thần kinh

a - Cấu tạo: 1 ađenin, 1 đường ribozơ và 3 nhóm photphat.

- Chức năng: + Dẫn truyền xung thần kinh

+ Tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào+ Vận chuyển các chất qua màng

+ Sinh công cơ học

b Số NADH và FADH 2 tạo ra:

- Số NADH tạo ra: 7 x 10 = 70

- Sô FADH2 tạo ra: 7 x 2 = 14

Trang 19

)

a)

a - Trường hợp 1:

+ Điện thế nghỉ không thay đổi Giải thích: Độ lớn của điện thế nghỉ phụ thuộc

vào lượng K+ từ trong ra ngoài màng chứ không phụ thuộc nồng độ Na+ ngoài

màng

+ Điện thế hoạt động tăng Giải thích: Nồng độ Na+ bên ngoài tăng, khi có kích

thích lượng Na+ đi vào nhiều hơn làm trong màng tăng giá trị dương trong pha

đảo cực

- Trường hợp 2:

+ Điện thế nghỉ không có Giải thích: Bất hoạt kênh K+ làm cho K+ không đi từ

trong ra ngoài được

+ Điện thế hoạt động không có Giải thích: Do không có điện thế nghỉ, mặt khác

kênh K+ bị bất hoạt nên khi có kích thích không có khử cực, đảo cực và tái phân

cực

b)

b1) Thời gian nuôi cấy chủng VK là: (1536.10.500 – 30000): 38250 = 200 phút

Số lần phân chia : n = (log 7680000 – log 30000):log2 = 8

Thời gian thế hệ: g = 200: 8 = 25 phút

b2) Hằng số tốc độ sinh trưởng : 60:25 = 2,4 lần/h

10(2,0

đ)

a - Do enzim trong quả táo tiết ra xúc tác các phản ứng hóa học nên táo bị thâm

- Khi xát chanh lên quả táo sẽ làm giảm pH làm cho enzim bị biến tính → Tránh

cho táo bị thâm

b Do nấm mốc là loại vsv ưa axit và hàm lượng đường cao Trong dịch bào của

rau quả thường có hàm lượng axit và đường cao không thích hợp cho vi khuẩn

Nhưng do hoạt động của nấm mốc làm cho hàm lượng đường và axit trong rau

quả giảm lúc đó vi khuẩn mới có khả năng họat động gây hại rau quả

1.0

1.0

Trang 20

ĐÊ 3:

ĐẾ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

MÔN SINH HỌC Thời gian 180 phút

Giải thích, chứng minh được nguồn gốccủa bào quan ti thể, lục lạp

ý nghĩa của thoát hơi nước

- Quá trình tổnghợp và phân giải của vi sinh vật

Giải thích ứngdụng của visinh vật tronglên men rượu

Trang 21

chất và năng lượng

ở động vật

dạng hệ tuần hoàn

Hoạt động của hệtuần hoàn

ứng dụng củahoomon thựcvật trong sảnxuất

Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh

ứng dụng củahoomon thựcvật trong sảnxuất

Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt tính của enzim? Tại sao khi qua nhiệt độ tối ưu của enzim,

nếu tăng nhiệt độ thì sẽ làm giảm tốc độ phản ứng và có thể gây biến tính enzim?

Câu 3 (2.0 điểm)

a Vì sao trong quá trình lên men rượu có những mẻ rượu nhạt, có những mẻ rượu bị chua?

b Nếu chuyển những tế bào nấm men sống nhờ glucozo từ môi trường hiếu khí sang môi trường

kị khí thì tốc độ tiêu thụ glucozo phải thay đổi như thế nào để tế bào vẫn tạo ra ATP với tốc độ như cũ?

Câu 4

a Nêu điểm khác biệt rõ nét nhất trong quang hợp ở thực vật C4 và thực vật CAM

b Hô hấp sáng xẩy ra trong điều kiện nào và trình tự diễn ra qua các bào quan nào?

