Bài 1.1 CBài 1.2 BBài 1.7 DBài 1.8 DBài 1. 9 DBài 1.10 BBài 1.11 CBài 1.12 CBài 1.13D Bài 1.3Trong phòng cửa gỗ đóng kín, ta không nhìn thấy mảnh giấy trắng vì không có ánh sáng chiếu lên mảnh giấy, do đó cũng không có ánh sáng bị mảnh giấy hắt lại truyền vào mắt ta.Bài 1.4Vì ta thấy các vật sáng ở xung quanh miếng bìa đen do đó mắt ta phân biệt được miếng bìa đen với các vật ở xung quanh.Bài 1.5Gương đó không phải nguồn sáng vì nó không tự phát ra ánh sáng mà chỉ hắt lại ánh sáng chiếu vào đó.Bài 1.11 Đáp án: CVì đặt ngoài trời lúc ban ngày có ánh sáng chiếu vào, tờ giấy màu xanh sẽ trở thành vật sáng. Vì vậy ta nhìn thấy tờ giấy màu xanh và các vật đặt trên nó, kể cả miếng bìa màu đen.Bài 1.12 Đáp án: CVì vật sáng là nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Mảnh giấy màu đen đặt dưới ánh nắng Mặt Trời nó không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng do Mặt Trời chiếu vào.Bài 1.14Nếu đúng như Hoa nói thì khi ta mở mắt là có ánh sáng phát ra từ mắt chiếu lên trang sách và ta nhìn thấy trang sách cho dù là tắt đèn. Hãy thử tắt đèn xem thấy có đúng như Hoa nói không nhé.Bài 1.15Hãy tìm cách đảm bảo không cho ánh sáng từ bất cứ nơi nào trong phòng chiếu lên điểm sáng trên bàn. Nếu ta vẫn nhìn thấy điểm sáng đó thì đó là nguồn sáng. Chẳng hạn dùng một hộp cotton không đáy, phía trên đọc một lỗ nhỏ, úp lên điểm sáng. Nếu nhìn qua lỗ nhỏ vẫn thấy điểm sáng đó thì đó là nguồn sáng.
Trang 1nó Mảnh giấy màu đenđặt dưới ánh nắng MặtTrời nó không tự phát raánh sáng và cũng khônghắt lại ánh sáng do MặtTrời chiếu vào.
Bài 1.14
Nếu đúng như Hoa nóithì khi ta mở mắt là cóánh sáng phát ra từ mắtchiếu lên trang sách và
ta nhìn thấy trang sáchcho dù là tắt đèn Hãythử tắt đèn xem thấy cóđúng như Hoa nóikhông nhé
Bài 1.15
Hãy tìm cách đảm bảokhông cho ánh sáng từbất cứ nơi nào trongphòng chiếu lên điểmsáng trên bàn Nếu tavẫn nhìn thấy điểm sáng
đó thì đó là nguồn sáng
Chẳng hạn dùng mộthộp cotton không đáy,phía trên đọc một lỗnhỏ, úp lên điểm sáng
Nếu nhìn qua lỗ nhỏ vẫnthấy điểm sáng đó thì
đó là nguồn sáng
Bà i 2.
5 B
Bà i 2.
6 D
Bà i 2.
7 D
Bà i 2.
8 B
Bà i 2.
9 B
Bà i 2 10 A
Bài 2.1
a Người đó khôngnhìn thấy bóng đèn vìánh sáng từ bóng đènkhông truyền vào mắtngười đó
b Vì ánh sáng đènphát ra truyền đi theođường thẳng CA Mắt ởbên dưới đường CA nênánh sáng không truyềnvào mắt được Phải đểmắt nằm trên đườngthẳng CA
Bài 2.2
Làm tương tự như cắm
3 cây kim thẳng hàng ởcâu hỏi C5 Nếu emkhông nhìn thấy ngườithứ hai ở phía trước em
có nghĩa là em đã đứngthẳng hàng Đội trưởngđứng trước người thứnhất sẽ không thấyđược những người cònlại trong hàng
Bài 2.3
Có thể di chuyển mộtmàn chắn có đục lỗ nhỏsao cho mắt luôn nhìnthấy ánh sáng từ đènpin phát ra Cách thứhai là dùng một vật trònnhỏ di chuyển để chomắt luôn luôn khôngnhìn thấy dây tóc bóngđèn pin đang sáng
Bài 2.4
Trang 2Lấy một miếng bìa đục
lỗ nhỏ đặt ở B hoặc ở lỗ
C, nếu đặt mắt ở M thì
sẽ không nhìn thấy đén
sáng từ đó kết luận ánh
sáng không truyền theo
đường vòng Như vậy
bạn Hải nói đúng còn
bạn Bình nói sai
Bài 2.5 Đáp án: B
Vì giữa hai môi trường
trong suốt khác nhau là
không khí và nước thì
đường truyền ánh sáng
bị gãy khúc tại mặt phân
cách giữa hai môi
thước, đầu kia của
thước hướng về môt
nguồn sáng, nhìn dọc
theo thước Điều chỉnh
hướng của thước sao
cho điểm đầu của cạnh
thước ở phía mắt che
khuất điểm đầu kia của
Bà i 3.
