Vào thời điểm hiện tại, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi rõ rệt trên nhiều lĩnh vực. Với chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế của đất nước được mở rộng và phát triển không ngừng, với nhiều ngành nghề kinh doanh phong phú và đa dạng. Mỗi một ngành nghề có vai trò của mình cùng đóng góp chung vào sự phát triển nền kinh tế đất nước, và bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam, đang được khuyến khích đầu tư. Bánh kẹo đã được con người chế biến và đem vào tiêu dùng cách đây khoảng 3500 năm. Từ xưa tới nay nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong các dịp cưới xin, lễ, tết… Hiện nay với công nghệ tiên tiến, thiết bị sản xuất hiện đại, đội ngũ công nhân viên đã được nâng cao về mặt kiến thức và tay nghề đã mang đến cho thị trường nhiều sản phẩm bánh kẹo có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đa dạng và phong phú về chủng loại. Nước ta là một nước có nền kinh tế trẻ, nền kinh tế đang được tăng trưởng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện do đó nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng nói chung và bánh kẹo nói riêng cũng ngày một tăng. Bên cạnh đó ngành sản xuất bánh kẹo đồng thời kéo theo sự phát triển của nhiều ngành sản xuất khác như: ngành sản xuất đường, tinh bôt, sữa... góp phần vào việc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người lao động và đồng thời làm tăng ngân sách cho nhà nước. Để đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng, ngành sản xuất bánh kẹo cần không ngừng nâng cao cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, ổn định thị trường. Là một kỹ sư công nghệ thực phẩm trong tương lai, chúng em hi vọng dựa vào vốn hiểu biết của mình, thì bài nghiên cứu của chúng em có thể đóng góp một phần nhỏ bé vào sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất bánh kẹo. Với đề tài: “thiết kế nhà máy sản xuất kẹo cứng năng suất 3000 tấn sản phẩm/năm”.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
- -KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
-MÔN: THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ VÀ NHÀ MÁY
THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT KẸO CỨNG NĂNG XUẤT 3000 TẤN/NĂM TẠI KHU CÔNG NGHIỆP SÓNG THẦN 3, TỈNH BÌNH DƯƠNG
GVHD: PHAN THẾ DUY NHÓM 6
TP.HCM, Tháng 08 Năm 2021
Trang 2Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
2 | NHÓM 6
II, XI, XII, VI, 100% XVI, BẢN VẼ
Tổng hợp word, chỉnh sửa
I, IX, XIII, XIV, XVII
95%
Trang 3Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
3 | NHÓM 6
M C ỤC L C ỤC
MỞ ĐẦU 9
NỘI DUNG 10
I SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN 10
1 Cơ sở pháp lý 10
2 Phân tích thị trường 10
3 Về các yếu tố thuận lợi 12
II PHƯƠNG ÁN SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 17
1 Giới thiệu 17
2 Tổng quan về sản phẩm 17
3 Tính cạnh tranh 20
III VÙNG NGUYÊN LIỆU 23
1 Lượng nguyên liệu chính cho hoạt động sản xuất (năng suất 3000 tấn/năm) 24 2 Phương án ổn định vùng nguyên liệu: 25
IV ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG NHÀ MÁY 26
1 Lựa chọn địa điểm đặt nhà máy 26
2 Đặc điểm, điều kiện tự nhiên 30
3 Bảng vẽ địa điểm nhà máy 32
V PHƯƠNG PHÁP CÔNG NGHỆ CỦA DỰ ÁN 33
1 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng hương trái cây có nhân 33
2 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng bạc hà nhân socola 40
3 Nhu cầu về nguyên liệu chính, nguyên liệu phụ, vật liệu chính cho sản xuất 59 VI PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN DÂY CHUYỀN THIẾT BỊ 61
1 Kẹo cứng hương trái cây có nhân 61
2 Kẹo cứng bạc hà nhân socola 63
VII DỰ KIẾN HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH VÀ NHU CẦU DIỆN TÍCH XẬY DỰNG 65
Trang 4Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
4 | NHÓM 6
1 Phân xưởng sản xuất chính 65
2 Nhà hành chính và các nhà phục vụ sinh hoạt 67
3 Tính các công trình phụ trợ 68
4 Khu đất mở rộng 70
5 Bảng vẽ mặt bằng nhà máy 74
VIII NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHƯƠNG ÁN GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 75 1 Nhu cầu sử dụng đất 75
2 Tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng 78
3 Tái định cư 82
IX DỰ KIẾN VỐN ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG VỐN 83
1 Vốn đầu tư dự kiến 83
2 Giá thành sản phẩm 92
3 Giải pháp huy động vốn 93
X TÁC ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY ĐẾN MÔI TRƯỜNG 94
1 Một số tác động của nhà máy có thể ảnh hưởng đến môi trường 94
2 Một số tác động từ môi trường đến nhà máy 95
3 Giải pháp hạn chế tác động xấu đến môi trường 95
XI GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC, XÂY DỰNG 95
1 Khái niệm về công trình xây dựng 95
2 Phương án xây dựng: 96
XII CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT HẠ TẦNG VÀ GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 97
1 Khái niệm 97
2 Các giải pháp kĩ thuật hạ tầng 97
3 Phòng, chống cháy nổ 99
XIII TIẾN HÀNH THỰC HIỆN DỰ ÁN 102
1 Thời gian biểu 102
2 Tiêu chuẩn chung 103
Trang 5Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
5 | NHÓM 6
3 Tiêu chuẩn thiết kế nhà xưởng sản xuất thực phẩm 104
XIV TỔ CHỨC SẢN XUẤT, VẬN HÀNH, KHAI THÁC DỰ ÁN 105
1 Sơ đồ tổ chức 105
2 Dự kiến nhân sự 107
XV PHƯƠNG ÁN THỊ TRƯỜNG 110
1 Phương án thị trường mục tiêu 110
2 Phân tích thị trường mục tiêu 110
3 Khả năng cạnh tranh của sản phẩm 111
4 Chính sách thị trường 112
XVI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUÁ KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 114 1 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án 114
2 Hiệu quả kinh tế-xã hội 120
KẾT LUẬN 123
KIẾN NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
Trang 6DANH M C ỤC HÌNH NH ẢNH
Hình 1 Phân tích thị trường 10
Hình 2 Sản lượng doanh thu 11
Hình 3 Cơ cấu sản phẩm 11
Hình 4 Bao bì 22
Hình 5 Bảng vẽ địa điểm nhà máy 32
Hình 6 Sơ đồ sản xuất kẹo cứng hương trái cây có nhân 33
Hình 7 Thiết bị hòa siro 34
Hình 8 Thiết bị gia nhiệt 35
Hình 9 Thiết bị cô đăc chân không 36
Hình 10 Máng rót 37
Hình 11 Bộ phân phối hương 37
Hình 12 Hê ̣ thống rót khuôn 37
Hình 13 Hê ̣ thống làm nguôi bằng quạt và hầm lạnh 38
Hình 14 Bộ phận phân loại kẹo thành phẩm 38
Hình 15 Máy gói viên kẹo cứng 39
Hình 16 Quy trinh sản xuất kẹo cứng bạc hà nhân socola 40
