Công việc thiết kế và thực hiện các thủ tục kiểm soát thường do các nhà quản lí cấp cao, nhà quản lí các cấp và những nhân viên tác nghiệp thực hiện. Công việc kiểm tra sự tuân thủ và đánh giá các thủ tục kiểm soát cũng có
Trang 1
Bài giảng kiểm toán nội bộ
Trang 2
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
1.1 Bản chất của kiểm toán nội bộ
1.2 Các chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toán nội bộ
1.3 Mục đích, chức năng, nhiệm vụ và nội dung công việc của kiểm toán nội bộ
1.3.1 Mục đích của kiểm toán nội bộ:
1.3.2 Chức năng của kiểm toán nội bộ:
1.3.3 Nhiệm vụ của kiểm toán nội bộ
1.4 Các lỗi kiểm soát nội bộ
1.4.1 Tính chất cơ bản của kiểm soát:
1.4.2 Các loại kiểm soát
1.4.3 Các lợi thế kiem soát
1.5 Kiểm toán viên nội bộ
1.5.1 Đạo đức nghề nghiệp của KTVNB
1.5.2 Tiêu chuẩn của KTVNB
1.5.3 Trách nhiệm của KTVNB
1.5.4 Quyền hạn của kiểm toán viên nội bộ
Chương 2: Tổ chức kiểm toán trong nội bộ doanh nghiệp
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
GIAI ĐOẠN 3: BÁO CÁO KIỂM TOÁN
GIAI ĐOẠN 4: THEO DÕI SAU KIỂM TOÁN
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
1.4 Bản chất của kiểm toỏn nội bộ
- Kiểm toỏn nội bộ ra đời xuất phỏt từ yờu cầu của quỏ trỡnh quản lớ
- Một quy trỡnh quản lớ bao gồm 3 trỏch nhiệm cơ bản:
+ Lập kế hoạch: Thiết lập cỏc mục tiờu; phỏc thảo cỏc phương phỏp sử dụng cỏc nguồn lực(vốn, mỏy múc thiết bị, con người…) để dạt được mục tiờu đó định
+ Tổ chức: Quỏ trỡnh tập hợp con người, mỏy múc thiết bị, tiền vốn…phõn bổ vào cỏc bọphận trong tổ chức, thiết kế cỏc chớnh sỏch, định mức… cho quỏ trỡnh tổ chức hoạt động.+ Chỉ đạo: Bao gồm việc xột duyệt, hướng dẫn, giỏm sỏt quỏ trỡnh hoạt động của tổ chức,định kỡ so sỏnh giữa thực tế với kế hoạch…
- Để thực hiện cỏc trỏch nhiệm đú, nhà quản lớ phải đưa ra cỏc chớnh sỏch, thủ tục qui địnhtrong tổ chức Qui mụ của doanh nghiệp ngày càng tăng thỡ chớnh sỏch, thủ tục ngày càngphức tạp hỡnh thành hệ thống mạng kiểm soỏt Đú chớnh là hệ thống kiểm soỏt nội bộ trongdoanh nghiệp
- Hệ thống kiểm soỏt nội bộ trong doanh nghiệp đươc hiểu là hệ thống cỏc thủ tục, chớnhsỏch được thiết kế và thực hiện trong doanh nghiệp để thực hiện cỏc mục tiờu quản lớ
- HTKSNB được thiết kế và điều hành bởi cỏc nhà quản lớ doanh nghiệp, baogồm cỏcbước: 1 Thiết kế thủ tục kiểm soỏt
2 Thực hiện cỏc thủ tục kiểm soỏt
3 Kiểm tra sự tuõn thủ cỏc thủ tục kiểm soỏt
4 Đỏnh gớa cỏc thủ tục kiểm soỏtCụng việc thiết kế và thực hiện cỏc thủ tục kiểm soỏt thường do cỏc nhà quản lớ cấp cao,nhà quản lớ cỏc cấp và những nhõn viờn tỏc nghiệp thực hiện
Cụng việc kiểm tra sự tuõn thủ và đỏnh giỏ cỏc thủ tục kiểm soỏt cũng cú thể do cỏc nhàquản lớ thực hiện Tuy nhiờn khi qui mụ của doanh nghiệp lớn đến một mức độ nào đú, một
bộ phận trong doanh nghiệp sẽ được tỏch ra, chuyờn mụn húa cụng việc kiểm tra và đỏnhgiỏ hệ thống kiểm soỏt nội bộ của doanh nghiệp Đú chớnh là kiểm toỏn nội bộ
Như vậy bản chất của kiểm toỏn nội bộ là một bộ phận độc lập trong doanh nghiệp tiếnhành cụng việc kiểm tra và đỏnh giỏ đối với hệ thống
Kiểm toỏn nội bộ là một chức năng thẩm định độc lập được thiết lập trong một tổ chức nhằm kiểm tra và đỏnh giỏ cỏc hoạt động của tổ chức như là một hoạt động phục
vụ cho tổ chức.
- Kiểm toán: Kiểm tra sự chính xác số học của sự tồn tại của tài sản, ngoài ra nó còn
có chức năng xác minh với trình độ cao hơn
- Nội bộ: Công việc kiểm toán do tổ chức hoặc nhân viên trong tổ chức tiến hành(khác với kiểm toán độc lập)
- Độc lập: Công việc kiểm toán không bị ràng buộc bởi thế lực nào kể cả những ng ờilãnh đạo cao cấp nhất trong đơn vị về phạm vi, hiệu quả thẩm tra, việc làm chậm trễtrong Báo cáo, những phát hiện và kết luận
- Thẩm định: Đánh giá của kiểm toán viên nội bộ khi triển khai những kết luận
- Đợc thiết lập: Xác nhận là tổ chức đã định rõ vai trò của kiểm toán nội bộ
- Kiểm tra và đánh giá: Vai trò của kiểm toán viên nội bộ là phát hiện sự việc v nhậnà nhận
định, đánh giá
- Hoạt động của tổ chức: Phạm vi quyền hạn của công việc kiểm toán nội bộ khi tác
động đến tất cả các hoạt động của tổ chức
Trang 4- Phục vụ: Kết quả cuối cùng của kiểm toán nội bộ là hỗ trợ nhà quản lý
- Đối với tổ chức: Khẳng định phạm vi trợ giúp cho tổ chức đó, bao gồm cả nhân viên,Hội đồng quản trị, các cổ đông…
Ngoài ra, núi về bản chất của kiểm toỏn nội bộ
- Theo hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (Institute of Internal Auditors- IIA): KTNB là
hoạt động đảm bảo và t vấn mang tính độc lập, khách quan đợc thiết lập nhằm tăng thêmgiá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức KTNB giúp cho tổ chức hoàn thành mụctiêu thông qua việc đa ra một cách tiếp cận có hệ thống và kỷ cơng nhằm đánh giá và cảithiện tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro, kiểm soát và giám sát
- Theo VSA 610 Sử dụng t– Sử dụng t liệu của KTNB: Là một bộ phận trong hệ thống kiểm
soỏt nội bộ của một đơn vị, cú chức năng kiểm tra, đỏnh giỏ tớnh phự hợp, hiệu quả, sự tuõnthủ phỏp luật và cỏc qui định của hệ thống kế toỏn và hệ thống kiểm soỏt nội bộ của đơn vịđú
1.5 Cỏc chuẩn mực nghề nghiệp của kiểm toỏn nội bộ
Cỏc chuẩn mực nghề nghiệp của KTVNB được Viện kiểm toỏn viờn nội bộ thụng qua6/1978 được điều chỉnh tớnh đến 3/1993
- Chuẩn mực 100: Tớnh độc lập – Kiểm toỏn viờn nội bộ phải độc lõp với những hoạt động
mà họ kiểm toỏn
110 Vị trí trong tổ chức: Vị trí trong tổ chức của KTNB phải đủ để hoàn thành các
trách nhiệm kiểm toán của mình
120 Khách quan: KTV phải khách quan trong quá trình thực hiện kiểm toán
- Chuẩn mực 200: Tinh thụng nghề nghiệp – Kiểm toỏn viờn nội bộ phải được đào tạothành thạo và được bồi dưỡng nghề nghiệp
210 Nhân viên: bộ phận KTNB phải đảm bảo rằng trình độ cơ bản và sự thành thạo
nghề nghiệp của KTVNB thích hợp với công việc kiểm toán mà họ thực hiện
220 Kiến thức, kỹ năng và chuyên môn bổ trợ: Bộ phận KTNB phải có đợc hay cố
gắng đạt đợc những kiến thức, kỹ năng và chuyên môn bổ trợ cần thiết để hoànthành trách nhiệm kiểm toán của mình
230 Giám sát: Bộ phận KTNB phải cung cấp một sự đảm bảo rằngcác cuộc KTNB
đợc giám sát một cách đúng đắn
KTV nội bộ
240 Tuân thủ các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp: KTVNB phải tuân thủ các
chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp
250 Kiến thức, kỹ năng và kiến thức bổ trợ: KTVNB phải có những kiến thức, kỹ
năng và chuyên môn bổ trợ cần thiết để hoàn thành công việc kiểm toán nội bộ
260 Truyền đạt và quan hệ đối nhân: KTVNB phải khéo léo trong quan hệ đối nhân
và có khả năng truyền đạt hiệu quả
270 Đào tạo liên tục: KTV phải duy trì năng lực thông qua đào tạo liên tục
280 Thận trọng nghề nghiệp đúng mức: KTVNB phải thận trọng nghề nghiệp đúng
mức trong quá trình thực hiện KTNB
- Chuẩn mực 300: Phạm vi cụng việc – Phạm vi kiểm toỏn nội bộ phải bao gồm cỏc việcxem xột và đỏnh giỏ tớnh đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soỏt nội bộ của tổ chức vàchất lượng thành tớch thực hiện nhiệm vụ được giao
Trang 5310 Tính trung thực và đáng tin cậy của thông tin: KTVNB phải kiểm tra tính trung
thực và đáng tin cậy của thông tin tài chính và hoạt động cũng nh phơng phápghi nhận, đo lờng, phân loại và báo cáo các thông tin này
320 Việc tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định: KTVNB
phải xem xét hệ thống đợc thiết lập để đảm bảo sự tuân thủ các chính sách, kếhoạch, thủ tục, luật pháp và quy định có thể ảnh hởng quan trọng đến các hoạt
độngvà báo cáo; đồng thời, phải xác định xem tổ chức có tuân thủ trong thực tếkhông
330 Bảo vệ tài sản: KTVNB phải xem xét các phơng thức bảo vệ tài sản và nếu thấy
cần thiết phải kiểm tra sự tồn tại của những tài sản này trong thực tế
340 Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực: KTVNB phải đánh giá việc sử
dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực
350 Hoàn thành các mục đích và mục tiêu đợc thiết lập cho các hoạt động hoặc
ch-ơng trình: KTVNB phải xem xét các hoạt động và chch-ơng trình để đảm bảo rằng
kết quả của chúng đúng với các mục đích và mục tiêu đa định hay không đồngthời các hoạy động hay chơng trìng đó có đợc thực hiện nh kế hoạch không
- Chuẩn mực 400: Quỏ trỡnh cụng việc kiểm toỏn – Cụng việc kiểm toỏn phải bao gồmvạch kế hoạch kiểm toỏn, xem xột và đỏnh giỏ thụng tin, thụng bỏo những kết qủa và điềutra nghiờn cứu kĩ
410 Lập kế hoạch kiểm toán: KTVNB phải lập kế hoạch cho từng cuộc KT
420 Kiểm tra và đánh giá thông tin: KTVNB phải thu thập, phân tích, giả thích, ghi
chép các thông tin làm cơ sở cho các kết quả kiểm toán
430 Truyền đạt kết quả: KTVNB phải báo caó kết quả công việc kiểm toán của
mình
440 Theo dõi sau kiểm toán: KTVNB phải theo dõi sau kiểm toán để đảm bảo rằng
các hành động thích hợp đã đợc tiến hành cho những phát hiện kiểm toán đãbáo cáo
- Chuẩn mực 500: Quản lớ bộ phận kiểm toỏn nội bộ - Người phụ trỏch kiểm toỏn nội bộphải quản lớ đỳng đắn bộ phận kiểm toỏn nội bộ
510 Mục tiêu, quyền hạn và trách nhiệm: Trởng KTNB phải có đợc một quy định
bằng văn bản về mục tiêu, quyền hạn và trách nhiệm của bộ phận KTNB
520 Lập kế hoạch: Trởng KTNB phải thiết lập các kế hoạch để hoàn thành các tráchnhiệm của bộ phận KTNB
530 Chính sách và thủ tục: Trởng KTNB phải đa ra các chính sách và thủ tục bằng
văn bản để hớng dẫn cho KTV
540 Quản lý và phát triển nhân sự: Trởng KTNB phải thiết lập một chơng trình tuyển
dụng và phát triển nguồn nhân lực cho bộ phận KTNB
550 Kiểm toán viên độc lập: Trởng KTNB phải phối hợp nỗ lực với KTV độc lập
560 Bảo đảm chất lợng: Trởng KTNB phải thiết lập và duy trì một chơng trình bảo
đảm chất lợng để đánh giá hoạt động của bộ phận KTNB
1.6 Mục đớch, chức năng, nhiệm vụ và nội dung cụng việc của kiểm toỏn nội bộ
1.3.1 Mục đớch của kiểm toỏn nội bộ:
- Xem xét sự trung thực và độ tin cậy của các thông tin tài chính và hoạt động, phơngpháp ghi chép và báo cáo các thông tin này Việc kiểm tra có thể bao gồm việc xem xét các
Trang 6phơng pháp xác định, đo lờng, phân loại, lập báo cáo và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, cáckhoản mục, số d tài khoản và thủ tục kiểm soát các thông tin kinh tế tài chính.
