BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRỪƠNG III.ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN Điểm cực viễnC v + Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.. BÀI 48: MẮT Cách xác định điểm cực cận :
Trang 1Câu 1: Trình bày cấu tạo của máy ảnh? Ảnh trên phim trong máy ảnh có đặc điểm gì?
Trả lời:
- Mỗi máy ảnh đều có vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
- Ảnh trên phim là ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 2∆A’B’O ∆ABO (gg)
Câu 2: Vận dụng : Một vật AB cao 160cm được chụp ảnh và đứng cách vật kính máy ảnh là 300cm Phim cách vật kính là 6cm Tính chiều cao của ảnh A’B’
KIỂM TRA BÀI CŨ
Bài giải
∆
Trang 3Vậy ảnh tạo trong mắt thì như
thế nào?
Như chúng ta đã biết ảnh tạo trong máy ảnh là ảnh thật ngược chiều so với vật.
Trang 4BÀI 48: MẮT
Trang 5Em hãy chỉ ra các bộ phận của cầu mắt (theo kiến thức sinh học 8)
I Cấu tạo của mắt: Bài 48: MẮT
Theo kiến thức sinh học 8 em hãy nêu sự tạo ảnh ở màng lưới?
Ta nhìn được vật là nhờ các tia sáng phản chiếu từ vật đi tới mắt đi qua thể thuỷ tinh tới màng lưới sẽ kích thích các tế bào thụ cảm ở đây
và truyền về trung ương, cho ta nhận biết về hình dạng, độ lớn và màu sắc của vật
+ Xét về mặt quang học mắt có
những bộ phận quan trọng nào ?
Trang 6Thể thủy tinh Màng lưới
I Cấu tạo của mắt:
Vậy màng lưới có vai
trò gì?
Thủy tinh thể của
mắt làm bằng chất có chiết suất 1,34 (xấp xỉ chiết suất của nước) nên khi lặn xuống nước mắt người không thể nhìn thấy mọi vật
Trang 7Màng lưới
Thể thuỷ tinh
BÀI 48: MẮT
Vậy mắt và máy ảnh có đặc điểm gì giống và khác nhau về cấu tạo ?
I Cấu tạo của mắt:
1 Cấu tạo:
Mắt gồm hai bộ phận quan trọng:
Thể thủy tinh và màng lưới (võng mạc)
*Chú ý: Khi bơi hoặc lặn xuống nước nên
đeo kính để bảo vệ mắt
Phim Vật
kính
Trang 8I Cấu tạo của mắt:
*Chú ý:
Khi bơi hoặc lặn xuống nước nên
đeo kính để bảo vệ mắt
Trang 9
+ Vật kính có
tiêu cự không đổi.
Kết quả so sánh mắt và máy ảnh.
Trang 10Để nhìn rõ vật thì ảnh của vật đó phải hiện rõ trên màng lưới.Muốn vậy mắt ta phải qua quá trình điều tiết vậy điều tiết là gì?
Trang 12BÀI 48: MẮT
I CẤU TẠO CỦA MẮT:
1.Cấu tạo :
2 So sánh mắt và máy ảnh:
II SỰ ĐIỀU TIẾT
Trong quá trình điều tiết thì thể thủy tinh bị co giãn, phồng lên hoặc dẹt xuống làm thay đổi tiêu cự, sao cho ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
Trong quá trình điều tiết, có
sự thay đổi gì ở thể thủy
tinh?
Vậy thế nào là sự điều tiết của mắt?
Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi
tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh
của vật hiện rõ nét trên màng lưới
Trang 13C2: -Vật đặt càng xa mắt thì tiêu cự của thể thủy tinh càng dài
- Vật đặt càng gần mắt thì tiêu cự thể thủy tinh càng ngắn
Trang 14Chú ý:
Ô NHIỄM ÁNH SÁNG LÀ GÌ?
Trang 15-Làm việc nơi thiếu ánh sáng hoặc ánh sáng quá mức, làm việc trong tình trạng kém tập trung (do ô nhiễm ánh sáng).
-Làm việc trong môi trường ô nhiễm là nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực và các bệnh về mắt
+ Làm việc tại nơi có đủ ánh
sáng, không nhìn trực tiếp vào
Trang 16+ Làm việc tại nơi có đủ ánh sáng,
không nhìn trực tiếp vào nơi ánh
Khoảng cực viễn là gì?
- Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
Điểm cực cận là gì?
Khoảng cực cận là gì?
- Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận.
Mắt có trạng thái như thế nào khi nhìn vật ở điểm cực cận? - Mắt điều tiết mạnh nhất nên chóng mỏi mắt.
Điểm cực cận C C
Kho ng C ảng C C
- Là điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được.
*Chú ý:
khi bơi hoặc lặn xuống nước nên
đeo kính để bảo vệ mắt
Trang 17BÀI 48: MẮT
I CẤU TẠO CỦA MẮT:
1.Cấu tạo : ( SGK)
2 So sánh mắt và máy ảnh:
II SỰ ĐIỀU TIẾT(SGK)
+ Luyện tập có thói quen làm việc khoa
học, tránh những tác hại cho mắt
+ Làm việc tại nơi có đủ ánh sáng, không
nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá
mạnh
+ Giữ gìn môi trường trong lành để bảo
vệ mắt
+ kết hợp giữa hoạt động học tập và lao
động nghỉ ngơi, vui chơi để bảo vệ mắt
BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRỪƠNG
III.ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
Điểm cực viễn(C v )
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
C 3 Đối với bảng thị lực SGK/129, đặt mắt cách bảng thị lực 5m và nhìn dòng thứ 2 từ trên xuống để
kiểm tra mắt có tốt không.