Hình 17 Thiết bị hòa tan và phối trộn 42
Hình 18 Thiết bị nấu kẹo chân không dạng gián đoạn 45
Hình 19 Thiết bị nấu kẹo chân không dạng liên tục 46
Hình 20 Bàn làm nguội không có cần gạt 47
Hình 21 Bàn làm nguội có cần gạt 48
Hình 22 Thiết bị trộn 50
Hình 23 Thiết bị quật 51
Hình 24 Máy trộn SMC 52
Hình 25 Thiết bị nghiền 5 trục 53
Hình 26 Ba giai đoạn chuyển pha của khối nguyên liệu 53
Hình 27 Thiết bị đảo trộn nhiệt dạng trục dọc 55
Hình 28 Thiết bị đảo trộn nhiệt dạng nghiền búa 55
Hình 29 Hình dạng các loại tinh thể bơ ca cao 56
Hình 30 Thiết bị làm dịu 57
Hình 31 Thiết bị bơm nhân 57
Trang 7Hình 32 Thiết bị tạo hình 58
Hình 33 Băng chuyền 59
Hình 34 Bảng vẽ mặt bằng nhà máy 75
Hình 35 Sơ đồ tổ chức 105
DANH M C ỤC B NG ẢNH Bảng 1 Chỉ tiêu cảm quan 18
Bảng 2 Chỉ tiêu hóa lý 18
Bảng 3 Yêu cầu 19
Bảng 4 Tiêu chí 22
Bảng 5 Lượng nguyên liệu 25
Bảng 6 Vùng nguyên liệu 26
Bảng 7 Địa điểm đặt nhà máy 29
Bảng 8 Bảng Ảnh hưởng của mức độ gia nhiệt và hàm lượng chất khô đến thời gian nấu
43 Bảng 9 Tính chất các dạng thù hình của tinh thể bơ cacao khi kết tinh 56
Bảng 10 Biểu đồ sản xuất 60
Bảng 11 Dây chuyền thiết bị kẹo cứng hương trái cây có nhân 63
Bảng 12 Dây chuyền thiết bị kẹo cứng bạc hà nhân socola 65
Bảng 13 Bảng tổng kết về diên tích kho cần thiết để chứa sản phẩm 66
Bảng 14 Dự kiến quy cách xây dựng 74
Bảng 15 Nhu cầu sử dụng đất 76
Bảng 16 Bảng giá các công trình xây dựng 85
Bảng 17 Vốn đầu tư mua thiết bị 85
Bảng 18 Chi phí khấu hao 86
Bảng 19 Chi phí cho nguyên liệu 86
Bảng 20 Chi phí bao bì 87
Bảng 21 Chi phí hơi 89
Bảng 22 Quỹ lương cho cán bộ công nhân 91
Bảng 23 Tổng vốn đầu tư dự kiến 92
Bảng 24 Chi phí 92
Trang 8Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
Bảng 25 Thời gian biểu 102
Bảng 26 Số ngày nghỉ vào ngày lễ 103
Bảng 27 Công nhân trực tiếp sản xuất 107
Bảng 28 Công nhân phục vụ sản xuất 108
Bảng 29 Dự kiến thời gian nhà máy vận hành 109
Trang 9Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
Vào thời điểm hiện tại, nền kinh tế nước ta đã có những thay đổi rõ rệt trênnhiều lĩnh vực Với chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế của đất nướcđược mở rộng và phát triển không ngừng, với nhiều ngành nghề kinh doanh phongphú và đa dạng Mỗi một ngành nghề có vai trò của mình cùng đóng góp chung vào sựphát triển nền kinh tế đất nước, và bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độ tăngtrưởng cao và ổn định tại Việt Nam, đang được khuyến khích đầu tư
Bánh kẹo đã được con người chế biến và đem vào tiêu dùng cách đây khoảng
3500 năm Từ xưa tới nay nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong các dịp cướixin, lễ, tết… Hiện nay với công nghệ tiên tiến, thiết bị sản xuất hiện đại, đội ngũ côngnhân viên đã được nâng cao về mặt kiến thức và tay nghề đã mang đến cho thị trườngnhiều sản phẩm bánh kẹo có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đa dạng và phong phú vềchủng loại Nước ta là một nước có nền kinh tế trẻ, nền kinh tế đang được tăngtrưởng, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện do đó nhu cầu tiêu thụ các mặthàng nói chung và bánh kẹo nói riêng cũng ngày một tăng
Bên cạnh đó ngành sản xuất bánh kẹo đồng thời kéo theo sự phát triển củanhiều ngành sản xuất khác như: ngành sản xuất đường, tinh bôt, sữa góp phần vàoviệc giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người laođộng và đồng thời làm tăng ngân sách cho nhà nước Để đáp ứng yêu cầu của ngườitiêu dùng ngày càng phong phú và đa dạng, ngành sản xuất bánh kẹo cần khôngngừng nâng cao cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm, ổn định thị trường
Là một kỹ sư công nghệ thực phẩm trong tương lai, chúng em hi vọng dựa vàovốn hiểu biết của mình, thì bài nghiên cứu của chúng em có thể đóng góp một phần
nhỏ bé vào sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất bánh kẹo Với đề tài: “thiết
kế nhà máy sản xuất kẹo cứng năng suất 3000 tấn sản phẩm/năm”.
Trang 10Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
9 | NHÓM 6
I SỰ C N ẦU THI T ẾT Đ U ẦU TƯ DỰ ÁN
1 Cơ sở pháp lý
Luật Doanh nghiệp 2020, Luật số 59/2020/QH14
Luật số 55/2010/QH12 của Quốc hội : LUẬT AN TOÀN THỰC PHẨM
2 Phân tích thị tr ường ng
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và sự giatăng trong quy mô dân số với cơ cấu trẻ, bánh kẹo là một trong những ngành có tốc độtăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam Trong khi các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ đang bị
Trang 11Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
10 | NHÓM 6
thu hẹp dần thì các công ty bánh kẹo lớn trong nước ngày càng khẳng định được vịthế quan trọng của mình trên thị trường với sự đa dạng trong sản phẩm, chất lượngkhá tốt, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, cạnh tranh rất tốt với hàng nhậpkhẩu
Ngành bánh kẹo được biết đến là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởngcao và ổn định tại Việt Nam Vai trò ngành sản xuất bánh kẹo ngày càng được khẳngđịnh khi giữ tỷ trọng lớn trong ngành kỹ nghệ thực phẩm (tăng từ 20% lên 40% tronggần 10 năm trở lại đây) Hiện nay Việt Nam có khoảng 30 doanh nghiệp sản xuất cóquy mô, khoảng 1,000 cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh kẹo nướcngoài, mức độ tập trung thị trường là khá thấp
Các doanh nghiệp nội địa hiện đang chiếm lĩnh thị trường, trong đó, thị phầndoanh nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (Tập đoàn Kinh Đô, Cty CP Bánh kẹo Hải Hà, Cty
Hình 2 Sản lượng doanh thu
CP Bibica, Công ty CP thực phẩm Hữu Nghị) là khoảng 31% (theo doanh thu 2014),doanh nghiệp khác 49%, hàng nhập khẩu chỉ chiếm 20% Tuy nhiên trong bối cảnhhội nhập sâu, các doanh nghiệp nội địa đang đứng trước nguy cơ gia tăng cạnh tranh
từ các doanh nghiệp nước ngoài
Thị trường tiêu thụ chủ yếu vẫn là thị trường nội địa với khoảng 70% sản lượngsản xuất được cung cấp cho nhu cầu trong nước Song theo xu thế hội nhập phát triểnchung, các doanh nghiệp trong ngành đã không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộngthị trường, góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu ngành hàng bánh kẹo qua cácnăm Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu bánh kẹo và các sản
Trang 12phẩm ngũ cốc năm 2014 đạt 451.2 triệu USD, tăng 9.85% so với năm 2013, thị trườngxuất khẩu chính là Campuchia và Trung Quốc.