- Xem xét hệ thống có đợc thiết lập phù hợp với các chính sách, kế hoạch và quy
định của đơn vị cũng nh của Nhà nớc Xác định trong thực tế cỏc chớnh sỏch đặt ra đợc tuânthủ như thế nào KTNB có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá thờng xuyên để đa ra kiến nghịnhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và HTKSNB
- Xem xét phơng thức bảo vệ tài sản và kiểm tra sự tồn taị của các tài sản
- Xem xét các hoạt động và chơng trình có đáp ứng được các mục tiêu đã đề rakhông
Lợi ớch của kiểm toỏn nội bộ
Kiểm toỏn nội bộ cú thể đem lại cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ớch Đõy là cụng cụ giỳp phỏt hiện và cải tiến những điểm yếu trong hệ thống quản lý của doanh nghiệp Thụng qua cụng cụ này, ban giỏm đốc và hội đồng quản trị cú thể kiểm soỏt hoạt động tốt hơn, quản lýrủi ro tốt hơn, tăng khả năng đạt được cỏc mục tiờu kinh doanh Một doanh nghiệp cú kiểm toỏn nội bộ sẽ làm gia tăng niềm tin của cỏc cổ đụng, cỏc nhà đầu tư trờn thị trường chứng khoỏn về hệ thống quản trị ở đõy Cỏc thống kờ trờn thế giới cho thấy cỏc cụng ty cú phũngkiểm toỏn nội bộ thường cú bỏo cỏo đỳng hạn, bỏo cỏo tài chớnh cú mức độ minh bạch và chớnh xỏc cao, khả năng gian lận thấp và cuối cựng là hiệu quả sản xuất kinh doanh cao hơn so với cỏc cụng ty khụng cú phũng kiểm toỏn nội bộ
Tuy nhiờn, cú một thực tế là khụng phải doanh nghiệp nào cũng thấy hết cỏc lợi ớch trờn và cú biện phỏp để hiện thực húa cỏc lợi ớch đú Nhiều doanh nghiệp theo đuổi mục tiờu tăng trưởng núng và đó khụng cõn bằng được ba mục tiờu bắt buộc của phỏt triển bền vững Đú là tăng trưởng, hiệu quả và kiểm soỏt Kết quả là tam giỏc ba mục tiờu này khụngthực sự mở rộng ở cả ba gúc trong quỏ trỡnh tăng trưởng một cỏch đồng bộ Thay vào đú là
bị co mộo ở hai gúc kia, tăng trưởng tuy cú đạt, nhưng hiệu quả và kiểm soỏt lại giảm sỳt hoặc khụng ngang tầm với sự tăng trưởng
1.3.2 Chức năng của kiểm toỏn nội bộ:
- Kiểm tra
- Xỏc nhận
- Đỏnh giỏ
1.3.3 Nhiệm vụ của kiểm toỏn nội bộ
- Kiểm tra tớnh phự hợp, hiệu lực và hiệu quả của HTKSNB
- Kiểm tra và xỏc nhận chất lượng, độ tin cậy của thụng tin kinh tế, tài chớnh của bỏocỏo tài chớnh, bỏo cỏo quản trị trước khi trỡnh kớ duyệt
- Kiểm tra sự tuõn thủ cỏc nguyờn tắc hoạt động, quản lớ kinh doanh, sự tuõn thủ luậtphỏp, chớnh sỏch, chế độ tài chớnh, kế toỏn; cỏc chớnh sỏch, nghị quyết, quyết định của Hộiđồng quản trị, của Ban giỏm đốc doanh nghiệp
- Phỏt hiện những sơ hở, yếu kộm, gian lận trong quản lớ, trong bảo vệ tài sản củadoanh nghiệp; đề xuất cỏc giải phỏp nhằm cải tiến hệ thống quản lớ, đieuf hành kinh doanhcủa doanh nghiệp
1.4 Các loại kiểm soát nội bộ
1.4.1 Tớnh chất cơ bản của kiểm soỏt:
Quỏ trỡnh kiểm soỏt là cần thiết trong tất cả cỏc lĩnh vực hoạt động của con người, bờn trong
tổ chức cũng như toàn bộ xó hội Trong hầu hết cỏc khớa cạnh thỡ cỏc nội dung và nguyờn tắc đó sử
Trang 7dụng là như anh em nhưng vì nhiệm vụ đầu tiên của kiểm toán viên nội bộ là phục vụ tổ chức nêncách tiếp cận của chúng tôi sẽ tập trung vào kiểm soát khi nó áp dụng vào những hoạt động của tổchức Việc áp dụng theo trọng tâm như vậy thường được coi là “kiểm soát nội bộ” (internalcontrol) Đó là lĩnh vực cần quan tâm chúng tôi dự định thường dùng chữ “kiểm soát” cho nó rộngrãi hơn.
Vì kiểm soát là một hoạt động của tổ chức hay là một bộ phận của bất kỳ hoạt động có tổchức nên nó tồn tại ở hầu hết cấp độ tổ chức và nó được sự quan tâm của nhiều người trong tổchức Bản chất cơ bản của kiểm soát còn được hiểu rõ hơn trong các giai đoạn (khâu) chủ yếu củatoàn bộ quá trình quản lý Quá trình quản lý bắt đầu từ việc lập kế hoạch xây dựng các mục tiêu cóliên quan Việc lập kế hoạch được trợ giúp bởi việc tổ chức và cung cấp những nguồn lực cần thiết
- kể cả con người Sau đó các nhà quản lý có những hoạt động rõ ràng nhằm đạt được những mụctiêu đã xây dựng Nhưng thông thường những hành động nghiệp vụ đó tự nó chưa được coi là đầy
đủ Mọi việc hiếm khi được thực hiện đúng như theo dự định Những kiến thức và dự đoán cơ bảncủa chúng tôi không bao giờ tự coi là tốt Hơn nữa, quần chúng là con người, sai lầm có xảy ra vànhững điều kiện môi trường cũng thay đổi Do đó, chúng tôi cần: những biện pháp và hành độngphụ thêm để có được những ý kiến thích hợp (appropriate readings) về tiến bộ của chúng tôi vàlàm căn cứ cho những hành động trong tương lai đảm bảo đạt các mục tiêu tốt hơn Chúng tôi cũngcần đến những thủ tục bảo đảm những loại hành động mong muốn và ngăn ngừa những loại hànhđộng không mong muốn Chức năng kiểm soát chính là đem lại những biện pháp, hành động vàthủ tục cần thiết đó
Rõ ràng là chức năng kiểm soát không thể tồn tại nếu chúng tôi không có các mục tiêu Nếunhư chúng ta không biết chúng ta muốn tới đâu thì chúng ta khó mà biết những biện pháp nào vàhành động gì cần thiết để đưa chúng ta đến đó Điều đó cũng cho thấy rõ rằng việc thực hiệnnhững hoạt động phụ trợ đưa chúng ta một lần nữa trở lại quá trình quản lý thực tế khi các hoạtđộng quản lý mới được thực hiện những hành động phụ thêm đó thì chúng ta xem lại quá trình cụthể hiện tại khi có những hành động quản lý mới Như vậy, kiểm soát tồn tại như một “khâu” độclập của quá trình quản lý nhưng đồng thời lại là một bộ phận chủ yếu của quá trình đó
Chức năng kiểm soát được minh họa rất đơn giản như một chiếc thuyên buồm định điđến một bến cảng định trước với ngày đã dự kiến Với những thông tin nội bộ thì cuộchành trình được xác định, có xác định những nơi ghé qua, vì bị gió ngược hay có vấn đề kỹthuật nên chiếc thuyền không đi được nữa Vậy là cần đổi hướng, và có thể tốc độ cũngphải thay đổi Và nếu cần thiết phải xem lại ngày đến nơi theo chương trình Chức năngkiểm soát ở đây là xem xét và đánh giá ảnh hưởng của tình hình mới trong tiến trình và tìmcăn cứ cho hành động hỗ trợ cần thiết nào đó Như vậy là nó góp phần giúp chúng ta liệuthời gian để đến nơi một cách tiện lợi nhất
1.4.2 Các loại kiểm soát
Trong lúc kiểm soát luôn luôn liên hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với các mục tiêu - vàtrong khi tính chất và phạm vi của các mục tiêu có thể thay đổi linh hoạt thì cách thức thựchành kiểm soát cũng có thể thay đổi Nhìn chung có ba loại kiểm soát:
a Kiểm soát hướng dẫn
Một loại kiểm soát tiêu biểu là thông qua định dạng những sự kiện giúp chúng ta cóhành động trung gian góp phần đạt những mục tiêu lớn hơn Những việc trung gian đó rất
rõ ràng hoặc rất rộng nhưng đặc điểm chung là nó cảnh báo chúng ta cần có một hoạt độngquản lý kịp thời Trong trường hợp người lái thuyền nói trên, hai chiếc thuyền trôi về mộtphía có nghĩa là đòi hỏi một hành động hướng đến rõ ràng Có nhiều tiêu chuẩn đánh giá
Trang 8trong quỏ trỡnh chế tạo sản phẩm cho thấy rằng những điều kiện thực tế khỏc nhau đũi hỏi
cú cụng việc chế biến riờng Một việc hạ giỏ của người bỏn buụn cũng thành vấn đề chonhà chế tạo ụ tụ chấp nhận thị trường sỳt kộm đối với sản phẩm ụ tụ và do đú cần điềuchỉnh lịch trỡnh sản xuất Cũn trong những trường hợp khỏc cú chỉ số rộng rói về những xuhướng kinh tế cú thể cảnh bỏo chỳng ta thay đổi những điều kiện gõy ra những hành độngbảo vệ hoặc những hành động tỡm cơ hội khỏc
b Kiểm soỏt “Cú” “Khụng”
Kiểm soỏt loại này là kiểm soỏt nhằm vào chức năng bảo vệ chỳng ta một cỏch mỏymúc, hay núi cỏch khỏc là giỳp bảo đảm đạt được những kết quả mong muốn Với hỡnhthức đơn giản nhất, nú cú thể là một tiờu thức kiểm soỏt chất lượng mà thụng qua đú chỉ cúmột bộ phận của sản phẩm đỳng với đặc điểm kỹ thuật mới cú thể qua được Trong vớ dụminh họa khỏc, kiểm soỏt cú thể là một sự thụng qua bắt buộc của một loại hỡnh kinhdoanh từ đú đảm bảo rằng một cỏ nhõn cụ thể phải thực hiện việc túm lượt hoạt động cúliờn quan Việc thiết kế những nhiệm vụ của tổ chức cũng cú thể tạo ra những cơ hội đảmbảo cần thiết qua sự đỏnh giỏ những quyết định kinh doanh chủ yếu và hành động thựchiện Nhõn tố chung là cú một kế hoạch kiểm soỏt lập sẵn hoặc cú một cỏch sắp đặt đểtrong điều kiện bỡnh thường sẽ mặc nhiờn giỳp vào một hành động bảo vệ hoặc cải tiến
c Kiểm soỏt sau hành động
Loại kiểm soỏt thứ ba này trựng với hai loại kiểm soỏt đó bàn ở trờn, nhưng nú đượcphõn biệt là hoạt động quản lý xảy ra sau, và tiến hành theo hỡnh thức cú hiệu quả nhấttrong hoàn cảnh hiện thời Hoạt động đú cú thể là sửa chữa một sản phẩm hỏng hoặc làhoạt động thay đổi một chủ trương hay một tiến trỡnh Hoặc là hành động cú thể thải hồihay tỏi tuyển một nhõn viờn Hoạt động sau sự việc cú thể là đó làm ngay hay phải nghiờncứu thờm và triển khai Cụng việc phõn tớch của kiểm toỏn viờn nội bộ thường trực tiếpquyết định tới bản chất và phạm vi của loại hành động sau sự việc cú hiệu quả nhất, dự làhành động đú hướng về tương lai Ở đõy, kiểm soỏt cần được hiểu là xem xột lại quỏ khứnhưng bao giờ cũng hướng vào cải tiến những hoạt động tương lai