1B Bà i 3.
2 B Bà i 3.
5C
Bà i 3.
6 D Bà i 3.
7 D Bà i 3.
8 B
Bà i 3.
9 D Bà i 3.
10 D Bà i 3.
11 C
Bài 3.3
Vì đêm rằm Âm lịch,mặt trời , mặt trăng, tráiđất mới có khả năngnằm trên cùng mộtđường thẳng, trái đấtmới có thể chắn ánhsáng Mặt Trời khôngcho chiếu xuống MặtTrăng
Bài 3.4
Dùngthước
vẽ cáccọc A’B’
dài1cm Vẽ
cáibóngtrên mặtđất A’Odài0,8cm
Nối B’O
đó làđườngtruyềnánhsángMặtTrời
Lấy AOdài 5cmứng vớicáibóngcủa cộtđèn Vẽcột đènAA’ cắt
đườngB’O kéodài tại
B Đochiềucao ABchính làchiềucao cộtđèn,AB=6,25cm
Bài 3.12
- Đèn điện dây tóc làmột nguồn sáng hẹp
Do đó Vùng bóng nửatối rất hẹp ở xung quanhvùng bóng tối Bởi vậy ởphía sau bàn tay ta nhìnthấy chủ yếu là vùngbóng tối rõ nét, cònvùng bóng nửa tối ởxung quanh không đángkể
- Đèn ống là nguồnsáng rộng, do đó vùngbóng tối ở phía sau bàntay hẳn như không đáng
kể, phần lớn là vùngbóng nửa tối ở xungquanh nên bóng bàn tay
bị nhòe
Trang 34 9 C B à
i
4
1 0 A B à i
4
1 1 A
Gócphản xại= i’ =
20o
Bài 4.3
a, Vẽ tia phản xạ IR nhưhình a
b, vẽ một vị trí đặtgương để thu được tiaphản xạ theo phươngnằm ngang từ trái sangphải như hình b
Bài 4.4
Tiaphản xạ
IM, vẽtia tới
S1I nhưsau:
Vẽpháptuyến
IN rồi
vẽ góctới Ibằnggócphản xại’ nghĩalà: góc
S1N =
gócNIM Tươn
g tựnhư vậy
ta vẽđược
S2K
Bài 4.7 Đáp án: B
Chiếu một tia sáng SItheo phương nằmngang lên một gươngphẳng như hình 4.5, tathu được tia phản xạtheo phương thẳngđứng, nó sẽ vuông gócvới tia tới SI tạo thànhgóc 90o Hai góc bêncạnh sẽ có độ lớn bằngnhau nên góc SIM bằng
45o
Bài 4.9 Đáp án: C
Kẻ pháp tuyến IN vuônggóc với mặt phẳnggương tạo với gươngmột góc 90o ta có góctới i = SIN bằng: 120 –
90 = 30o
Do góc tới bằng gócphản xạ nên góc phản
xạ : i = r = 30o
Bài 4.10 Đáp án: A
Giả sử tia tới là SI cógóc tới là α độ, gócphản xạ cũng bằng góctới bằng α độ Do haigương đặt song songvới nhau nên pháptuyến ở gương G1 vàpháp tuyến ở gương
G2 song song với nhau,tia phản xạ ở G1 chính
là tia tới ở gương G2.Ta
có góc tới ở G2 bằnggóc phản xạ ở gương
G1 vì hai gương songsong với nhau bằng α
độ Pháp tuyến gương
G2 song song vớigương G1 nên tia phản
xạ ở gương G2 cũng
Trang 4song song với tia tới SI
Do hai gương đặt vuông
góc với nhau nên hai
pháp tuyến N1 và N2
cũng vuông góc với
nhau Tia tới SI song
song với tia phản xạ JR
Góc tạo bởi tia tới SI và
IR1 và
KR2 kéodài gặpnhau ởđúngđiểm S’
mà ta đã
vẽ trongcâu a
2 Ảnh vẽtheo haicách trêntrùngnhau
gương tại
H sao cho
SH = S’H
b Cáctia phản
xạ kéo dàiđều điqua ảnhS’ Vẽ S’Acắt gương
ở I SI làtia tới chotia phản
xạ IR điqua A
Bài 5.7
- Muốncho ảnhcủa haiquả cầuche lấpnhau thìhai tia tớixuất phát
từ haiđiểm sán
A, B phảicho hai tiaphản xạtrùng lênnhau
Như vậyhai tia tớicũng phảitrùng lênnhau Haitia tới duynhất cóthể trùnglên nhau
là hai tianằm trênđườngthẳng AB,cắt mặtgương ởI
- Ápdụng địnhluật phản
xạ ánhsáng ở I (i