Theo nghiên cứu mới đây của Hiệp hội các nhà sản xuất bánh kẹo Đức(Zentralverband des Deutschen Baeckerhandwerks e.V.), Việt Nam đang là một thịtrường tiêu thụ và bán lẻ bánh kẹo hấp dẫn nhất ở châu Á Năm 2008, sản lượng bánhkẹo đạt khoảng 476.000 tấn với tổng giá trị lên tới 674 triệu USD, đến năm 2012 dựkiến sẽ tiêu thụ 706.000 tấn với tổng giá trị 1.446 triệu USD Với tỷ lệ tăng trưởngdoanh số bán lẻ bánh kẹo của Việt Nam giai đoạn 2008 - 2012 ở mức cao114,71%/năm, như vậy thị trường ngành này sẽ trở nên sôi động hơn bao giờ hết
Trong 3 năm trở lại đây, ngành bánh kẹo Việt Nam đã tăng trưởng với một tốc
độ chậm hơn do bản chất nhóm hàng không thiết yếu trong bối cảnh sức mua suygiảm Theo báo cáo mới nhất của BMI (Q3/2015), tăng trưởng của ngành bánh kẹonăm 2014 là 8.92%, được dự báo tiếp tục giảm trong năm 2015 Mặc dù vậy, thịtrường bánh kẹo Việt Nam được đánh giá là hấp dẫn khi vượt xa mức tăng trưởngtrung bình 3% của khu vực Đông Nam Á và 1.5% của thế giới Trong dài hạn, ngànhbánh kẹo tiếp tục được nhận định có tiềm năng phát triển mạnh nhờ các yếu tố như cơcấu dân số trẻ, nhận thức về sức khỏe ngày càng nâng cao, cùng với dòng vốn đầu tưvào ngành đang gia tăng BMI dự báo rằng, trong năm 2015, ngành bánh kẹo sẽ đạttốc độ tăng trưởng là 7.5%, CARG đến năm 2019 là 9.1%
Như vậy tới thời điểm hiện tại do ảnh hưởng của dịch bệnh, ảnh hưởng rất xấu.Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội thuận lợi để chuẩn bị và phát triển
3 Về các y u ếu tố thu n ận l i ợi
Khu Công Nghiệp Sóng Thần 3 có vị trí cực kì đắc địa Nằm ngay trên tamgiác phát triển công nghiệp số 1 phía Nam Thuộc vào một trong những Khu CôngNghiệp có vị trí thuận lợi nhất tại tỉnh Bình Dương
Nằm gần trục chính Quốc lộ 13 với hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn thiện Là nơikết nối với các tuyến đường huyết mạch Quốc gia và trung tâm kinh tế thương mại cảnước Đường xá giao thông thuận tiện để đi lại và xuất nhập khẩu
Vị trí của Khu Công Nghiệp Sóng Thần 3 rất thuận lợi:
– Cách trung tâm Tp.Thủ Dầu Một 4 km
– Cách trung tâm Tp.Hồ Chí Minh 33 km
– Cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 22 km
– Cách Tp.Biên Hòa 18 km
– Cách ga Sóng Thần 16 km
Trang 133.2 H p ợi tác hóa
Hợp tác về mặt kinh tế kỹ thuật và liên hợp hóa sẽ tăng cường sử dụng chungcác công trình điện, nước, hơi, công trình giao thông vận tải, vấn đề tiêu thụ sản phẩmnhanh…góp phần giảm thời gian xây dựng, giảm vốn đầu tư, hạ giá thành sản phẩm
và rút ngắn thời gian hoàn vốn
3.3 Ngu n ồn cung c p ấp đi n ệu (thu c ộc khu công nghi p ệu Sóng th n ần 3)
Điện dùng trong nhà máy với nhiều mục đích: cho các thiết bị hoạt động, chiếusáng trong sản xuất và dùng trong sinh hoạt Nguồn điện chính phục vụ cho nhà máyđược lấy từ lưới điện của khu công nghiệp Ngoài ra trong nhà máy thiết kế có trạmbiến áp riêng, máy phát điện dự phòng để đảm bảo hoạt động liên tục KCN SóngThần 3 nhận nguồn cung cấp điện từ lưới điện Quốc gia với công suất 120MW, trạmbiến thế 100/22kv, đường dây trung thế 22kv được cung cấp đến tường rào nhà máycủa doanh nghiệp Giá điện – Giá bình quân cho 1kw tại khu công nghiệp sóng thần 3:1,825 đồng (giá tham khảo)
3.4 Về ngu n ồn cung c p ấp n ước và v n c ấp đề xử lý n ước thoát n c, ước c
và x lý ử n ước th i c ải (thu c khu ộc công nghi p ệu Sóng th n ần 3)
Với công suất 20.000 m3/ ngày, số lượng sẽ được tăng dần theo nhu cầu.Đường ống dẫn nước sẽ được dẫn đến hàng rào doanh nghiệp.Nước máy- Đơn giá cho1m3: 8.000 đồng (giá tham khảo) Ký hợp đồng cung cấp nước trực tiếp với Công tyCấp Nước Bình Dương
3.5 Giao thông v n ận t i ải
Đường tỉnh lộ DT 742 là huyết mạch chính nối các huyện phía bắc của tỉnhvới tỉnh Bình Phước
Trang 14Đường tỉnh lộ DT 741, DT 743, DT 746 nối kết liên thông các huyện thị trong
Đường vành đai 4 Tp HCM-Bình Dương-Đồng Nai là tuyến giao thông thay
thế chủ đạo của khu vực tứ giác kinh tế trọng điểm
Tuyến đường sắt xuyên Á sẽ đi qua khu liên hợp
Đường nội bộ trong khu liên hợp gồm 3 cấp độ lộ giới là: 38m, 32m và 21m
với 4 làn xe
3.6 Ngu n ồn cung c p ấp nhân công
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố trong cả nước có các
chỉ số phát triển giáo dục cao với hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh về đẩy đủ các
ngành nghề như cơ khí, quản trị kinh doanh, cơ khí, ,tạo nền tảng thuận lợi và vững
chắc cho việc phát triển nguồn nhân lực đảm bảo được nguồn nhân lực chất lượng cho
nhà máy
Kết luận: Tổng hợp các yếu tố trên (dự kiến) rất thuận lợi cho quá trình xây
dựng, phát triển cho quá trình xây dựng và phát triển nhà máy sản xuất kẹo cứng
3.7 Chủ tr ươ ng, hỗ trợi doanh nghi p ệu phát tri n ển
Gầ% n đầ( y, ngầ, y 03/6/2017, tầ2 i Hộ(2 i nghi2 Trung ương 5 Khộ! ầ XII
đầ$ bần hầ, nh Nghi2 quyế) t sộ) 10-NQ/TW vế% phầ! t triế0 n kinh tế) tư nhầ( n trơ2
thầ, nh mộ(2 t độ(2 ng
lư2 c quần trộ2 ng cu2 ầ nế%n kinh tế) thi2 trươ, ng đinh hươ! ng xầ$ hộ(2 i chu2 nghĩ$ầ, tr ngộ độđầ$ đế% rầ mu2 c tiế( u: “Đế) n nầ; m 2020 cộ! ĩ!t nhầ) t 1 triế(2 u DN; đế) n nầ; m 2025
cộ! hơn 1,5 triế(2 u DN vầ, đế) n nầ; m 2030, cộ! ĩ!t nhầ) t 2 triế(2 u DN” Đế0 thư2 c
hiế(2 n mu2 c tiế( u đầ2; t rầ, Nghi2 quyế) t sộ) 10-NQ/TW đầ$ đế% cầ2( p tơ! i viế(2 c
hộầ, n thiế(2 n cầ! c c ơ chế) , chĩ!nh sầ! ch, tr ngộ độ! cộ! c ơ chế) , chĩ!nh sầ! ch tầ, i
chĩ!nh nhầ? m tầ2 ộ thuầ2( n lơ2 i ch ộ DN phầ! t triế0 n
Trế( n cơ sơ2 cầ! c chu2 trương cu2 ầ Đầ2 ng, ngầ, y 12/6/2017, Quộ) c hộ(2 i
đầ$ thộ( ng quầ Luầ2( t HộA trơ2 DN nhộ2 vầ, vư, ầ, tr ngộ độ! cộ! đế% cầ2( p tơ! i cầ!
c hĩ,nh thư! c hộA trơ2 vầ, chĩ!nh sầ! ch tầ, i chĩ!nh như: thuế) , phĩ!, lế(2 phĩ!, tĩ!n du2 ng,
chi ngầ( n sầ! ch hộA trơ2 trư2 c tiế) p hộầ2; c giầ! n tiế) p, trơ2 giầ! , bu, giầ! , quy$ bầ2 ộ
lầ$ nh tĩ!n du2 ng… nhầ? m hộA trơ2 vầ, phầ! t triế0 n DN Ngộầ, i rầ, thộ( ng quầ
cầ! c luầ2( t thuế) vơ! i cầ! c điế% u khộầ2 n ưu đầ$ i ch ộ DN thế nộ gầ, nh, lĩ$nh vư2
c, đi2ầ bầ, n vầ, đầ2; c biế(2 t lầ, viế(2 c giầ2 m thuế) suầ) t thuế) thu nhầ2( p DN
phộ0 thộ( ng tư, 32% nầ; m 1999 xuộ) ng cộ, n 20% nầ; m 2016 đầ$ giu! p DN cộ!