Câu 5 (2.0 điểm)

Trang 22

Nêu chức năng mỗi thành phần hoá học chính cấu tạo nên màng sinh chất theo mô hình khảm

động

Câu 6 ( 2.0 điểm)

a Nêu điểm khác biệt giữa 2 con đường thoát hơi nước qua lá?

b Tại sao thoát hơi nước qua lá vừa là một tai hoạ và cũng là một tất yếu?

Câu 7 ( 2.0 điểm)

a Giải thích vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục có pha

tiềm phát, còn trong nuôi cấy liên tục thì không có pha này?

b Vì sao lại có thể vừa dùng đường để nuôi cấy vi sinh vật và vừa dùng đường để ngâm các loại

quả?

Câu 8

a Phân biệt những đặc điểm cơ bản giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín?

b Người ta làm thí nghiệm cắt rời tim ếch ra khỏi cơ thể rồi nuôi trong dung dịch sinh lí và quan

sát Theo em, tim ếch có còn đập nữa không Giải thích?

Câu 9

a Hình thức sinh trưởng của cây một lá mầm và cây hai lá mầm khác nhau như thế nào?

b Giải thích tại sao nếu một giống cà chua có khả năng sinh ra êtilen nhiều hơn bình thường thì sẽ

gây bất lợi cho việc vận chuyển cà chua đi xa? Khi thu hoạch cà chua về nhà, người ta thường chọn riêng những quả chín và để cách xa những quả xanh Việc làm đó nhằm mục đích gì?

Câu 10

a Trong mã hóa thông tin thần kinh thì các thông tin về cường độ kích thích sẽ được mã hoá theo

những cách nào?

b Trong lúc nơron đang nghỉ ngơi, nếu dùng 1 vi điện cực kích thích vào bao miêlin của sợi trục

hoặc vào điểm giữa sợi trục không có bao miêlin thì xung thần kinh sẽ dẫn truyền như thế nào? Vì

sao?

Hết

Trang 23

- Màng kép, trong đó màng ngoài rất giống màng tế bào nhân thực → màng

ngoài là màng của tế bào nhân thực, màng trong là của VSV nhân sơ đã ẩn nhập

vào

- Có 1 ADN vòng, kép, có riboxom riêng (Riboxom 70S)…, do đó có thể tự tổng

hợp protein riêng → có thể tự sinh sản bằng cách tự sinh tổng hợp mới các thành

phần và phân chia giống như hình thức sinh sản của vi khuẩn

* Về chức năng

- Lục lạp có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhờ quá trình quang hợp, do đó có

nguồn gốc từ vi sinh vật tự dưỡng quang năng

- Ti thể có khả năng phân giải chất hữu cơ trong điều kiện hiếu khí do đó có

nguồn gốc từ sinh vật dị dưỡng hiếu

- Enzim có bản chất là protein, cấu hình không gian ba chiều của protein được ổn

định nhờ các liên kết yếu (liên kết hidro, liên kết đisunfua )

- Ở nhiệt độ cao, các liên kết yếu này bị phá vỡ làm thay đổi cấu hình không gian

của enzim, do đó trung tâm hoạt động của enzim bị biến đổi không phù hợp với

cơ chất nên enzim mất khả năng xúc tác

0.75

0.75

a Nấm men là sinh vật kị khí không bắt buộc, hô hấp hiếu khí trong môi trường có

O2 và lên men etytic trong môi trường không có O2

- Rượu bị nhạt: Quá trình lên men không đảm bảo điều kiện kị khí O2 xâm nhập

vào nấm mên chuyển sang hô hấp hiếu khí Nồng độ rượu etilic giảm

- Rượu bị chua: Ở những mẻ rượu, nồng độ etilic giảm, nếu bị nhiễm vi khuẩn

lên men giấm (vi khuẩn Acetobacter) thì vi khuẩn này sẽ lên men rượu thành

giấm ( oxi hoá không hoàn toàn) làm rượu bị chua

0.5

0.5

b Nấm men chuyển từ hô hấp hiếu khí sang lên men rượu: Hô hấp hiếu khí tạo ra

khoảng 38 ATP, lên men rượu tạo ra 2 ATP  Tế bào phải tiêu thụ năng lượng 1.0

Trang 24

glucozo với tốc độ gấp khoảng 19 lần so với khi sống trong môi trường hiếu khí.

