Lúa mỳ là cây thuộc họ thảo mộc, có năng suất lớn nhất trong các loại cây lương thực, lúa mỳ được trồng nhiều ở những nước ôn đới như Anh, úc, Đức, Canada, Trung Quốc, Ấn Độ... Sản phẩm của lúa mỳ thường được dùng dưới dạng bột để làm các sản phẩm như mì tôm, bánh mỳ, bánh bích quy ... Cùng với sự phát triển của các ngành nông sản thực phẩm và do nhu cầu trao đổi buôn bán hàng hoá, nước ta tuy không trồng được lúa mỳ nhưng công nghệ sản xuất bột mỳ của nước ta cũng bắt đầu phát triển, nhằm cung cấp được nhu cầu bột mỳ trong nước cũng như giải quyết được vấn đề lao động. Lịch sử quá trình nghiền được chứng minh có từ Ai Cập cổ đại, những minh hoạ từ những dòng khắc trên các phiến đá đã cho thấy người Ai Cập cổ đại dung cối và chày để nghiền bột, tiếp theo họ sử dụng phiến đá nghiền rồi họ sử dụng các máy nghiền bằng tay, bằng gia sức súc và bằng máy hơi nước. Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ cũng như sự phát triển năng lượng con người đã làm ra các loại máy nghiền bột tự động.Có rất nhiều máy được sự dụng trong nghiền bột nhưng hay sử dụng hơn cả là máy nghiền đôi trục rulô. Ở nước ta cho dù nghành nông nghiệp không trồng được lúa mỳ do điều kiện khí hậu, nhưng hoà cùng sự hội nhập phát triển và giao lưu kinh tế cũng như nhu cầu trao đổi hàng hoá ngày càng tăng. Công nghệ sản xuất bột mỳ cũng từng bước phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân trong nước cũng như xuất khẩu.Các nhà máy sản bột mỳ của nước ta hiện nay còn rất ít gồm có: nhà máy sản xuất bột mỳ Cái Lân, nhà máy sản xuất bột mỳ trong Nam... những nhà máy này đã đi vào sản xuất và đáp ứng được một phần nhu cầu tiêu dùng trong nước. Công nghệ sản xuất bột mỳ nước ta còn lạc hậu, những công nghệ này thường được nhập từ Liên Xô cũ, Trung Quốc ... còn nguyêu liệu được nhập Ấn Độ, Úc, Canađa... Để góp phần cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ tôm... và nhu cầu tiêu thụ hàng ngày của những người trong và ngoài vùng Đông Bắc Bộ tôi được giao nhiệm vu Thiết kế xây dựng nhà máy sản xuất bột mỳ năng xuất150T/ngày.
Trang 12 CHỌN DÂY CHUYỀN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN
SẢN XUẤT
12
2.1.2 Cấu tạo và tính chất của hạt lúa mì 12
2.2.1 Những yêu cầu cần thiết để thiết lập dây chuyền sản xuất 17
3.1 Tính cân bằng nguyên liệu với quá trình làm sạch 333.1.1 Cân bằng nguyên liệu giữa lượng ra và lượng vào sàng 1 333.1.2 Cân bằng nguyên liệu giữa lượng ra và lượng vào sàng 2 333.1.3 Cân bằng nguyên liệu giữa lượng ra và lượng vào sàng 3 333.1.4 Cân bằng nguyên liệu giữa lượng vào và lượng ra trong máy
4.1.2 Thùng trung gian chứa nguyên liệu trước khi vào cân 374.1.3 Thùng trung gian chứa bán sản phẩm trước khi vào máy đóng 40
Trang 25.1.1 Thành phần của không khí chưa nhiễm tạp 54
5.2 Khái niệm về sự chuyển động của dòng không khí 54
5.2.2 Chuyển động tĩnh và chuyển động hỗn loạn của không khí 55
5.3.5 Nguồn sinh ra bụi trong nhà máy thực phẩm 56
Trang 36.1 Xác định địa điểm xây dựng 77
6.5.1 Khu hành chính và hội trường của nhà máy 87
8.2.6 Khấu hao sử dụng máy móc và nhà xưởng 110
Trang 48.3 Tính hiệu quả kinh tế 111
9.2.4 An toàn khi thao tác và vận hành một số thiết bị 117
Sản phẩm của lúa mỳ thường được dùng dưới dạng bột để làm các sản phẩm như
mì tôm, bánh mỳ, bánh bích quy
Cùng với sự phát triển của các ngành nông sản thực phẩm và do nhu cầu trao đổibuôn bán hàng hoá, nước ta tuy không trồng được lúa mỳ nhưng công nghệ sảnxuất bột mỳ của nước ta cũng bắt đầu phát triển, nhằm cung cấp được nhu cầu bột
mỳ trong nước cũng như giải quyết được vấn đề lao động
Lịch sử quá trình nghiền được chứng minh có từ Ai Cập cổ đại, những minh hoạ
từ những dòng khắc trên các phiến đá đã cho thấy người Ai Cập cổ đại dung cối
và chày để nghiền bột, tiếp theo họ sử dụng phiến đá nghiền rồi họ sử dụng các
Trang 5máy nghiền bằng tay, bằng gia sức súc và bằng máy hơi nước Ngày nay cùng với
sự phát triển của công nghệ cũng như sự phát triển năng lượng con người đã làm
ra các loại máy nghiền bột tự động.Có rất nhiều máy được sự dụng trong nghiềnbột nhưng hay sử dụng hơn cả là máy nghiền đôi trục rulô
Ở nước ta cho dù nghành nông nghiệp không trồng được lúa mỳ do điều kiện khíhậu, nhưng hoà cùng sự hội nhập phát triển và giao lưu kinh tế cũng như nhu cầutrao đổi hàng hoá ngày càng tăng Công nghệ sản xuất bột mỳ cũng từng bướcphát triển nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dân trong nước cũng nhưxuất khẩu.Các nhà máy sản bột mỳ của nước ta hiện nay còn rất ít gồm có: nhàmáy sản xuất bột mỳ Cái Lân, nhà máy sản xuất bột mỳ trong Nam những nhàmáy này đã đi vào sản xuất và đáp ứng được một phần nhu cầu tiêu dùng trongnước Công nghệ sản xuất bột mỳ nước ta còn lạc hậu, những công nghệ nàythường được nhập từ Liên Xô cũ, Trung Quốc còn nguyêu liệu được nhập Ấn
Độ, Úc, Canađa Để góp phần cung cấp đầy đủ nguyên liệu cho các nhà máy sảnxuất bánh kẹo, mỳ tôm và nhu cầu tiêu thụ hàng ngày của những người trong và
ngoài vùng Đông Bắc Bộ tôi được giao nhiệm vu Thiết kế xây dựng nhà máy sản xuất bột mỳ năng xuất150T/ngày.