thế( m nguộ% n lư2 c chộ đầ% u tư, phầ! t triế0 n sầ2 n xuầ) t kinh dộầnh Bế( n cầ2
nh độ! , cầ! c chĩ!nh sầ! ch chi ngầ( n sầ! ch nhầ, nươ! c (NSNN) hộA trơ2 DN đươ2 c
thư2 c hiế(2 n thộ( ng quầ cầ! c hĩ,nh thư! c ưu đầ$ i tĩ!n du2 ng nhầ, nươ! c, chi đầ, ộ
Trang 15tầ2 ộ nghế% , chi xu! c tiế) n thương mầ2 i, chi hộA trơ2 DN tr ng ộ cầ! c trươ, ng hơ2 pthiế( n t iầ , hộầ2 hộầ2 n, di2ch bế(2 nh… cu$ ng đầ$ giu! p DN ộ0 n
Trang 16đi2nh sầ2 n xuầ) t, giầ2 m chi phĩ!, cộ! thế( m nguộ% n lư2 c đầ% u tư, mơ2 rộ(2 ng sầ2
n xuầ) t kinh dộầnh, tầ2 ộ thuầ2( n lơ2 i ch ộ DN phầ! t triế0 n
ỞK gộ! c độ(2 Chĩ!nh phu2 , Chĩ!nh phu2 cu$ ng đầ$ bần hầ, nh Nghi2 quyế) t sộ)35/NQ-CP ngầ, y 16/5/2016 vế% hộA trơ2 vầ, phầ! t triế0 n DN đế) n nầ; m 2020 vơ! imu2 c tiế( u xầ( y dư2 ng vầ, phầ! t triế0 n cầ! c DN cộ! nầ; ng lư2 c cầ2 nh trầnh, cộ!quy mộ( , nguộ% n lư2 c lơ! n mầ2 nh Nghi2 quyế) t sộ) 35/NQ-CP cu$ ng đưầ rầ cầ! cnhiế(2 m vu2 vầ, giầ2 i phầ! p nhầ? m hộA trơ2 , tầ2 ộ điế% u kiế(2 n thuầ2( n lơ2 i ch ộ DNphầ! t triế0 n Ngộầ, i rầ, tư, nầ; m 2014 đế) n nầy, hầ, ng nầ; m Chĩ!nh phu2 cu$ ngđầ$ bần hầ, nh nghi2 quyế) t vế% cầ! c nhiế(2 m vu2 , giầ2 i phầ! p chu2 yế) u cầ2 i thiế(2
n mộ( i trươ, ng kinh dộầnh, nầ( ng cầộ nầ; ng lư2 c cầ2 nh trầnh quộ) c giầ,trộng độ! cộ! cầ! c nhiế(2 m vu2 vầ, giầ2 i phầ! p vế% hộầ, n thiế(2 n c ơ chế) , chĩ!nhsầ! ch tầ, i chĩ!nh - NSNN đế0 khuyế) n khĩ!ch vầ, hộA trơ2 phầ! t triế0 n DN
3.7.1 Trong tình hình đ i ại d ch ị Covid – 19
Mộ) i quần tầ( m lơ! n nhầ) t cu2 ầ cầ! c nế% n kinh tế) trộng độ! cộ! Viế(2 tNầm hiế(2 n nầy lầ, như$ ng ầ2 nh hươ2 ng cu2 ầ đầ2 i di2ch C vộ id-19 Đầ2 i di2ch Cộvid-
19 đầ$ buộ(2 c nhiế% u nươ! c phầ2 i thư2 c hiế(2 n lế(2 nh phộng tộ2 ầ nế% n kinh tế)nhầ? m ngầ; n chầ2; n sư2 lầ( y lần cu2 ầ di2ch bế(2 nh khiế) n chộ hộầ2 t độ(2 ng kinhtế) bi2 ngưng trế(2 , lầ, m giầ! n độầ2 n dộ, ng luầ( n chuyế0 n thương mầ2 i, đầ% u tư,sầ2 n xuầ) t kinh dộầnh, kinh tế) thế) giơ! i nhầnh chộ! ng rơi vầ, tộ ĩ,nh trầ2 ngsuy thộầ! i vầ, cầ! c nươ! c lầ, độ) i tầ! c lơ! n cu2 ầ Viế(2 t Nầm đế% u bi2 ầ2 nh hươ2 ngnghiế( m trộ2 ng Thếộ nhầ2( n đi2nh cu2 ầ nhiế% u tộ0 chư! c quộ) c tế) , dộ ầ2 nh hươ2
ng cu2 ầ đầ2 i di2ch C vộ id-19 khiế) n tầ; ng trươ2 ng kinh tế) thế) giơ! i nầ; m 2020đươ2 c dư2 bầ! ộ sế$ thầ) p hơn nầ; m 2019 thầ2( m chĩ! xuộ) ng thầ) p nhầ) t tr ngộhơn 1 thầ2( p ky2 quầ dộ chuộA i cung ư! ng tộầ, n cầ% u bi2 giầ! n độầ2 n, cầ% u hầ, nghộ! ầ suy giầ2 m Độ) i vơ! i Viế(2 t N mầ , cầ! c tộ0 chư! c quộ) c tế) như ADB, IMF đế% uhầ2 dư2 bầ! ộ tầ; ng trươ2 ng kinh tế) Viế(2 t Nầm nầ; m 2020 (s vộ ơ! i cầ! c dư2 bầ! ộđưầ rầ trươ! c độ! ) ơ2 mư! c khộầ2 ng 2,7%-4,1%
Trươ! c bộ) i cầ2 nh đầ2 i di2ch C vộ id-19 ầ2 nh hươ2 ng tơ! i mộ2 i khĩ! ầ cầ2
nh cu2 ầ đơ, i sộ) ng kinh tế) -xầ$ hộ(2 i, nhiế% u DN buộ(2 c phầ2 i tầ2 m dư, ng hộầ2 tđộ(2 ng, thu hế2 p quy mộ( , nhiế% u lầộ độ(2 ng phầ2 i nghĩ2 luầ( n phiế( n, lầ, m viế(2
c cầ% m chư, ng hộầ2; c mầ) t viế(2 c lầ, m, đơ, i sộ) ng cu2 ầ mộ(2 t bộ(2 phầ2( n ngươ, i dầ(
n gầ2; p khộ! khầ; n Đế0 ư! ng phộ! vơ! i di2ch bế(2 nh vầ, gộ! p phầ% n hộA trơ2 ngươ, idầ( n, DN vươ2 t qu ầ khộ! khầ; n, khộ( i phu2 c hộầ2 t độ(2 ng sầ2 n xuầ) t, kinhdộầnh, Chĩ!nh phu2 đầ$ đưầ rầ mộ(2 t sộ) giầ2 i phầ! p vầ, trĩ,nh Quộ) c hộ(2 i thộ( ng
qu ầ mộ(2 t sộ) giầ2 i phầ! p cầ) p bầ! ch nh :ư
Trang 17- Nhộ! m cầ! c giầ2 i phầ! p miếA n thuế) vầ, thu ngầ( n sầ! ch gộ% m: (i) MiếA nthuế) nhầ2( p khầ0 u độ) i vơ! i cầ! c mầ2; t hầ, ng vầ2( t tư vầ, thiế) t bi2 y tế) phu2 c vu2phộ, ng chộ) ng di2ch C vộ id- 19, vầ2( t tư, nguyế( n liế(2 u đầ% u vầ, ộ cu2 ầ cầ! c DN dầgiầ, y, dế(2 t mầy, nộ( ng nghiế(2 p, cơ khĩ!,
Trang 18cộ( ng nghiế(2 p phu2 trơ2 , cộ( ng nghiế(2 p ộ( tộ( ; (ii) MiếA n lế(2 phĩ! mộ( n bầ, i
hộ(
2 giầ đĩ,nh, cầ! nhầ( n, nhộ! m cầ! nhầ( n lầ% n đầ% u thầm gi ầ hộầ2 t độ(2 ng sầ2 nxuầ) t, kinh dộầnh tr ng ộ nầ; m đầ% u; cầ! nhầ( n, nhộ! m cầ! nhầ( n, hộ(2 giầđĩ,nh hộầ2 t độ(2 ng sầ2 n xuầ) t, kinh dộầnh cộ! dộầnh thu hầ, ng nầ; m tư, 100triế(2 u độ% ng trơ2 xuộ) ng
- Nhộ! m cầ! c giầ2 i phầ! p vế% giầ2 m thuế) vầ, cầ! c khộầ2 n thu ngầ( n sầ!ch: (i) Nầ( ng mư! c giầ2 m trư, giầ cầ2 nh cu2 ầ thuế) thu nhầ2( p cầ! nhầ( n chộngươ, i nộ(2 p thuế) vầ, ngươ, i phu2 thuộ(2 c; (ii) Giầ2 m 30% sộ) thuế) thu nhầ2( p
DN phầ2 i nộ2( p nầ; m 2020 độ) i vơ! i DN, hơ2 p tầ! c xầ$ , đơn vi2 sư2 nghiế(2 p vầ, tộ0chư! c khầ! c cộ! tộ0 ng dộầnh thu chi2u thuế) nầ; m 2020 khộ( ng quầ! 200 ty2 độ%ng; (iii) Giầ2 m 30% mư! c thuế) bầ2 ộ vế(2 mộ( i trươ, ng độ) i vơ! i nhiế( n liế(2 u bầyầ! p du2 ng đế) n hế) t nầ; m 2020; (iv) Giầ2 m 15% tiế% n thuế( đầ) t phầ2 i nộ(2 p cu2 ầnầ; m 2020 độ) i vơ! i DN, tộ0 chư! c, hộ(2 giầ đĩ,nh, cầ! nhầ( n đầng đươ2 c Nhầ, nươ!