C3 Đối với bảng đo ngoài thực tế đặt mắt cách bảng thị lực 5m và nhìn dòng thứ 10 từ trên xuống thì
ta sẽ kiểm tra mắt có tốt hay không.
Trang 18Điểm cuối cùng, mà nhìn thấy các chữ còn rõ nét
C c
Đối với mắt người còn trẻ thì điểm cực cận cách mắt trên
10cm ,người bình thường điểm cc khoảng 20-25cm Càng lớn tuổi thì cực cận càng ra xa mắt, có thể cách mắt trên 1m.
C4 Hãy xác định xem điểm cực cận của mắt em
cách mắt bao nhiêu xentimet ?
BÀI 48: MẮT
Cách xác định điểm cực cận :
Vậy muốn biết điểm Cc của mắt em cách mắt bao nhiêu xentimet thì làm như thế nào?
Trang 19BÀI 48: MẮT
I CẤU TẠO CỦA MẮT:
1.Cấu tạo : ( SGK)
2 So sánh mắt và máy ảnh:
II SỰ ĐIỀU TIẾT(SGK)
III.ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
Điểm cực viễn(C v )
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
+ Là điểm xa mắt nhất mà người ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.
Điểm cực cận(C c )
+ Là điểm gần mắt nhất mà người ta
có thể nhìn rõ được
+Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận.
IV Vận dụng:
C5 :Một người đứng cách cột điện 20m , cột điện cao 8m Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới là 2cm thì ảnh của cột điện trê màng lưới cao bao nhiêu cm
*Chú ý:
khi bơi hoặc lặn xuống nước nên
đeo kính để bảo vệ mắt
*Chú ý:
+ Làm việc tại nơi có đủ ánh sáng,
không nhìn trực tiếp vào nơi ánh
Trang 20I Cấu tạo của mắt:(SGK)
II Sự điều tiết của mắt: (SGK)
III Điểm cực cận và điểm cực viễn :(SGK)
Trang 21BÀI 48: MẮT
I CẤU TẠO CỦA MẮT:
1.Cấu tạo : ( SGK)
2 So sánh mắt và máy ảnh:
II SỰ ĐIỀU TIẾT(SGK)
III.ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
Điểm cực viễn(C v )
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
+ Là điểm xa mắt nhất mà người ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.
Điểm cực cận(C c )
+ Là điểm gần mắt nhất mà người ta
có thể nhìn rõ được
+Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận gọi là khoảng cực cận.
+ Làm việc tại nơi có đủ ánh sáng,
không nhìn trực tiếp vào nơi ánh
Trang 22I Cấu tạo của mắt:(SGK)
II Sự điều tiết của mắt: (SGK)
III Điểm cực cận và điểm cực viễn :(SGK)
IV Vận dụng:
C6
Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh
sẽ dài hay ngắn nhất ? Khi nhìn một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài hay ngắn nhất ?
Trang 24Câu1: Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh mắt với máy ảnh :
A Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh.
B Phim đóng vai trò như màng lưới trong con mắt
C Tiêu cự của thể thuỷ tinh có thể thay đổi còn tiêu cự của vật kính không thay đổi
Trang 251 Nếu đặt vật gần mắt hơn điểm cực cận của mắt thì ta
vẫn thấy vật nhưng không nhìn rõ vật.
ta vẫn không thấy vật bị lộn ngược Đó là do sự sắp xếp của
các chùm dây thần kinh từ mắt lên não.
tinh có một màn chắn sáng
gọi là lòng đen Giữa lòng
đen có một lỗ nhỏ gọi là con
ngươi Đường kính của con
ngươi thay đổi tự động: ở
ngoài nắng, con ngươi khép
nhỏ lại; vào trong tối nó mở
rộng ra.
Lòng đen
Con ngươi
Trang 26 Lời nhắc nhở:
Mắt là một bộ phận vô cùng quan trọng đối với con
người và động vật Tạo hóa ban tặng cho chúng ta đôi
mắt, các em phải biết bảo vệ mắt của mình, giữ gìn cho mắt thật khỏe bằng cách đặt mắt đúng khoảng cách khi đọc sách, khi quan sát vật, ngủ đủ giấc, không ngồi trước máy vi tính quá lâu, …
Mắt cùng với hệ thần kinh giúp chúng ta nhìn rõ sự vật, hiện tượng, biểu lộ cảm xúc, Hãy yêu quí và giữ gìn mắt thật tốt.
Trang 27Hướng dẫn HS tự học:
Hướng dẫn HS tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Học thuộc ghi nhớ SGK và đọc phần “Có thể em chưa biết”.
Trang 28+ Làm việc tại nơi có đủ ánh sáng, không
nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh
+ Giữ gìn môi trường trong lành để bảo vệ
mắt
+ kết hợp giữa hoạt động học tập và lao
động nghỉ ngơi, vui chơi để bảo vệ mắt.
khi bơi hoặc lặn xuống nước nên đeo kính
để bảo vệ mắt
III.ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN
Điểm cực viễn(C v )
+ Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn.
IV Vận dụng:
Hướng dẫn HS tự học:
+ Học thuộc ghi nhớ SGK và đọc phần “Có thể em chưa biết”.
+ Làm bài tập 48.1 48.4 SBT.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+ Chuẩn bị: “ Mắt cận và mắt lão”
+ Chuẩn bị: “ Mắt cận và mắt lão” +Tham khảo trước các tật về mắt bài 50 tr 159sgk sách sinh 8