1.4.3 Các loại thủ tục kiểm soát.
Trong việc ứng dụng các thủ tục kiểm soát, một vấn đề quan trọng là hiểu đợc cáckhái niệm về kiểm soát phòng ngừa, kiểm soát phát hiện và kiểm soát bù đắp
* Kiểm soát phòng ngừa: Là các thủ tục kiểm soát đợc thiết kế để ngăn chặn các sai
phạm hoặc điều kiện dẫn đến sai phạm Kiểm soát phòng ngừa thờng đợc tiến hành trớc khinghiệp vụ xảy ra
* Kiểm soát phát hiện: là các thủ tục kiểm soát đợc thiết kế nhằm phát hiện các sai
phạm hoặc các điều kiện dẫn đến sai phạm Kiểm soát phát hiện thờng thực hiện sau khinghiệp vụ đã xảy ra
Kiểm soát phát hiện và kiểm soát phòng ngừa có quan hệ bổ sung cho nhau trong việcthực hiện các mục tiêu kiểm soát Thế mạnh của kiểm soát phòng ngừa là ngăn chặn saiphạm trớc khi xảy ra do đó giảm đợc thiệt hại Nhng không có thủ tục kiểm soát phòngngừa nào có thể giảm đợc rủi ro xuống bằng không và chi phí cho kiểm soát phòng ngừatrong nhiều trờng hợp rất cao Khi đó, kiểm soát phát hiện sẽ giúp phát hiện sai phạm “lọt l-ới” kiểm soát phòng ngừa Một ý nghĩa quan trọng của kiểm soát phát hiện là sự “răn đe”,làm tăng sự chú ý và trách nhiệm của nhân viên trong quá trình thực hiện kiểm soát phòngngừa
Trang 9* Kiểm soát bù đắp: Là khái niệm về sự bù đắp một yếu kém về một thủ tục kiểm soát
này bằng một thủ tục kiểm soát khác.Cơ sở của việc sử dụng kiểm soát bù đắp là quan hệgiữa chi phí và lợi ích
1.5 Kiểm toỏn viờn nội bộ
1.5.1 Đạo đức nghề nghiệp của KTVNB
Qui định của Hiệp hội kiểm toỏn viờn nội bộ (IIA) ban hành năm 1998
- Trung thực và khỏch quan, cần mẫn trong việc thực hiện cỏc nghĩa vụ và trỏch nhiệm củamỡnh
- Trung thành trong mọi lĩnh vực đối với đơn vị Tuy nhiờn khụng được tham gia cỏc hành
vi phạm phỏp hoặc sai trỏi
- Khụng được tham gia những hoạt động mõu thuẫn với quyền lợi của đơn vị hoặc cú ảnhhưởng đến khả năng xột đoỏn khỏch quan của mỡnh
- Khụng được nhận những vật cú giỏ trị của nhõn viờn, khỏch hàng, nhà cung cấp hoặc cỏcdoanh nghiệp khỏc cú liờn quan đến đơn vị làm tổn hại đến xột đoỏn nghề nghiệp của mỡnh
- Chỉ thực hiện những cụng việc xột thấy cú khả năng hoàn thành với đầy đủ chuyờn mụnnghiệp vụ
- Phải tuõn thủ cỏc chuẩn mực nghề nghiệp
- Phải bảo mật thụng tin cú được trong quỏ trỡnh kiểm toỏn
- Phải khụng ngừng tham gia học tập, đào tạo để nõng cao trỡnh độ nghiệp vụ, để nõng caohiệu quả và chất lượng cụng việc của mỡnh
* Theo Chuẩn mực thực hành nghề nghiệp kiểm toán nội bộ do IIA ban hành năm2001: Kiểm toán viên nội bộ phải khách quan; có khả năng chuyên môn và sự thận trọngnghề nghiệp đúng mức
* Theo Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán: Ngời làm kiểm toánphải chính trực, khách quan, có năng lực chuyên môn và tính thận trọng, tính bảo mật, có tcách nghề nghiệp và tuân thủ chuẩn mực chuyên môn
* Thông t số 171 ngày 22/12/1998 của BTC Hớng dẫn thực hiện kiểm toán nội bộtại DNNN có bổ sung tiêu chuẩn đối với KTV nội bộ:
Trường hợp Kiểm toỏn viờn nội bộ chưa cú bằng đại học chuyờn ngành kinh tế, tàichớnh, kế toỏn hoặc quản trị kinh doanh thỡ tối thiểu phải cú trỡnh độ trung cấp chuyờnngành kinh tế tài chớnh hoặc quản trị kinh doanh, đó cụng tỏc thực tế trong lĩnh vực quản lýtài chớnh kế toỏn ớt nhất 5 năm, đó làm việc tại doanh nghiệp 3 năm trở lờn nhưng khụngthấp hơn trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ của kế toỏn trưởng doanh nghiệp đú
1.5.2 Tiờu chuẩn của KTVNB
- Cú phẩm chất trung thực, khỏch quan
- Đó tốt nghiệp đại học chuyờn ngành kinh tế, tài chớnh, kế toỏn hoặc quản trị kinh doanh
- Đó cụng tỏc thực tế trong lĩnh vực quản lớ tài chớnh, kế toỏn từ 5 năm trở lờn, trong đú cú
ớt nhất 3 năm làm việc tại doanh nghiệp nơi được giao nhiệm vụ kiểm toỏn viờn
- Đó qua huấn luyện nghiệp vụ kiểm toỏn nội bộ theo nội dung chương trỡnh thống nhất củaBTC và được cấp chứng chỉ
1.5.3 Trỏch nhiệm của KTVNB
- KTVNB thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch kiểm toỏn đó được Tổng giỏm đốc hoặc giỏmđốc phờ duyệt Chịu trỏch nhiệm trước Tổng giỏm đốc hoặc giỏm đốc về chất lượng, tớnhtrung thực, hợp lớ của bỏo cỏo kiểm toỏn và về những thụng tin tài chớnh, kế toỏn đó đượckiểm toỏn
Trang 10- Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTVNB phải tuân thủ luật pháp, tuân thủ cácnguyên tắc và chuẩn mực nghề nghiệp về kiểm toán, các chính sách và chế độ hiện hànhcủa Nhà nước.