= r), ta vẽđược tiaphản xạchung IR
Để mắttrên
đườngtruyềncủa IR, ta
sẽ nhìnthấy ảnhcủa quảcầu nàyche khuấtảnh củaquả cầukia
Bài 5.8
Ảnh A’B’
của vật
AB quagương
phẳng lộnngược sovới vật, cónghĩa là
AB và A’B’
cùng nằmtrên mộtđườngthẳng
Các tia tớixuất phát
từ A và Bvuông gócvới mặtgương( góc tới i
= Oo) sẽcho hai
tia phản
xạ đi quaA’ và B’ cógóc phản
xạ r = i =
Oo vàcùngvuông gócvới mặtgương Do
đó AB vàA’B’ đềunằm trênđườngthẳng AIvuông gócvới gương
Có nghĩa
là phải đặtvật ABvuông gócvới mặtgương
Bài 5.9
Áp dụngtính chấtảnh củamột điểmsáng tạobởi
gươngphẳng(cáchgươngmộtkhoảngbằngkhoảngcách từvật đến
gương) talần lượt
vẽ ảnhcủa từngđiểm trênchữ ÁT, tathu đượcảnh làchữ TÀ
Trang 5vẽ ảnh M’
của M( MM’ ⊥
GI và M’H
= MH),sau đó nốiM’G vàkéo dàicắt tường
ở P và M’Icắt tường
ở Q PQ
là khoảngtườngquan sátđượctronggương
b Nếungười tiếnlại gần
gương thìảnh M’
cũng tiếnlại gầngương,góc GM’I
to ra nênkhoảng
PQ cũng
to ra hơn
Bài 5.12
a/ Muốnnhìn thấyảnh S’ thìmắt phảiđặt trongchùm tiaphản xạ
Hai tiaphản xạngoàicùng trêngươngứng vớihai tia tớingoàicùng trêngương là
SI và SKb/ Nếuđưa S lạigần
gươnghơn thì
ảnh S’
cũng ởgần
gươnghơn, gócIS’K sẽtăng lên
và khoảngkhônggian cầnđặt đểnhìn thấyS’ cũngtăng lên
Bài 6: Thực hành: Quan sát
và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
Bài C1
Dựa vào tính chất ảnhcủa vật cho bởi gươngphẳng
a Để có ảnh song song,cùng chiều với vật: tađặt vật thẳng đứng vàsong song với mặtphẳng của gương
Để ảnh cùng phương,ngược chiều với vật: tađặt vật nằm ngang cóphương vuông góc vớimặt phẳng của gương
Vẽ ảnh của bút chì:(Xác định từng điểmảnh tạo bởi từng điểmvật tương ứng nối cácđiểm ảnh ta được ảnh)
Bài C2
PQ là bề rộng vùng nhìnthấy của gương phẳng
Bài C3
Khi di chuyển gương ra
xa mắt ta sẽ thấy bềrộng vùng nhìn thấy củagương sẽ giảm
Bài C4
Sau khi vẽ chùm tia tớilần lượt từ N và M đếnmép trên và dưới củagương ta vẽ được chùmtia phản xạ của chúngtrên gương và nhậnthấy rằng:
Trang 6- Chùm tia tới từ N cho
chùm tia phản xạ trên
gương không truyền tới
mắt (điểm N nằm ngoài
bề rộng vùng nhìn thấy
của gương) nên mắt
không nhìn thấy điểm N
- Tương tự chùm tia tới
Bài 7.7 A
ta thấy: ảnh của vật tạobởi gương cầu lồi béhơn vật
Khi đưa vật lại gầngương thì độ lớn củaảnh càng lớn
Bài 7.8
a Muốn
vẽ ảnhcủa S, ta
vẽ hai tiatới xuấtphát từ S,hai tiaphản xạ
đườngkéo dàigặp nhau
ở ảnh S’
Vẽ tiatới SI Ápdụng địnhluật phản
xạ đối vớigươngphẳngnhỏ đặt ở
I (i = r) ta
có tiaphản xạIR
Vẽ tiatới SK cóđườngkéo dài điqua tâm
O, tia SI
sẽ vuônggóc với
mặtgương tại
K, góc tớibằng 0nên gócphản xạbằng 0,
do đó tiaphản xạtrùng vớitia tới
Kết quả
là hai tiaphản xạ
có đườngkéo dàigặp nhau
ở S’ làảnh củaS
b VậyS’ là ảnh
ảo và ảnhS’ ở gầngươnghơn S
Bài 7.9
Theo phần bố thínghiệm như hình 5.3SGK Vật lí 7, trong đóthay gương phẳng bằngtấm kính màu trong suốt
