Thêm nước NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 2,55 gam rắn... Sau khi phản ứng xong, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là Gi
Trang 1Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
m = 459.0,3 = 140,7
Câu 2: Nhiệt phân 5,8 gam FeCO3 trong không khí một thời gian được 4,36 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết
X trong dung dịch HCl vừa đủ được dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y thì sau khi phản ứng xong thu được m gam kết tủa Giá trị m là
Giải
Gọi a là số mol FeCO3 đã bị nhiệt phân theo phản ứng:
4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2
a 0,25a 0,5a Theo đề thì (5,8 – 116a) + 160,0,5a = 4,36 a = 0,04 Vậy X gồm
Để ý rằng trong bài toán, Fe+2
trong FeCO3 ban đầu đã cho electron, còn O2 và Ag+ đã nhận electron, nên 4.0,25a + nAg = 0,05 nAg = 0,01 mol
Vậy m = mAg + mAgCl = 0,01.108 + (2.0,01 + 6.0,02)143,5 = 21,17
Câu 3: Đun nóng 66,4 gam hỗn hợp M gồm 3 ancol đơn chức no, mạch hở X, Y, Z với H2SO4 đặc ở 140oC thu được 55,6 gam hỗn hợp N gồm 6 ete có số mol bằng nhau Mặt khác đun nóng cũng lượng hỗn hợp M trên với H2SO4 đặc ở 170oC được m gam một anken P duy nhất Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị
m là
Giải
Trang 2Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Đặt công thức 3 ancol đã cho là XOH; YOH; ZOH
Giả sử đều thu được a mol mỗi ete, ta có các phản ứng tạo 6 ete:
2XOH XOX + H2O 2a a
2YOH YOY + H2O 2a a a 2ZOH ZOZ + H2O 2a a a XOH + YOH XOY + H2O
a a a a XOH + ZOH XOZ + H2O
a a a a YOH + ZOH YOZ + H2O
Do đó số mol mỗi ancol đã phản ứng = 4a = 0,4 mol
Đặt công thức các ancol đã cho là CnH2n+1OH; CmH2m+1OH và CtH2t+1OH thì:
0,4(14n + 18) + 0,4(14m + 18) + 0,4(14t + 18) = 66,4 n + m + t = 8
Nhưng hỗn hợp 3 ancol này tách nước chỉ tạo một anken P duy nhất nên chỉ có n = 1; m = 2 và t
= 5 là phù hợp Công thức cấu tạo các ancol khi đó là:
Do đó nP C H C H OH
2 4 2 5
n n 0,4mol, tức m = 28.0,4 = 11,2 (gam)
Câu 4: Khi cho dung dịch chứa a mol NaOH hoặc dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa b mol
AlCl3 đều thu được c mol kết tủa Mối quan hệ giữa a, b, c là
Trang 3Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Giải
Theo đồ thị, khi sục 1 mol CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 trên thì kết tủa tan một phần và còn 0,3 mol Gọi a là số mol Ca(OH)2 trong cốc, ta có 0,3 = 2a – 1 a = 0,65
Do đó khi nCO2 0,85mol thì n= 2.0,65 – 0,85 = 0,45 mol
Câu 6: X là hỗn hợp gồm ancol A; axit cacboxylic B (A, B đều đơn chức no, mạch hở) và este C tạo bởi A,
B Chia một lượng X làm hai phần bằng nhau:
+ Đốt cháy hết phần 1 được 55,275 gam CO2 và 25,425 gam H2O
+ Xà phòng hóa phần 2 bằng một lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn được ancol A và muối khan D Đốt cháy
hoàn toàn D được 15,9 gam Na2CO3 và 46,5 gam hỗn hợp CO2; H2O Oxi hóa lượng ancol A thu được ở trên bằng lượng dư CuO; đun nóng được anđehit E Cho E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 được 153,9 gam bạc
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng este C trong X là
Gọi a, b, c lần lượt là số mol A, B, C trong mỗi phần
Theo đề ta có nCO2 1,25625mol; H O
Trang 4Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 9: Kim loại tạo được cả oxit bazơ; oxit axit và oxit lưỡng tính là
Giải
CrO là oxit bazơ; Cr2O3 là oxit lưỡng tính; CrO3 là oxit axit
Câu 10: Cho m gam rắn X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xong được dung dịch
Y và thấy còn 5,2 gam rắn Sục Cl2 dư vào dung dịch Y rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng được 31,125 gam rắn khan Giá trị m là
CuCl : x molFeCl : 3y mol Theo đề 31,125 gam rắn khan là x mol CuCl2 và 3y mol FeCl3 nên 135x + 162,5.3y = 31,125 (1) Chú ý số mol Cl2 đã phản ứng = 1
2số mol FeCl2 trong Y =
3y
2 Bảo toàn electron cho thấy Cu đã cho 2x mol electron; Fe3O4 đã cho y mol electron, còn Cl2 đã nhận 3y mol electron, nên 2x + y = 3y (2)
Hệ (1), (2) cho x = y = 0,05
Vậy m = 64x + 232y + 5,2 = 20
Câu 11: Chất không cho phản ứng tráng bạc là
Giải
Chất không cho phản ứng tráng bạc là saccarozơ, do phân tử saccarozơ không còn nhóm OH hemiaxetal tự do để chuyển thành dạng mạch hở được nữa
Câu 12: Hỗn hợp khí X gồm N2 và H2 (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) Đun nóng X một thời gian trong bình kín
có Fe làm xúc tác được hỗn hợp Y Biết dX/Y = 0,8 Hiệu suất tổng hợp NH3 là
Giải
Giả sử X gồm 2 mol N2 và 3 mol H2 thì Y gồm (2 + 3)0,8 = 4 mol hỗn hợp các khí
Vậy số mol NH3 sinh ra = 5 – 4 = 1 mol
Khi cho 2 mol N2 tác dụng với 3 mol H2 thì lý thuyết phải thu được 2 mol NH3 nên hiệu suất phản
ứng = 1
2= 50%
Lưu ý
+ Hiệu số mol giữa X và Y luôn là số mol NH 3 sinh ra
+ Có thể dùng công thức giải nhanh: H =
X / Y3(1 k)(1 d ) 3(1 1,5)(1 0,8)
50%
Câu 13: Chất nào dưới đây cho được phản ứng với dung dịch HCl?