- KTV phải khách quan, đề cao tính độc lập trong quá trình kiểm toán Không ngừng nângcao năng lực chuyên môn, cập nhật kiếm thức, giữ gìn đạo đức nghề nghiệp
- Tuân thủ nguyên tắc bảo mật các số liệu, tài liệu đã được kiểm toán (ngoại trừ các trườnghợp có yêu cầu của tòa án hoặc nghĩa vụ liên quan đến tiêu chuẩn nghiệp vụ)
1.5.4 Quyền hạn của kiểm toán viên nội bộ
- Được độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ Không bị chi phối hoặc can thiệp khi thực hiệnkiểm toán và trình bày ý kiến trong báo cáo kiểm toán
- Có quyền yêu cầu các bộ phận, cá nhân được kiểm toán và các bộ phận có liên quan cungcấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm toán
- Được kí xác nhận trên báo cáo kiểm toán nội bộ do các nhân tiến hành hoặc chịu tráchnhiệm thực hiện theo nhiệm vụ kiểm toán được giao
- Nếu các ý kiến đề xuất, các giải pháp kiến nghị, các ý kiến tư vấn cho công việc cải tiến,hoàn thiện công tác quản lí, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngăn ngừa các saisót, gian lận, các việc làm sai trái trong doanh nghiệp
- Được bảo lưu ý kiến đã trình bày trong báo cáo kiểm toán nội bộ, được quyền đề nghị cơquan chức năng nhà nước xem xét lại quyết định của Tổng giám đốc, giám đốc về bãinhiễm kiểm toán viên
Trang 11Ch¬ng 2: Tæ chøc kiÓm to¸n néi bé trong doanh nghiÖp
2.1- Tæ chøc bé m¸y kiÓm to¸n néi bé
Nguyên tắc chung: Bộ phận kiểm toán nội bộ phải chịu trực thuộc một người đủ quyền lực
(trực thuộc lãnh đạo cấp cao nhất trong doanh nghiệp) để ủng hộ cho sự độc lập của kiểmtoán nội bộ, đảm bảo phạm vi kiểm toán rộng rãi, bảo đảm xem xét đầy đủ đối với báo cáokiểm toán và có những biện pháp thích đáng trên cơ sở các kiến nghị của kiểm toán viên
Có 2 mô hình tổ chức kiểm toán nội bộ để đảm bảo tính độc lập
* Mô hình lí tưởng
Bộ phận kiểm toán nội bộ được tổ chức trực thuộc ủy ban kiểm toán Ủy ban này bao gồmmột số thành viên trong hội đồng quản trị, những người này không tham gia điều hành hoạtđộng của doanh nghiệp Ủy ban sẽ giám sát về hoạt động tài chính của doanh nghiệp Theo
mô hình này ủy ban kiểm toán sẽ quản lí trực tiếp bộ phận kiểm toán nội bộ và do đó đảmbảo tính độc lập của kiểm toán nội bộ đối với toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp
sự, ngân sách của bộ phận kiểm toán nội bộ Kết quả công việc kiểm toán nội bộ sẽ được
Hội đồng quản trị Ủy ban kiểm toán
Kiểm toán nội bộ
Tổng giám đốc
Cán bộ quản lí trung gian
Cán bộ quản lí nghiệp vụ
Trang 12ủy ban kiểm toỏn xem xột cựng với Tổng giỏm đốc Mụ hỡnh này vẫn đảm bảo tớnh độc lậptương đối của kiểm toỏn viờn nội bộ
Tại Việt Nam, theo qui chế kiểm toỏn nội bộ ỏp dụng cho doanh nghiệp nhà nước, bộ phậnkiểm toỏn nội bộ được tổ chức trực thuộc Tổng giỏm đốc doanh nghiệp
2.1.1 Cơ sở thiết lập bộ phận kiểm toán nội bộ
- Quy mô của doanh nghiệp
- Phạm vi hoạt động
- Năng lực, trình độ của nhân viên
- Các lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
2.1.2 Hình thức tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
- Mô hình tập trung: Chỉ tổ chức KTNB tại văn phòng trung tâm, không tổ chức
KTNB tại các đơn vị phụ thuộc, công ty con, các chi nhánh, mô hình nàybảo đảm tínhkhách quan, độc lập của KTNB và thuận lợi cho việc nâng cao tính chuyên nghiệp củaKTNB
- Mô hình phân tán: Ngoài bộ phận KTNB tại trung tâm, tại các đơn vị phụ thuộc,
công ty con, các chi nhánh, đều có tổ chức KTNB trực thuộc các nhà quản lý tại các đơn
vị đó Trong khi đó, bộ phận KTNB trung tâm sẽ kiểm tra toàn bộ hoạt động của tổ chức và
đợc giao trách nhiệm thực hiện những cuộc kiểm toán phức tạp hoặc có quy mô toàn tổchức Mô hình này thờng đợc áp dụng cho các công ty đa quốc gia có hoạt động trải rộngtrên nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ xa cách về mặt địa lý
- Mô hình kết hợp: Ngoài bộ phận KTNB tại trung tâm, doanh nghiệp có thể tổ chức
KTNB khu vực, chịu trách nhiệm trong một khu vực địa lý nhất định
Hội đồng quản trị Ủy ban kiểm toỏn
Tổng giỏm đốc
Kiểm toỏn nội bộ
Cỏn bộ quản lớ cấp trung gian
Cỏn bộ quản lớ nghiệp vụ
Trang 13* Khi tổ chức bộ máy KTNB, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các cỏch sau
để phân công công việc:
- Tổ chức công việc theo loại kiểm toán
- Tổ chức công việc song song
- tổ chức công việc theo khu vực địa lý
Theo Thông t số 171 ngày 22/12/1998 của BTC Hớng dẫn thực hiện kiểm toán nội
bộ tại DNNN: “Tuỳ thuộc vào quy mụ sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động tập trunghay phõn tỏn, điều kiện cụ thể và trỡnh độ năng lực của đội ngũ kế toỏn Doanh nghiệp cúthể lựa chọn hỡnh thức tổ chức bộ mỏy kiểm toỏn nội bộ cho phự hợp và cú hiệu quả thiếtthực Việc tổ chức bộ mỏy kiểm toỏn nội bộ khụng bắt buộc đối với cỏc doanh nghiệp”
Điều 16: Bộ mỏy kiểm toỏn nội bộ
1 Cỏc doanh nghiệp phải tổ chức bộ mỏy kiểm toỏn nội bộ để thực hiện cụng tỏckiểm toỏn nội bộ trong doanh nghiệp Tổ chức bộ mỏy kiểm toỏn nội bộ của doanh nghiệpđược tổ chức thành phũng, ban, hoặc nhúm, tổ cụng tỏc trực thuộc (Tổng) Giỏm đốc doanhnghiệp
Bộ mỏy kiểm toỏn nội bộ, gồm: Trưởng phũng kiểm toỏn nội bộ, Phú trưởng phũngkiểm toỏn nội bộ (nếu cú), nhúm trưởng kiểm toỏn nội bộ và kiểm toỏn viờn nội bộ Sốlượng kiểm toỏn viờn nội bộ phụ thuộc vào quy mụ kinh doanh, địa bàn hoạt động, sốlượng cỏc đơn vị thành viờn tớnh chất phức tạp của cụng việc, yờu cầu quản lý kinh doanh
và trỡnh độ, năng lực nghề nghiệp của kiểm toỏn viờn
Ở cỏc tập đoàn sản xuất (Tổng cụng ty, Liờn hiệp cỏc xớ nghiệp, ) Phải tổ chứcphũng (ban) kiểm toỏn nội bộ cú đủ lực lượng và năng lực để kiểm toỏn trong đơn vị và cỏcđơn vị thành viờn
2 Bộ phận kiểm toỏn nội bộ được tổ chức độc lập với cỏc bộ phận quản lý và điềuhành kinh doanh trong doanh nghiệp (kể cả phũng kế toỏn - tài chớnh); chịu sự chỉ đạo vàlónh đạo trực tiếp của (Tổng) Giỏm đốc doanh nghiệp
Theo yờu cầu của bộ phận kiểm toỏn nội bộ, (Tổng) Giỏm đốc cú thể cử chuyờn giathuộc cỏc lĩnh vực chuyờn mụn khỏc trong doanh nghiệp, hoặc thuờ chuyờn gia bờn ngoài(nếu cần thiết) tham gia một số nội dung hoặc toàn bộ một cuộc kiểm toỏn
Điều 17: Trưởng phũng kiểm toỏn nội bộ
Đứng đầu phũng (ban) kiểm toỏn nội bộ là trưởng phũng (hoặc trưởng ban) kiểmtoỏn nội bộ doanh nghiệp
Trưởng phũng (hoặc trưởng ban) kiểm toỏn nội bộ do (Tổng) Giỏm đốc bổ nhiệmsau khi cú ý kiến bằng văn bản của Tổng cục, Cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tạidoanh nghiệp (Bộ Tài chớnh)
Trưởng phũng kiểm toỏn nội bộ là người ký, chịu trỏch nhiệm trước (Tổng) giỏmđốc và trước phỏp luật về bỏo cỏo kiểm toỏn nội bộ
Trưởng phũng kiểm toỏn nội bộ cú nhiệm vụ và quyền hạn:
1 Chủ động xõy dựng kế hoạch và lập chương trỡnh kiểm toỏn hàng năm
Trang 142 Tổ chức các cuộc kiểm toán trong nội bộ doanh nghiệp theo nhiệm vụ kế hoạch
và chương trình kiểm toán đã được (Tổng) Giám đốc phê duyệt
3 Quản lý, bố trí, phân công công việc cho kiểm toán viên và thực hiện các biệnpháp đào tạo và huấn luyện kiểm toán viên, đảm bảo không ngừng nâng cao trình độ vànăng lực công tác của kiểm toán viên và bộ máy kiểm toán nội bộ
4 Đề xuất với (Tổng) Giám đốc về việc đề bạt, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đốivới kiểm toán viên nội bộ
5 Đề nghị trưng tập kiểm toán viên ở các đơn vị thành viên hoặc chuyên viên các bộphận khác liên quan trong doanh nghiệp để thực hiện các cuộc kiểm toán khi cần thiết
6 Kiến nghị các thay đổi về chính sách, đường lối nhằm nâng cao hiệu quả trongcông tác quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh
7 Khi phát hiện có hiện tượng vi phạm pháp luật hoặc những quyết định trái với chủtrương, chính sách, chế độ phải có trách nhiệm báo cáo các cấp có thẩm quyền đưa ra cácgiải pháp để giải quyết kịp thời
Điều 18: Bộ máy kiểm toán nội bộ ở doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc.
- Đối với đơn vị thành viên trong Tổng công ty, Liên hiệp các xí nghiệp có tư cáchpháp nhân độc lập: Phải tổ chức bộ phận kiểm toán có chức năng độc lập, hoặc bố trí một
số nhân viên kiểm toán nội bộ để thực hiện kiểm toán nội bộ
- Đối với doanh nghiệp thành viên trực thuộc hoặc phụ thuộc không có tư cách phápnhân: Tuỳ theo quy mô kinh doanh, địa bàn hoạt động mà có thể bổ nhiệm kiểm toán viênhoạt động trực tiếp tại các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc
Các kiểm toán viên nội bộ hoạt động ở các doanh nghiệp thành viên có tư cách phápnhân độc lập, hoặc không có tư cách pháp nhân độc lập đều trực thuộc trực tiếp hoặc giántiếp bộ máy kiểm toán nội bộ của đơn vị cấp trên và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của TổngGiám đốc, hoặc Giám đốc
2.2- Néi dung cña kiÓm to¸n néi bé
2.2.1 Kiểm toán hoạt động
- Kiểm tra việc huy động, phân phối sử dụng một cách tiết kiệm và có hiệu quả các nguồnlực (nhân lực, vật tư, hàng hóa, tài sản cố định, tiền, vốn, lợi thế kinh doanh…) của doanhnghiệp
- Kiểm tra tính hiệu quả của hoạt động sản xuất, kinh doanh; phân phối và sử dụng thunhập; kết quả bảo toán và phát triển vốn
-Kiểm tra và đánh giá tính hiệu quả hoạt động của các bộ phận chức năng trong việc thựchiện các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2 Kiểm toán tính tuân thủ
- Kiểm tra tính tuân thủ luật pháp, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, chế độ quản lí củanhà nước và tính hình chấp hành các chính sách, nghị quyết, quyết định của Hội đồng quảntrị, của Ban giám đốc doanh nghiệp
- Kiểm tra tính tuân thủ các qui định về nguyên tắc, qui trình nghiệp vụ, thủ tục quản lí củatoàn bộ cũng như của từng khâu công việc, của từng biện pháp trong hệ thống kiểm soátnội bộ
Trang 15- Kiểm tra chấp hành các nguyên tắc, chính sách, chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ,vận dụng hệ thống tài khoản, ghi sổ kế toán, tổng hợp thông tin và trình bày báo cáo tàichính, báo cáo quản trị, lưu trữ tài liệu kế toán…
2.2.3 Kiểm toán báo cáo tài chính và báo cáo quản trị
- Kiểm tra và xác nhận tính kịp thời, đầy đủ, khách quan, độ tin cậy của báo cáo tài chính,báo cáo quản trị trước khi (Tổng) giám đốc kí duyệt và công bố