có mặt cong giốnggương cầu lồi Tấm kínhcong là một gương cầulồi, nó vừa tạo ra ảnhcủa viên phấn thứ nhất,vừa cho ta nhìn thấycác vật ở phía bên kiacủa tấm kính Dùng viênphấn thứ 2 đúng bằngviên phấn thứ nhất, đưa
ra sau tấm kính để kiểmtra dự đoán về độ lớncủa ảnh
Kết quả cho thấy: độ lớnảnh tạo bởi gương cầulồi nhỏ hơn vật
Bài 7.10
Muốnnhìn thấyảnh của
S, mắtphái nằmtrongchùm tiaphản xạứng vớichùm tiatới xuấtphát từ S
chùm tiatới rộngnhất, giớihạn bởihai tia tớimépgương là
SI và SKcho haiphản xạ
IR1và IR2.Vậy mắtphải đặttrongkhoảngkhônggian giớihạn bởi
IR1và IR2
Trang 7Bài 8.8 D
Điềuchỉnhcho ánhsánghội tụđúngvàothuyềngiặc( hìnhbên)
của thìa, vung nồi
Khi di chuyển vật lại gần
gương thì: Vật càng gần
gương, ảnh ảo càngnhỏ
Bài 8.3
Ta có: Ảnh ảo của vậttạo bởi gương cầu lồi
bé hơn ảnh ảo của vật
đó tạo bởi gươngphẳng: A1B1 < AB (1)
Mặt khác: Ảnh ảo củavật tạo bởi gương cầulõm lớn hơn ảnh ảo củavật đó tạo bởi gươngphẳng: A2 B2 > AB (2)
độ sáng không thay đổinên đèn pin có thể chiếusáng được xa hơn khikhông có pha đèn
Bài 8.7 Đáp án: B
Vì các vật ở phía sau xethường ở khoảng cách
xa so với mắt ta quansát, mà gương cầu lõmvật phải để rất gầngương mới cho ảnh ảonên người ta không gắngương cầu lõm
Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học
I/ Bài 1 C Bài 2 B Bài 3
Trong môi trường trongsuốt và đồng tính, ánhsáng truyền đi theođường thẳng
Bài 4
a) Tia phản xạ nằmtrong cùng mặt phẳngvới tia tới và đườngpháp tuyến
b) Góc phản xạ bằnggóc tới
Bài 5
Ảnh của một vật tạo bởigương phẳng là ảnh ảobằng vật và cách gươngmột khoảng bằngkhoảng
Bài 6
Ảnh của một vật tạo bởigương cầu lồi giống ảnhcủa một vật tạo bởigương phẳng ở tínhchất đều là ảnh ảo; khác
ở tính chất, ảnh tạo bởigương cầu lồi nhỏ hơnảnh tạo bởi gươngphẳng
Bài 7
Khi một vật ở gần sátgương cầu lõm ảnh củavật này qua gương lớnhơn vật
Bài 8
Trang 8- Ảnh tạo bởi gương
cầu lõm không hứng
được trên màn chắn và
lớn hơn vật
- Ảnh tạo bởi gương
cầu lồi không hứng
• Ảnh tạo bởi gươngcầu lồi bé hơn ngườiđứng trước gương
• Ảnh tạo bởi gươngcầu lõm lớn hơn ngườiđứng trước gương
Bài C3
B à i
1 0 1 D B à i
1 0
2 D
B à i
1 0 6 C B à i
1 0 7 D
B à i
1 0 8
C B à i
1 0 9 D
B à i
1 0 1 0
D B à
i
1 0
1 1 B Bài 10.3
- Khi gảy đàn ghita,dâyđàn và không khí tronghộp đàn dao động phát
ra các "nốt nhạc"
- Khi thổi sáo, cột khôngkhí trong sáo dao độngphát ra các "nốt nhạc"
Bài 10.4*
Dây cao su dao độngphát ra "nốt nhạc" khigảy dây đàn
Bài 10.5*
a Khi dùng thìa gõ nhẹvào thành các chai, vậtdao động phát ra âm là :chai và nước trong chaidao động
b Thổi mạnh vào miệngcác chai, cột không khítrong chai dao động
Bài 10.8
Đáp án: CKhi trời mưa dông, tathường nghe tiếng sấm
là do không khí xungquanh tia lửa điện đã bịdãn nở đột ngột khiếnchúng dao động gâytiếng sấm
Trang 98 A