Giải
CH3NH2 + HCl CH3NH3Cl
Câu 14: Tiến hành nhiệt nhôm hoàn toàn rắn X gồm Al và 55,68 gam Fe3O4 (không có không khí) được rắn
Y Cho rắn Y phản ứng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 21,504 lít H2 (đkc) Nếu cho toàn bộ rắn
Y vào một lượng dư dung dịch NaOH thì sau khi kết thúc phản ứng, số mol NaOH đã phản ứng là
A 0,6 B 1,4 C 0,8 D 1,2
Giải
Trang 5Câu 16: Chất không cho được phản ứng trùng hợp là
Giải
Chất không cho được phản ứng trùng hợp là toluen
Giải
Để ý rằng axit fomic và ancol etylic đều có M = 46 và đều tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 : 1 nên nNa(max) = 2,30,05
46 mol tức mNa(max) = 23.0,05 = 1,15 gam
Câu 18: Dãy sắp xếp các ion theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
A Mg2+; Zn2+; Cu2+ B Cu2+; Fe2+; Zn2+ C Al3+; Zn2+; Ba2+ D Pb2+; Ca2+; Mn2+
Giải
Tính oxi hóa của Mg2+
< Zn2+ < Cu2+
Câu 19: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH (phenol)
và pH của các dung dịch trên được ghi trong bảng sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
A T cho được phản ứng tráng bạc
B X được điều chế trực tiếp từ ancol etylic
C Y tạo kết tủa trắng với nước brom
D Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3
Câu 20: Hòa tan một lượng oxit kim loại trong H2SO4 loãng dư được dung dịch X có khả năng làm mất màu dung dịch thuốc tím Oxit kim loại đã cho là
pH (dung dịch nồng độ 0,01M; 25oC) 6,48 3,22 2,00 3,45
Trang 6Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Giải
Do Fe+2 còn có thể bị KMnO4 oxi hóa thành Fe+3 nên oxit cần tìm là FeO
Câu 21: Dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng là
Giải
Dung dịch Na2CO3 có tính kiềm mạnh nên làm phenolphtalein hóa hồng
Câu 22: Để chứng minh Cl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa, ta cho Cl2 tác dụng với
A dung dịch FeCl2 B dây sắt nóng đỏ C dung dịch NaOH D dung dịch KI
Giải
Trong phản ứng Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O
Số oxi hóa của Cl2 từ 0 thay đổi thành +1 và –1 chứng tỏ Cl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 20,02 gam kim loại M vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được 1,2544 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí không màu, không hóa nâu trong không khí và dung dịch chứa 59,332 gam muối Kim loại M là
Câu 24: Đốt cháy hết 10 gam rắn X gồm Al; Mg; Fe và Zn trong oxi được 14 gam hỗn hợp Y gồm các oxit
Hòa tan hết lượng rắn này trong HNO3 dư thấy có 1,1 mol HNO3 phản ứng và thoát ra V lít (đkc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất Giá trị V là
Để Fe bị ăn mòn thì M phải có tính khử yếu hơn Fe Vậy M là Cu
Câu 26: Trộn đều một lượng hỗn hợp bột X gồm Al, Zn rồi chia làm 3 phần không bằng nhau
+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 trong oxi được 13,44 gam hỗn hợp oxit
+ Hòa tan hết phần 2 trong dung dịch HCl dư được 1,904 lít H2 (đkc) Thêm nước NH3 dư vào dung dịch sau phản ứng, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 2,55 gam rắn
+ Hòa tan hết phần 3 cần vừa đủ 525 ml dung dịch NaOH 2M
Trang 7b/ Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch H2S
c/ Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, to
d/ Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaBr
e/ Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư)
Sau khi phản ứng xong, số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
Giải
Cho khí NH3 tác dụng với khí Cl2 tạo đơn chất N2
Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch H2S tạo đơn chất S
Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, to
tạo đơn chất Cl2 Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaBr tạo đơn chất Br2
Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) tạo đơn chất Ag
Câu 28: Axit cacboxylic nào dưới đây là axit béo?
A Axit propionic B Axit axetic C Axit fomic D Axit lauric
Giải
Axit lauric (axit đođecanoic) C11H23COOH là axit béo Axit lauric có nhiều trong dầu dừa, có
tính kháng khuẩn nên được dùng nhiều trong sản xuất xà phòng, mỹ phẩm
Câu 29: Có 300 ml một mẫu nước cứng chứa 0,3 mol Na+; 0,07 mol Ca2+; 0,05 mol Mg2+; 0,21 mol Cl ;
0,09 mol NO3 và x mol HCO3 Có thể làm mềm mẫu nước cứng này bằng cách:
C Thêm vào 1 gam Ca(OH)2 D Chỉ cần đun nóng
Giải
Không cần thiết tính x, có thể xem mẫu nước cứng trên chứa 0,21 mol NaCl; 0,09 mol NaNO3; 0,07 mol Ca(HCO3)2 và 0,05 mol Mg(HCO3)2 Do đó chỉ cần đun nóng, nước sẽ hết cứng
Câu 30: A là mẫu hợp kim gồm Zn–Cu Ngâm A vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xong còn 1 gam
rắn không tan Nếu luyện thêm 4 gam Al vào A được mẫu hợp kim B có hàm lượng Zn kém 33,33% so với hàm lượng Zn trong mẫu hợp kim A Biết ngâm B trong dung dịch NaOH dư thì sau một thời gian, thể tích khí bay ra đã vượt quá 6 lít (đkc) Hàm lượng Cu trong mẫu hợp kim A là
Giải
Mẫu A cũng như B đều có mCu = 1 gam
Gọi x là số gam Zn có ở mỗi mẫu, theo đề ta có 1
2
133,33
lít (loại) Vậy x = 5, tức hàm lượng Cu trong A= 1 16, 66%
1 5
Trang 8Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 31: Trong dung dịch, ion Fe2+ bị khử bởi tác nhân:
Dãy gồm các phân tử không cực là CH4, CO2, C2H2
Câu 33: Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3 0,4M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đkc) Giá trị của m là
10H + NO3 + 8e
4
NH + 3H2O 0,6mol 0,06mol 0,48mol 0,06mol
Vậy dung dịch sau phản ứng có chứa:
3 2 4
ứng Sau phản ứng thu được 4,48 lít (đkc) hỗn hợp NO; CO2 có tỉ khối so với H2 là 18,5 và dung dịch chứa m gam muối Giá trị m là
c 0,12a 0,3 8d
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 13 gam hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức no Y và một anđehit đơn chức no Z
(đều mạch hở, cùng số C trong phân tử) thu được H2O và 33 gam CO2 Phần trăm khối lượng ancol Y trong
X là
Giải
Trang 9Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Giả sử X gồm CnH2n+2O (a mol) và CnH2nO (b mol), ta có hệ:
Cấu hình electron của C(Z = 6): 1s22s22p2 nên C có 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản
Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn 5,68 gam hỗn hợp M gồm hai anđehit đơn chức X, Y (MX < MY) được 12,32 gam CO2 và 3,6 gam H2O Cũng lượng hỗn hợp anđehit trên nếu tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3 thấy sau một thời gian lượng bạc thu được đã vượt quá 27 gam Anđehit Y là
a = 0,12
Vậy mAg(max) = 2a.108 = 25,92 gam < 27 gam, chứng tỏ có một anđehit là HCHO
Theo đề X là HCHO Nhưng M cháy cho
Câu 39: Glucozơ thể hiện tính oxi hóa ở phản ứng
A Glucozơ cho được phản ứng tráng bạc B Glucozơ làm mất màu nước brom
C Dung dịch glucozơ hòa tan được Cu(OH)2 D Glucozơ bị hiđro hóa thành sobitol
Giải
Trang 10Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Vì H2 có tính khử nên glucozơ thể hiện tính oxi hóa ở phản ứng với H2
Câu 40: Thủy phân hoàn toàn m gam tetrapeptit X mạch hở thu được hỗn hợp Y gồm 2 amino axit no, mạch
hở, có số cacbon liên tiếp (phân tử chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ 9 mol không khí (chứa 20% O2 về thể tích, còn lại là N2) thu được CO2, H2O và 165,76 lít khí N2 (ở đktc) Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là
Đặt công thức trung bình 2 amino axit là CnH2n+1NO2 (a mol)
Phản ứng cháy: 4CnH2n+1NO2 + (6n – 3)O2 4nCO2 + (4n + 2)H2O + 2N2
a a(6n 3)
4
a2
Do đó tetrapeptit X có thể có các cấu tạo:
A-A-B-B; B-B-A-A; A-B-A-B; B-A-B-A; A-B-B-A; B-A-A-B
Nhưng C4H9NO2 có 2 -amino axit đồng phân nên tổng cộng có 6.2 = 12 công thức cấu tạo của X
Câu 41:Khí cười (laughing gas) thực chất là một chất kích thích được bán tại các quán bar ở một số quốc gia Người ta bơm khí này vào một trái bóng bay, gọi là bóng cười và cung cấp cho các khách có yêu cầu Giới Y khoa thế giới đã cảnh báo rằng khí cười ảnh hưởng trực tiếp tới hệ tim mạch, hệ thần kinh mà hậu quả xấu là nếu lạm dụng sẽ dẫn tới dẫn tới trầm cảm hoặc thiệt mạng Khí cười có công thức là
Khí cười có công thức là N2O Gọi là khí cười vì khi hít vào, nó như một loại ma túy nhẹ tạo sự phấn khích, ảo giác và gây cười vật vã Một số chuyên gia cảnh báo hít nhiều khí này chắc chắn sẽ bị ngộ
độc, rối loạn, thậm chí cả ung thư và các rối loạn khác trong cơ thể
Câu 42: Oxi hóa 2,7 gam một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm axit cacboxylic, anđehit, ancol dư
và nước Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 20,25 gam bạc Phần trăm khối lượng ancol đã bị oxi hóa là
(vô lý) Vậy ancol đã cho phải là CH3OH
Gọi a, b là số mol CH3OH đã bị oxi hóa tạo HCOOH và HCHO, ta có 2a + 4b = 0,1875
Trang 11Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 43: Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim
loại gây ra?