Trang 61 LẬP LUẬN KINH TẾ VÀ CHỌN ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Trong những năm gần đây, đời sống của nhân dân nước ta đươc nâng lên rõ rệt.Nhu cầu về nguồn cung cấp dinh dưỡng ngày càng mở rộng, người dân từ ăn sao
đủ no, ngày nay người ta đã quan tâm đến ăn ngon và ăn đủ chất dinh dưỡng.Ngày nay xu hướng dùng sản phẩm được chế biến từ bột mỳ của người dân nước
ta ngày càng nâng cao, do khả năng đáp ứng về thành phần chất dinh dưỡng, cũngnhư sự tiện sử dụng
Sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố, trong đóđặc biệt là sự đóng góp của kinh tế công nghiệp Phần không kém phần quantrọng là sự bố trí nhà máy xây dựng hợp lý, sựphải hợp tác với các xí nghiệp lâncận, hình thành khu các công nghiệp tập trung lớn, tận dụng tối đa các cơ sở hạtầng, kỹ thuật, tạo điều kiện tốt cho các cơ sở sản xuất công nghiệp phát triểntrước mắt cũng như nâu dài, hạn chế tác nhân ảnh hưởng đến môi trường xung
Trang 7quanh khu công nghiệp Đây là điểm quyết định sự tồn tại và phát triển của nhàmáy sau này trong quá trình sản xuất và kinh doanh
Do nhu cầu về sử dụng bột mỳ ngày càng tăng, các doanh nghiệp trong và ngoàinước, tư nhân đã đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất bột mỳ để đáp ứng nhucầu về nguyên liệu và giải quyết việc làm cho người lao động
1.1 Nguồn tiêu thụ của sản phẩm
Trong vùng Đồng Bằng Bắc Bộ chỉ có nhà máy sản xuất bột mỳ Cái Lân và một
số nhà máy khác với năng suất nhỏ, chưa đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệucho các nhà máy thực phẩm cần lượng bột Vì vậy ta thiết kế một nhà máy sảnxuất bột mỳ nhằm đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng của người dân đồng thời cungcấp cho các nhà máy cần nguồn nguyên liệu này
Sản phẩm bột mỳ sẽ được cung cấp cho các nhà máy sản xuất bánh kẹo, sản xuất
mỳ các loại và yêu cầu sử dụng của người dân hàng ngày Phế phẩm của nhà máythì được cung cấp cho các nhà máy sản xuất thức ăn gia súc và tiêu thụ cho các hộnông dân trong vùng
1.2 Chọn địa điểm đặt nhà máy
Địa điểm ta đặt nhà máy là khu công nghiệp Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội Hiệntrạng vùng này có nhiều khu đất rộng, ta có thể mua lại của các hộ nông dân
1.3 Giao thông
Khu công nghiệp này nằm ngay sát quốc lộ 5 nối các tỉnh Hà Nội, Bắc Ninh, HảiDương, Hải Phòng, Hưng Yên, Thái Bình.các khu công nghiệp trong vùng Dovậy giao thông bằng đường bộ hoặc bằng đường sắt đều thuận tiện Do đó mà dễdàng vận chuyển nguyên liệu, sản phẩm, cũng như tất cả thiết bị máy móc có liênquan đến nhà máy dễ dàng Phế phẩm của nhà máy cũng dễ dàng phân phối đếncác đại lý cũng như các hộ sản xuất
1.4 Nguồn nguyên liệu
Nguồn nguyên liệu cho nhà máy sản xuất chủ yếu ngoại nhập, do nước ta chưatrồng được Ta nhập từ cảng Hải Phòng, nhập dưới dạng rời, sau đó được đóngbao và vận chuyển vào kho dự trữ nguyên liệu của nhà máy Ta nhập nguyên liệu
từ các nước úc, Đức, Canada, Anh, Trung Quốc, ấn Độ
Trang 81.5 Hợp tác hóa xây dựng với các nhà máy khác
Nơi ta xây dựng nhà máy là khu công nghiệp có sẵn, do vậy mà cơ sở hạ tầng hầuhết đã có, hệ thống nước, điện, đều có sẵn
1.6 Nguồn cung cấp điện
Ta sử dụng nguồn điện quốc gia, qua trạm biến áp của nhà máy, để đảm bảo điện
áp phù hợp sản xuất Ngoài ra nhà máy còn có hệ thống phát điện riêng phòngtrường hợp có sự cố về điện, để đảm bảo dây chuyền sản xuất liên tục
1.7 Nguồn cung cấp nước
Vì khu công nghiệp chưa có hệ thống nước sạch quốc gia, do vậy để cung cấpnước sạch cho sản xuất, cũng như cho sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Nhàmáy dùng nước giếng khoan qua lọc để đảm bảo tiêu chuẩn nước sạch, nhằm đảmbảo an toàn cho người và đảm bảo chất lượng cho sản phẩm
Nước dùng cho nhà máy gồm:
Nước rửa lúa mỳ
Nước rửa thiết bị
Nước vệ sinh của cán bộ và công nhân viên
1.8 Xử lý nước thải của nhà máy
Nhà máy tiến hành xử lý sơ bộ nước thải của nhà máy, trước khi đưa vào hệthống nước thải của khu công nghiệp Phương pháp xử lý nước thải, vì nước thảikhông có tính nghiêm trọng lên ta chỉ dùng phương pháp lọc sơ bộ, nhằm loại bỏtạp chât lớn, trước khi thải ra ngoài
1.9 Nguồn nhân lực
Yêu cầu nguồn nhân lực, số công nhân vận hành máy và kiểm tra sản phẩm trongcác giai đoạn như: Nhập lúa mỳ, rửa lúa mỳ, ủ, nghiền, đóng bao Về công nhânyêu cầu tốt nghiệp Trung học phổ thông có am hiều về máy đối công nhân vậnhành máy, và tốt nghiệp Trung học cơ sở đối với công nhân đóng bao và côngnhân làm việc cần sức lực Sau đó tiến hành kiểm tra sức khỏe để đảm bảo khôngnhiễm các bệnh lây truyền, để đảm bảo chất lượng sản phẩm Vì nhà máy tự động
Trang 9hoàn toàn lên số lượng công nhân cần ít và nhà máy nằm ở khu ngoại thànhgầnnông thôn lên dễ dàng tìm kiếm nguồn nhân lực theo yêu cầu của nhà máy.