Bài 11.1 Đáp án: D
Âm cao hay thấp phụ
thuộc vào tần số dao
âm cao lớn hơn tần số
dao động của âm thấp
a Vì con muỗi thường
phát ra âm cao hơn con
ong đất nên con muỗi
vỗ cánh nhiều hơn conong đất
b Vì tai ta có thể ngheđược những âm do vậtdao động với tần số từ
20 Hz đến 20000 Hz
Do tần số dao động củacánh chim nhỏ (< 20Hz)nên tai người khôngnghe được âm do cánhchim đang bay tạo ra
4 Lắng nghe và ghi nhậnxét về độ cao của các âmphát ra
5 Rút ra mối liên hệ
Bài 11.6 Đáp án: A.
Vì tần số là số dao độngtrong 1 giây
Ta có tần số ở câu B là :
3000 :60 = 50Hz
Tần số ở câu C là :
500 : 5 = 100HzTần số ở câu D là :
1200 : 20 = 60Hz
Vậy tần số dao động lớnnhất là đáp án A với 200dao động
Bài 11.9*
Quan sát đàn bầu, tathấy đàn bầu chỉ có 1dây Một đầu của dâyđàn cố định, còn đầu kiagắn với cần đàn, có thểuốn được dễ dàng Khibiểu diễn, người nghệ sĩdùng tay uốn cần đàn
để thay đổi độ căng củadây đàn Nhờ đó, tần sốdao động của dây đànthay đổi, âm phát ra sẽkhác nhau
Bài 11.10*
Khi bấm vào các phímđàn trên cùng một dây
là ta đã thay đổi chiềudài của dây đàn đó Dâyđàn càng ngắn thì âmphát ra càng cao, do đótần số dao động củadây càng cao
B à i
1 2 1 B B à i
1 2
6 D B à i
1 2 7 D B à
i
1 2 8 C B à i
1 2
9 A B à i
1 2
1 0 B
Trang 10à
1
bạn ấy gảy mạnh và yếu
khi bạn ấy gảy nhẹ
c Biên độ dao động
của sợi dây đàn lớn khi
bạn ấy chơi nốt cao và
nhỏ khi bạn ấy chơi nốt
thấp
Bài 12.4
Muốn cho kèn lá chuối
phát ra tiếng to, ta phải
Biên độ dao động của
âm càng lớn khi vật daođộng càng mạnh
Bà i 13 1 A
Bà i 13 6 A
Bà i 13 8 B
Bà i 13 9 A
Bà i 13 10 A
Bài 13.2
Tiếng động của chânngười đã truyền qua đấttrên bờ, và qua nước rồiđến tai cá, nên nó bơinhanh đi chỗ khác
Bài 13.3
Đó là vì ánh sángtruyền trong môi trườngkhông khí nhanh hơn
âm thanh rất nhiều Vậntốc của ánh sáng trongkhông khí là 300.000m/s, trong khi đó vận tốccủa âm thanh trongkhông khí chỉ khoảng
340 m/s Vì vậy, thờigian để tiếng sét truyềnđến tai ta dài hơn thời
gian mà ánh sáng chớptruyền đến mắt ta
Bài 13.4*
Ta có vận tốc truyền âmtrong không khí là340m/s
Khoảng cách từ nơimình đứng đền chỗ sétđánh nếu nghe thấytiếng sét sau 3 giây là: s
= vxt = 340 x 3 =1020( m) ≈ 1km
Bài 13.5
Âm đã truyền từ miệngbạn này đến tai bạn kiaqua môi trường khí vàrắn (sợi chỉ)
Bài 13.7
- Môi trường có thểtruyền âm: Tường gạch,nước sôi, tấm nhựa,không khí loãng, khihidro, sắt nóng chảy,sàn gỗ, bông, cao su
- Môi trường khôngtruyền âm: chân không
Bài 13.8 Đáp án: B
Kết luận đúng là: vậntốc âm truyền trong chấtlỏng lớn hơn trong chấtkhí, nhỏ hơn trong chấtrắn hay vận tốc truyền
âm trong chất rắn lớnnhất, sau đó đến chấtlỏng và cuối cùng làchất khí
Bài 13.9 Đáp án: A
Ta có vận tốc truyền âmtrong không khí là340m/s và thời gian là 5giây
Trang 11Khi âm truyền trong
không khí thì độ cao của
âm là đại lượng không