a

b

Điểm khác biệt rõ nét nhất trong chu trình cố định CO 2 :

- Ở thực vật C4 : Giai đoạn đầu cố định CO2 ở tế bào mô giậu, giai đoạn sau tái cố

định CO2 ở tế bào bó mạch và đều xảy ra ban

ngày………

- Ở thực vật CAM : Giai đoạn đầu cố định CO2 xảy ra ban đêm, giai đoạn sau tái

cố định CO2 xảy ra ban ngày và ở một loại tế bào (tế bào mô dậu)

…………

Hô hấp sáng thường chỉ xảy ra ở thực vật C 3 vì:

* Điều kiện: Cường độ ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng độ O2 cao, nồng độ CO2

Chức năng mỗi thành phần hoá học chính cấu tạo nên MSC theo mô hình khảm

động

- Phốt phô lipit: là chất lưỡng cực không cho các chất tan trong nước cũng như

các chất tích điện đi qua, và cho các phân tử kích thước nhỏ, không phân cực hay

qua

- Các prôtêin màng: Các kênh vận chuyển các chất, thụ để thu nhập thông tin, các

prôtêin làm nhiệm vụ ghép nối các tế bào trong 1 mô, các enzim tham gia trao

đổi

chất

- Colesteron: Làm tăng độ ổn định của MSC

- Cacbonhidat: Kết hợp với protein làm thành những dấu chuẩn để nhận biết tế

bào lạ và tế bào của chính cơ thể mình

0.5

0.5

0.50.5

a

b

* Điểm khác biệt giữa 2 con đường thoát hơi nước:

Con đường qua cutin Con đường qua khí khổng

- Vận tốc nhỏ

- Không được điều chỉnh

- Vận tốc lớn

- Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng

* Thoát hơi nước là 1 tai hoạ và cũng là 1 tất yếu:

- Là tai hoạ vì: Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển thực vật phải mất đi

1 lượng nước quá

0,5

0,5

Trang 25

+ Thoát hơi nước -> Điều hòa nhiệt độ lá

+ Thoát hơi nước -> Khí khổng mở -> Trao đổi

khí

* Khi nuôi cấy không liên tục: vi khuẩn cần có thời gian để làm quen với môi

trường, hình thành các emzim cảm ứng để phân giải cơ chất

- Khi nuôi cấy liên tục: do môi trường ổn định, vi khuẩn đã có emzim cảm ứng

nên không có pha tiềm phát

* Dùng để nuôi cấy vi sinh vật vì đường là nguồn dinh dưỡng cho VSV

- Dùng để ngâm các loại quả với nồng độ quá cao sẽ gây co nguyên sinh ở tế bào

VSV (diệt VSV để bảo quản nông sản)

0.5

0.50.5

- Máu được tim bơm vào động mạch

-> tràn vào xoang cơ thể -> trao đổi

chất trực tiếp với các tế bào -> trở về

…………

- Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

* Tim ếch sau khi tách rời vẫn còn đập tự

động………

* Giải thích: Do tim có hệ dẫn truyền tim gồm: nút xoang nhĩ có khả năng tự

phát xung điện, truyền tới 2 tâm nhĩ và nút nhĩ thất -> đến bó His rồi theo mạng

Puôckin -> Tâm nhĩ và tâm thất

- Những cây hai lá mầm có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp, nhờ vậy