- Kiểm tra và đánh giá các báo cáo tài chính, báo cáo quản tri, đưa ra những kiến nghị và tưvấn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo sự hợp lí và hiệu quả
2.3- Tr×nh tù kiÓm to¸n néi bé
2.3.1- ChuÈn bÞ kiÓm to¸n
Bao gồm việc xác định đối tượng kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1: Xác định đối tượng kiểm toán
- Đối tượng kiểm toán có thể là một bộ phận, chi nhánh của doanh nghiệp hay một hoạtđộng, một chương trình nào đó mà doanh nghiệp đang tiến hành
- Các kiểm toán viên có thể chọn đối tượng kiểm toán theo những phương pháp va lí dokhác nhau, cũng có thể do Ban giám đốc hay chính đối tượng kiểm toán yêu cầu
- Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán: Có 3 phương pháp
* Lựa chọn một cách hệ thống: Bộ phận kiểm soạn ra một danh sách các đối tượng kiểm
toán sẽ được kiểm toán trong năm nay Danh sách này lập dựa trên cơ sở đánh giá nhữngrủi ro Các đối tượng kiểm toán rủi ro cao sẽ được lựa chọn đưa vào chương trình kiểmtoán trước Các đối tượng có rủi ro thấp hơn sẽ đưa vào kiểm toán ở kì sau
* Kiểm toán các vấn đề khúc mắc: Phương pháp này dựa trên nguyên tắc ưu tiên kiểm toán
những bộ phận hay vấn đề đang có sự cố Ban giám đốc và Hội đồng quản trị dựa vào sựxét đoán của họ mà đưa các vấn đề cần được kiểm toán ngay Do đó theo phương pháp nàychính người quản lí lựa chọn đối tượng kiểm toán
* Kiểm toán theo yêu cầu của chính đối tượng kiểm toán: Một số giám đốc của các bộ phận
muốn thực hiện kiểm toán để đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ có ảnh hưởng đến hoạt động dưới sự giám sát của họ
Chú ý:
Cho dù đối tượng iểm toán được đề xuất là ai thì trước khi điều chỉnh lại chương trình kiểmtoán đã lập, KTV cần đánh giá xem đối tượng mới được đề xuất có quan trọng hơn đốitượng đã được xếp lịch không Sự quan trọng này thường đánh giá trên căn cứ rủi ro Nếuxét thấy rủi ro liên quan đến đối tượng mới được đề xuất là khá cao thì một cuộc kiểm toánlập tức cho đối tượng này phải được thiết lập Ngược lại, nếu rủi ro liên quan đối tượng nàykhông lớn so với các đối tượng đã xếp lịch thì phải chờ đợi khi những đối tượng có rủi rocao hơn đã được kiểm tra xong
Trường hợp các đối tượng được đề xuất không xuất phát từ nhu cầu cần kiểm toán mà xuấtphát từ những ý đồ khác (tranh chấp, thổi phồng sự kiện để đánh lạc hướng dư luận…) khi
đó, KTVNB nhờ sự độc lập của mình có thể tránh được sự lựa chọn các đối tượng kiểmtoán do áp lực của những ý doanh nghiệpồ không lành mạnh
Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán
Bao gồm các bước
* Xác định mục tiêu kiểm toán:
- Mục tiêu chung của kiểm toán nội bộ là trợ giúp các thành viên trong doanh nghiệp thựchiện có hiệu quả công việc mà họ đảm nhận
Trang 16- Mục tiêu cụ thể của từng cuộc kiểm toán có thể chia thành 3 nhóm
+ Khảo sát về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ: Bao gồm mô tả hệ thống đượckiểm toán và các thủ tục kiểm soát Qua đó đánh giá các thủ tục kểm soát có phù hợp với
hệ thống không
+ Kiểm tra việc tuân thủ hệ thống kiểm soát đã thiết lập: Để xác định các thủ tụckiểm soát trong thực tế có phù hợp với hệ thống đã được xây dựng hay không KTVNB sosánh hoạt động thực tế với các chính sách, chuẩn mực, các thủ tục đã thiết lập trong doanhnghiệp
+ Đánh giá sự đầy đủ của hệ thống kiểm soát: Bao gồm phân tích và đánh giá tínhđầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát và rủi ro trong hoạt động của đối tượng kiểmtoán
- Một cuộc kiểm toán có thể bao gồm cả 3 mục tiêu trên
* Nghiên cứu thông tin cơ bản
2.3.2 Thùc hiÖn kiÓm to¸n
- Trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên nội bộ phải xem xét, thu thập và đánhgiá đủ các bằng chứng cần thiết có liên quan, kể cả các chứng cứ bên ngoài doanhnghiệp ;
- Xem xét, đánh giá và việc thực hiện các chính sách, quy định trong thực tế hoạtđộng của doanh nghiệp
- Đánh giá khả năng sai sót, nhầm lẫn, gian lận đối với từng loại nghiệp vụ, từnghoạt động kinh tế Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro của các nghiệp vụ phát sinh trong nội
2.3.3- KÕt thóc kiÓm to¸n
Kiểm toán viên nội bộ phải lập báo cáo kiểm toán;
Báo cáo kiểm toán phải trình bày đầy đủ các nội dung và kết quả kiểm toán theomục tiêu, yêu cầu đã đề ra cho từng cuộc kiểm toán; xác nhận tính đầy đủ, hợp lý của báocáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị hàng năm trước khi trình ký duyệt; đề xuất các kiếnnghị và biện pháp xử lý các sai sót, gian lận, các vi phạm, nêu các giải pháp cần thiết đểnâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý kinh doanh của doanh nghiệp;
Báo cáo kiểm toán được gửi cho Chủ tịch Hội đồng quản trị, cho (Tổng) Giám đốcdoanh nghiệp Việc lưu hành và công bố báo cáo kiểm toán nội bộ tuỳ theo tính chất kiểmtoán và do Chủ tịch Hội đồng quản trị, (Tổng) Giám đốc quyết định Riêng báo cáo kiểm
Trang 17toán báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị được đính kèm báo cáo tài chính, báo cáo
kế toán quản trị trước khi lưu hành
Phúc tra kết quả kiểm toán là công việc tiếp sau cuộc kiểm toán nhằm kiểm tra lại
việc triển khai thực hiện những kiến nghị, những đề nghị xử lý và những giải pháp đã nêutrong báo cáo kiểm toán ở các bộ phận quản lý, điều hành kinh doanh trong doanh nghiệp
Nói chung, một quy trình kiểm toán thường bao gồm 9 bước xếp thành 4 giai đoạn Hình II.1 trình bày tóm tắt về quá trình này.
GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Bao gồm việc xác định đối tượng kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán
Bước 1: Xác định đối tượng kiểm toán
Đối tượng kiểm toán có thể là một bộ phận, chi nhánh của đơn vị hay một hoạt động,một chương trình nào đó mà đơn vị đang tiến hành
Một cuộc kiểm toán bắt đầu với công việc lựa chọn đối tượng kiểm toán Các kiểmtoán viên có thể chọn các đơn vị này theo những phương pháp và những lý do khác nhau.Việc lựa chọn cũng có thể không do kiểm toán viên mà do một người khác, thí dụ Bangiám đốc hay chính đối tượng kiểm toán yêu cầu
Phương pháp xác định đối tượng kiểm toán
Về cơ bản có ba phương pháp xác định đối tượng kiểm toán như sau:
Lựa chọn một cách hệ thống: Bộ phận kiểm toán soạn ra một danh sách các đối
tượng kiểm toán sẽ được kiểm tra trong năm nay Thông thường danh sách này lập chủ yếutrên cơ sở rủi ro Các đối tượng kiểm toán có rủi ro cao sẽ được chọn đưa vào chương trìnhkiểm toán trước Các đối tượng có rủi ro thấp hơn sẽ được đưa vào kỳ sau, sau khi trưởng
bộ phận kiểm toán nội bộ xét thấy các đối tượng có rủi ro cao đã được quan tâm đúng mức.Tuy nhiên thực tế có thể xảy ra những tình huống khác với dự kiến do đó việc lựachọn này có thể còn căn cứ vào những phương pháp khác bên cạnh phương pháp lựa chọntheo hệ thống
Kiểm toán các vấn đề khúc mắc: Phương pháp này dựa trên nguyên tắc ưu tiên
kiểm toán những bộ phận hay vấn đề đang có “sự cố” Ban giám đốc và Hội đồng quản trịdựa vào sự xét đoán của họ mà đưa ra các vấn đề cần phải được kiểm toán ngay Do đó,theo phương pháp này, chính người quản lý chọn lựa các đối tượng kiểm toán
Thí dụ, một công ty bất ngờ nhận được một hóa đơn buộc phải thanh toán ngay mộtkhoản vay lớn Mặc dù khoản vay đã nhận và đã sử dụng vào mục đích sản xuất, nhưng domột lý do nào đó nó không được ghi nhận vào hệ thống kế toán của công ty Khoản thanhtoán này quá lớn đến nỗi cả hai trưởng phòng phải tạm thời ngưng công việc thường ngàycủa họ một tuần để giải quyết khủng hoảng trong hệ thống quản lý công nợ và tài chính củacông ty Trong cuộc họp của Hội đồng quản trị, báo cáo về trường hợp này dẫn đến yêu cầulập tức phải kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm xác định những sai sót quan trọng cóthể phát sinh
Trang 18Kiểm toán theo yêu cầu của chính đối tượng kiểm toán: Phương pháp thứ ba để chọnđối tượng kiểm toán xuất phát từ đối tượng kiểm toán Một số giám đốc các bộ phận muốnthực hiện kiểm toán để đánh giá tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ cóảnh hưởng đến hoạt động dưới sự giám sát của họ.
Tuy nhiên, dù đối tượng kiểm toán có thể được đề xuất bởi kiểm toán viên, ngườiquản lý hay chính đối tượng kiểm toán, kiểm toán viên nội bộ cần nhớ rằng trước điềuchỉnh lại chương trình kiểm toán đã lập, phải đánh giá xem đối tượng mới được đề xuất cóquan trọng hơn đối tượng đã được xếp lịch không Thường sự quan trọng này có thể đánhgiá căn cứ trên rủi ro Nếu xét thấy rủi ro liên quan đến đối tượng mới đề xuất là khá cao,một cuộc kiểm toán lập tức cho đối tượng này là cần thiết Ngược lại, nếu rủi ro liên quanđến đối tượng này không lớn hơn so với các đối tượng đã xếp lịch, nó cần phải chờ đợinhững đối tượng có rủi ro cao hơn mình được kiểm tra xong
Kiểm toán viên nội bộ cũng cần chú ý đến trường hợp các đối tượng được đề xuấtkhông xuất phát từ nhu cầu cần phải kiểm toán mà xuất phát từ những ý đồ cạnh tranh(tranh chấp giữa các phe phái, thổi phồng một vài sự kiện để lạc hướng dư luận ) Khi đó,kiểm toán viên nội bộ nhờ sự độc lập của mình có thể tránh được sự lựa chọn các đối tượngkiểm toán do áp lực của những ý đồ không lành mạnh
Trang 19Hình II.1: Khái quát quy trình kiểm toán
1 Xác định đối tượng kiểm toán
2 Lập kế hoạch kiểm toán
Rủi ro không xác định được
1 Rủi ro sau khi đánh giá giảm thấp đi
2 Rủi ro đã được xác định hợp lý
Đánh giá lại rủi ro (Bước 5)
6 Phát hiện và đề xuất biện pháp
Trang 20Bước 2: Lập kế hoạch kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm:
1 Xác định các mục tiêu và phạm vi kiểm toán
2 Nghiên cứu thông tin cơ bản
3 Xác định đội ngũ kiểm toán viên
4 Liên hệ với đối tượng kiểm toán và các bộ phận khác
5 Lập chương trình kiểm toán
6 Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo kết quả kiểm toán
7 Trình duyệt kế hoạch kiểm toán
Mục tiêu và phạm vi kiểm toán: Để phong trào tốt cho việc lập kế hoạch, trước hết
kiểm toán cần có những xác định ban đầu về (1) các mục tiêu của kiểm toán (2) phạm vụcủa việc kiểm toán