c ch ộ thuế( đầ) t trư2 c tiế) p thế ộ quyế) t đi2nh, hơ2 p độ% ng cu2 ầ c ơ quần nhầ,nươ! c cộ! thầ0 m quyế% n dươ! i hĩ,nh thư! c trầ2 tiế% n thuế( đầ) t hầ? ng nầ; m phầ2 ingư, ng sầ2 n xuầ) t kinh dộầnh dộ ầ2 nh hươ2 ng cu2 ầ di2ch C vộ id-19; (iv) Rầ, sộầ! t,cầT t giầ2 m mộ(2 t sộ) khộầ2 n phĩ! vầ, lế(2 phĩ! như: giầ2 m 70% mư! c thu lế(2 phĩ! đầ;
ng ky! DN; giầ2 m 67% mư! c phĩ! cộ( ng bộ) thộ( ng tin DN; giầ2 m tư, 50-70% phĩ!thầ0 m đi2nh cầ) p sư2 ầ độ0 i, bộ0 sung giầ) y phế! p hộầ2 t độ(2 ng b u cư hĩ!nh; giầ2 m50% lế(2 phĩ! trươ! c bầ2 độ) i vơ! i ộ( tộ( sầ2 n xuầ) t hộầ2; c lầT p rầ! p trộng nươ! ctơ! i hế) t nầ; m 2020 nhầ? m kĩ!ch thĩ!ch cầ2 sầ2 n xuầ) t vầ, tiế( u du, ng trộng nươ!c
- Nhộ! m cầ! c giầ2 i phầ! p vế% giầ hầ2 n thơ, i hầ2 n nộ(2 p thuế) vầ, cầ! c khộầ2
n thu ngầ( n sầ! ch thộ( ng quầ bần hầ, nh Nghi2 đi2nh sộ) 41/2020/NĐ-CP vế%giầ hầ2 n thơ, i hầ2 n nộ2( p thuế) giầ! tri2 giầ tầ; ng, thuế) thu nhầ2( p DN, thuế) thunhầ2( p cầ! nhầ( n vầ, tiế% n thuế( đầ) t ch ộ cầ! c DN vầ, hộ(2 kinh dộầnh; giầ$ nthuế) tiế( u thu2 đầ2; c biế(2 t độ) i vơ! i ộ( tộ( sầ2 n xuầ) t hộầ2; c lầT p rầ! p
tr ng ộ nươ! c tơ! i hế) t nầ; m 2020 nhầ? m kĩ!ch thĩ!ch cầ2 sầ2 n xuầ) t vầ, tiế( u
du, ng tr ngộ nươ! c
- Chi NSNN đươ2 c điế% u hầ, nh chầ2; t chế$ , tiế) t kiế(2 m, đầ2 m bầ2 ộ thư2
c hiế(2 n cầ! c nhiế(2 m vu2 phầ! t triế0 n kinh tế) - xầ$ hộ(2 i Cầ! c nhiế(2 m vu2 chi ngầ( nsầ! ch trộng sầ! u thầ! ng đầ% u nầ; m 2020 đầ$ tầ2( p trung chộ cộ( ng tầ! c phộ, ng,chộ) ng di2ch Cộvid-19, triế(2 t đế0 tiế) t kiế(2 m, bộ) trĩ! trộng dư2 tộầ! n đươ2 c giầộđế0 thư2 c hiế(2 n cầ! c nhiế(2 m vu2 chi quần trộ2 ng; rầ,
Trang 19sộầ! t đế0 cầT t giầ2 m tộ) i thiế0 u 70% kinh phĩ! hộ2( i nghi, cộ( ng tầ! c phĩ! tr ngộ vầ, ngộầ, i nươ! c
vầ, tiế) t kiế(2 m thế( m 10% chi thươ, ng xuyế( n khầ! c cộ, n lầ2 i cu2 ầ nầ; m
2020, đầ2; c biế(2 t lầ, cầ! c khộầ2 n chi mu ầ sầT m chưầ thư2 c sư2 cầ% n thiế) t;
độ% ng thơ, i, chưầ thư2 c hiế(2 n điế% u chĩ2nh tầ; ng mư! c lương cơ sơ2 độ) i vơ! i cầ!
n bộ(2 , cộ( ng chư! c, viế( n chư! c, lư2 c lươ2 ng vu$ trầng vầ, lương hưu tư, ngầ, y
01/7/2020 nhầ? m chiầ sế2 khộ! khầ; n vơ! i nhầ, nươ! c vầ, ngươ, i lầộ độ(2 ng nộ! i
chung Cu, ng vơ! i độ! , NSNN đầ2 m bầ2 ộ đầ! p ư! ng cầ! c nhiế(2 m vu2 đầ% u
Trang 20t ư c ơ sơ2 hầ2 tầ% ng, phầ! t triế0 n kinh tế) - xầ$ hộ(2 i, quộ) c phộ, ng, ần ninh,quầ2 n ly! nhầ, nươ! c, đầ2 m bầ2 ộ ần sinh xầ$ hộ(2 i.