Tính cứng của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra
Câu 44: Lần lượt sục khí H2S vào các dung dịch sau: FeCl3; FeCl2; CuCl2 và NaOH Số thí nghiệm có kết tủa sau phản ứng là
Chỉ có 2 dung dịch tạo kết tủa là FeCl3 (tạo S) và CuCl2 (tạo CuS)
Câu 45: Cu(OH)2 không tan được trong
A Glixerol B Axit axetic C Ancol etylic D Lòng trắng trứng
Cu(OH)2 không tan được trong C2H5OH
Câu 46: Dẫn V lít (đkc) hỗn hợp X gồm C2H2; C4H2 (buta-1,3-điin) và H2 qua bột Ni nung nóng một thời gian được hỗn hợp khí Y Dẫn Y qua lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau phản ứng được kết tủa Z và thoát
ra hỗn hợp khí T Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T được CO2 và 9 gam H2O Mặt khác nếu cho toàn bộ lượng kết tủa Z trên tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra hỗn hợp W gồm các hiđrocacbon theo phương trình phản ứng tổng quát:
R C CAg + HCl R C CH + AgCl Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp W được CO2 và 2,07 gam H2O Giá trị V là
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm buta-1,3-điin; vinylaxetilen; but-2-in; but-1-en và
isobutan cần vừa đủ 17,92 lít O2 (đkc) Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được m gam kết tủa Giá trị m là
n n 4( 0,1625 0,30625) 0,575mol nên m = 57,5 gam
Câu 48: Chia m gam hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH; CH2=CH-COOH và CH C COOH thành hai phần không bằng nhau:
+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 39,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O
+ Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư được 2,24 lít CO2 (đkc)
Giá trị m là
Trang 12Câu 49: Giấm ăn là dung dịch có nồng độ 2%-5% của
A Ancol etylic B Axit axetic C Axit propionic D Axit fomic
Giấm ăn là dung dịch có nồng độ 2%-5% của axit axetic
Câu 50: Anilin tạo kết tủa trắng khi phản ứng với
Câu 1: Vì phân tử lượng của Ala-Gly và Gly-Ala bằng nhau, trong đó phân tử lượng của Ala; Ala-Gly;
và Gly-Gly lập thành cấp số cộng (công sai là 57) nên có thể xem X gồm a mol Ala và b mol Gly
Trang 13Thầy Nguyễn Đình Độ
Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày nên kim
7nGly Ala Gly Ala Gly Ala Gly ban đầ u 2nAla Gly nGly Ala Gly Ala Gly Ala Gly ban đầu 2.1,05 0,3
7
mol
m = 459.0,3 = 137,70
Câu 2: Gọi a là số mol FeCO3 đã bị nhiệt phân theo phản ứng:
4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2
a 0,25a 0,5a Theo đề thì (5,8 – 116a) + 160,0,5a = 4,36 a = 0,04 Vậy X gồm
Để ý rằng trong bài tốn, Fe+2
trong FeCO3 ban đầu đã cho electron, cịn O2 và Ag+ đã nhận electron, nên 4.0,25a + nAg = 0,05 nAg = 0,01 mol
Vậy m = mAg + mAgCl = 0,01.108 + (2.0,01 + 6.0,02)143,5 = 21,17
Câu 3: Đặt cơng thức 3 ancol đã cho là XOH; YOH; ZOH
Giả sử đều thu được a mol mỗi ete, ta cĩ các phản ứng tạo 6 ete:
2XOH XOX + H2O 2a a
2YOH YOY + H2O 2a a a 2ZOH ZOZ + H2O 2a a a XOH + YOH XOY + H2O
a a a a XOH + ZOH XOZ + H2O
a a a a YOH + ZOH YOZ + H2O
Do đĩ số mol mỗi ancol đã phản ứng = 4a = 0,4 mol
Đặt cơng thức các ancol đã cho là CnH2n+1OH; CmH2m+1OH và CtH2t+1OH thì:
0,4(14n + 18) + 0,4(14m + 18) + 0,4(14t + 18) = 66,4 n + m + t = 8
Nhưng hỗn hợp 3 ancol này tách nước chỉ tạo một anken P duy nhất nên chỉ cĩ n = 1; m = 2 và t
= 5 là phù hợp Cơng thức cấu tạo các ancol khi đĩ là:
Trang 14Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 5: Theo đồ thị, khi sục 1 mol CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 trên thì kết tủa tan một phần và còn 0,3 mol Gọi a là số mol Ca(OH)2 trong cốc, ta có 0,3 = 2a – 1 a = 0,65
Câu 7: X2+ có 18 electron nên X có 20 electron Vậy X là Ca
Câu 8: Chất có tính lưỡng tính là NaHCO3
Câu 9: CrO là oxit bazơ; Cr2O3 là oxit lưỡng tính; CrO3 là oxit axit
Câu 10: Gọi x và y là số mol Cu và Fe3O4 đã phản ứng, dung dịch Y khi đó phải chứa
2 2
CuCl : x molFeCl : 3y mol Theo đề 31,125 gam rắn khan là x mol CuCl2 và 3y mol FeCl3 nên 135x + 162,5.3y = 31,125 (1) Chú ý số mol Cl2 đã phản ứng = 1
2số mol FeCl2 trong Y =
3y
2 Bảo toàn electron cho thấy Cu đã cho 2x mol electron; Fe3O4 đã cho y mol electron, còn Cl2 đã nhận 3y mol electron, nên 2x + y = 3y (2)
Hệ (1), (2) cho x = y = 0,05
Vậy m = 64x + 232y + 5,2 = 20
Câu 11: Chất không cho phản ứng tráng bạc là saccarozơ, do phân tử saccarozơ không còn nhóm OH hemiaxetal tự do để chuyển thành dạng mạch hở được nữa
Câu 12: Giả sử X gồm 2 mol N2 và 3 mol H2 thì Y gồm (2 + 3)0,8 = 4 mol hỗn hợp các khí
Vậy số mol NH3 sinh ra = 5 – 4 = 1 mol
Khi cho 2 mol N2 tác dụng với 3 mol H2 thì lý thuyết phải thu được 2 mol NH3 nên hiệu suất phản ứng = 1
2= 50%
Lưu ý
Trang 15Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
+ Hiệu số mol giữa X và Y luôn là số mol NH 3 sinh ra
+ Có thể dùng công thức giải nhanh: H =
X / Y3(1 k)(1 d ) 3(1 1,5)(1 0,8)
Câu 16: Chất không cho được phản ứng trùng hợp là toluen
Câu 17: Để ý rằng axit fomic và ancol etylic đều có M = 46 và đều tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 : 1 nên
nNa(max) = 2,30,05
46 mol tức mNa(max) = 23.0,05 = 1,15 gam
Câu 18: Tính oxi hóa của Mg2+ < Zn2+ < Cu2+
Câu 19: Chú ý rằng lực axit của HCl > HCOOH > CH3COOH > C6H5OH (phenol) nên với các dung dịch có cùng nồng độ mol thì dd HCl dd HCOOH dd CH COOH dd C H OH
pH pH pH pH , tức Z là HCl; Y là HCOOH; T là CH3COOH và X là C6H5OH
Câu 20: Do Fe+2 còn có thể bị KMnO4 oxi hóa thành Fe+3 nên oxit cần tìm là FeO
Câu 21: Dung dịch Na2CO3 có tính kiềm mạnh nên làm phenolphtalein hóa hồng
Câu 22: Trong phản ứng Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O
Số oxi hóa của Cl2 từ 0 thay đổi thành +1 và –1 chứng tỏ Cl2 vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa
Câu 23: + Nếu M là Fe thì mmuối (min) = Fe(NO )
Vậy 2.0,25 + 4nNO = 1,1nNO = 0,15 mol tức V = 3,36
Câu 25: Để Fe bị ăn mòn thì M phải có tính khử yếu hơn Fe Vậy M là Cu
Trang 16Câu 27: Cho khí NH3 tác dụng với khí Cl2 tạo đơn chất N2
Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch H2S tạo đơn chất S.
Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, to
tạo đơn chất Cl2 Cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaBr tạo đơn chất Br2
Cho dung dịch FeCl2 tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) tạo đơn chất Ag.
Câu 28: Axit lauric (axit đođecanoic) C11H23COOH là axit béo Axit lauric có nhiều trong dầu dừa, có tính
kháng khuẩn nên được dùng nhiều trong sản xuất xà phòng, mỹ phẩm
Câu 29: Không cần thiết tính x, có thể xem mẫu nước cứng trên chứa 0,21 mol NaCl; 0,09 mol NaNO3; 0,07 mol Ca(HCO3)2 và 0,05 mol Mg(HCO3)2 Do đó chỉ cần đun nóng, nước sẽ hết cứng
Câu 30: Mẫu A cũng như B đều có mCu = 1 gam
Gọi x là số gam Zn có ở mỗi mẫu, theo đề ta có 1
2
133,33
lít (loại) Vậy x = 5, tức hàm lượng Cu trong A= 1 16, 66%
1 5
Câu 31: Vì Mg là chất khử nên trong dung dịch, ion Fe2+ bị khử bởi tác nhân Mg
Câu 32: Dãy gồm các phân tử không cực là CH4, CO2, C2H2
Câu 33: Dung dịch ban đầu có 1 mol H ; 0,2 mol Na +; 0,5 mol SO24 và 0,2 molNO3
Mg Mg+2 + 2e 4H + NO3 + 3e NO + 2H2O 0,39mol 0,78mol 0,4mol 0,1mol 0,3mol 0,1mol
10H + NO3 + 8e
4
NH + 3H2O 0,6mol 0,06mol 0,48mol 0,06mol
Vậy dung dịch sau phản ứng có chứa:
3 2 4
Trang 17c 0,12a 0,3 8d
Câu 35: Giả sử X gồm CnH2n+2O (a mol) và CnH2nO (b mol), ta có hệ:
Cấu hình electron của C(Z = 6): 1s22s22p2 nên C có 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản
Câu 38: Đặt công thức trung bình 2 anđehit là CxHyO (a mol)
a = 0,12
Vậy mAg(max) = 2a.108 = 25,92 gam < 27 gam, chứng tỏ có một anđehit là HCHO
Theo đề X là HCHO Nhưng M cháy cho
Câu 39: Vì H2 có tính khử nên glucozơ thể hiện tính oxi hóa ở phản ứng với H2
Câu 40: Đặt công thức trung bình 2 amino axit là CnH2n+1NO2 (a mol)
Phản ứng cháy: 4CnH2n+1NO2 + (6n – 3)O2 4nCO2 + (4n + 2)H2O + 2N2
a a(6n 3)
4
a2
Trang 18Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Do đó tetrapeptit X có thể có các cấu tạo:
A-A-B-B; B-B-A-A; A-B-A-B; B-A-B-A; A-B-B-A; B-A-A-B
Nhưng C4H9NO2 có 2 -amino axit đồng phân nên tổng cộng có 6.2 = 12 công thức cấu tạo của X
Câu 41: Khí cười có công thức là N2O Gọi là khí cười vì khi hít vào, nó như một loại ma túy nhẹ tạo sự phấn khích, ảo giác và gây cười vật vã Một số chuyên gia cảnh báo hít nhiều khí này chắc chắn sẽ bị ngộ
độc, rối loạn, thậm chí cả ung thư và các rối loạn khác trong cơ thể
Câu 42: Vì nAg = 0,1875 mol nên nanđehit = 0,1875
(vô lý) Vậy ancol đã cho phải là CH3OH
Gọi a, b là số mol CH3OH đã bị oxi hóa tạo HCOOH và HCHO, ta có 2a + 4b = 0,1875
Câu 43: Tính cứng của kim loại không phải do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra
Câu 44: Chỉ có 2 dung dịch tạo kết tủa là FeCl3 (tạo S) và CuCl2 (tạo CuS)
Câu 45: Cu(OH)2 không tan được trong C2H5OH
Câu 46: Để ý rằng hỗn hợp W chính là các khí bị bình đựng lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 giữ lại nên bảo toàn H cho nH/ X nH/ Y nH/ WnH/ T 2nX 2.2,07 2.9
n n 4( 0,1625 0,30625) 0,575mol nên mkết tủa = 57,5 gam
Câu 48: Vì CH3CH2COOH; CH2=CH-COOH và CH C COOHcó phân tử lượng lập thành một cấp số cộng nên có thể xem phần 1 gồm 3 2
Câu 49: Giấm ăn là dung dịch có nồng độ 2%-5% của axit axetic
Câu 50: Anilin tạo kết tủa trắng khi phản ứng với nước brom
Trang 19Thầy Nguyễn Đình Độ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Trang 20Thầy Nguyễn Đình Độ
1
Có công mài sắt, có ngày nên kim
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2015 MÔN: HÓA HỌC
Thời gian: 90 phút (50 câu)
Mã đề 930
Họ và tên thí sinh: ………
Số báo danh: ………
ĐỀ THI BAO GỒM 50 CÂU ( TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH
nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Câu 2: W là hỗn hợp gồm các peptit mạch hở X-Y; X-X-Y; X-X-X-Y và X-X-X-X-Y (tỉ lệ mol tương ứng là
4 : 3 : 2 : 1) Thủy phân hoàn toàn W chỉ thu được các -amino axit X, Y đều có một nhóm -NH 2 trong
phân tử Đốt cháy hoàn toàn một lượng X được
n : n 10 :11 Thủy phân hoàn toàn 25,9 gam W bằng dung dịch NaOH vừa đủ được dung dịch chứa
bao nhiêu gam muối?
Vậy 188.4a + 259.3a + 330.2a + 401a = 25,9 a = 0,01.
Chú ý phản ứng của W với dung dịch NaOH cần dùng (2.4a + 3.3a + 4.2a + 5a) = 30a mol NaOH và giải phóng (4a + 3a + 2a + a) = 10a mol H 2 O nên bảo toàn khối lượng cho:
25,9 + 40.30.0,01 = m muối + 18.10a m muối = 36,1.
Câu 3: Thả một cây đinh sắt đã quấn xung quanh vài vòng dây đồng vào cốc nào dưới đây thì cây đinh sắt sẽ
bị ăn mòn điện hóa?
0
0,5
số mol CO 2
số mol CaCO 3
Trang 21Thầy Nguyễn Đình Độ
2
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Giải
Vì dung dịch NaCl là dung dịch điện li nên cây đinh sắt sẽ bị ăn mòn điện hóa khi thả vào cốc đựng dung dịch NaCl.
chưa no, có một nối đôi C=C) Chia M làm 3 phần bằng nhau:
+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 2,01 mol CO 2 và 2,58 mol H 2 O.
+ Phần 2 làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 16 gam Br 2
+ Đun nóng phần 3 với H 2 SO 4 đặc ở 140oC được 16,41 gam hỗn hợp N gồm 6 ete Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp N được 0,965 mol CO 2 và 1,095 mol H 2 O
Hiệu suất tạo ete của X, Y, Z lần lượt là
rắn Y Chia hỗn hợp Y làm hai phần không bằng nhau (trong đó phần 2 nặng hơn phần 1 là 134 gam).
+ Cho phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư được 16,8 lít H 2 (đkc).
+ Hòa tan hết phần 2 trong H 2 SO 4 loãng, dư được 84 lít H 2 (đkc).
Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Khối lượng Fe hiện diện cực đại trong hỗn hợp Y là
Giải
Ta có phản ứng nhiệt nhôm:
2Al + Fe 2 O 3 Al 2 O 3 + 2Fe
Số mol H 2 sinh ra ở phần 1 = 0,75 mol.
Số mol H 2 sinh ra ở phần 2 = 3,75 mol.