Trang 102 CHỌN DÂY CHUYỀN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
2.1 NGUYÊN LIỆU LÚA MỲ
Lúa mỳ là một trong những cây lương thực được trồng phổ biến nhất trên thếgiới Lúa mỳ là lương thực chính của hơn nửa số dân trên trái đất này Giá trị chủyều của lúa mỳ là ở chỗ bột mỳ có khả năng tạo ra gluten do đó mà có thể làmbánh mỳ, mỳ sợi, mỳ ống và nhiều loại bánh khác
2.1.1 Phân loại hạt lúa mỳ
Lúa mỳ là loại cây lương thực mỗi năm chỉ trồng một vụ( hoặc mùa đông, hoặcmùa xuân) Loại lúa mỳ trồng mùa đông xuân kem chụi lạnh hơn lúa mỳ xuân.Lúa mỳ có khoảng 20 loại Phổ biến hơn cả là lúa mỳ mềm và lúa mỳ cứng
♣ Lúa mỳ mềm
Lúa mỳ được trồng phổ biến nhất, có khoảng 86÷89% diện tích trồng lúa mỳmềm Lúa mỳ mềm có giống có râu, có giống không râu Râu lúa mỳ mềm khôngdựng theo chiều của bông lúa mà hơi ria xung quanh
Hạt lúa mỳ mềm có dạng gần bầu dục màu trắng ngà hoặc hơi hung hung Nộinhũ có thể hoàn toàn trắng đục hoặc nửa trong nửa đục Hạt lúa mỳ có vết lõmsâu dọc theo thân hạt Hạt lúa mỳ nằm trong vỏ trấu Vỏ trấu của lúa mỳ ôm chặtlấy hạt, do đó khi đập hạt lúa mỳ hạt rất dễ dàng thoát ra khỏi vỏ trấu
2.1.2 Cấu tạo và tính chất của hạt lúa mỳ
Hạt lúa mỳ có rãnh sâu nằm dọc theo hạt về phía bụng Phía lưng hạt hơi cong vànhẵn, phôi hạt nằm ở phía lưng
Cấu tạo bên trong của hạt lúa mỳ cũng giống các hạt lương thực khác, nghĩa làgồm có vỏ, có phôi và nội nhũ Vỏ có vỏ ngoài (vỏ quả) và vỏ trong (vỏ hạt) Phía
Trang 11ngoài nội nhũ là lớp alơron Nội nhũ gồm nhiều tế bào lớn chứa đầy các hạt tinhbột.
Căn cứ vào độ trong, người ta chia lúa mỳ làm 3 nhóm :
Trang 12Thành phần hoá học của lúa mỳ phân bố không đồng đêu trong các phần của hạt.Theo nhiều tài liệu đã công bố thì toàn bộ đều tập trung ở nội nhũ
Cụ thể xem ở bảng sau:
Các Protit Tinh bột Đường Chất béo Xelulô Tro
Trang 13Hàm lượng protein trong lúa mỳ dao động trong một khoảng khá lớn, 9.6÷25%.Ngoài ra, trong hạt lúa mỳ còn có một lượng nitơ phi protein, khoảng0.03÷0.06%
Protein trong lúa mỳ gồm có albumin, globin, glutelin (khoảng 3/4 khối lượngprotein nói chung) khi nhào bột mỳ với nước, gliadin và gluten trương lên tạokhối dẻo và đàn hồi, đó là gluten Rửa khối bột nhào đó, ta thu được gluten tươi
có độ ẩm vào khoảng 65÷75% Hàm lượng gluten thay đổi tuỳ theo giống và loạilúa mỳ Gluten có màu xám sáng, dẻo và đàn hồi
Gluten có ý nghĩa rất lớn trong công nghiệp bánh mỳ và mỳ sợi Gluten có chấtlượng tốt thì khối bột nhào để sản xuất bánh mỳ sẽ có khả năng giữ khí cao Đểđánh giá chất lượng của gluten thường dùng các chỉ số sau : màu sắc, khả nănghút nước, độ đàn hồi và độ chịu kéo Ngoài ra người ta còn đánh gía chất lượngcủa protein trong lúa mỳ bằng thành phần các axit amin
Trang 14Các axítbéo Tron chất béo của nội
Các vitamin
Các vitamin chứa trong hạt lúa mỳ gồm có A, B, H, E
Giá trị thực phẩm của lúa mỳ
Lúa mỳ là một trong những hạt lương thực có giá trị sử dụng cao nhất trong đờisống con người Bột mỳ không những có độ calo cao mà còn dễ tiêu hoá
2.1.4 Nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu được nhập từ các nước như úc, Đức, Canada…Nguyên liệu đượckiểm tra kỹ trước khi đưa vào sản xuất, được kiêm tra các thông số sau: độ ẩm, độtản rời, độ tạp chất…Tất cả đều được kiểm tra trước khi nhập và trước khi đưavào sản xuất
2.2 THIẾT LẬP DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
2.2.1 Yêu cầu cần thiết để thiết lập dây chuyền sản xuất
Để thiết lập được dây chuyền sản xuất ta căn cứ vào các điều sau đây
2.2.1.1Phương pháp chuẩn bị hạt
Có hai phương pháp chuẩn bị hạt trước khi nghiền
Phương pháp song song
Phương pháp này thường áp dụng cho những nhà máy >400tấn/ngày, và áp dụngcho những nhà máy cần có sự pha trộn các nguyên liệu với nhau
Trang 15• Ưu điềm của phương pháp.