- Giầ2 m 50% giầ! cầ) t cầ! nh, hầ2 cầ! nh tầ, u bầy vầ, giầ! di2ch vu2 điế% u hầ,
nh bầy đi, đế) n độ) i vơ! i cầ! c chuyế) n bầy nộ(2 i đi2 ầ tư, thầ! ng 3 đế) n hế) tthầ! ng 9/2020; ầ! p du2 ng mư! c giầ! tộ) i thiế0 u 0 độ% ng độ) i vơ! i cầ! c di2ch vu2
thuộ(
2 c dầnh mu2 c Nhầ, nươ! c quy đi2nh khung giầ! tư, thầ! ng 3 đế) n hế) t thầ! ng9/2020
- Giầ2 m 2% lầ$ i suầ) t chộ vầy trư2 c tiế) p, chộ vầy giầ! n tiế) p độ) i vơ! i
DN nhộ2 vầ, vư, ầ tư, Quy$ Phầ! t triế0 n DN nhộ2 vầ, vư, ầ
- Nghị định số 52/2021/NĐ-CP ngày 19/04/2021 của Chính phủ về gia hạn thờihạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập DN, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đấttrong năm 2021; Nghị quyết số 1148/2020/UBTVQH14 ngày 21/12/2020 của Ủy banThường vụ Quốc hội về giảm 30% mức thuế bảo vệ môi trường đối với nhiên liệu bay
từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021 để hỗ trợ ngành hàng không, thực hiệncắt giảm trên 29 nhóm phí, lệ phí giúp DN và người dân giảm bớt khó khăn trong đạidịch
II PH ƯƠNG NG ÁN S N ẢNH PH M ẨM C A ỦA DỰ ÁN
1 Gi i ớc thi u ệu
Bánh kẹo tuy không phải là nhu cầu thiết yếu của con người nhưng nó là mộtsản phẩm kế thừa truyền thống ẩm thực của Việt Nam nói chung và của các vùng nóiriêng Do đó bản sắc văn hóa phong tục tập quán, lối sống của từng vùng ảnh hưởngrất lớn đế nhu cầu tiêu dùng bánh kẹo Đối với người miền Bắc quan tâm nhiều hơntới hình thức bao bì mẫu mã và khẩu vị ngọt vừa phải, còn người miền nam lại quantâm nhiều hơn đến vị ngọt, hương vị trái cây
Bên cạnh những người tin tưởng vào hàng hóa trong nước thì vẫn còn nhữngngười chuộng hàng ngoại, cho rằng hàng ngoại có chất lượng cao hơn hàng trongnước Đây thực sự là một cản trở lớn khi muốn đưa sản phẩm thâm nhập thị trườngViệt Nam
2 T ng ổng quan về s n ải ph m ẩm.
2.1 Khái ni m ệu
Kẹo cứng là sản phẩm rất phổ biến và được ưa chuộng trên thị trường tiêudùng Kẹo cứng là chất vô định hình, cứng, dòn và trong suốt là sản phẩm kẹo thu
Trang 21được do nấu dung dịch đường với mật tinh bột hay đường chuyển hóa đến độ ẩm 3%.
Trang 221-Lấy sản phẩm kẹo cứng làm cơ sở, nhà máy phát triển sản phẩm theo hướng
mở rộng dòng sản phẩm Gồm 2 dòng:
có hương và có hình dạng hoa quả theo từng loại được bao bì giấy, vớinhân, hương dâu, cam, quýt, chanh, táo, ổi, là những nhân, hương đã cótrên thị trường, người tiêu dùng dễ dàng tiếp cận và đón nhận với năng suất
1500 tấn sản phẩm/ năm
Kẹo cứng bạc hà nhân socola: là một dòng kẹo rất phổ biến trên thị trườnghiện nay, ngoài việc là một món ăn vặt nó còn là một dạng kẹo ngậm phổbiến cho những người đau họng, hay những người không thích vị chua củakẹo trái cây với năng suất 1500 tấn sản phẩm/ năm
2.2 Chỉ tiêu c a ủ s n ải ph m ẩm k o ẹo c ng ứng (tiêu chu n ẩm qu c ố gia TCVN 58908:2009).
2.2.1 Chỉ tiêu c m ải quan:
Tên chỉ tiêu Kẹo cứng có nhân
không bị biến dạng, nhân không bị chảy
ra ngoài vỏ kẹo; trong cùng một gói, kíchthước các viên kẹo tương đối đồng đều
phẩm, phải đồng đều, không có màu quáđậm
Nhân: đặc trưng cho sản phẩm
mùi vị lạ như khét đắng
Trang 232 Hàm lượng đường khử, phần
trăm khối lượng tính theo glucose
Vỏ: 15 đến 18 %Nhân: 25 đến 30%
3 Hàm lượng đường tổng số,
phần trăm khối lượng, tính theo
sacaroza, không nhỏ hơn
40%
4 Hàm lượng tro không tan trong
dung dịch axit clohydric 10 %, phần
trăm khối lượng, không lớn hơn
0,10%
a) đối với kẹo cứng có nhân, chỉ xác định độ ẩm ở vỏ
Bảng 2 Chỉ tiêu hóa lý
2.2.3 Chỉ tiêu vi sinh :
Sản phẩm không có Coliform, vi khuẩn gây bệnh đường ruột, E.Coli, nấm mốc
độc, tổng số vi khuẩn hiếu khí <=100 con/gam, tổng số nấm men <=10 con/gam, tổng
số nấm mốc <=10 khuẩn lạc/gam
2.2.4 B o ải qu n ải và h ước d n ng ẫn sử d ng: ụng:
Bảo quản nơi có nhiệt độ và độ ẩm thấp Nhiệt độ là 18-20oC, độ ẩm của khôngkhí xấp xỉ 75% Không bảo quản nơi gần thực phẩm, vật liệu có mùi không hồiđường chất không tan
2.3 Chỉ tiêu c m ải quan theo yêu c u ần c a ủ nhà máy, ph ươ án ng phát tri n s n ển ải ph m ẩm.
Cơ
sở chọn thực đơn:
- Yêu cầu của thị trường
- Độ bền vững của sản phẩm trong quá trình bảo quản lưu thông
- Khả năng của nhà máy
Yêu cầu Kẹo trái cây có nhân Kẹo bạc hà nhân socola
chanh, quýt, nho
Nhân socola
Trang 24Hương Táo, dâu, ổi, vải, cam,
chanh, quýt, nho
Hương bạc hà thanhmát
sản phẩm, không có màu quáđậm
Vỏ: màu xanh dươngnhạt
Nhân: màu nâu củasocola
Bảng 3 Yêu cầu
2.4 Bao bì:
Thiết kế bao bì là sự kết hợp giữa cấu trúc, nguyên liệu, cách trình bày, màusắc, hình ảnh và những thành phần khác tạo ra sự thu hút thị giác Từ đó mang đếnmục tiêu truyền thông và chiến lược marketing của một sản phẩm
2.4.1 Bao gói k o ẹo
Để bao gói kẹo cần sử dụng vật liệu có tính chất khác nhau Vật liệu dùng baogói trước hết phải không độc hại Vật liệu dùng bao gói các loại kẹo có tính chất hút
ẩm cần có độ thấm hơi nhỏ Nếu bao gói chân không hoặc trong khí trơ cần vật liệu cótính không thấm khí Yêu cầu chung của vật liệu bao gói là làm tăng vẻ đẹp của sảnphẩm, thuận tiêu thụ cho đóng gói và vận chuyển Vật liệu bao gói thường dùng làgiấy parafin, giấy sáp,giấy bóng, giấy thường, trong đó:
Giấy parafin: Có độ thấm nước và thấm hơi nhỏ nên thích hợp cho các sảnphẩm có tính hút ẩm mạnh Nhược điểm của nó là đàn hồi kém, dòn, thấm chất béo.Loại giấy parafin ép với màng polietilen hay chất dẻo khác có độ thấm hơi nhỏ và ítdòn hơn so với parafin thường
- Ở đây kẹo cứng của nhà máy chúng em dùng hai lớp giấy: parafin + giấy innhãn để bao gói kẹo
2.4.2 Đóng gói k o ẹo
2.4.2.1 Kh i ối l ượng 150 gram ng
Kẹo gói xong phải được đóng túi, với vật liệu là giấy kraft in offset ghép nhựa
PP, mỗi túi giấy chứa 150 gram có sẵn giấy in nhãn hiệu
Để thuận tiện cho việc vận chuyển và cũng để trong thời gian bảo quản củakẹo, thì kẹo được xếp vào trong thùng Thùng làm bằng bìa carton, có hình chữ nhật,bên ngoài in nơi sản xuất, loại kẹo Thường dùng một thùng chứa 50 gói, trọng lượngmỗi gói (túi) là 150gram
Trang 252.4.2.2 Kh i ối l ượng 50 gram ng
Kẹo gói xong được đóng hộp thiếc tròn, với vật liệu là an toàn với thựcphẩm, mỗi hộp chứa 50 gram, được in sẵn nhãn hiệu
Để thuận tiện cho việc vận chuyển và cũng để trong thời gian bảo quản của kẹothì hộp khối lượng 50 gram cũng được xếp trong thùng carton như trên và mỗi thùngchứa 80 hộp