Trang 22Thầy Nguyễn Đình Độ
3
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Vì phần 1 có H 2 bay ra chứng tỏ Al còn dư sau phản ứng Do phần 1 có 0,75 mol H 2 thoát
ra nên phần 1 có 0,5 mol Al.
Để ý rằng sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm là Fe và Al 2 O 3 , trong đó
n
56(3,75 3 0,75n) n
Thay các giá trị n = 3 và n = 535
267 vào được
Fe Fe
m 112gam
m 188,6gam
Do đó khối lượng Fe cực đại trong Y là 188,6 gam.
theo chiều từ trái sang phải là
Giải
Lực bazơ của C 6 H 5 NH 2 < NH 3 < CH 3 NH 2
Câu 7: Dẫn một luồng CO qua ống đựng m gam FeO nung nóng được 14 gam hỗn hợp rắn X Hòa tan hết X
trong một lượng dư hỗn hợp gồm HNO 3 đặc, nóng và H 2 SO 4 đặc, nóng thấy thoát ra 4,48 lít (đkc) hỗn hợp
SO 2 và NO 2 có tỉ khối so với H 2 là 25,25 (không còn sản phẩm khử khác) Giá trị m là:
Giải
Theo đề
2 SO
n 0,05 mol;
2 NO
Trang 23Trong sản xuất nhôm, người ta điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm Al2O3và criolit Na3AlF6với 3 mục đích: Hạ nhiệt độ nóng chảy của Al 2 O 3 nhằm tiết kiệm năng lượng; Giúp Al 2 O 3 nóng chảy dẫn điện tốt hơn và giúp Al sinh ra không bị oxi hóa.
Câu 9: Thực hiện các thí nghiệm sau:
a/ Cho bột sắt vào dung dịch AgNO 3 (dư).
b/ Cho bột sắt vào dung dịch H 2 SO 4 đặc, nóng (dư)
c/ Cho Fe 3 O 4 vào dung dịch HNO 3 loãng
d/ Cho Fe(NO3)2 vào H2SO4loãng
Sau khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm tạo muối Fe3+là
Giải
Cả 4 thí nghiệm đều tạo Fe 3+
Câu 10: Anilin không tác dụng với
A H2 (Ni, to). B Nước brom C NaOH D Dung dịch HCl.
Giải
Anilin không tác dụng với NaOH.
Câu 11: X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và axit cacboxylic no nhị chức Z, đều mạch hở Đốt
cháy hoàn toàn 0,15 mol X thu được 11g CO 2 và 3,6 gam H 2 O Phần trăm khối lượng axit cacboxylic Y trong X là
A 16,67% B 41,28% C 33,33% D 46,94%
Giải
Vì số C trung bình =
2 SO
n n n 0,25 0,2 0,05 mol nên n Y = 0,15 – 0,05 = 0,1 mol.
Gọi n là số C trong phân tử Z thì 0,1.1 + 0,05n = 0,25 n = 3.
Vậy X gồm 0,1 mol HCOOH và 0,05 mol CH 2 (COOH) 2
Do đó %HCOOH = 0,1.46 46,94%
0,1.46 0,05.104
Câu 12 : Trong y tế, để bó bột cho bệnh nhân bị gãy xương người ta dùng
dụng vừa đủ với 3 mol Br 2 trong nước brom Phát biểu đúng là:
A Trùng hợp X được cao su buna
Trang 24Thầy Nguyễn Đình Độ
5
Có công mài sắt, có ngày nên kim
C Hidro hóa hoàn toàn X được một ancol no bậc I
Hidro hóa hoàn toàn CH C CHO được ancol no bậc I là CH 3 -CH 2 -CH 2 OH.
Giải
Để phân biệt 3 chất hữu cơ mất nhãn là CH 3 COOH; NH 2 CH 2 COOH và C 2 H 5 NH 2 ta chỉ cần dùng dung dịch quì tím.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm glyxin; alanin; valin và lysin bằng oxi vừa đủ thu được
14,52 gam CO 2 ; 7,02 gam H 2 O và 2,688 lít N 2 (đkc) Tỉ khối hơi của X so với H 2 là
và khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,84 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đkc), dung dịch Y và còn lại 0,6 gam rắn là Cu chưa tan hết Phần trăm khối lượng Cu trong X là
AgNO 3 phản ứng và sinh ra 2a mol Ag Phát biểu đúng là
C X phải có phân tử khối lớn hơn 70.
Giải
Trang 25Thầy Nguyễn Đình Độ
6
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Vì a mol anđehit mạch hở X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thấy có 3a mol AgNO 3 phản ứng và sinh ra 2a mol Ag nên X là anđehit đơn chức, có 1 nối ba đầu mạch Chẳng hạn X có thể
là CH C CHO ; CH C CH CH CHO Vậy phát biểu B là đúng.
Câu 19: Cacbohiđrat thuộc nhóm monosaccarit là
Giải
Cacbohiđrat thuộc nhóm monosaccarit là glucozơ.
dẫn toàn bộ sản phẩm cháy lần lượt qua bình I đựng P 2 O 5 dư và bình II đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng bình 1 tăng m gam và khối lượng bình II tăng (m + 39) gam Phần trăm khối lượng anken Y trong
Câu 21: Sản phẩm nhiệt phân các muối nitrat của kim loại luôn có chứa
Chú ý AgF là muối tan nên dung dịch CaF 2 không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3
Câu 23: Thí nghiệm không xảy ra phản ứng oxi hóa khử là
Giải
Thí nghiệm không xảy ra phản ứng oxi hóa khử là cho dung dịch BaF 2 vào dung dịch FeSO 4
dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thấy có 3 mol AgNO 3 phản ứng Biết M X < 62 Giá trị M X là
Giải
Vì X là chất hữu cơ mạch hở, cháy chỉ tạo CO 2 và H 2 O Khi cho 1 mol X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thấy có 3 mol AgNO 3 phản ứng và M X < 62 nên X chỉ có thể có công thức cấu tạo CH C CHO Vậy M x = 54.
Câu 25: Số liên kết peptit trong tripeptit mạch hở Glu-Ala-Glu là
Giải
Trang 26Thầy Nguyễn Đình Độ
7
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Tuy Glu có 2 nhóm COOH trong phân tử nhưng số liên kết peptit trong tripeptit mạch hở Glu vẫn là 2, vì chỉ có nhóm COOH nằm gần nhóm NH 2 trong phân tử Glu mới tham gia tạo liên kết peptit.
Glu-Ala-Câu 26: Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì
C H2 O bị oxi hóa ở anot. D Đã xảy ra sự oxi hóa ion OH ở anot.
Giải
Trong sự điện phân KOH nóng chảy thì ở catot và anot lần lượt xảy ra các bán phản ứng: K++ e
K và 4OH 2H O O2 2 4e nên ta nói đã xảy ra sự oxi hóa ion OH ở anot.
+ Phần 1 có thể tích 14,56 lít Dẫn phần 1 qua bột Ni nung nóng thấy thoát ra 7,84 lít hỗn hợp khí Y Dẫn Y qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 8 gam Br 2 phản ứng
+ Đốt cháy hết phần 2 cần vừa đủ 0,345 mol O 2 Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được
22,4 8
160 9ka 13kb kc
Có thể xem X gồm H 2 và 2 hiđrocacbon bất kì trong số 3 hiđrocacbon đã cho.
dung dịch HNO 3 thu được dung dịch chứa lần lượt m và m’ gam muối Biết cốc đựng HNO 3 thoát ra hỗn hợp gồm NO và NO 2 (không còn sản phẩm khử khác).
Cho m’ = 1,225m và kim loại M thuộc trong số các kim loại Al; Zn; Mg; Fe Tổng số mol electron
do kim loại M đã cho trong cốc đựng HNO 3 là
1,225 152.0,1
Vậy ở cốc HNO 3 , Fe đã cho (2a + 3b) = 0,21 mol electron.