Đối với những nhà máy công suất lớn, ta dùng phương pháp này để đảm bảo côngsuất của nhà máy, vì phương pháp này cho hiệu quả làm việc cao
• Nhược điểm của phương pháp
Hệ thống chuẩn bị cồng kềnh tốn diện tích, do vậy mà diện tích nhà máy lớn
Phương pháp chuẩn bị hạt nối tiếp
Phương pháp này thường sử dụng đối với những nhà máy có công suất < 400tấn /ngày, phương pháp này các giai đoạn được chuẩn bị liên tiếp
•Ưu điểm của phương
Hệ thống chuẩn bị đơn giản không kồng kềnh
• Nhược điểm
Không đảm bảo năng suất đối với những nhà máy có công suất lớn
Do năng suất của nhà máy<400tấn/ngày mà ta chọn phương pháp chuẩn bị hạt nốitiếp
2.2.1.1.1 Chọn phương pháp vận chuyển trong nhà máy
Trong nhà máy có hai phương pháp vận chuyển: Phương pháp vận chuyển bằng
cơ học, phương pháp vận chuyển bằng sức gió
Phương pháp vận chuyển bằng cơ học
Phương pháp này dùng các thiết bị như gầu tải, bít tải để vận chuyển nguyên liệu
và bán sản phẩm từ giai đoạn này đến giai đoạn khác trong quá trình sản xuất, saocho đảm bảo tính liên tục của dây chuyền sản xuất
Ưu điểm của phương pháp:
Phương pháp này đơn giản, các thiết bị dễ bố trí, ít tốn năng lượng
Nhược điểm của phương pháp:
Đường đi của nguyên liệu và bán sản phẩm bị kéo dài, ngoài ra ta phải lắp thêmmột số các thiết bị hút bụi
Phương pháp vận chuyển bằng sức gió
Là phương pháp dung vận tốc gió lớn để vận chuyển nguyên liệu
Ưu điềm của phương pháp
Tiết kiệm được không gian sản xuất, không phải sử dụng các công đoạn hút bụi,
có thể loại bỏ được các thiết bị như: máy cọ trục kim loại, quạt gió
Trang 16 Nhược điểm của phương pháp
Yêu cầu về hệ thông đương ống phức tạp
Trong dây chuyền sản xuất này ta dùng phương pháp vận chuyển cơ học, vì tínhnăng đơn giản và hiệu quả Ta dùng các gầu tải để vận chuyển nguyên liệu và bánsản phẩm trong cả giai đoạn làm sạch và giai đoạn nghiền
2.2.1.1.2 Phương pháp làm sạch
Có rất nhiều phương pháp làm sạch tạp chất trong khối hạt cũng như trên bề mặthạt, thông thường trong các xí nghiệp thực phẩm tách tạp chất dựa vào sự khácnhau về chiều dày, chiều rộng, chiều dài và tiết diện của các phần tử trong khốihạt lương thực để phân loại Người ta dùng các thiết bị sau:
2.2.1.1.2.1 Sàng
Phương pháp phân chia của sàng: Sàng là phương pháp phổ biến để phân loạinguyên liệu và sản phẩm trong các nhà máy chế biến bột, gạo, và xí nghiệp chếbiến thức ăn hỗn hợp cho gia súc
Bộ phận công tác chủ yếu của sàng là mặt sàng, mặt sàng có lỗ với hình dạng vàkích thước khác nhau Trong quá trình phân loại, hỗn hợp được chia làm haiphần, một phần nằm lại trên mặt sàng và một phần lọt sàng Phần hạt lọt qua sànggọi là cấu tử lọt sàng, phần kia gọi là cấu tử trên sàng Trong cấu tử lọt sàng cónhững hạt kích thước lớn hơn kích thước lỗ sàng và ngược lại trong cấu tử trênsàng có những hạt kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ sàng
Trong các nhà máy chế biến bột, gạo và nhà máy chế biến thức ăn gia súc thươngdùng thiết bị sàng có mặt sàng đột lỗ hoặc mặt sàng đan Mặt sàng đột lỗ đượcchế tạo từ lá kim loại dày khoảng 0.81.0mm, các lỗ được đột theo kích thước vàhình dạng cần thiết Lỗ của mặt sàng đột thường có dạng tròn, tam giác hoặcthuôn dài
Tuỳ theo kích thước lỗ sàng chia sàng thành nhiều số, số hiệu của sàng đột lỗ là
số hiệu tương ứng với kích thước lỗ sàng (tính bằng mm) nhân với 10
2.2.1.1.2.1.1 Lỗ sàng hình tròn
Sàng lỗ tròn dùng để phân loại dựa vào sự khác nhau về chiều rộng của hạt
Trang 172.2.1.1.2.1.2 Lỗ sàng dài
Sàng lỗ dài dùng để phân loại dựa vào sự khác nhau về chiều dày của hạt Nếuchiều dày d của hạt lớn hơn chiều rộng D của lỗ sàng thì hạt sẽ không lọt qua lỗsàng, ngược lại nếu d<D thì hạt sẽ lọt qua lỗ sàng
Hàm lượng tạp chất% Chiều dài
hạt chínhmm
Kích thước lỗ mm
dài
Tạpchấtngắn
2.2.1.1.2.2 Phân loại theo những tính chất khí động học.
Tính chất khí động học và quá trình làm việc của thiết bị phân loại dùng sức gió.Trong các xí nghiệp chế biến bột, gạo, và thức ăn gia súc thường dùng khá phổbiến các thiết bị phân loại hỗn hợp bằng không khí
Những tính chất khí động học của phần tử phụ thuộc vào hình dáng, kích thước,khối lượng, trạng thái bề mặt của phần tử và vị trí của phần tử trong dòng khôngkhí cũng như trạng thái của không khí
Khả năng chống lại sức đẩy của dòng không khí gọi là độ cản gió của phần tử
2.2.1.1.2.3 Phân loại dựa vào tỷ trọng của hạt
Trong dây chuyền sản xuất này ta dung các sàng có gắn các gờ để phân loại cáchạt có cùng kích thước với hạt nhưng khác nhau về kích thước
Trang 18bảo quản lâu sẽ gây mốc và tự bốc nóng, các mảnh vỏ, phôi, râu hạt lẫn trong bột
sẽ làm giảm chất lượng của bột
Vỏ làm cho màu sắc của bột xấu đi, giá trị dinh dưỡng của bột giảm xuống vì cơthể con người không tiêu hoá được vỏ hạt Phôi lẫn trong bột sẽ là nguyên nhânchính làm cho bột có vị đắng do chất beo bị oxy hoá khi bảo quản bột trong điềukiện không thích hợp Còn râu hật thì cần tách ra vì nó là nơi tích tụ bụi và vi sinhvật
Có hai phương pháp làm sạch hạt
2.2.1.1.2.4.1 Làm sạch mặt ngoài của hạt bằng phương pháp khô