3 Tính c nh ại tranh.
Thị trường bánh kẹo ở nước ta hiện nay có sự cạnh tranh khá quyết liệt Bêncạnh hơn 30 nhà máy sản xuất bánh kẹo có quy mô vừa và lớn còn hàng trăm cơ sởsản xuất nhỏ
Khách hàng là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của chiếnlược sản phẩm Nếu sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tuyệt hảo nhưng giá lại quá caokhông phù hợp với túi tiền người tiêu dùng thì nó sẽ không được thị trường chấp nhậnbởi lẽ đó qua quá trình nghiên cứu và phân tích thị trường cũng như thị hiếu ngườitiêu dùng
3.1 Bao bì, m u ẫn mã.
Ấn tượng đầu tiên với bao bì là rất quan trọng, nó nói cho người tiêu dùng biếttại sao một sản phẩm hoặc thương hiệu lại khác biệt Bao bì phải nổi bật với việc sửdụng màu sắc, nguyên liệu và mẫu mã thiết kế in ấn, việc xem mẫu bao bì sản phẩmtrông như thế nào và cách thức vận chuyển như thế nào đến tay người tiêu dùng làđiều vô cùng quan trọng
Chúng ta đã không còn quá xa lạ với những sản phẩm bao bì nhựa, xốp xuấthiện tràn lan tại các cửa hàng, siêu thị nhất là các gian hàng kẹo… Tính tiện dụng làđiều không thể bỏ qua ở dòng sản phẩm này Song thực tế, nó lại đang gây ra khánhiều những vấn đề về an toàn vệ sinh thực phẩm, ô nhiễm môi trường…
Xu hướng phát triển của bao bì sản phẩm hiện nay là bảo vệ môi trường vàtránh lãng phí, nắm bắt được những nhu cầu cấp thiết, những sản phẩm bao bì giấy táichế hay bao bì tái sử dụng dần xuất hiện như một sự thay thế lý tưởng cho bao bì nhựanhất được người tiêu dùng ủng hộ và tin dùng Với rất nhiều ưu điểm, lớn nhất là thúcđẩy cải thiện vấn nạn ô nhiễm môi trường và đặc biệt có tính thẩm mỹ cao, đa dạng vềmẫu mã, màu sắc và kích thước cùng với đó là khả năng khuếch tán thương hiệu nhờgiải pháp in logo thương hiệu lên hộp, nhà máy sản xuất kẹo của chúng em đã hạn chế
sử dụng vật liệu nhựa làm bao bì thay vào đó sản phẩm gần như hoàn toàn được baogói bằng bao bì giấy tái chế, ngoài ra đối với dòng với khối lượng 50 gram chúng em
Trang 26sử dụng dạng hộp thiếc tròn để thuận lợi cho thị trường bán lẻ bên cạnh đó tăng tínhrắn chắc bảo vệ sản phẩm vì đây là dòng sản phẩm phù hợp với những người tiêudùng muốn mang sản phẩm theo bên mình, lấy được thiện cảm và sự ủng hộ củangười tiêu dùng, đánh vào tâm lý khách hàng và tăng tính cạnh tranh cho sản phẩmkhi ngày nay còn rất nhiều sản phẩm trong cùng phân khúc thị trường vẫn còn sửdụng bao bì nhựa hay bao bì màng phức hợp.
Hình 4 Bao bì
3.2 Ch t ấp l ượi s n ng ải ph m ẩm.
Đây được coi là yếu tố đầu tiên then chốt, chiếm 56% đến quyết định mua hàngcủa người tiêu dùng, để tồn tại lâu dài và đứng vững trên thị trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt như hiện nay thì trước tiên phải đầu tư vào sản phẩm Chỉ có sản phẩmchất lượng, đáp ứng được các yêu cầu của người tiêu dùng, phù hợp với xu hướng mới
có thể giúp khách hàng ghi nhớ và nhắc đến khi có nhu cầu mua
Tiêu chí Kẹo trái cây có nhân Kẹo bạc hà nhân socolaMẫu mã, kiểu
dáng
Sản phẩm có hình dạng trái cây,độc đáo hấp dẫn người tiêu dùng
Sản phẩm có hình viên tròn,đây là kiểu dáng phổ biếntrên thị trường kẹo hiện nay
trưng sản phẩm
Màu sắc phù hợp với đặc trưng của sản phẩm
Màu sắc không quá đậmNguồn nguyên
liệu
Sản phẩm kẹo cứng của nhà máyđược sản xuất cam kết 100% nước
Sản phẩm kẹo bạc hà với nhân socola được sản xuất
Trang 27ép trái cây từ nguồn nguyên liệu tựnhiên ở các vườn trái cây tại tỉnhLong An, Đồng Nai nơi có sẵnnguồn trái cây lớn.
với nguyên liệu tự nhiên từvườn cacao Trọng Đức tạiĐồng Nai
Bảng 4 Tiêu chí
3.3 Giá c ải
Nếu như chất lượng sản phẩm là yếu tố đầu tiên thì giá cả cạnh tranh là yếu tốquan trọng mà các doanh nghiệp phải tính đến nếu muốn bán được hàng Do đó, đểkhách hàng chú ý và tìm mua sản phẩm thì cách duy nhất là giá cả cạnh tranh
Theo thống kê của tạp chí tài chính thì có đến 80% quyết định mua sản phẩmcủa khách hàng là phụ thuộc vào giá cả Chính vì vậy, sản phẩm của chúng em hướng
tới phân khúc thị trường bình dân, xây dựng chiến lược giá hợp ly! , đáp ứng cáctiêu chí giá rẻ, hương vị ngon, chất lượng bảo đảm
III VÙNG NGUYÊN LI U ỆU
Nguyên liệu là một yếu tố quan trọng hàng đầu để xây dựng nhà máy, ảnhhưởng đến năng suất sự đa dạng hóa mặt hàng của nhà máy Mỗi nhà máy thực phẩmđều cần định hướng nguồn nguyên liệu nhất định cung cấp cho sản xuất Các nhà máy
sẽ chọn vị trí nhà máy gần nguồn nguyên liệu để giảm thiểu chi phí chuyên chở, đảmbảo chất lượng, ít bị biến đổi đặc tính trên đường đi Khoảng cách của nguồn nguyênliệu và nhà máy thường nằm trong khoảng 20 – 50 km Nếu giao thông thuận tiện,nguồn nguyên liệu có thể xa hơn nhưng không được quá 100 km
Đối với nhà máy sản xuất kẹo, thành phần chủ chốt chính là đường, mật tinhbột nên việc lựa chọn địa điểm gần các nhà máy sản xuất đường, mật tinh bột là mộtlợi thế rất lớn Từ các yếu tố nêu trên ta có thể chọn nguồn cung cấp các nguyên liệuchính từ Công ty Cổ phần đường Biên Hòa tại khu công nghiệp Biên Hòa, Đồng Nai
Lý do chọn nhà máy trên do nơi đây thuận tiện cho việc lưu thông đường bộ, cách nơiđặt nhà máy khoảng 50 km, ngoài ra nhà máy còn đạt được tiêu chuẩn an toàn vệ sinhthực phẩm HACCP nên chất lượng nguyên liệu nhập về từ đây sẽ được đảm bảo
Mặc khác, các nguyên liệu khác như hương liệu, chất màu, chất phụ gia,….;tùy thuộc vào công thức của mỗi loại sản phẩm, nhà máy sẽ chọn lựa nguồn phụ giaphù hợp Việc ổn định nguồn nguyên liệu sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nhà máy đi vàohoạt động, nâng cao năng suất và đạt được chất lượng tốt nhất
Trang 28Đặc biệt, đối với dòng kẹo trái cây có nhân, phần nguyên liệu để làm nhân kẹo