Câu 29: Chất khí làm mất màu dung dịch thuốc tím là
Trang 27Chất khí làm mất màu dung dịch thuốc tím là SO 2 :
5SO 2 + 2KMnO 4 + 2H 2 O 2H 2 SO 4 + K 2 SO 4 + MnSO 4
hợp rắn X Rắn X tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp gồm a mol HNO 3 và 0,2 mol H 2 SO 4 , tạo dung dịch Y (không chứa NH4) và chỉ thoát ra 4,48 lít (đkc) hỗn hợp NO, NO 2 có tỉ khối so với H 2 là 19 Giá trị a là
Câu 31: Thủy phân este mạch hở E (môi trường axit) được hỗn hợp chỉ gồm axit cacboxylic đa chức X và
anđehit đơn chức no Y Đốt cháy hoàn toàn X được
n n n nên X là axit cacboxylic nhị chức no.
Vì thủy phân este mạch hở E (môi trường axit) được hỗn hợp chỉ gồm axit cacboxylic nhị chức no
X và anđehit đơn chức no Y nên E có dạng R’OOCRCOOR’ (R’ có 1 ; R no) Chẳng hạn E có thể có công thức CH 2 =CH-OOC-CH 2 -COO-CH=CH 2 Vậy chọn D.
Giải
Cấu hình electron của Fe2+là 1s22s22p63s23p63d6.
Câu 33: Phèn chua là muối sunfat kép (ngậm nước) của hai kim loại:
A Na và K B K và Al C Na và Al D K và Cr
Giải
Phèn chua là muối sunfat kép (ngậm nước) của K và Al, có công thức K 2 SO 4 Al 2 (SO 4 ) 3 24H 2 O
Câu 34: Cho một lượng dung dịch X chứa hỗn hợp HCHO và HCOOH tác dụng hoàn toàn với lượng dư
dung dịch AgNO 3 /NH 3 thu được 32,4 gam Ag Cũng lượng dung dịch X này tác dụng với lượng dư nước brom thấy có x mol Br 2 phản ứng Giá trị x là
Giải
Theo hai phản ứng:
HCHO + 2Br 2 + H 2 O CO 2 + 4HBr HCOOH + Br 2 CO 2 + 2HBr
Trang 28Thầy Nguyễn Đình Độ
9
Có công mài sắt, có ngày nên kim
Y và thấy còn 5,2 gam rắn Thêm nước NH 3 dư vào dung dịch Y Lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đối được 12 gam rắn Giá trị m là
Giải
Theo đề 12 gam rắn là 0,075 mol Fe 2 O 3 nên X gồm Cu và 0,05 mol Fe 3 O 4
Chú ý 0,05 mol Fe 3 O 4 tan hết trong dung dịch HCl tạo 0,05 mol FeCl 2 và 0,1 mol FeCl 3 Sau đó 0,1 mol FeCl 3 đã hòa tan hết 0,05 mol Cu Vậy m = 0,05.64 + 0,05.232 + 5,2 = 20.
n n Nhưng nếu chọn hiđrocacbon B là C 2 H 2 ;
C 3 H 4 hoặc C 4 H 6 (xem đây là các ankin) thì X khi đó phải gồm ankan A và ankin B Lúc này để X cháy cho
n n thì hỗn hợp phải có n ankan = n ankin
+ Nếu sử dụng hết giả thiết, bài giải sẽ khá dài!
Câu 38: Trộn một thể tích dung dịch NaOH có pH = 12,3 với cùng một thể tích nước được dung dịch có pH
sản phẩm khử duy nhất) thoát ra đã vượt quá 0,84 lít Kim loại M là
Câu 40: Nguyên tố kim loại X và nguyên tố phi kim Y có tổng số điện tích hạt nhân nguyên tử là 20 Trong
mọi hợp chất, Y luôn chỉ có một mức oxi hóa duy nhất Hợp chất ion XY có công thức là
Giải
Chú ý trong mọi hợp chất, flo chỉ thể hiện số oxi hóa –1, nên hợp chất XY cần tìm là NaF.
Câu 41: Chất khí gây hiệu ứng nhà kính và được dùng trong sản xuất phân urê là
Trang 29+ Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được H 2 O và 17,6 gam CO 2
+ Este hóa phần 2 với 29 gam CH 3 COOH (xúc tác H 2 SO 4 đặc, to) thu được 23,488 gam hỗn hợp Y gồm 3 este Biết hiệu suất tạo mỗi este đều đạt 80% Các este chỉ chứa một loại nhóm chức trong phân tử
n = a + 2b = 0,4 mol.
Nhưng số mol CH 3 COOH tham gia phản ứng ở phần 2 = a + 2b < 29
60 nên axit dùng dư
Vậy sau phản ứng thu được: 3 3
CH COOCH : 0,8a mol
CH COOCH CH OOCCH : 0,8b mol
tương ứng 1 : 4 Nung nóng bình ở t O C cho đến khi phản ứng đạt đến cân bằng hóa học được hỗn hợp Y Biết
d X/Y = 0,84 Hằng số cân bằng K C của phản ứng tổng hợp NH 3 ở tOC nêu trên là
Câu 44: Phản ứng sau đây:
Trang 30Thầy Nguyễn Đình Độ
11
Có công mài sắt, có ngày nên kim
C dung dịch FeCl3 D O3
Giải
Bạc kim loại không phản ứng được với dung dịch FeCl 3
NO 2 có tỉ khối so với H 2 là 19 (không còn sản phẩm khử khác) Hòa tan hết 5,75 gam Na trong 500 ml dung dịch HCl nồng độ a mol/l được dung dịch Y Trộn dung dịch X với dung dịch Y được 1,56 gam kết tủa Giá trị a là
A 0,50 B 0,45 C 0,30 D 0,75
Giải
Để có kết tủa khi trộn X với Y thì Y phải còn dư
OH Theo đề Y chứa 5,75 0,5a (0,25 0,5a)
Giải
Do trong dung dịch muối Cr(VI) luôn tồn tại cân bằng:
2 4 2CrO + 2H 2
2 7
Cr O + H 2 O (màu vàng) (màu da cam)
Vì thế dung dịch K 2 CrO 4 có màu vàng sẽ chuyển sang màu da cam khi nhỏ từ từ dung dịch H 2 SO 4
loãng vào.
Câu 48: X là axit cacboxylic đơn chức; Y là este của một ancol đơn chức với một axit cacboxylic hai chức
Cho m gam hỗn hợp M gồm X, Y tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sau đó cô cạn được ancol Z và rắn khan T trong đó có chứa 28,38 gam hỗn hợp muối Cho hơi ancol Z qua ống đựng lượng dư CuO nung nóng được hỗn hợp hơi W gồm anđehit và hơi nước Dẫn hơi W qua bình đựng lượng dư dung dịch AgNO 3
trong NH 3 được 95,04 gam bạc Mặt khác, nung rắn khan T với CaO được 4,928 lít (đkc) một ankan duy nhất Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị m là
Trang 3122,4 95,04
108 R' 1 R 2
Vậy loại B; C vì đều thu được nNOa
3 Loại D vì thu được nNO a
3
Do đó chọn C.
Giải
I 2 không có khả năng oxi hóa Fe2+thành Fe3+.