Tác dụng làm sạch mặt ngoài của phương pháp khô dựa vào sự ma sát giữa cáchạt với nhau, giữa các hạt với thiết bị làm sạch Mức độ làm sạch phụ thuộc vàođặc tính bề mặt của thiết bị và chế độ làm việc của máy
Bề mặt nhám tác dụng lên hạt mạnh hơn, không những làm tuột một phần vở, râu,phôi mà còn bóc đi từng mảnh alôron lớp ngoài Như vậy tất nhiên có mất đi phầnnào nội nhũ và ở chỗ đó các phần tử bụi, vi sinh vật sẽ bám vào, do đó ảnh hưởngđến chất lượng bột
Làm sạch bằng khô phương pháp này ta dùng máy bàn chải để làm sạch hat
Trang 19ra Ngoài ra nước ngấm vào hạt làm thay đổi tính chất của hạt, nội nhũ mềm ratạo điều kiện cho quá trình nghiền hạt
Có hai phương pháp làm sạch bề mặt của hạt: Làm sạch bằng nước nóng và làmsạch bằng nước lạnh
Làm sạch bằng phương pháp ướt:
Là phương pháp dùng nước lạnh hoặc nước nóng để rửa lúa mỳ
•Ưu điểm của phương pháp: Làm sạch hạt được triệt để hơn, đảm bảo chất lượng
vệ sinh của sản phẩm Đông thời còn thuận tiện hơn trong quá trình ủ hạt tiếptheo
Làm sạch trong giai đoạn đầu ta dùng các sàng, còn làm sạch bề mặt nguyên liệu
ta dùng phương pháp ướt Vì khả năng làm sạch triệt để và tạo điều kiện thuận lợicho quá trình nghiền sau Trong dây chuyền sản xuất này ta dùng nước lạnh đểlàm sạch bề mặt của hạt
• Nhược điểm của phương pháp: Phương pháp này phức tạp hơn
Trong dây chuyền sản xuất này ta dùng phương pháp làm sạch bề mặt bằngphương pháp ướt vì yêu cầu công nghệ và chất lượng của sản phẩm
2.2.1.2 Chọn phương pháp nghiền
Trong quá trình công nghệ sản xuất bột người ta cố gắng thu hồi một lượng tối đabột cao cấp, hay bột một hạng, trong quy trình công nghệ có giai đoạn tách vỏhoặc không có giai đoạn tách vỏ Có nhiều kiểu nghiền khác nhau được ứng dụngtrong sản xuất bột mỳ Tuỳ theo mục đích sản xuất, điều kiện công nghệ kỹ thuật
mà ta chọn các kiểu nghiền sao cho phù hợp nhất với quy trình công nghệ sảnxuất
Bột
19
Trang 20
Sơ đồ nguyên tắc kiểu nghiền một lần
Trong phương pháp này bột được thu hồi ngay sau khi qua thiết bị nghiền Máynghiền được ứng dụng là máy nghiền búa hoặc máy nghiền hai thớt cối Thànhphần của bột gồm có nội nhũ và vỏ Để tách vỏ khỏi nội nhũ người ta dùng râyphân loại
Ưu điểm của phương pháp: Đơn giản dễ áp dụng với quy mô nhỏ
Nhược điểm: Cho năng suất và chất lượng bột không tốt
Phương pháp nghiền nhiều lần
Nghiền Rây Nghiền Rây
Nghiền Rây
Nghiền Rây
Nghiền
Hạt
20
Trang 21
Sơ đồ nguyên tắc kiểu nghiền nhiều lần đơn giản
Phương pháp này là sự phát triển lên của phương trên Theo kiểu nghiền này, kíchthước của hạt và các sản phẩm trung gian giảm dần sau mỗi hệ nghiền Sản phẩmthu hồi sau từng hệ nghiền cho vào rây phân loại Các phần tử có kích thước lớnthì vào hệ nghiền sau nó, và được tiếp tục nghiền cho đến khi thu được sản phẩm
có độ mịn đúng yêu câu Phần không lọt của hệ nghiền thô cuối cùng được đưavào hệ tách vỏ
Ngoài ra để thu hồi các loại bột chất lượng cao, người ta thường sử dụng sơ đồkiểu nghiền nhiều lần phức tạp hơn, cũng như kiểu nghiền phức tạp, nhưng ở đâysau quá trình nghiền, sản phẩm được đưa đi phân loại Quá trình phức tạp ở chỗsản phẩm sau nghiền được phân loại với các kích thước khác nhau sau đó đưa vàocác hệ nghiền khác nhau và nó còn có quá trình xát và làm giàu tấm
Ơ đây ta chọn phương pháp nghiền phức tạp nhiều lần không qua xát tấm Nghĩa
là sản phẩm vào hệ nghiền sau đó xuống hệ rây để phân loại thành các loại khácnhau về kích thước, tiếp theo được đưa vào các hệ nghiền tương ưng
Căn cứ vào yêu cầu của đề bài thiết lập dây chuyền sản xuất bột một hạng
Do vậy mà dây chuyền khá đơn giản, ở đây hệ thống vận chuyển nguyên liệu và các bán sản phẩm được vận chưyển bằng cơ học, các máy được sắp xếp theo
Trang 22chiều cao nhằm mục đích tiết kiệm mặt bằng sản xuất và tận dụng năng lượng Các hệ thống thông gió được nắp đặt trong phân xưởng một cách hợp lí để sao cho các bụi bẩn được hút sạch và được xử lí hợp lý.
2.2.1.2.1 Các loại sản phẩm và kiểu nghiền
Cấu tạo của hạt, tính chất cơ học, tính chất cơ học tính chất kỹ thuật, phươngpháp chuẩn bị nguyên liệu trước khi nghiền, các kiểu nghiền… cho phép ta chếbiến từ hạt thành các loại bột với tỷ lệ và chất lượng nhất định
Các loại bột khác nhau thì tính chất lý hoá, tính chất thực phẩm và giá trị dinhdưỡng khác nhau Ở nhà máy sản xuất bột mỳ của Liên Xô người ta chia bột mỳ
2.2.1.2.2 Những biến đổi trong quá trình nghiền phức tạp
2.2.1.2.2.1 Quá trình nghiền thô
٭Giai đoạn nghiền thô
Giai đoạn đầu của quy trình nghiền thô, vì cấu tạo tính chất cấu trúc của hạt vàcác phần của chúng không cho phép ta bằng một lần nghiền mà có thể tách nộinhũ ra khỏi vỏ Để đạt được hiệu suất tách nội nhũ cao, người ta phải cho nguyênliệu qua nhiều lần nghiền Sau mỗi lần nghiền thu hồi tấm, tấm lõi, dựa vào sự
Trang 23khác nhau về kích thước, hình dáng và chất lượng của các phần tử trong hỗn hợpsản phẩm nghiền Nhiệm vụ của quá trình nghiền thô là thu hồi một lượng tối đatấm lớn, tấm vừa, và một lượng nhỏ bột với độ tro thấp nhất.