cây không chỉ sinh trưởng về chiều cao mà còn sinh trưởng cả về chiều

Trang 26

- Chọn riêng quả chín nhằm mục đích: Không cho êtilen khuếch tán ra từ những

quả chín xâm nhập vào những quả xanh nhằm hạn chế tốc độ chín ở những quả

- Kích thích vào bao miêlin của sợi trục: Không xuất hiện xung thần kinh vì bao

mielin có tính chất cách điện nên không có khả năng hưng

phấn

- Với sợi trục không có bao mielin: Xung thần kinh sẽ truyền đi theo 2 hướng vì

nơron thần kinh đang ở trạng thái nghỉ ngơi nên không có vùng trơ tuyệt đối ngăn

cản

0,50,5

0,5

0,5

Trang 27

ĐÊ 4:

XÂY DỰNG ĐỀ THI CHỌN HSG CẤP TỈNH NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: Sinh học Thời gian làm bài: 180 phút

số lk H của ADN(gen)

(Câu 2) 10% của Tổng = 2 điểm 100% hàng = 2đ

được kiến thức về tổng hợp, vận chuyển các chất trong TB

- Liên hệ chức năng của các thành phần trong màng TB

về hô hấp

TB để tínhtoán một sốchỉ số liênquan

(Câu 6a)

hàng = 1 đ

Trang 28

Phân bào Vận dụng

được kiếnthức về quátrìnhnguyênphân để giảimột số bàitập liênquan

(Câu 6b)

Vận dụngđược kiếnthức về NP,

GP, thụ tinh

để giải bàitập liênquan

(Câu 10)

hàng = 1 đ

2/3% của hàng = 2 đ

kiến thức

về sự sinhtrưởng của

QT VSV đểgiải bài tập

độ đối với quátrình trao đổi nước

ở TV

(Câu 1)

Giải thích đượcmột số ảnh hưởngcủa môi trườngđến sự trao đổichất của TV vớiMT

(Câu 4)

Vận dụngđược kiếnthức về chu

kỳ hoạtđộng củatim để tínhtoán một sốphép tính

có liên quan

(Câu 8) 20% của Tổng = 4 điểm 50% của hàng = 2 đ 50% của

Trang 29

hàng = 2 đ

Cảm ứng Nêu được khái

niệm hướng động,lấy được VD

(Câu 5a) 5% của Tổng = 1 điểm 100% của hàng =

(Câu 5b) 5% của Tổng = 1 điểm 100% của hàng =

1 đ Tổng điểm = 20 điểm 4đ = 20% 6đ = 30% 6đ = 30% 4đ = 20%

Biết tỉ lệ các nuclêôtit của các axit nuclêic như sau:

Axit nuclêic Tỉ lệ các loại nuclêôtit

a Loại axit nuclêic nào là ADN, ARN, dạng mạch kép hay mạch đơn ? Vì Sao ?

b Nếu axit nuclêic loại C và E có chiều dài bằng nhau thì loại axit nuclêic nào sẽ bền vững hơn ?

Vì sao ?

Câu 3 (2,0 điểm)

a Các tế bào nhận biết nhau bằng các “dấu chuẩn” có trên màng sinh chất Theo em dấu chuẩn là

hợp chất hóa học nào? Chất này được tổng hợp và vận chuyển đến màng sinh chất như thế nào?

b Một loại pôlisaccarit được cấu tạo từ các phân tử glucôzơ liên kết với nhau bằng liên kết

-1,4-glycôzit thành mạch thẳng không phân nhánh

- Tên của loại pôlisaccarit này là gì?

- Ở tế bào nấm, chất hóa học nào thay thế vai trò của loại pôlisaccarit này? Hãy cho biết đơn phâncấu tạo nên chất hóa học này?

Trang 30

Câu 4 (2,0 điểm)

a.Vì sao người mắc bệnh về gan thường sợ ăn mỡ, da và mắt thường có màu vàng, bụng trướng to.

b “Động vật ăn thịt ăn số lượng thức ăn ít hơn nhiều so với động vật ăn cỏ” Nhận định đó đúng

hay sai? Giải thích?