Xác định các mục tiêu: Mục tiêu chung của kiểm toán nội bộ là “trợ giúp các thànhviên trong đơn vị thực hiện công việc mà họ đảm nhiệm một cách có hiệu quả” Tuy nhiên,mục tiêu của từng cuộc kiểm toán thì phải cụ thể hơn rất nhiều
Nói chung mục tiêu cụ thể của từng cuộc kiểm toán có thể chia thành ba nhóm:
Khảo sát về thiết kế hệ thống kiểm soát nội bộ
Kiểm tra việc tuân thủ hệ thống kiểm soát đã thiết lập
Đánh giá sự đầy đủ (bao gồm việc thiết kế hệ thống và hiệu quả mang lại) của hệthống kiểm soát Các mục tiêu này có thể được áp dụng cho cả hệ thống thông tin và hệthống hoạt động
Khảo sát về thiết của hệ thống kiểm soát nội bô bao gồm việc mô tả hệ thống được
kiểm toán và các thủ tục kiểm soát của nó; qua đó đưa ra đánh giá các thủ tục kiểm soát cóđược thiết kế tốt và phù hợp với hệ thống không Mục đích của việc xem xét này là cungcấp thông tin cơ bản về đối tượng kiểm toán và các thủ tục kiểm soát có liên quan
Kiểm tra việc tuân thủ được tiến hành để xác định các thủ tục kiểm soát trong thực tế
có tuân thủ với hệ thống kiểm soát được đề ra không Kiểm toán viên so sánh hoạt độngthực tế với các chính sách, chuẩn mực, các thủ tục được thiết lập trong đơn vị
Đánh giá sự đầy đủ của kiểm soát nội bộ có thể bao gồm phân tích và đánh giá đối
tượng kiểm toán trên hai lĩnh vực: (1) tính đầy đủ và hiệu quả của hệ thống kiểm soát và(2) rủi ro trong hoạt động của đối tượng kiểm toán
Một cuộc kiểm toán có thể yêu cầu một hoặc cả ba mục tiêu trên Tuy nhiên, cần chú
ý đến mối quan hệ chặt chẽ giữa ba mục tiêu trên Thí dụ, khi có yêu cầu đánh giá sâu sắc(mục tiêu đánh giá) thì không thể bỏ qua việc khảo sát thiết kế và kiểm tra tính tuân thủ của
hệ thống kiểm soát ở một mức độ nhất định (mục tiêu khảo sát và mục tiêu kiểm tra) Hoặckhi thực hiện mục tiêu kiểm tra tính tuân thủ của hệ thống, trước hết phải khảo sát tổngquát về hệ thống kiểm soát nội bộ (mục tiêu khảo sát hệ thống) và sau khi kiểm tra xong,phải đánh giá tóm tắt về kết quả đạt được (mục tiêu đánh giá)
Trang 21Xác định phạm vi: Xác định phạm vi là xác định khía cạnh cụ thể nào của hệ thốngcần được kiểm tra và mức độ kiểm tra:
Một số cuộc kiểm toán tập trung ở những khía cạnh rất hẹp về các hoạt động trongkhi các cuộc kiểm toán khác thì trải rộng ra nhiều lĩnh vực Thí dụ, cuộc kiểm toán này cóthể chỉ nhằm vào kiểm tra tính trung thực và đáng tin cậy của một số thông tin; nhưng mộtcuộc kiểm toán khác có thể vừa xem xét sự trung thực của thông tin vừa mở rộng ra đánhgiá việc sử dụng các nguồn lực và việc chấp hành các chính sách chế độ
Một số cuộc kiểm toán có thể đi thật sâu, kiểm tra hết sức chi tiết trong khi một sốcuộc kiểm toán khác thì sơ lược, chỉ kiểm tra có tính chất phòng ngừa Điều này tùy thuộcvào mục tiêu của cuộc kiểm toán đó
Sau khi chọn đối tượng kiểm toán, xác định mục đích và phạm vi kiểm toán là mộtvấn đề có ý nghĩa quan trọng nhằm lập kế hoạch một cách có hiệu quả Thông qua các mụctiêu và phạm vi của việc kiểm toán, kiểm toán viên có thể ước lượng nguồn lực cần thiết(trong lĩnh vực nhân lực, thời gian và phương tiện đi lại) nhằm thực hiện việc kiểm tra Khi
có những thay đổi sau này trong mục đích và phạm vi kiểm toán, những đánh giá ban đầu
đó là cơ sở cho việc thực hiện các điều chỉnh
Nghiên cứu thông tin cơ bản: Hầu hết trong các trường hợp của kiểm toán nội bộ,
kiểm toán viên đã từng kiểm toán cho đối tượng kiểm toán một vài lần trước đó Mặc dùlần trước có thể kiểm tra trên các khía cạnh khác, các báo cáo và thông tin từ hồ sơ kiểmtoán kỳ trước là một nguồn thông tin cơ bản quan trọng cho kỳ này Các trưởng nhómthường xem xét trước các báo cáo và các hồ sơ kỳ trước bào gồm nhiều thông tin khácnhau Một nguồn cung cấp thông tin cơ bản khác là tiến hành phỏng vấn người quản lý củađối tượng kiểm toán Nói chung, các kiểm toán viên cố gắng làm quen với nội dung hoạtđộng của đơn vị khi tiến hành xem xét tổng quát Việc tìm hiểu này giúp kiểm toán viên cóthể dự đoán các khía cạnh bất thường hoặc đặc biệt cần phải lưu ý Đồng thời qua đó kiểmtoán viên cũng làm quen với các đặc điểm của đơn vị để thuận lợi hơn trong việc soạn thảo
kế hoạch kiểm toán
Có hai quan điểm khác nhau về thời điểm nghiên cứu các hồ sơ kiểm tra của kỳ trước.Một số kiểm toán viên cho rằng chỉ nên đọc các hồ sơ này sau khi đã xuống đơn vị để khảosát sơ bộ (bước 3) Họ cho rằng nếu chưa xuống đơn vị mà đọc các hồ sơ kỳ trước thì sẽdẫn đến tình trạng kiểm toán viên bị ảnh hưởng một cách vô thức của cách làm và suy nghĩcủa người kiểm toán viên kỳ trước Như vậy, việc khảo sát sơ bộ về đơn vị này sẽ thiếukhách quan Theo họ, kiểm toán viên cứ thực hiện công việc khảo sát sơ bộ trước để hìnhthành những hiểu biết của chính mình, sau đó mới nghiên cứu hồ sơ kỳ trước để bổ sungcho chương trình kiểm toán
Ngược lại, một số kiểm toán viên lại tin tưởng rằng mình vẫn duy trì được sự kháchquan khi xem trước các hồ sơ kiểm tra của kỳ trước Họ cho rằng những ưu điểm củaphương pháp này lớn hơn nhiều so với nhược điểm của nó Họ cũng cho rằng nếu kiểmtoán viên nhận thức rằng hệ thống hiện hành và các phát hiện được năm nay có thể rất khácbiệt so với năm trước, đồng thời cố gắng duy trì một thái độ khách quan khi xem xét cácvấn đề của kỳ này thì việc nghiên cứu trước hồ sơ kỳ trước sẽ có lợi hơn là có hại
Xác định đội ngũ kiểm toán: Số kiểm toán viên tham gia một cuộc kiểm toán có thể
từ một người đến tám người Thường thì các cuộc kiểm toán do từ hai đến ba nhân viên
Trang 22tiến hành tại chỗ và một hoặc hai nhân viên giám sát công việc tại văn phòng của bộ phậnkiểm toán nội bộ.
Đội ngũ kiểm toán khác nhau tùy thuộc vào bản chất và quy mô của cuộc kiểm toán.Một cuộc kiểm toán hoạt động về các vấn đề kỹ thuật đòi hỏi các chuyên gia khác với mộtcuộc kiểm toán về tính trung thực của báo cáo tài chính Kiểm toán trong môi trường sửdụng máy vi tính đòi hỏi chuyên gia vi tính, còn một cuộc kiểm toán đòi hỏi các phươngpháp chọn mẫu phức tạp phải có chuyên gia lấy mẫu thống kê
Thông báo cho đối tượng kiểm toán: Trưởng nhóm kiểm toán có thể liên hệ thông quađiện thoại hoặc gặp gỡ với người quản lý đối tượng kiểm toán để trao đổi về mục đích việckiểm toán, thời gian, các nhân viên đơn vị tham gia và các báo biểu, thông tin liên quanđến cuộc kiểm toán mà đơn vị cần chuẩn bị Sau đó sẽ có một văn bản chính thức gửi chongười quản lý đối tượng kiểm toán Việc thông tin này đối với đối tượng kiểm toán vừa tạothuận lợi cho việc kiểm toán vừa tạo cơ sở pháp lý cho việc kiểm toán
Lập chương trình kiểm toán sơ bộ: Chương trình kiểm toán phác thảo kế hoạch và
chương trình làm việc của một cuộc kiểm toán Nó bao gồm mục tiêu và phạm vi kiểmtoán, các câu hỏi đặt ra và các bằng chứng cần xem xét trong quá trình kiểm toán, các kiểmtoán viên được huy động Chương trình kiểm toán lập trong giai đoạn này gọi là chươngtrình sơ bộ vì nó có thể còn phải được điều chỉnh sau khi kiểm toán viên đã xuống đơn vịnghiên cứu cơ bản và tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ
Dự kiến về báo cáo kiểm toán: Báo cáo kiểm toán thông tin kết quả kiểm toán cho
đối tượng kiểm toán và các bộ phận khác trong tổ chức Kiểm toán cần suy nghĩ ngay từlúc này về việc báo cáo kiểm toán sẽ thuộc dạng nào, cung cấp cho ai và cung cấp như thếnào Điều này sẽ hữu ích cho việc chuẩn bị kiểm toán Thí dụ, nếu kết quả sẽ được công bốtại một cuộc họp mở rộng, kiểm toán viên cần dự tính địa điểm, người trình bày, đối tượngtham dự và những vấn đề sẽ thảo luận tại cuộc họp
Trình duyệt quyết định kiểm toán: Chương trình kiểm toán từng kỳ thường được
duyệt toàn bộ bởi (tổng) giám đốc, trừ những trường hợp đặc biệt Trưởng phòng kiểm toánnội bộ thường là người xem xét và phê duyệt từng cuộc kiểm toán cụ thể theo chương trình
đã được duyệt, trên cơ sở xem xét việc chuẩn bị đã đầy đủ chưa, bao gồm xác định mụcđích và phạm vi kiểm toán, đội ngũ kiểm toán cũng như chương trình kiểm toán sơ bộ
GIAI ĐOẠN 2: THỰC HIỆN KIỂM TOÁN
Bước 3: Khảo sát sơ bộ
Mục đích của bước khảo sát sơ bộ là thu thậ p thêm thông tin về đối tượng kiểm toán,thu thập một số bằng chứng ban đầu cũng như tạo mối quan hệ hợp tác với đối tượng kiểmtoán
Tổ chức một cuộc họp mở rộng: Trong quá trình nghiên cứu tổng quát, một cuộc
họp được tiến hành giữa đoàn kiểm toán và người quản lý đối tượng kiểm toán Cuộc họpnày thường được tổ chức tại văn phòng đối tượng kiểm toán Cuộc họp này xác định tráchnhiệm của người quản lý đối với cuộc kiểm toán và phối hợp các hoạt động kiểm toán vớicác hoạt động của đối tượng kiểm toán
Trang 23Tham quan đơn vị: Một chuyến tham quan đơn vị cung cấp cho các kiểm toán viên
một ý niệm về các dạng hoạt động, không khí làm việc, cơ sở vật chất, các mối quan hệ nội
bộ trong đơn vị và quy trình công việc tại đối tượng kiểm toán Các kiểm toán viên cũng códiph gặp gỡ với các nhân viên đơn vị trong quá trình tham quan này
Nghiên cứu tài liệu: Bên cạnh cuộc họp và quá trình tham quan đơn vị, việc nghiên
cứu một số tài liệu có chọn lọc cung cấp cơ sở cho kiểm toán viên viết một bản mô tả vềcác hoạt động của đối tượng kiểm toán Văn bản này sẽ được lưu trong hồ sơ kiểm toán saunày Các kiểm toán viên nghiên cứu các tài liệu như: sơ đồ tổ chức, các quy định của Nhànước, các mục tiêu của đơn vị, các bản mô tả công việc, hướng dẫn về chính sách, báo cáotổng hợp, các tài liệu khác có liên quan Vấn đề mấu chốt trong giai đoạn này là các tài liệu
có hiện hữu hay không, có được sắp xếp ngăn nắp, khoa học và đảm bảo an toàn haykhông
Bảng mô tả hoạt động của đối tượng kiểm toán: Các kiểm toán viên phải hiểu các
hoạt động của đối tượng kiểm toán nhằm đánh giá đầy đủ hệ thống kiểm soát nội bộ Do
đó, kiểm toán viên phải lập và lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán thường trực một bảng mô tả vềhoạt động của đối tượng trong đó trình bày những hiểu biết của mình và qua đó làm cơ sởtham chiếu với những đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị và các thủ tục kiểmtoán kiểm toán viên tiến hành
Thủ tục phân tích: Một bộ phận không thể tách rời của việc nghiên cứu tổng quát đó
là thủ tục phân tích Các thủ tục này như đã trình bày trong chương III, cung cấp phân tích