Trong quá trình nghiền thô, lúa mỳ mềm có độ trắng trong thấp bị phá vỡ lớn hơnlúa mỳ có độ trắng trong cao
Số răng trên trục nghiền thô thường lấy khoảng 0.5÷ 1.5 răng trên 1cm chiều dàichu vi trục
Độ nghiêng của răng, đối với lúa mỳ khác nhau thì độ nghiêng của răng khácnhau Với lúa mỳ cứng cứng và lúa mỳ mềm có độ nghiêng của răng khoảng 4%,với độ trắng trong trung bình thì độ nghiêng của răng khoảng 4%, với độ trắngtrong trung bình thì độ trắng nghiêng 6%, với độ trắng trong thấp khoảng 6% ÷8%.Vận tốc của trục nhanh V=6m/s
Tỷ số giữa vận tốc trục nhanh và trục chậm
K n
c
V V
1.6
٭Chế độ làm việc của hệ nghiền thô
Là tổng hợp các thông số cơ học, động học, kỹ thuật ở mỗi hệ nghiền sao cho cóthể thu được tối đa các sản phẩm có kích thước và chất lượng phù hợp với các chỉtiêu đã định
Chế độ làm việc đặc trưng bằng tỷ lệ thu hồi chung Tỷ lệ thu hồi chung là tỷ sốgiữa lượng sản phẩm lọt rây của hệ nghiền nào đó và lượng hạt vào hệ nghiền thô
I, biểu thị bằng phần trăm
Trong phần không lọt người ta đều tính cả phần không kịp lọt, nghĩa là các phần
tử có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ rây, nhưng không lọt qua rây mà vẫn cònlẫn trong sản phẩm và vào hệ nghiền sau
Được xác định bằng công thức sau:
Uch : Tỷ lệ thu hồi chung so với số lượng hạt thô vào hệ I
q1, q2, q3 qn khối lượng của từng loại sản phẩm
Trang 24Q: Khối lượng nguyên liệu hoặc sản phẩm vào hệ nghiền thô I hay hệ cho trướcnào đó, tính bằng kg( g)
H: Tỷ lệ các phần không kịp lọt trong sản phẩm (%)
٭ Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ nghiền thô
Tính chất cơ cấu của hạt và các phần của hạt, độ ẩm của hạt, các thông số của trụcnghiền, tải lượng riêng của trục nghiền và của mặt rây Các yếu tố này có ảnhhưởng trực tiếp đến tỷ lệ thu hồi chung ở mỗi hệ và toàn bộ quá trình nghiền thô.Trong quá trình sản xuất các thông số của trục nghiền hầu như cố định Bởi vậymuốn giữ chế độ làm việc tối ưu người ta phải chú ý đến các yếu tố có thể thayđổi được
Độ ẩm
Là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chế độ nghiền Độ ẩm của khối hạt đưavào hệ nghiền thô I tăng có ảnh hưởng xấu đến chế độ nghiền, cụ thể là tỷ lệ vàchất lượng tấm thu hồi thấp, điều kiện công tác của máy nghiền, rây, sàng giảmxuống
Khi các loại hạt có độ ẩm nhỏ hơn độ ẩm chế biến thích hợp, thì máy nghiền phảikhống chế sao cho hạt ít bị nghiền nát ở các hệ nghiền thô đầu, còn hệ cuối thìtách được sạch vỏ ra khỏi nội nhũ Trong trường hợp đó tỷ lệ bột và tấm chấtlượng cao giảm
Sự phân bố các trục nghiền, diện tích mặt rây, tải lượng riêng
Ở hệ nghiền thô I, nếu mức độ nghiền thô giảm thì năng xuất thiết tăng, điều đódẫn đến không những tăng ở hệ nghiền thô I các hệ nghiền khác cũng tăng
Chế độ làm việc của từng hệ
Trang 25Thành phần khối hạt không bao giờ hoàn toàn đồng nhất điều này gây khó khăntrong việc thành lập một chế độ công tác ổn định Vì vậy khi thành lập chế độcông tác ổn định phải dựa vào các chỉ tiêu sau đây.
Mối tương quan giữa số lượng và chất lượng của hệ nghiền thô I, còn tỷ lệ thu hồitrên mỗi hệ sau thì phụ thuộc vào tỷ lệ sản phẩm của hệ nghiền trước nó Tỷ lệtấm và tấm lõi trong quá trình nghiền luôn ổn định, vì nó đặc trưng cho nhữngtính chất công nghệ của mỗi nhà máy sản xuất
2.2.1.2.2.2 Quá trình nghiền mịn
٭Nguyên tắc thành lập quá trình nghiền mịn
Trong quá trình nghiền mịn, người ta tiến hành nghiền tấm, tấm lõi, và các sảnphẩm trung gian khác thành bột theo tỷ lệ đã quy định
Khi thành lập qui trình nghiền mịn người ta dựa vào các chỉ tiêu quy định sau
Tính chất cấu trúc cơ học của sản phẩm trước khi nghiền mịn
Kiểu nghiền
Năng suất phân xưởng nghiền bột
Tỷ lệ tấm và chất lượng của tấm và tấm lõi
Sơ đồ quá trình nghiền mịn ta gọi là tối ưu nếu sau mỗi hệ nghiền mịn ta thu đượcmột lượng tối đa bột cao cấp, với tải lượng riêng trên thiết bị đạt mức tối ưu vàtổn hao năng lượng thấp nhất
Trang 262.2 Dây chuyền sản xuất:
Nghiền
Rây
Cọ vỏQuạt hòm
Trang 272.3 Thuyết minh dây chuyền sản xuất
2.3.1 Giai đoạn chuẩn bị hạt
Mục đích : Làm sạch tạp chất có trong khối hạt cũng như bụi bẩn trên bề mặt củahạt Trong công đoạn sản xuất này ta chia làm các giai đoạn sau
2.3.1.1 Làm sạch tạp chất trong khối hạt
Mục đích và phương pháp: Làm sạch các tạp chất có lẫn trong khối hạt do quátrình thu hái và vận chuyển, nhằm đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn sảnphẩm cũng như trong quá trình sản xuất Phương pháp tiến hành dựa vào sự khácnhau về kích thước cũng như khác nhau về khối lượng riêng Về thiết bị ta dùngcác sàng để phân loại tạp chất
Nguyên liệu là lúa mỳ sau khi được nhập từ nước ngoài được chứa đựng trongxilô, từ xilô chứa nguyên liệu được tháo chảy xuống hệ thống các ống dẫn nguyênliệu Tiếp theo được đưa vào gầu tải, từ gầu tải nguyên liệu được đưa vào thùngchứa trung gian, sau đó cho qua cân vào sàng tạp chất I Ở sàng này những tạpchất to được tách ra khỏi khối hạt là : tạp chất vô cơ và hữu cơ như : đá, sỏi, cànhcây, rơm rác…những tạp chất này bị nhiễm trong quá trình thu hoạch và vậnchuyển Tạp chất này được loại ra khoảng 1.5% Sau đó nguyên liệu được chovào gầu tải và được vận chuyển lên thùng trung gian và sau đó được cho vào sàngtạp chất II, nhằm loại bỏ phần tạp chất nhỏ Lượng tạp chất được loại bỏ tronggiai đoạn này khoảng 2% tạp chất này là tạp chất nhỏ Sau đó hạt được đưa vàohòm hút gió để tách tạp mà có kích thước giống nguyên liệu nhưng có khối lượngkhác nhau