Câu 5 (2,0 điểm)

 Hướng động là gì? Cho ví dụ? Kể tên các kiểu hướng động?

 Quang chu kì là gì? Có bao nhiêu loại cây theo quang chu kì?

Câu 6 (2,0 điểm)

a Trong hô hấp tế bào, hệ số hô hấp (RQ) là tỉ số giữa các phân tử CO2 thải ra và số phân tử O2 hút vào khi cơ thể hô hấp và trong quá trình hô hấp cứ 1phân tử NADH qua chuỗi truyền eletron thì tế

bào thu được 3 ATP; 1phân tử FADH2 qua chuỗi truyền electron tế bào thu được 2 ATP

- Hãy tính (RQ) khi nguyên liệu hô hấp là C6H12O6 (Glucozơ)

- Tính số phân tử ATP mà tế bào thu được trong các giai đoạn của quá trình hô hấp (gồm đường

phân, chu trình Crep và chuỗi chuyển electron) và tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi

phân giải hoàn toàn 1 phân tử glucozơ?

b Trong tế bào người, 2n chứa lượng ADN bằng 6.109 cặp nuclêôtit Hãy cho biết trong nhân củacác tế bào tương ứng sau đây chứa bao nhiêu cặp nuclêôtit

- Tế bào ở G1

- Tế bào ở G2

- Tế bào ở kì đầu của nguyên phân

- Tế bào nơron ở người trưởng thành

Câu 7 (2,0 điểm)

Giải thích các hiện tượng sau trên cơ sở hiện tượng hút nước và thoát nước của cây xanh:

a Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt.

b Khi bón nhiều phân đạm vào gốc thì cây bị héo.

c Khi mưa lâu ngày, đột ngột nắng to thì cây héo.

 d Người ta thường xới xáo, làm cỏ sục bùn cho một số cây trồng.

Câu 8 (2,0 điểm)

Nhịp tim của mèo là 120 lần/phút Giả sử thời gian các pha của một chu kì tim lần lượt chiếm

tỉ lệ 1 : 1,5 : 2,5

a Xác định thời gian của 1 chu kì tim.

b Tính thời gian tâm nhĩ và tâm thất được nghỉ ngơi.

Trang 31

b Giả sử, ban đầu cấy loài vi khuẩn này vào môi trường nuôi cấy C với 50 tế bào/ml, nhận thấy

pha cân bằng đạt được sau 8 giờ với tổng số tế bào đạt được là 1638400 tế bào/ml Vậy loài vi

khuẩn trên có trải qua pha tiềm phát (lag) ở môi trường C không? Giải thích?

Câu 10 (2,0 điểm)

Ở bò khi quan sát một tế bào sinh dục đực đang ở kì giữa của nguyên phân, người ta đếm được 60

NST kép

a Tế bào đó nguyên phân 5 đợt liên tiếp đã đòi hỏi mội trường cung cấp nguyên liệu để tạo ra bao

nhiêu NST đơn mới?

b Giả thiết rằng có 1000 tế bào sinh tinh trùng giảm phân bình thường, hiệu

suất thụ tinh của tinh trùng là , còn của trứng là , mỗi tinh trùng chỉ thụ tinh với một trứng.Xác định số tế bào sinh trứng

c Các hợp tử được tạo thành đã nguyên phân liên tiếp nhiều đợt với số lần bằng nhau, môi truờng

nội bào đã cung cấp nguyên liệu để tạo ra 3600 NST đơn mới Xác định số tế bào con sinh ra và sốđợt nguyên phân của mỗi hợp tử

………HẾT………

Trang 32

- Ngoài sáng khí khổng mở và trong tối thì khí khổng đóng lại.