được trong môi trường
chân không vì trong môi
trường chân không
Bài 14.3
Vì không những ngheđược âm nói ra trực tiếp
mà còn nghe đượcđồng thời cả âm phản
xạ từ mặt nước ao, hồnên nghe rất rõ
Bài 14.4
- Trong bể nước có nắpđậy và miệng nhỏ có âmphản xạ từ mặt nước,mặt thành bể và đặcbiệt là mặt nắp bể nhiềulần rồi mới đến tai tanên ta phân biêt được
nó với âm phát ra Vìvậy, ta nghe được tiếngvang
- Trong bể không cónắp đậy, âm phản xạ từmặt nước, thành bể mộtphần không đến tai ta,một phần đến tai ta gầnnhư cùng một lúc với
âm phát ra nên ta khôngnghe thấy tiếng vang
Bài 14.5
- Những từ mô tả bềmặt của vật phản xạ âmtốt : nhãn, phẳng, cứng
- Những từ mô tả bềmặt của vật phản xạ âmkém : mềm, xốp, mấp
mô, gồ ghề
Bài 14.6
- Xác định độ sâu củabiển hay đại dương ,trong y học ( sử dụngtrong kỹ thuật siêu âm)
- Cá heo, dơi phát rasiêu âm và nhờ phản xạ
Ví dụ âm phản xạ có hại: trong nhà hát nếu âmphản xạ không bị khửthì sẽ chẳng nghe nhạcđược, gây ô nhiễm tiếng
xạ tối thiểu phải bằng1/15s Trong khoảngthời gian 1/15s, âm điđược một quãng đường
là :
1/5s x 340m/s= 22,7 (m)
Vậy để nghe đượctiếng vang tiếng nói củamình, phải đứng cáchnúi ít nhất : 22,7 : 2=11,35 (m)
Bài 14.10 Đáp án: C
Theo bài 14.9 để ngheđược tiếng vang tiếngnói của mình phải đứngcách núi ít nhất là 11,35
m nên để tránh đượchiện tượng tiếng vangtrong phòng thì phòng
Trang 12hở để không khí đi qua
nên âm thanh có thể
được truyền qua đó Vì
vậy rèm treo tường
thường không được
- Đóng cửa, che rèmnhà mình
- Trồng thêm các câyxanh quanh nhà
- Yêu cầu nhà hàngxóm giảm bớt tiếng ồn
Bài 15.6*
Khi áp tai vào tường
có thể nghe thấy tiếngcười nói ở phòng bêncạnh vì tường là vật rắn,
có khả năng truyền âmtốt Khi để tai tự dotrong không khí thìtường đóng vai trò ngănchặn đường truyền âmnên ta không nghe thấytiếng cười nói ở phòngbên cạnh nữa
Bài 15.7
Một số việc làm của emnhằm làm giảm ô nhiễmtiếng ồn trong cuộcsống là:
- Trồng nhiều cây xanhxung quanh nhà ở,trường học để khi âmtruyền tới gặp lá cây sẽphản xạ theo nhiềuhướng khác nhau
- Treo rèm nhung đểhấp thụ âm tốt
- Khi đi xe không nênbóp còi to liên tục ở gầntrường học, bệnh viện
a Các nguồn âm phát
ra đều dao động
b Số dao động trong 1giây gọi là tần số
c Độ to của âm được
đo bằng đơn vị đềxiben(dB)
d Vận tốc truyền âmtrong không khí là340m/s
Bài 2
a Tần số dao độngcàng lớn, âm phát racàng cao (bổng)
b Tần số dao độngcàng nhỏ, âm phát racàng thấp (trầm)
c Dao động càng mạnh,biên độ lớn, âm phát racàng to
d Dao động càng yếu,biền độ nhỏ, âm phát racàng nhỏ
Bài 3
Chọn câu B: Chânkhông
Bài 4
Trang 13Âm phản xạ là âm dội
ngược trở lại
Bài 5
Chọn câu D: Âm phản
xạ nghe được cách biệt
với âm phát ra
âm trong sáo là cột
không khí trong sáo
Vật dao động phát ra
âm trong trống là mặttrống
Bài 2
Chọn câu C Âm khôngthể truyền trong môitrường chân không