sơ lược về các dữ liệu tổng hợp trong báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động Các kiểmtoán viên sẽ so sánh số liệu thực tế và số liệu kế hoạch; xem xét xu hướng từ năm này sangnăm khác; xem xét và ghi nhận lại các chi tiết bất thường; ước tính các số liệu trên báo cáobằng các dữ liệu liên quan; tính toán các tỷ số và so sánh với số liệu năm trước, số bìnhquân trong ngành
Thủ tục phân tích không chỉ giúp kiểm toán viên am hiểu về đối tượng kiểm toán màcòn giúp kiểm toán viên lập kế hoạch các thủ tục kiểm toán khác Kết quả bất thường thuđược thông qua việc tính toán và so sánh, sẽ đặt ra các câu hỏi và đòi hỏi các thủ tục kiểmtoán chi tiết hơn Các thủ tục này có thể cung cấp định hướng kiểm tra ũng như tạobằngchứng về sự hợp lý của các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu hoạt động
Bước 4: Mô tả, phân tích và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Mô tả hệ thống kiểm soát: Các kiểm toán viên mô tả hệ thống kiểm sóat thông qua
việc vẽ các lưu đồ, trả lời các câu hỏi về kiểm soát nội bộ và các bản tường trình Lưu đồgiúp kiểm toán viên dễ dàng nhận xét về kiểm soát đối với hoạt động và các thủ tục kiểmsoát cần bổ sung Trong khi đó, các bảng câu hỏi và tường thuật về kiểm soát nội bộ cungcấp thêm sự phân tích về kiểm soát giúp các kiểm toán viên hiểu đầy đủ về hệ thống kiểmsoát trước khi thực hiện thử nghiệm và đánh giá
Phép thử “walk through”: Một thử nghiệm kiểm soát ở mức thấp là phép thử “walk
through” đối với một số các nghiệp vụ và hoạt động kiểm soát then chốt được lựa chọn.Kiểm toán viên sẽ theo từng bước thực hiện nghiệp vụ đó trên sổ sách hoặc trong thực tếđánh giá về quá trình thực hiện các nghiệp vụ tại đơn vị
Trang 24Các thử nghiệm sơ bộ: Các kiểm toán viên lựa chọn một số nghiệp vụ và kiểm tra
chúng Thử nghiệm giúp kiểm toán viên hiểu được kiểm soát được thiết kế ra sao và rốtcuộc thì nó được tiến hành thế nào trong thực tế Ở bước này, cỡ mẫu thường nhỏ (khoảng25-30 phần tử) và nếu xét thấy cần thiết nó sẽ được mở rộng ở bước 5
Thử nghiệm các thủ tục kiểm soát đối với hệ thống thông tin: Việc thử nghiệm
đối với các thủ tục kiểm soát của hệ thống thông tin sẽ đòi hỏi một phạm vi rộng hơn cácthử nghiệm sơ bộ với các nghiệp vụ mà ta vừa nói đến Điều này xuất phát từ vai trò quantrọng của hệ thống thông tin đối với kiểm toán viên: thông tin thiếu độ tin cậy hoặc khôngtrung thực có thể làm cho kiểm toán viên hiểu sai và dẫn đến việc cho kết luận sai
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và
tiến hành một số phân tích cơ bản, kiểm toán viên nội bộ đánh giá sơ bộ hệ thống kiểmsoát Một trong những phương pháp đánh giá là lập bảng đánh giá kiểm soát nội bộ qua đóphác thảo những phát hiện, đối chiếu với tiêu chuẩn và nhận dạng các rủi ro Hình II.2 trìnhbày một mẫu bảng đánh giá kiểm soát
Hình II.2: Bảng đánh giá kiểm soát nội bô
CÁC KẾT QUẢ
QUAN TRỌNG
Một cá nhân vừa thu
tiền, vừa lập phiếu
nộp tiền và gửi tiền
vào ngân hàng, vừa
ghi sổ kế toán tại văn
(a) Rủi ro trọng yếu
là nhân viên này cóthể gian lận màkhông bị phát hiện
(b) Bản thân nhânviên đó cũng gánhchịu rủi ro vì anh ta
là người duy nhấtchịu trách nhiệm đốivới quỹ của chinhánh và bị khiểntrách nếu như việcmất mát không thểgiải thích
PHƯƠNG PHÁP KIỂM SOÁTCHUẨN
Các thủ tục kiểmsoát tương ứng trongtrường hợp này đãđược nêu trongchính sách của công
ty, bao gồm:
(a) Phân chia chứcnăng thu tiền, lậpphiếu nộp tiền vàongân hàng và kếtoán
(b) Phân công haingười cùng chịutrách nhiệm đối vớiviệc lập và nộp tiềnvào ngân hàng
(c) Giám sát và kiểmtra từng bộ phận củacông việc
ĐÁNH GIÁ
Về mặt thiết kế:
Các thủ tục kiểmsoát không đầy đủđối với chi nhánh
Về hiệu lực:
Không có bằngchứng kiểm toán chothấy mất mát, do thửnghiệm chi tiết cógiới hạn
Đánh giá lại rủi ro: Từ kết quả của việc tìm hiểu, phân tích, và đánh giá hệ thống
kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên xác định sự cần thiết thay đổi mục tiêu và phạm vi của
Trang 25việc kiểm toán Họ quyết định có cần phải mở rộng công việc kiểm toán như thế nào trướckhi đi đến kết luận, đưa ra kiến nghị và lập báo cáo kiểm toán Tất cả sự xem xét này căn
cứ trên việc đánh giá rủi ro của các kiểm toán viên trên các hoạt động của đối tượng kiểmtoán
Đầu tiên, kiểm toán viên đánh giá rủi ro để lựa chọn đối tượng kiểm toán Sau đótrong các bước 2, 3, 4 kiểm toán viên thu thập các thông tin bổ sung để đánh giá lại rủi ro
Sự đánh giá lại rủi ro này dẫn dến một trong hai tình huống:
Tình huống thứ nhất, kiểm toán viên nhận thấy không cần tiến hành thêm các thửnghiệm nữa bởi vì vấn đề đã rõ ràng, rủi ro có thể đánh giá được hợp lý Khi ấy, kiểm toánviên có thể đưa ra kết luận và đề xuất các kiến nghị thích hợp Cũng có thể kiểm toán viênsau khi đánh giá lại rủi ro thì nhận thấy chúng thực sự không cao so với rủi ro ở những đốitượng kiểm toán khác Lúc này, cuộc kiểm toán cũng sẽ được kết thúc để kiểm toán viênchuyển sang một đối tượng có mức rủi ro cao hơn
Tình huống thứ hai là rủi ro vẫn chưa có đủ cơ sở để đánh giá một cách hợp lý, haynói cách khác còn tồn tại nhiều nghi vấn Khi ấy, kiểm toán viên sẽ quyết định tiến hànhcác thử nghiệm mở rộng
Bước 5: Các thử nghiệm mở rộng
Nếu kiểm toán viên mở rộng việc thực hiện công việc kiểm toán, chương trình kiểmtoán sơ bộ (ở bước 2) sẽ phải thêm vào phần chương trình bổ sung, bao gồm các thay đổitrong mục tiêu và phạm vi của cuộc kiểm toán và các thủ tục bổ sung Có thể sẽ cần phải
bổ sung thêm kiểm toán viên và thời gian cho cuộc kiểm toán
Thử nghiệm ở bước 5 gồm việc kiểm tra chứng từ sổ sách, phỏng vấn người quản lýđối tượng kiểm toán và các nhân viên khác, quan sát các hoạt động, kiểm tra tài sản, sosánh việc ghi chép với thực tế và các thủ tục khác nhằm hiểu biết chi tiết về chất lượnghoạt động kiểm soát tại đơn vị
Bước 6: Xử lý các phát hiện trong quá trình kiểm toán
Khi hoàn tất việc nghiên cứu và đánh giá đối tượng kiểm toán, kiểm toán viên có thểđưa ra các phát hiện và xác định cần phải làm gì để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ
Từ rất nhiều các phương án khác nhau, kiểm toán viên có thể lựa chọn và đề xuất kiến nghị
mà họ thấy thích hợp
Phát hiện của kiểm toán viên bao gồm:
Thực trạng là những điều phát hiện trong thực tế
Tiêu chuẩn là cơ sở để đánh giá thực trạng
Hậu quả là rủi ro phát sinh từ thực trạng
Nguyên nhân là nguyên nhân dẫn đến thực trạng
Kiến nghị của kiểm toán viên có thể đưa ra dưới dạng một trong bốn dạng sau:
Giữ nguyên hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại Kiến nghị này đưa ra trong trườnghợp hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại đáp ứng được yêu cầu của tổ chức và chi phí của nóhợp lý
Cải tiến hệ thống kiểm soát nội nộ hiện tại bằng cách sửa đổi những thủ tục kiểmsoát nội bộ hiện tại hoặc bổ sung thêm những thủ tục mới
Trang 26 Đề nghị mua thêm bảo hiểm để đối phó với một số rủi ro mà việc tăng cường kiểmsoát nội bộ không thể thực hiện được.
Thay đổi mức lợi nhuận trên vốn đầu tư trong các phương án kinh doanh để phảnảnh mức rủi ro tương ứng
GIAI ĐOẠN 3: BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Bước 7: Báo cáo kiểm toán
Giai đoạn báo cáo kiểm toán bao gồm việc trình bày và thông tin về kết quả kiểmtoán Báo cáo kiểm toán có thể coi như sản phẩm của quá trình kiểm toán Báo cáo kiểmtoán thường được thực hiện bằng văn bản
Báo cáo bao gồm các giải trình về mục tiêu và phạm vi kiểm toán, các thủ tục tổngquát được áp dụng, các phát hiện của kiểm toán viên và các kiến nghị được đề xuất Báocáo kiểm toán được lập và thường phân phối cho (tổng) giám đốc đơn vị và bộ phận quản
lý của đối tượng kiểm toán Kiểm toán viên đồng thời lưu ít nhất 1 bộ tại bộ phận kiểmtoán nội bộ và có thể gửi một bản cho kiểm toán viên độc lập
Trong một số trường hợp, trước khi phát hành báo cáo kiểm toán chính thức, kiểmtoán viên có thể tổ chức một buổi họp tổng kết với đối tượng kiểm toán, trình bày vắn tắtnhững phát hiện kiểm toán và lắng nghe ý kiến phản hồi của đối tượng kiểm toán Mụcđích của cuộc họp này là tránh các hiểu lầm và tạo cơ hội cho đối tượng kiểm toán sửachữa kịp thời các tồn tại yếu kém
GIAI ĐOẠN 4: THEO DÕI SAU KIỂM TOÁN
Bước 8: Theo dõi sau kiểm toán
Sau khi báo cáo kiểm toán được gửi đi và trình bày cho đối tượng kiểm toán và đốitượng kiểm toán đã có phúc đáp thích hợp, cuộc kiểm toán có vẻ như đã hoàn tất Thựcchất không hẳn như vậy, bởi vì kiểm toán viên bắt đầu sang bước theo dõi sau kiểm toán.Tiến trình công việc này nhìn chung bao gồm:
(1) Ban giám đốc công ty sẽ tham khảo ý kiến đối tượng kiểm toán để quyết định xemcác kiến nghị của kiểm toán viên áp dụng khi nào và áp dụng như thế nào
(2) Đối tượng kiểm toán thực hiện các quyết định này
(3) Kiểm toán viên sau khi chờ đợi một thời gian sẽ quay lại đối tượng kiểm toán đểxem xét các sửa đổi có được thực hiện không và kết quả có như mong muốn không
Trong hầu hết các trường hợp, có sự phối hợp trong việc thực hiện các thủ tục theodõi sau kiểm toán Đối tượng kiểm toán thường trả lời bằng văn bản cho các kiến nghị củakiểm toán viên, đặc biệt là khi họ bất đồng với các ý kiến của kiểm toán viên Người quản
lý cấp trên của đối tượng kiểm toán sẽ cùng với đối tượng kiểm toán phác thảo phươngthức giải quyết các vấn đề đặt ra Khi đó, kiểm toán viên có thể được mời trở lại để xem xétcác giải pháp Sự phối hợp trên giúp vừa bảo đảm sự độc lập của kiểm toán viên với quátrình thiết kế và vận hành hệ thống; vừa tận dụng được kinh nghiệm của kiểm toán viên nộibộ
Bước 9: Đánh giá cuộc kiểm toán
Hoạt động sau cùng liên quan đến cuộc kiểm toán là đánh giá của chính bản thânkiểm toán viên Trưởng nhóm quyết định những vấn đề liên quan bao gồm hiệu quả củaviệc kiểm toán và làm thế nào để thực hiện tốt hơn các cuộc kiểm toán sau này Đồng thời,
Trang 27mỗi kiểm toán viên và kể cả trưởng nhóm kiểm toán còn phải lập một báo cáo về công việchoàn thành sau mỗi cuộc kiểm toán Báo cáo này làm cơ sở cho việc phân công, đề bạt,phát triển nghề nghiệp và tăng lương sau này.