- Ngoài sáng, tế bào khí khổng quang hợp → thay đổi nồng độ CO2 thay đổi

pH → tinh bột chuyển hóa thành đường → áp suất thẩm thấu tăng → tế bào

khí khổng hút nước và mở ra Trong tối quá trình diễn ra ngược lại

- Khi cây bị hạn → hàm lượng AAB tăng → kích thích các bơm ion hoạt

động, đồng thời các kênh ion mở ra → các ion rút khỏi tế bào → áp suất

thẩm thấu giảm → tế bào mất nước → khí khổng đóng

- Sự hoạt động của các bơm ion → làm tăng hoặc giảm nồng độ ion → thay

đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước của tế bào → đóng, mở khí

khổng

b Mối liên quan:

* Nhiệt độ làm thay đổi độ nhớt của chất nguyên sinh:

Nhiệt độ giảm → độ nhớt chất nguyên sinh tăng → sự dịch chuyển của

nước khó khăn → hút nước của rễ giảm Nhiệt độ tăng → hút nước tăng

* Ý nghĩa: Về mùa lạnh, khi nhiệt độ giảm → cây héo vì rễ không hút được

nước

- Một số loài thực vật rụng hết lá → tiết kiệm nước

- Trong sản xuất nông nghiệp cần có các biện pháp giữ ấm cho cây

0,53

(2,0đ)

a.

- Dấu chuẩn là hợp chất glycoprotein

- Protein được tổng hợp ở các riboxom trên mạng lưới nội chất hạt, sau đó

đưa vào trong xoang của mạng lưới nội chất hạt tạo thành túi bộ máy

Golgi Tại đây protein được hoàn thiện cấu trúc gắn thêm hợp chất saccarit

glicoprotein hoàn chỉnh đóng gói đưa ra ngoài màng bằng xuất bào

b.

- Xellulozơ

- Kitin

0,251,0

0,25

Trang 33

- Đơn phân: Glucozơ liên kết với N-axetylglucozamin 0,25

0,254

(2,0đ)

a.

- Gan tiết mật để nhũ tương hóa thức ăn, bị bệnh gan sẽ ít tiết mật mỡ sẽ

khó tiêu, khó hấp thụ sợ ăn mỡ

- Bị bệnh gan có sắc tố mật là bilirubin là sản phẩm phân giải Henoglobin

không lưu thông được bình thường, máu có nhiều bilirubin làm da và mắt

có màu vàng

- Bị bệnh gan có các dạng abumin không được tổng hợp, máu giảm áp suất

thẩm thấu, nước tích lại trong mô gây trướng bụng => phù nề

b - Đúng, vì:

+ Prôtêin thức ăn động vật và động vật ăn thịt gần giống nhau, còn protein

thức ăn thực vật và động vật ăn cỏ xa nhau trong hệ thống phân loại

+ Hàm lượng dinh dưỡng ở thức ăn động vật cao và cân đối còn hàm lượng

dinh dưỡng thức ăn thực vật thấp và mất cân đối

+ Hệ số tiêu hóa và hấp thụ thức ăn protein ở động vật ăn thịt cao hơn

0,25

0,5

0,25

0,250,25

0,25

0,255

(2,0đ) a.- Hướng động là hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước mộttác nhân kích thích theo một hướng xác định

- Ví dụ: Khi chiếu sáng từ một phía thân cây sinh trưởng cong về phía ánh

sáng

- Kể tên các kiểu hướng động: Hướng sang, Hướng trọng lực, Hướng hoá,

Hướng nước, Hướng tiếp xúc

b.- Quang chu kì là thời gian chiếu sang xen kẽ với bong tối (độ dài của

ngày đêm), ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của cây

- Có 3 loại cây theo quang chu kì:

 Quá trình hô hấp được chia làm 3 giai đoạn:

+ Đường phân: Tạo ra 2 ATP và 2 NADH

+ Chu trình crep:Tạo ra 2 ATP và 8 NADH, 2FADH2

+ Chuỗi truyền electron hô hấp:

( 1NADH qua chuỗi truyền electron tạo 3 ATP

1FADH2 qua chuỗi truyền electron tạo 2 ATP)

=> Số phân tử ATP được tạo ra qua chuỗi truyền điện tử là:

0,250,25

Trang 34

(2 x 3) + (8 x 3) + (2 x 2) = 34 ATP

- Như vậy, tổng số phân tử ATP mà tế bào thu được sau khi phân giải hoàn

toàn 1 phân tử glucozơ là 34 + 2 + 2 = 38 ATP

b.