Bài 3
a Dao động của các sợidây dàn mạnh, dây lệchnhiều khi phát ra tiếng
to Dao động của cácsợi dây đàn yếu, dâylệch ít khi phát ra tiếngnhỏ
b Dao động của các sợidây đàn nhanh khi phát
Bài 5
Ban đêm yên tĩnh, tanghe rõ tiếng vang củachân mình phát ra vàphản xạ lại từ hai bên
bờ tường Ban ngày,tiếng vang bị tiếng ồnkhác lân át nên chỉ ngheđược tiếng bước chân,chỉ ban đêm yên tĩnhmới nghe được nhưvậy
Bài 6
Chọn câu A: Âm phát rađến tai cùng một lúc với
âm phản xạ
Bài 7
Biện pháp chống ônhiễm tiếng ồn chobệnh viện nằm cạnhđường qụốc lộ có nhiều
- Trồng nhiều cây xanhchung quanh bệnh viện
đề hướng âm truyền đinơi khác
- Treo rèm ở cửa sổ đểngăn đường truyền âmcũng như hấp thụ bớtâm
Bài 17.2 D Bài 17.
5 C
Bài 17.6D Bài 17.
7 B
Bài 17.1
- Những vật bị nhiễmđiện là bút bi vỏ nhựa,lược nhựa
- Những vật không bịnhiễm điện là: bút chì vỏ
Trang 14gỗ, lưỡi kéo cắt giấy,
thìa kim loại, mảnh giấy
Bài 17.3
a Khi chưa cọ xát
thược nhựa thì giọt
nước chảy thẳng Khi
thước nhựa được cọ
xát, tia nước bị hút uốn
cong về phía thước
như khi cởi áo, do áo
len ( dạ hay sợi tổng
hợp) bị cọ xát nên đã
nhiễm điện Khi đó giữa
các phần bị nhiễm điện
trên áo len hay giữa áo
len và áo trong xuất
hiện các tia lửa điện là
Bài 17.8
Thanh thủy tinh bị hút
về phía thước nhựa vìkhi cọ xát một đầuthước nhựa thì thướcnhựa bị nhiễm điện nên
có khả năng hút các vậtnhỏ nhẹ khác
Bài 17.9
- Khi chải các sợi vảithì các sợi vải bị nhiễmđiện do cọ xát nên cácsợi vải có thể hút nhau
và bị rối
- Biện pháp khắcphục: người ta dùng bộphận chải các sợi vảiđược cấu tạo bằng chấtliệu có tác dụng khi sợivải chạy qua bộ phậnchải thì không còn bịnhiễm điện nữa
Bà i 18 1 D Bà i 18 5 A
Bà i 18 6 C Bà i 18 7 B
Bà i 18 8 B
Bài 18.1 Đáp án: D
Vì khi quả cầu nhựa xốp
bị đầu thước đẩy ra xathì quả cầu và thướcnhựa bị nhiễm điệncùng loại
Bài 18.2
- Hình a: ghi dấu "+" chovật B vì vật A và vật Bhút nhau mà vật A mangđiện tích "-"
- Hình b ghi dấu "-" chovật C vì vật D và vật Cđẩy nhau mà vật Dmang điện tích "-"
- Hình c ghi dấu "-" chovật F vì vật E và vật Fhút nhau mà vật E mangđiện tích "+"
- Hình d ghi dấu "+" chovật H vì vật G và vật Hđẩy nhau mà vật Gmang điện tích "+"
b Vì những sợi tóc đónhiễm điện cùng loạinên chúng đẩy nhau
Bài 18.4*
- Cả Hải và Sơn đều cóthể đúng, đều có thểsai
Trang 15- Để kiểm tra ai đúng,
ai sai đơn giản nhất là
lần lượt đưa lược nhựa
và mảnh nilong của Hải
khác đều chưa bị nhiễm
điện để kiểm tra lược
nhựa và mảnh nilong
của Hải
Bài 18.5 Đáp án: A
Vì cọ xát hai thanh nhựa
cùng loại như nhau
bằng mảnh vải khô nên
hai thanh nhựa này sẽ
mang điện tích cùng
loại, vì vậy hai thanh
nhựa này sẽ đẩy nhau
điện, sau khi được cọ
xát thì nhiễm điện âm
tức là vật đó đã nhận
thêm electron
Bài 18.8
Chọn B Vì thanh thủytinh cọ xát vào lụa thìnhiễm điện dương nênmột vật nhiễm điệndương sẽ đẩy thanhthủy tinh mang điện tíchdương cùng loại