Hình II.3 mô tả tóm tắt các giai đoạn và công việc trong quy trình kiểm toán
Hình II.3: Quy trình kiểm toán (tóm tắt)
Xác định đối tượng kiểm toán:
Lập kế hoạch kiểm toán dựa trên đánh giá rủi ro (lựa chọn một cách hệthống)
Kiểm toán những bộ phận đang nảy sinh vấn đề (kiểm toán các vấn đề khúcmắc)
Kiểm toán theo yêu cầu của đối tượng kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Phát thảo mục tiêu và phạm vị chung của kiểm toán
Xem xét các hồ sơ kiểm toán trước đó
Xác định đội ngũ kiểm toán viên
Liên hệ với đối tượng kiểm toán
Lập chương trình kiểm toán
Xác định những vấn đề liên quan đến báo cáo kiểm toán
Phê duyệt kế hoạch kiểm toán
Khảo sát sơ bộ
Tổ chức một cuộc họp mở rộng
Tham quan đơn vị
Nghiên cứu tài liệu
Bảng mô tả hoạt động các đối tượng kiểm toán
Thủ tục phân tích
Mô tả, phân tích và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ
Phép thử Walk - through trên các nghiệp vụ hoặc tiến trình ra quyết định
Các thử nghiệm sơ bộ
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Đánh giá rủi ro
Các thử nghiệm mở rộng
Xem xét chi tiết hoạt động và kiểm soát
Thử nghiệm của kiểm toán viên trên cơ sở tuân thủ hệ thống
Đánh giá hệ thống kiểm soát
Đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát
Phát hiện và kiến nghị
Trang 28Bảo hiểm để ngăn chặn rủi ro
Tăng tỷ lệ lợi nhuận trờn vốn đầu tư để đối phú rủi ro
Bỏo cỏo kiểm toỏn
Văn bản:
Mục tiờu kiểm toỏn
Phạm vi kiểm toỏn
Cỏc thủ tục chung
Cỏc phỏt hiện kiểm toỏn
Đề xuất kiến nghị (cú thể cú cỏc giải phỏp khỏc nhau)
Trỡnh bày trước đối tượng kiểm toỏn
Theo dừi sau kiểm toỏn
Phỳc đỏp của đối tượng kiểm toỏn
Theo dừi của Ban giỏm đốc
Kiểm tra của kiểm toỏn viờn
Đỏnh giỏ cuộc kiểm toỏn
Đỏnh giỏ phương phỏp kiểm toỏn, kỹ năng, v.v
Xem xột cụng việc của từng kiểm toỏn viờn
2.4- Báo cáo kiểm toán nội bộ
2.4.1 í nghĩa của báo cáo kiểm toán nội bộ
* BCKTNB là văn bản chính thức của kiểm toán viên nội bộ, trình bày về kết quảcuộc kiểm toán và các kiến nghị của KTV (nếu cần) để truyền đạt tới các bộ phận liên quantrong đơn vị
* ý nghĩa của báo cáo kiểm toán nội bộ
- Đối với KTV:Là nguồn tài liệu chủ yếu để đánh giá kết quả công việc của KTV;
thúc đẩy sự cải tiến công tác kiểm soát nội bộ; giúp đào tạo, huấn luyện KTV; trợ giúp côngviệc sau kiểm toán
- Đối với các nhà quản lý trong doanh nghiệp: thúc đẩy các hoạt động cải tiến thông
qua việc cung cấp kế hoạch hành động, là phơng tiện giành sự ủng hộ của cấp trên vớinhững vấn đề cần lu ý, trợ giúp đánh giá kết quả hoạt động
- Đối với nhà quản lý cao cấp: Cung cấp thông tin chi tiết về tình hình hoạt động và
kiểm soát nội bộ của đơn vị; cung cấp thông tin khách quan về công việc kiểm toán;khuyến khích các hoạt động theo quy củ
- Đối với các đối tợng khác:
Trang 29+ Kiểm toán viên độc lập: là một nguồn cung cấp thông tin quan trọng, KTV cầncảnh giác trớc những vấn đề độc lập, hạn chế lặp lại công việc của KTVNB
+ Cơ quan luật pháp: cần lu ý đảm bảo bí mật thông tin
2.4.2 Các loại báo cáo kiểm toán
Cỏc bỏo cỏo kết quả gồm cú rất nhiều loại Chỳng ta cú thể mụ tả những loại quantrọng nhất như sau:
1 Bỏo cỏo miệng: Trong nhiều trường hợp, việc bỏo cỏo kết quả phải dựng lời núi.
Trong chừng mực nhất định, đõy là điều khụng trỏnh khỏi, bởi vỡ một phần cụng việc kiểmtoỏn phải thực hiện cú kết hợp với nhõn viờn của cụng ty Trong cỏc trường hợp khỏc thỡ đú
là do nhu cầu hành động khẩn cấp Cũng cú khi mở đầu cho bỏo cỏo viết chớnh thức Cúkhi bỏo cỏo miệng là một cỏch làm để bỏo cỏo viết bổ sung sau, nhất là khi những cỏ nhõnphụ trỏch cú nhu cầu đặc biệt Như vậy bỏo cỏo miệng phục vụ một mục đớch cú lợi vàchớnh đỏng Hạn chế chủ yếu của nú là khụng cú sự ghi chộp vĩnh viễn Do đú, rất cú thể là
về sau bị hiểu sai Vỡ lẽ đú bỏo cỏo miệng phải được sử dụng rất thận trọng và nú khụng thểthay thế bỏo cỏo viết sau đú
2 Bỏo cỏo viết giữa kỳ: Khi thấy nờn thụng bỏo cho quản lý những diễn biến quan
trọng trong thời gian kiểm toỏn, hoặc trước khi lập bỏo cỏo chớnh thức, cú thể cú loại bỏocỏo viết giữa kỳ Loại bỏo cỏo này cú thể cú những vấn đề quan trọng phải nghiờn cứutrước Hoặc chỳng cú tớnh chất tiến triển Cú trường hợp nú cú tớnh chất hoàn toàn chớnhthức, hoặc là một thư bỏo cỏo bỡnh thường khụng theo thủ tục Nú cú thể được dành chonhững sự phỏt triển ngoại lệ, hoặc trong trường hợp bao quỏt hơn Loại bỏo cỏo này thườngchỉ được gửi cho cấp quản lý nơi được kiểm toỏn, nhưng khụng nhất thiết như vậy Bỏo cỏogiữa kỳ cú đủ nội dung trong bỏo cỏo chớnh thức, nhưng khụng được thay thế bỏo cỏochớnh thức Tất cả những bỏo cỏo giữa kỳ đều là loại bỏo cỏo mà, nếu được sử dụng cúnhận định, thỡ cú thể là một phương phỏp tốt để cải tiến toàn bộ quỏ trỡnh lập bỏo cỏo
3 Bỏo cỏo kiểu cõu hỏi: Trỡnh tự hay dựng là một loại bỏo cỏo viết lập vào lỳc hoàn
thành một nhiệm vụ kiểm toỏn cỏ biệt Một loại của bỏo cỏo cuối cựng sử dụng dạng cõuhỏi, và được xõy dựng xoay quanh cỏc cõu hỏi đú Loại bỏo cỏo này thường chỉ dựng đểbỏo cỏo nội bộ, trong phũng kiểm toỏn nội bộ Nú cú tỏc dụng tốt nhất khi mà phạm vithẩm tra kiểm toỏn xột đến những vấn đề trỡnh tự khỏ chi tiết, và thường ở một cấp nghiệp
vụ khỏ thấp Loại bỏo cỏo này cú thể dựng trong những tỡnh huống thớch hợp, nhưng cúnhiều hạn chế về lợi ớch chung
4 Bỏo cỏo viết thụng dụng: Về mặt chớnh quy, mỗi nhiệm vụ kiểm toỏn riờng biệt
bao gồm cả việc lập một bỏo cỏo viết hợp thức Mẫu biểu và nội dung của những bỏo cỏoviết đú khỏc nhau nhiều giữa cỏc nhiệm vụ kiểm toỏn cỏ biệt và giữa những cụng ty cỏbiệt Bỏo cỏo cú thể ngắn hoặc dài Cú thể trỡnh bày theo nhiều cỏch, kể cả phạm vi dữ liệutài chớnh hay dữ liệu định lượng Trong cỏc trang sau của chương này, chỳng ta sẽ bàn chitiết hơn cỏc vấn đề và cỏch vận dụng kết hợp với loại bỏo cỏo chung này
5 Bỏo cỏo viết tổng kết: Thực tế phổ biến trong nhiều cụng ty là hàng năm lập một
bỏo cỏo (cú khi 1, 2, 3 bỏo cỏo) túm tắt và mụ tả nội dung của cỏc bỏo cỏo trước Cú trườnghợp những bỏo cỏo tổng kết đú chủ yếu lập cho Ủy ban kiểm toỏn của hội đồng quản trị,nhưng cú trường hợp thỡ lập cho quản lý cấp trờn Những bỏo cỏo tổng kết đú rất cần chonhà quản lý cấp trờn, là người khụng thẩm tra kỹ những bỏo cỏo trong năm Cũng cần cho
Trang 30kiểm toán trưởng để xem công việc báo cáo của mình một cách xuyên suốt hơn, trên cơ sởnhất thống.
2.4.3 LËp b¸o c¸o kiÓm to¸n
Các báo cáo kiểm toán nội bộ tại các đơn vị khác nhau có rất nhiều cách trình bàykhác nhau, tùy theo đặc điểm và quan điểm của đơn vị Tuy nhiên, xét cho cùng thì chúngcũng mang những nội dung cơ bản gần như nhau Dưới đây chúng ta cùng xem xét mộtphương pháp trình bày báo cáo kiểm toán nội bộ Theo đó, báo cáo kiểm toán bao gồm các
bộ phận sau:
Bìa
Báo cáo tổng quát
Các thông tin chủ yếu
Các phát hiện chi tiết
Thuyết minh và phụ lục
1 Bìa báo cáo kiểm toán:
Bìa báo cáo cung cấp cho người đọc nội dung chủ yếu của cuộc kiểm toán, nó cầntrình bày ngắn gọn nhưng phải đầy đủ chi tiết Thường bìa một báo cáo kiểm toán nội bộgồm những nội dung sau:
Tựa báo cáo kiểm toán: Nêu mục đích kiểm toán và tên đối tượng kiểm toán
Ngày hoặc kỳ kiểm toán: Nêu ngày kết thúc niên độ được kiểm toán (thường dùngtrong kiểm toán báo cáo tài chính) hoặc nêu thời kỳ được kiểm toán Trong một số trườnghợp nếu mục đích kiểm toán không liên quan đến một thời kỳ cụ thể thì có thể nêu thờigian tiến hành kiểm toán
Tên của bộ phận kiểm toán