- Tế bào ở G1có 6×109 cặp nu

- Tế bào ở G2 6×2×109 cặp nu

- Tế bào ở tiền kỳ nguyên phân 6×2×109 cặp nu

- Tế bào nơ ron 6×109 cặp nu

0.25

0.25

0.250.250.250.257

(2,0đ)

a Hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt chứng tỏ áp suất rễ đẩy nước chủ động lên

thân

b Khi bón nhiều phân đạm vào gốc thì cây bị héo bón nhiều phân làm tăng

ASTT của đất nên tế bào rễ cây không hút được nước

c Khi mưa lâu ngày, đột ngột nắng to thì cây héo mưa lâu ngày, độ ẩm

không khí cao sẽ cản trở sự thoát hơi nước Nắng to đột ngột sẽ đốt nóng lá

(vì sự thoát hơi nước gặp khó khăn)

d Người ta thường xới xáo, làm cỏ sục bùn cho một số cây trồng tăng

lượng oxi cho rễ giúp rễ hô hấp tốt tạo năng lượng để hút nước

0,5

0,5

0,5

0,58

(2,0đ) a.Thời gian của 1 chu kì tim ở mèo = 60/120 = 0,5 giây.

b - Pha co tâm nhĩ chiếm

1 1+1,5+2,5 x 0,5 = 1 giây > Thời gian tâm nhĩ nghỉ ngơi = 0,5 - 1 = 0,4 giây

- Pha co tâm thất chiếm

1 1+1,5+2,5 x 1,5 = 1,5 giây > Thời gian tâm thất nghỉ ngơi = 0,5 - 1,5 = 3,5 giây

0.5

0.5

0,25

0,50.259

→ Số lần phân chia sau 8 giờ là : 15 lần

Tổng thời gian tính từ khi vi khuẩn bắt đầu phân chia đến khi đạt pha cânbằng là: 15 x 30 = 450 phút

Mà thời gian nuôi cấy của vi khuẩn là: 8 x 60 = 480 phútVậy chủng vi khuẩn này đã trải qua pha lag với thời gian là: 480 – 450= 30phút

Trang 35

nhân đôi thành một NST kép Đếm được lúc đó có 60 NST kép thì => 2n =

 Số tế bào con - số đợt nguyên phân

- Số hợp tử tạo thành = số trứng thụ tinh = số tinh trùng thụ tinh = 4

Gọi x là số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử số NST tương đương mội

trường nội bào cung cấp

4 2n(2x – 1) = 3600 => phương trình 4.60(2x – 1 ) = 3600 ; giải ra ta được

Trang 36

ĐÊ 5:

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

Môn : Sinh HỌC Thời gian làm bài :180 phút

A MA TRẬN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH 2017-2018

có chứa axit nuclêic?

Hãy nêu đặc điểm cấu tạo

và chức năng chủ yếu của các cấu trúc đó

Câu 2.

b Khi một prôtêin lạ xuất hiện trong máu của người, chúng thường bị các tế bào bạch cầu phát hiện và phân hủy

Hãy cho biết tế bào bạch cầu phânhủy các prôtêin này theo cơ chế nào? Tại sao chỉ

có prôtêin lạ bị bạch cầu phân hủycòn các prôtêin của cơ thể thì không?