Trang 32
TS PHẠM NGỌC SƠN
20 ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN HOÁ HỌC (Dùng cho Kì thi Quốc gia năm 2015)
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học
Facebook.com/ThiThuDaiHoc
DeThiThuDaiHoc.Com
Trang 33ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA NĂM 2015
Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 peptit đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 1 : 2 Thủy phân hoàn toàn
m gam X, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 71,20 gam alanin và 52,50 gam glyxin Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong X nhỏ hơn 10 Giá trị của m là:
Câu 2: Hòa tan hết 11,44 gam hỗn hợp X gồm Fe và FeO bằng dung dịch chứa 0,25mol H2SO4 và 0,15mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp gồm 0,08mol NO và a mol NO2 (không có sản phẩm khử nào khác) Chia dung dịch Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I tác dụng với 97,5ml dung dịch KOH 2M thu được 6,42 gam một chất kết tủa
- Phần II tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được m gam kết tủa
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Câu 3: Tổng số hạt proton, notron, electron trong hai nguyên tử kim loại X và Y là 142, trong đó tổng
số hạt mạng điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 Số hạt mang điện của nguyên tử Y nhiều hơn của X là 12 Hai kim loại X, Y lần lượt là
Câu 4: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và một axit cacboxylic (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng
hết với Na giải phóng ra 0,56 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (H2SO4 đặc xúc tác) thì thu được 1,48g một este (hiệu suất phản ứng đạt 100%) Biết tỉ lệ mol của ancol : axit là 2 : 3 Công thức axit là
A HCOOH B CH3COOH C C2H5COOH D C3H7COOH
Câu 5: Dung dịch X có 0,1mol K+; 0,2mol Mg2+; 0,1mol Na+; 0,2mol Cl- và amol Y- Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Ion Y-
Trang 34C Ca2+ < Zn2+ < Fe3+ < Ag+ < Cu2+ D Ca2+ < Zn2+ < Cu2+ < Fe3+ < Ag+
Câu 9: Chất nào sau đây không thủy phân được
A saccarozơ B mantozơ C tinh bột D fructozơ
Câu 10: Cho từ từ 300 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp Na2CO3 1M và NaHCO3 1M được V lít khí (đktc) Giá trị của V là
A 2,24 lít B 4,48 lít C 3,36 lít D 5,6 lít
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 2,85g hỗn hợp Al và Al2O3 vào dung dịch NaOH lấy dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy giải phóng ra 1,008 lít khí (đktc) Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 10g hỗn hợp gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch X X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch KMnO4 0,1M trong môi trường axit Thành phần phần trăm về khối lượng của Fe2(SO4)3 trong hỗn hợp ban đầu là
A cho-nhận B cộng hoá trị C ion D kim loại
Câu 15: Cho 10,0 gam hỗn hợp hai anđehit đơn chức (tỷ lệ mol 1:1) tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được 64,8 gam Ag Vậy công thức của hai anđehit là:
Câu 16: Crackinh V lít pentan thì thu được 2,5V lít hỗn hợp X gồm các ankan và anken Cho 22,4 lít
hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư Tính số mol Br2 đã phản ứng:
A 0,40 mol B 0,75 mol C 0,50 mol D 0,60 mol
Câu 17: Hỗn hợp X gồm H2, ankin và anken Tỷ khối của X đối với H2 là 8,2 Cho 11,2 lít hỗn hợp X qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y Cho hỗn hợp Y qua dung dịch Br2 dư thu được hỗn hợp khí Z
có thể tích 3,36 lít Tỷ khối của Z đối với H2 là 7,0 Vậy khối lượng dung dịch Br2 tăng lên là:
Câu 18: Các dung dịch nào sau đây có pH > 7: CH3NH2, H2NCH2COOH, CH3COONa, NH4Cl, H2NCH2CH2CH2CH(NH2)COOH, C6H5NH2, K2CO3:
Câu 19: Tính khối lượng axit và khối lượng ancol cần lấy để điều chế được 86 gam poli(metyl
acrylat) Biết hiệu suất phản ứng este hoá và phản ứng trùng hợp lần lượt là 62,5% và 80%
A 144 gam và 92 gam B 144 gam và 64 gam
C 172 gam và 92 gam D 172 gam và 64 gam
Câu 20: Cho chuỗi biến hóa sau: C6H10O5(H+) → C6H12O6 (lên men) → X → Y → Z → CH3COONa
Trang 35C CH3CH(OH)COOH, CH3CH(OH)COONa, CH2CHCOONa
D C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH
Câu 21: Cho các polime sau: tơ tằm, nilon-6, tơ axetat, nilon-6,6, tơ visco, poli(vinyl clorua), tơ
lapsan Số polime là tơ nhân tạo là
Câu 22: Cho amino axit X no, mạch hở, chứa 1 nhóm chức mỗi loại Cho 0,1 mol X phản ứng hết với
HCl dư thu được dung dịch chứa 11,15g muối Tên gọi của X là
Câu 23: Cho các chất: (1) NH3, (2) C6H5NH2, (3) CH3NH2, (4) CH3NHCH3 Thứ tự tính bazo tăng dần là:
A 1, 2, 3, 4 B 2, 1, 3, 4 C 2, 3, 1, 4 D 2, 4, 1, 3
Câu 24: A, B là hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho hỗn hợp gồm 1,38g A và
1,2g B tác dụng hết với Na thu được 0,56 lít H2 (đktc) A, B lần lượt là
Câu 25: Câu nào sau đây không đúng:
A các chất điện li mạnh là axit mạnh, bazơ mạnh và các muối tan
B các chất điện li được trong dung dịch sẽ dẫn được điện
C C6H12O6 là chất không điện li
D CH3COOH là chất điện li mạnh
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 6g một este X thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6g H2O Công thức phân tử của X là
Câu 27: Trong các chất sau đây đâu là amin bậc 2
A H2N-[CH2]6-NH2 B (CH3)2CH-NH2 C CH3-NH-CH3 D C6H5NH2
Câu 28: Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào cốc đựng phenol có chứa vài giọt phenolphtalein
Hiện tượng xảy ra là:
A cốc đựng phenol chuyển từ hồng sang xanh
B cốc đựng phenol chuyển từ xanh sang hồng
C cốc đựng phenol chuyển từ không màu sang hồng
D cốc đựng phenol chuyển từ hồng sang không màu
Câu 29: Cho 2,53g hỗn hợp X gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH (phenol) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, sau phản ứng thu được thêm 0,72g nước và m gam hỗn hợp muối khan Giá trị của m là
Câu 30: Polime X có khối lượng phân tử là 400000 g/mol và hệ số trùng hợp là n = 4000 X là
A [-CH2-CH2-]n B [-CF2-CF2-]n C [-CH2-CHCl-]n D [-CH2-CH(CH3)-]n
Câu 31: Khi đi từ Li tới Cs trong một phân nhóm bán kính nguyên tử sẽ
A giảm dần B vừa tăng vừa giảm C tăng dần D không đổi
Câu 32: Để phân biệt Gly-Ala-Val với Gly-Ala chỉ dùng hóa chất nào dưới đây
Câu 33: Cho cân bằng hóa học sau: NO2 (nâu đỏ) N2O4 (không màu); H < 0 Hỏi khi nhúng bình đựng hỗn hợp khí trên vào nước đá thì:
A màu nâu đỏ nhạt dần B màu nâu đỏ đậm dần
www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học
Facebook.com/ThiThuDaiHoc
DeThiThuDaiHoc.Com
Trang 36C màu giữ nguyên như ban đầu D cả A, B, C đều sai
Câu 34: Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 1M và Ca(OH)2 1M Sau khi phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là
Câu 35: Cho phương trình phản ứng: Mg + HNO3 → X + N2O + Y Tổng hệ số (tối giản) của phản ứng trên khi cân bằng là
Câu 36: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol
NaAlO2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Tỉ lệ a:b là:
Câu 37: Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc
lên thuỷ ngân rồi gom lại là:
A lưu huỳnh B muối ăn C cát D vôi sống
Câu 38: Có bốn lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: anđehit axetic, glucozơ, saccarozơ, axit axetic
Thuốc thử nào có thể dùng để xác định dung dịch có trong mỗi lọ
C Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH D CuO, nung nóng
Câu 39: Cho các chất có chứa vòng benzen và có phân tử là C7H9N Hãy cho biết có bao nhiêu chất tác dụng với dung dịch Br2 cho kết tủa trắng?