Bài 18.9
Mảnh len bị nhiễm điện,điện tích trên mảnh lenkhác dấu với điện tíchtrên thước nhựa
Ban đầu mảnh len vàthước nhựa đều trunghòa về điện Sau khi cọxát, thước nhựa bịnhiễm điện âm thì mảnhlen phải nhiễm điệndương do electron dịchchuyển từ mảnh lensang thước nhựa
Bài 18.10
Thanh thủy tinh cọ xátvào lụa, thanh thủy tinhnhiễm điện dương Đưalại gần quả cầu kim loại,quả cầu bị hút là do quảcầu bị nhiễm điện âmhoặc quả cầu trung hòa
về điện nên không thểkhẳng định quả cầu đã
bị nhiễm điện dương
Đưa thước nhựa lại gầnquả cầu kim loại mang
điện tích âm treo bằngsợi chỉ mềm Nếu quảcầu bị đẩy ra xa thướcnhựa thì chứng tỏ thướcnhựa nhiễm điện âmcòn nếu quả cầu bị hútlại gần với thước nhựathì chứng tỏ thước nhựanhiễm điện dương
Bài 18.12
- Hình a: dấu "-" vì haivật hút nhau mà vật kiamang điện tích "+"
- Hình b: dầu "+" vì haivật hút nhau mà vật kiamang điện tích "-"
- Hình c: dấu "+" vì haivật đẩy nhau mà vật kiamang điện tích "+"
- Hình d: dấu "-" vì haivật đẩy nhau và vật kiamang điện tích "-"
Bài 18.13
Hiện tượng xảy ra vớiquả cầu này khi đưamột thanh A bị nhiễmđiện dương lại gần quảcầu là: quả cầu bị hút vềphía thanh A
B à i 1 9
2 C
B à i 1 9
4 D
Trang 16B à i 1 9
9 B B à i 1 9
1 1 D
thể chạy lâu dài trong
dây điện nối liền các
thiết bị điện với hai cực
của nguồn điện
- Nguồn điện tương tựnhư
- Ống nước dẫntương tự như
- Công tắc điện tương
tự như
- Bánh xe nước tương
tự như
- Dòng điện tương tựnhư
- Dòng nước là donước dịch chuyển còndòng điện là do
b Hãy ghi sự khácnhau vào chỗ trốngtrong các câu sau : Ống nước bị hở hay bịthủng thì nước chảy rangoài, còn mạch điện bị
hở thì
Bài 19.5 Đáp án: D
Vật đang có dòng điệnchạy qua là một chiếcđiện thoại di động đangđược dùng để nghe vànói vì có dòng điện từnguồn điện chạy qua thìđiện thoại mới có thểhoạt động
Bài 19.7 Đáp án: C
Vì các vật như quạtđiện, bóng đèn, radiođều đang hoạt động nên
có dòng điện đang chạy
qua thì các thiết bị nàymới hoạt động được.Còn thước nhựa đang
bị nhiễm điện thì không
có dòng điện chạy qua
Bài 19.8 Đáp án: D
Vì các thiết bị máy ảnh,máy tính, nồi cơm cónguồn điện chạy quanên nó mới có thể hoạtđộng được Còn đồng
hồ chạy pin lúc kim của
nó đang đứng yên thìkhông có dòng điệnchạy qua
Bài 19.9 Đáp án: B
Vì nguồn điện có khảnăng cung cấp dòngđiện để các dụng cụđiện hoạt động nênbóng đèn đang sángkhông phải là nguồnđiện mà là thiết bị điện
Bài 19.10 Đáp án: C
Vì mỗi nguồn điện đều
có hai cực nên muốn códòng điện chạy quabóng đèn pin thì phảimắc hai dây dẫn củabóng đèn với hai cựccủa nguồn điện
Bài 19.11 Đáp án: D
Có thể thắp sáng bóngđèn được lắp ở nhiều
xe đạp mà chỉ dùng cómột dây điện nối giữađinamô và bóng đèn vìchính khung xe đạp cótác dụng như một dâyđiện nối giữa đinamô vàbóng đèn
Bài 19.12