2.3.1.2 Làm sạch tạp chất trên bề mặt của hạt
Mục đích và phương pháp: Mục đích nhằm loại bỏ những bụi bẩn bám trên bềmặt hạt và những vi sinh vật có hại đến sức khỏe con người, để đảm bảo chấtlượng của sản phẩm Phương pháp ta dùng nước lạnh để rửa lúa mỳ, về nước yêucầu, là nước sạch theo tiêu chuẩn của nhà nước, không nhiễm các loại hóa chấtgây độc hại Ta dùng máy làm sạch bề mặt đồng thời có chức năng vẩy khô luônsản phẩm
Trang 28Tiếp theo nguyên liệu được đưa vào gầu tải, nguyên liệu lại được chảy vào thùngchứa trung gian và được đưa Sau đó nguyên liệu được đưa vào xilô ủ, thời gian
ủ 18h Trong quá trình ủ nội nhũ của hạt hút nước và trương lên làm giảm lựcnghiền tạo điều kiện cho quá trình nghiền và không bị mòn răng trục nghiền,đồng thời vỏ của hạt dai tạo điều kiện cho quá trình tách vỏ khỏi nội nhũ Sau đónguyên liệu được cho xuống sàng tạp chất III ở giai đoạn này chủ yếu là nhữngtạp còn lại trong khối hạt vào khoảng 1% Sau đó nguyên liệu vào gầu tải và chovào thùng trung gian sau đó xuống máy chọn Ở máy chọn có mục đích chọn hạttạo sự đồng đều nâng cao năng suất của máy nghiền Lượng tạp chất của giaiđoạn này vào khoảng 0,5% Từ máy chọn hạt nguyên liệu vào máy xát vỏ để táchbớt lớp vỏ ngoài của hạt Lượng tạp chất của giai đoạn này vào khoảng 0,5%
2.3.2 Giai đoạn nghiền
Mục đích và phương pháp: Phá vỡ cấu trúc hạt tao thành những phần tử bột nhỏđáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng Phương pháp dùng máy nghiền đôi trục đểphá vỡ lực liên kết của các cấu tử
Sau khi xát vỏ nguyên liệu được đưa vào gầu tải và chuyển lên thùng trung trunggian vào cân để định lượng vào hệ nghiền I hệ nghiền này gồm 4 máy Từ cânnguyên liệu vào hệ nghiền I ở đây nguyên liệu được nghiền tạo thành tấm lớn,tấm nhỏ, bột Tiếp theo bán sản phẩm được gầu tải chuyển vào xiclôn phần nặnghơn xuống rây phân loại phần nhẹ theo hệ thống hút gió ra ngoài Phần xuống hệrây I được phân thành nhiều sản phẩm khác nhau: 1,5% bột, 10% tấm nhỏ, 6%tấm lớn và phần không lọt sàng Phần không lọt sàng được đưa xuống hệ nghiền
II hệ nghiền này gồm 3 máy, ở hệ nghiền này bán sản phẩm tiếp tục được nghiền,sau khi nghiền xong bán sản phẩm được gầu tải vận chuyển lên xiclôn Ơ đâyphần sản phẩm nặng lại tiếp tục cho xuống rây phân loại và phân thành nhiều loạisản phẩm như: 5% bột, 16,5% tấm nhỏ, 10% tấm lớn và phần không lọt sàng lạiđược cho vào hệ nghiền III Ơ đây bán sản phẩm lại được nghiền nhỏ Sau khinghiền xong bán sản phẩm lại cho vào gầu tải và vận chuyển vào xiclôn, phầnnặng của bán sản phẩm cho vào hệ râyIII, phần nhẹ được gió hút ra ngoài Ơ hệrây III bán sản phẩm được phân loại thanh các thành phần sau: 4% bột, 9% tấm
Trang 29lớn, 4,5% tấm nhỏ và phần không lọt rây Phần không lọt rây được đưa xuống hệnghiền IV hệ này gồm 2máy nghiền Bán sản phẩm của hệ nghiền IV được đưavào hệ rây phận loại IV Ơ hệ rây phân loại IV rây phân loại phân làm 4% bột vàphần không lọt rây được đưa và máy bàn chải tách vỏ thu được các phế phẩm đểlàm thức ăn cho gia súc Hệ nghiền V gồm 2 máy nghiền tất cả các tấm lớn từ hệ
I, II , III, IV tấm của máy cọ vỏ và phần không lọt hệ rây V Hệ nghiền V bán sảnphẩm được đưa vào gầu tải xuống xiclôn xuống hệ rây V Ơ hệ nghiền VI nghiềntất cả các tấm nhỏ từ hệ nghiền I, II, III, và phần không lọt hệ rây VI Bột từ các
hệ rây được tập chung vào thung trung gian và được phân loại, sau đó qua cân và
đi vào máy đóng bao
Tỷ lệ thu hồi sản phẩm trong giai đoạn nghiền I là
Trang 30Bảng phân chia kích thước của các loại tấm và bột sau các giai đoạn nghiền
Tên sản phẩm Đặc điểm của mặt sàng Kích thước sản
phẩm (mm)Không lọt Không lọt sàng N071 >1.15
Trang 313 TÍNH CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU
3.1 TÍNH CÂN BẰNG VẬT LIỆU VỚI QUÁ TRÌNH LÀM SẠCH
Nguyên liệu với độ tạp chất là 5%
Ta lập sơ đồ giải hệ tìm năng xuất của các quá trình
Gọi nguyên liệu vào xi lô là M
Gọi nguyên liệu ra khỏi sàng 1 là M1
Gọi nguyên liệu ra khỏi sàng 2 là M2
Gọi nguyên liệu ra khỏi sàng 3 là M3
Gọi nguyên liệu ra khỏi máy chọn là M4
Gọi nguyên liệu trước khi vào hệ nghiền là M5
Gọi lượng bột thu được là M6
T1: Lượng lượng tạp chất ra khỏi sàng 1
Trang 3295 , 0
12767 95
, 0
Trang 33M1 = 13237.17 kg/h
Vậy nguyên liệu trước khi vào sàng 1
M = 13439 kg/hLượng nguyên liệu trước khi vào sàng 2
M1 = 13237,17 kg/hLượng nguyên liệu trước khi vào sàng 3
M2 = 12968 kg/hNguyên liệu trước khi vào máy chọn
M3 = 12824 kg/hNguyên liệu trước khi vào máy xát
M4 = 12767 kg/hNguyên liểu trước khi vào hệ nghiền 1
M5 = 12704 kg/h
3.2 Tính cân bằng vật liệu với hệ nghiền và rây
3.2.1 Tỷ lệ thu hồi các sản phẩm trong các giai đoạn
Tỷ lệ thu hồi bột là 78%
Bảng về tỷ lệ các thành phần trong các giai đoạn
Loại Khối lượng của từng loại kg/
3.2.2 Tính nguyên liệu vào trong các hệ nghiền
Ta tính tỷ lệ phần trăm theo lượng nguyên liệu vào
Tính ngược từ dưới lên ta có
* Hệ rây 6
Trang 34Hệ rây 21% tấm vào ta thu được bột.