A (1), (2), (5) B (3), (5), (6) C (2), (4), (6) D (1), (3), (4)
Câu 41: Thuỷ phân pentapeptit X thu được các đipeptit là Ala-Gly; Glu-Gly và tripeptit là
Gly-Ala-Glu Vậy cấu trúc của peptit X là:
A Glu-Ala-Gly-Ala-Gly B Ala-Gly-Ala-Glu-Gly
C Ala-Gly-Gly-Ala-Glu D Gly-Gly-Ala-Glu-Ala
Câu 42: Nguyên tố H có các đồng vị 1H ; 2H ; 3H Nguyên tố Cl có các đồng vị 35
Cl và 37Cl Số loại phân tử HCl có thể có là:
Trang 37A 4 lần B 8 lần C 12 lần D 16 lần
Câu 44: Thành phần chính của quặng photphorit là:
A Ca(H2PO4)2 B CaHPO4 C Ca3(PO4)2 D NH4H2PO4
Câu 45: Chất X có công thức CH3-CH(CH3)-CH = CH2 Tên thay thế của X là:
A 2-metylbut-3-in B 2-metylbut-3-en C 3-metylbut-1-in D 3-metylbut-1-en
Câu 46: Phát biểu nào sau đây không đúng khi so sánh tính chất hóa học của Al và Cr:
A Nhôm có tính khử mạnh hơn crom
B Nhôm và crom đều bền trong không khí và nước
C Nhôm và crom đều bị thụ động hóa trong dd H2SO4 đặc nguội
D Nhôm và crom đều phản ứng với dd HCl theo cùng tỉ lệ số mol
Câu 47: Cho các chất: axit propionic (X), axit axetic (Y), ancol etylic (Z) và đimetyl ete (T) Dãy các
chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi là:
Câu 50: Dụng cụ dưới đây được dùng để điều chế và nghiên cứu phản ứng của SO2 với dung dịch bazơ:
Các chất A, B, C và D lần lượt là:
A HCl, Na2SO3, SO2, Ca(OH)2 B Na2SO3, H2SO4, SO2, Ca(OH)2
C HCl, FeS, SO2, Ca(OH)2 D HCl, Na2CO3, CO2, Ca(OH)2
- Hết -
Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học
Facebook.com/ThiThuDaiHoc
DeThiThuDaiHoc.Com
Trang 38ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA NĂM 2015
Câu 2: Cho các mệnh đề sau:
(1) Nước cứng có chứa nhiều ion Ca2+
, Mg2+ (2) Có thể làm mềm nước cứng toàn phần bằng dung dịch K2CO3
(3) Phân biệt nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu bằng cách đun nóng
(4) Làm mềm nước cứng tạm thời bằng dung dịch HCl
(5) Dùng NaOH vừa đủ để làm mềm nước cứng tạm thời
Số mệnh đề đúng là
Câu 3: Hỗn hợp X gồm các chất Y (C3H10N2O4) và chất Z (C4H8N2O3); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở Cho 28,08 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,12mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm Mặt khác 28,08 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được m gam chất hữu cơ Giá trị của m là:
Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 0,1mol este X bằng NaOH, thu được muối của axit cacboxylic và 6,2
gam ancol Z Muối thu được có phản ứng tráng bạc, Z hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam Công thức cấu tạo của X là:
Câu 5: Chia 52,4 gam hỗn hợp 2 anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành 2 phần bằng nhau:
- Phần I tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được 108 gam Ag
Trang 39- Phần II tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0) thu được hỗn hợp X gồm 2 ancol Y và Z (MY < MZ) Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400c thu được 12,09 gam hỗn hợp 3 ete Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y là 60% Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z là:
Câu 6: Một bình kín chỉ chứa các chất: axetilen (0,3mol), vinyl axetilen (0,5mol) và hidro (0,8mol) và
một ít bột Niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 là 17,7 Khí X phản ứng vừa đủ với 0,7mol AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được m gam kết tủa và 10,08 lit hỗn hợp khí Y (đktc) Khí Y phản ứng tối đa với 0,1mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là:
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn 23,8 gam hỗn hợp X gồm axit acrylic, axit adipic, axit propanoic và
glixerol (trong đó số mol axit acrylic bằng số mol axit propanoic) bằng O2 dư thu được hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn Y vào dung dịch chứa 0,7 mol Ba(OH)2 thu được 98,5 gam kết tủa và dung dịch Z Đun nóng Z lại thấy xuất hiện kết tủa Cho 23,8 gam hỗn hợp X tác dụng với 300ml dung dịch KOH 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là:
A 15,8 gam B 22,2 gam C 16,6 gam D 30,8 gam
Câu 8: Ứng dụng không đúng của crom là:
A Điều kiện thường, crom tạo lớp màng oxit mịn, bền chắc nên được dùng để mạ bảo vệ thép
B Crom là kim loại rất cứng có thể dùng cắt thủy tinh
C Crom là kim loại nhẹ, nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không
D Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt, nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt
Câu 9 Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lí của nhôm là chưa chính xác:
A Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng B Dẫn nhiệt và điện tốt, tốt hơn Fe, Cu
Câu 10: So với nguyên tử phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại
A thường có bán kính nguyên tử nhỏ hơn
B thường có số electron ở các phân lớp ngoài cùng nhiều hơn
C thường có năng lượng ion hoá nhỏ hơn
D thường dễ nhận electron trong các phản ứng hoá học
Câu 11: Tỉ lệ về số nguyên tử của hai đồng vị A và B trong tự nhiên của nguyên tố X là 27: 23 Đồng
vị A có 35 proton và 44 nơtron, đồng vị B có nhiều hơn đồng vị A 2 nơtron Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là
Câu 12: Phản ứng: Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ
A ion Fe2+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Fe3+
Câu 14: Nguyên tử Zn có bán kính nguyên tử và khối lượng mol nguyên tử lần lượt là 0,138 nm và 65
g/mol Biết Zn chỉ chiếm 72,5% thể tích tinh thể Khối lượng riêng (g/cm3) của tinh thể Zn là
www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học
Facebook.com/ThiThuDaiHoc
DeThiThuDaiHoc.Com
Trang 40Câu 15: Trong các polime sau, polime nào không thuộc loại tổng hợp?
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 29,6 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CxHyCOOH và (COOH)2 thu được 14,4 gam H2O và m gam CO2 Mặt khác 29,6 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3 thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2 Giá trị của m là
A CnH2n–2O2 B CnH2n–4O2 C CnH2n–6O2 D CnH2n–8O2
Câu 19: Nitơ và photpho là hai phi kim thuộc nhóm VA, nhận xét nào sau đây đúng:
A Hai nguyên tố đều có mức oxi hóa +5, hóa trị V trong hợp chất
B Độ âm điện của photpho nhỏ hơn của nitơ nên ở điều kiện thường, phân tử photpho bền hơn phân tử nitơ
C Phân tử NH3 kém bền hơn phân tử PH3
D Axit H3PO4 khó bị khử, không có tính oxi hóa như HNO3
Câu 20: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 16 gam Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn
X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn X bằng HNO3 đặc, nóng, dư thu được dung dịch
Y Cô cạn dung dịch Y thì khối lượng muối khan thu được là
Câu 21: Cho các dung dịch sau: anilin (1), metylamin (2), glyxin (3), lysin (4), natri phenolat (5),
H2N-CH2-COONa (6) Số dung dịch làm quỳ tím đổi thành màu xanh là
Câu 22: Oxi hoá hoàn toàn a gam hỗn hợp Mg, Zn và Al thu được b gam hỗn hợp oxit Cho hỗn hợp
kim loại trên tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thu được V lít khí (đktc) V có giá trị tính theo a, b là
Câu 23: Cho các chất: CH2 = CH – CH = CH2; CH3 – CH2 – CH = C(CH3)2; CH3 – CH = CH – CH = CH2; CH3 – CH = CH2; CH3 – CH = CH – COOH Số chất có đồng phân hình học là:
Câu 24: Trộn 2,7 gam Al với 20 gam hỗn hợp Fe2O3 và Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm, thu được hỗn hợp X Hoà tan X trong dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được 0,36 mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu là
A 6,08 gam B 16,36 gam C 10,72 gam D 1,44 gam
Câu 25: Dãy gồm các kim loại được điều chế theo phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của
chúng là:
A Na, Ca, Zn B Na, Ca, Al C Fe, Cu, Al D Na, Cu, Al
Câu 26: Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là
A HBr (t0), Na, CuO (t0), CH3COOH (xúc tác)
www.DeThiThuDaiHoc.com - Đề Thi Thử Đại Học
Facebook.com/ThiThuDaiHoc
DeThiThuDaiHoc.Com