Câu 4: Cho 3 tế bào

thực vật cùng loại vàonước cất (A), dung dịchKOH nhược trương (B)dung dịch Ca(OH)2nhược trương (C) cócùng nồng độ với dungdịch KOH Sau mộtthời gian cho cả 3 tếbào vào dung dichsaccarozơ ưu trương

a Giải thích các hiệntượng xảy ra

b Hãy cho biết những chất như estrôgen, prôtêin, ion, O2 qua màng sinh chất bằng cách nào?

Câu 8

1 Một phân tử ADN ởsinh vật nhân sơ có sốliên kết phôtphođiesteđược hình thành giữacác nuclêotit là 3000,

Câu 7 Một

loài độngvật, cá thểđực thuộcgiới dị giao

tử XY, cáthể cáithuộc giớiđồng giao

tử XX Một

số trứng đãđược thụtinh chứatất cả là

5600 NST,trong đó sốNST giớitính chiếm25%

a Tìm bộNST lưỡngbội củaloài

b Nếutrong sốhợp tử nói

Trang 37

tích giữa hai loạinuclêotit không bổsung là 6%, số liên kếthiđrô của ADN nằmtrong khoảng từ 3000đến 3600 Tính sốlượng và tỉ lệ % từngloại nuclêotit của ADN

trên, sốNST giớitính Y chỉbằng 2/5 sốNST giớitính X thì

có baonhiêu hợp

tử thuộcgiới dị giaotử? Baonhiêu hợp

tử thuộcgiới đồnggiao tử?

c Cho cáchợp tửnguyênphân liêntiếp trongcùng thờigian là 2giờ thì môitrường đãphải cungcấp nguyênliệu tươngđương967200NST đơn

Cho biếttốc độnguyênphân củamỗi hợp

tử ? Biếtrằng cáchợp tửcùng giớithì tốc độphân bàonhư nhau

Trang 38

Số điểm

06 Tỉ lệ

30%

0,5 Số điểm:1

Số điểm 1

1,5

4 số điểm 6

vi khuẩn trongbình nuôi cấy códung tích 5 lít,người ta tiến hànhpha loãng trongcác ống nghiệm

có chứa 9 ml nướccất vô trùng theo

sơ đồ sau:

Câu 9

Người ta pha chế một dung dịch nuôi cấy vi sinh vật (môi trường D) gồm các thành phần sau: NaCl:

B, C trong các môi trường và điều kiện khác nhau, thu được kết quả như sau:

Số điểm

4 = 20%

Trang 39

áp, nhịp

và độ sâu

hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

+ Khi căng thẳng thần kinh thì nhịp tim và nồng độ glucozơ trong máu thay đổi như thế nào?

Giải thích?

Câu 5 a.

Nêu cácđặc điểmcủa bềmặt traođổi khí ởđộng vật

dùng sơ đồ đơngiản sau đây để ôntập hai quá trìnhsinh lý trung tâm

ở thực vật Emhãy cùng ôn tậpvới bạn bằng cáchđiền chú thích vàonhững ô còntrống?

Câu 5 b Trong

các động vật sống trên cạn, chim là động vật trao đổi khí hiệu quả nhất, tại sao?

Ở người:

+ Khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và độ sâu hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

+ Khi căng thẳng thần kinh thì nhịp tim và nồng độ glucozơ trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích?

Câu 10 : Có 2 lọ, một

đựng glucôzơ, mộtđựng axit pyruvic vớimột số thiết bị như tủ

ấm, dịch ty thể, thiết bịnhận biết CO2 Làm thếnào để nhận ra mỗi lọ?

Giải thích

ven biểnngười ta đođược ápsuất thẩmthấu trongđất là 9.5atm Câysống trongvùng đấtnày phảiduy trìnồng độdịch bàocủa lônghút tốithiểu là baonhiêu đểsống đượctrong mùa

hè vớinhiệt độtrung bình

là là 330C,mùa đôngnhiệt độtrung bình

là 120C?

Biết hệ sốphân li i= 1

Số điểm 3

Số điểm

10 = 50%

Ngày đăng: 03/02/2020, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w