Trang 353.2.3.1 Phế phẩm trong giai đoạn đầu
Trong giai đoạ này phế phẩm chủ yếu là các loại tạp chất vô cơ như: cát, đá , sỏi Các tạp chất hữu cơ như cành cây, rơm rác ngoài ra còn có các loại hạt nhỏ,hoặc quá lớn, hạt nép Những loại tạp chất này ta phải phân loại với những loạichất vô cơ Vì trong những loại tạp chất này vẫn còn một lượng lớn chất dinhdưỡng cũng như khoáng chất có thể làm thức ăn cho gia súc Vì vậy mà nhữngloại phế phẩm này được tách biệt với loại vô cơ cung cấp cho những nhà máythức ăn gia súc lân cận
3.2 Phế phẩm trong giai đoạn nghiền rây
Phế phẩm loại này chủ yếu là vỏ hạt và một phần nội nhũ con dính vào vỏ hạt.Phế phẩm này ta cũng cung cấp cho những nhà máy sản xuất thức ăn gia súc vìtrong phế phẩm này gồm rất nhiều chất dinh dưỡng như: khoáng chất, chất sơ,prôtêin, tinh bột, vitamin
Lượng phế phẩm trong nhà máy một ngày là
Trang 36Lượng phế phẩm bằng 22% so với lượng nguyên liệu trước khi vào hệ nghiền
Mph=22%xM5 + M x 0.5%
2%x12704x16 + 12074 x0.5% x16=44718.1 + 965.92 =45684.02 kg
4 CHỌN THIẾT BỊ
4.1 CÁC THÙNG CHỨA
4.1.1 Xilô chứa nguyên liệu đầu
Nhiệm vụ: của xilô đầu là dự trữ nguyên liệu và đảm bảo nguyên liệu được chảyvào liên tục trong quá trình sản xuất Vì vậy để đáp ứng nhu cầu sản xuất ta phảixây dựng xilô có dung tích lớn hơn lượng nguyên liệu cần cho sản xuất Ơ dâychuyền sản xuất lượng nguyên liệu cần cho 1ngày
Trang 37- Lượng nguyên liệu vào sàng 1 Q=13439 kg/h
- Vậy lượng nguyên chứa trong xilô dùng để sản xuất là
4.1.2 Thùng trung gian chứa nguyên liệu trước khi vào cân
Nhiệm vụ: Dự trữ trung gian nguyên liệu và đảm bảo sự liên tục trong dây chuyền
sản xuất đồng thời phân phối đều vào sang tạo sự liên tục trong dây chuyền
- Lượng nguyên liệu vào cân trong 1 giờ la Q=13439 kg
- Ta cần dự trữ nguyên liệu dư trong 1/2 giờ
- Vậy lượng nguyên cần chứa là
M = Q x 3
2 = 13439 x3
2 =2 0158.5 kg = 800 kg/m
4.1.3 Thùng trung gian chứa bán sản phẩm trước khi vào máy đóng gió
Nhiệm vụ: Dự trữ trung gian nguyên liệu và đảm sự liên tục trong dây chuyền sản
xuất
Tương ứng với một máy nghiền ta đặt một thùng dự trữ trung gian, do vậy mà ta
có 14 thùng trung gian vơi kích thước là:
Chọn chiều cao là h = 1 m
Trang 38 Chiều dài là d = 4m
4.1.4 Thùng trung gian trước khi thùng ủ.
Nhiệm vụ: Dự trữ trung gian của nguyên liệu nhằm bảo tính liên tục của dây
chuyền khi có sự cố
- Lượng nguyên liệu vào thùng ủ trong 1 h Q=12968 kg
- Ta cần dự trữ lượng nguyên liệu dư trong 1/2 h
- Vậy lượng nguyên liệu cần chứa là
4.1.5 Thùng chứa trước khi vào máy chọn.
Nhiệm vụ: Dự trữ trung gian nguyên liệu và đảm bảo sự liên tục trong dây chuyền
sản xuất ở công đoạn tiếp theo khi có sự cố xảy ra
- Lượng nguyên liệu vào máy chọn trong 1 h là Q = 12834 kg
- Lượng nguyên liệu ta cần dự trữ dư trong 1/2 h là
Chiều dài của thùng là d = 4.2 m
4.1.6 Thùng trung gian trước khi vào cân
Nhiệm vụ: Dự trữ trung gian nhằm đảm bảo sự liên tục của dây chuyền khi có sự
cố xẩy ra
- Lượng nguyên liệu trước khi vào vào hệ nghiền Q=12704 kg
Trang 39- Lượng nguyên liệu cần dự trữ trong 1/2 h
- Vậy lượng nguyên liệu cần chứa là
Chiều cao của thùng trung gian là h = 2m
Chiều rộng của thùng trung gian là r = 3m
Chiều dài của thùng trung gian là d = 4 m
4.1.7 Thùng ủ của nguyên liệu sau rửa
Nhiệm vụ: Dự trữ trung gian của nguyên liệu nhằm bảo tính liên tục của dây
chuyền khi có sự cố
- Lượng nguyên liệu vào thùng ủ trong 1 h Q=12968 kg
- Ta cần dự trữ lượng nguyên liệu dư trong 1/2 h
- Vậy lượng nguyên liệu cần chứa là
Lượng nguyên liệu vào thùng trong 1 h là Q = 9375 kg
Khối lượng riêng của bột là 3
600kg m/
Ta cần dự trữ lượng nguyên liệu trong 1/2 h
Vậy khối lượng cần chứa là