có thể nhập từ các nhà máy cô đặc nước quả trái cây ở thành phố Hồ Chí Minh ( cáchnơi đặt nhà máy khoảng 30 km)
Tùy thuộc vào mùa vụ trái cây mà các loại nhân có thể thay đổi hoặc đặt hàng
từ các nhà máy trong khu vực trên, trong số đó Kim Nguyễn Foodtech (địa chỉ số 42Nguyễn Văn Quá, quận 12, thành phố Hồ Chí Minh) là một trong những nhà máy sảnxuất nước quả cô đặc có nguồn sản phẩm đầu ra ổn định, bên cạnh đó giao thông khuvực này lại rất thuận lợi cho việc vận chuyển
Còn đối với dòng kẹo bạc hà nhân socola, nguồn nguyên liệu ngoài mật vàđường như trên và hương liệu bạc hà, nhân socola được sản xuất từ 100% nguyên liệu
tự nhiên, với nguồn nguyên liệu được lấy từ vườn cacao Trọng Đức (xã Phú Hòa,huyện Định Quán, Đồng Nai) cách khu công nghiệp sóng thần III khoảng 76 km
Nguyên liệu là một yếu tố quan trọng hàng đầu để xây dựng nhà máy, ảnhhưởng đến năng suất sự đa dạng hóa mặt hàng của nhà máy Mỗi nhà máy thực phẩmđều cần định hướng nguồn nguyên liệu nhất định cung cấp cho sản xuất Các nhà máy
sẽ chọn vị trí nhà máy gần nguồn nguyên liệu để giảm thiểu chi phí chuyên chở, đảmbảo chất lượng, ít bị biến đổi đặc tính trên đường đi Khoảng cách của nguồn nguyênliệu và nhà máy thường nằm trong khoảng 20 – 50km Nếu giao thông thuận tiện,nguồn nguyên liệu có thể xa hơn nhưng không được quá 100km
Đối với nhà máy sản xuất kẹo, thành phần chủ chốt chính là đường, mật tinhbột nên việc lựa chọn địa điểm gần các nhà máy sản xuất đường, mật tinh bột là mộtlợi thế rất lớn Từ các yếu tố nêu trên ta có thể chọn nguồn cung cấp các nguyên liệuchính từ Công ty Cổ phần đường Biên Hòa tại khu công nghiệp Biên Hòa, Đồng Nai
Lý do chọn nhà máy trên do nơi đây thuận tiện cho việc lưu thông đường bộ, cách nơiđặt nhà máy khoảng 50 km, ngoài ra nhà máy còn đạt được tiêu chuẩn an toàn vệ sinhthực phẩm HACCP nên chất lượng nguyên liệu nhập về từ đây sẽ được đảm bảo Mặckhác, các nguyên liệu khác như hương liệu, chất màu, chất phụ gia,….; tùy thuộc vàocông thức của mỗi loại sản phẩm, các nhà sản xuất sẽ chọn lựa nguồn phụ gia phùhợp Việc ổn định nguồn nguyên liệu sẽ tạo điều kiện thuận lợi để nhà máy đi vàohoạt động, nâng cao năng suất và đạt được chất lượng tốt nhất Đặc biệc, phần nguyênliệu để làm nhân kẹo có thể nhập từ các nhà máy cô đặc nước quả trái cây ở thành phố
Hồ Chí Minh ( cách nơi đặt nhà máy khoảng 30 km) Tùy thuộc vào mùa vụ trái cây
mà các loại nhân có thể thay đổi hoặc đặt hàng từ các nhà máy trong khu vực trên,trong số đó Kim Nguyễn Foodtech (địa chỉ số 42 Nguyễn Văn Quá, quận 12, thànhphố Hồ Chí Minh) là một trong những nhà máy sản xuất nước quả cô đặc có nguồn
Trang 29sản phẩm đầu ra ổn định, bên cạnh đó giao thông khu vực này lại rất thuận lợi cho việc vận chuyển.
1 L ượi nguyên li u ng ệu chính cho ho t ại đ ng ộc s n ải xu t ấp (năng su t ấp
Nguồn nguyên liệu nấu syrup 35,29 tấn/năm
Bảng 5 Lượng nguyên liệu
2 Ph ươ án n ng ổng đ nh ị vùng nguyên li u: ệu
Việc ổn định nguồn cung cấp nguyên liệu là vấn đề hết sức quan trọng cho việchoạt động của nhà máy Đối với các sản phẩm kẹo, đường và đường nha là một thànhphần không thế thiếu Với một số sản phẩm kẹo hương trái cây, bạc hà,… nguồnnguyên liệu từ các vựa có thể thay đổi theo mùa vụ nên vì thế nhà máy cần chủ độnghơn khi nhập nguồn nguyên liệu để ổn định trong hoạt động sản xuất cũng như nhậpnguyên vật liệu
Một số nguồn cung cấp nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của nhà máy vớinăng suất 3000 tấn/năm được liệt kê trong bảng dưới dây:
Nguyên liệu Tên nhà máy/ Công ty/
Năng suất sản xuất Đường và
đường nha
ngà - Huyện Địnhquán - Tỉnh Đồng
Khoảng 1 triệutấn/ năm
Trang 30Nhàmáy đường Bourbon
Tây Ninh: Xã TânHưng, huyện TânChâu, tỉnh TâyNinh
Khoảng 2,7 triệu tấn/ năm
Khoảng 500tấn/năm
Nhà máy đường Nước
Trong
Tân Hội - TânChâu - Tây Ninh
Khoảng 600tấn/năm
Bột cacao
Botcacao.com thươnghiệu Ruby
158/18 Đoàn Văn
Bơ, P9, Q.4, HCM
Theo đơn hàngVườn cacao Trọng Đức
Xã Phú Hòa, huyệnĐịnh Quán, Đồng
NaiBột cacao thương hiệu
Vietnacacao
Số 4 Trần DoãnKhanh, Quận 1,TP.HCM
Trái cây nguyên
7, Tp.HCM
Theo đơn hàngnhưng khôngquá 38 tấn/năm
Vựa trái cây Hà Ngọc
Thủy
ẤP 4, thị trấn An Hữu, huyện Cái Bè,tỉnh Tiền Giang
Diện tích trồngtrọt khoảng 1,2ha
Nguồn syrup
trái cây Kim Nguyễn Foodtech
Số 42 Nguyễn VănQuá, quận 12Tp.HCM
Khoảng 20 lít/năm hoặc cóthể hơn tùy vàođơn hàng
Bảng 6 Vùng nguyên liệu
Trang 31IV Đ A ỊA ĐI M ỂM XÂY D NG Ự NHÀ MÁY
1 L a ựa ch n ọn đ a ị đi m ển đ t ặt nhà máy
Vị trí khảo sát Khu công nghiệp Sóng Thần 3,
phường Phú Tân, thành phố ThủDầu Một, tỉnh Bình Dương
Khu công nghiệp Hòa
Khánh, quận Liêu Chiểu,
Tp Đà Nẵng
Nguồn điện Nguồn cung cấp điện từ lưới điện
quốc gia với công suất 120MW,trạm biến thế 110/22 KV, đườngdây trung thế 22kv được cung cấpđến tường rào nhà máy của doanhnghiệp Ngoài ra trong nhà máy cótrạm biến áp riêng, máy phát điện
dự phòng để đảm bảo hoạt độngliên tục
Nguồn điện được lấy từtrạm biến áp 110/35/22KV
có công suất 25MVA và cótrang bị nhà máy điện dựphòng khi cần thiết Nhờ
đó mà hệ thống điện củacủa khu công nghiệp luônđược duy trì và ổn định
Nguồn nước Với công suất 20.000 m3/ ngày Số
lượng sẽ được tăng dần theo nhucầu Đường ống dẫn nước sẽ đượcdẫn đến hàng rào doanh nghiệp
Đặc biệt, nước được xử lý theo tiêuchuẩn WHO nhằm đảm bảo vệ sinh
và an toàn cho mọi hoạt động sinhhoạt, sản xuất
24.000m3/ngày đêm, đảmbảo nguồn nước đầu vàocho toàn bộ doanh nghiệpđang hoạt động tại khucông nghiệp Hoà Khánh
Mặt bằng vị trí Vị trí nằm tại trung tâm vùng kinh
tế trọng điểm phía Nam (Tp HồChí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,
Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây Ninh, Long
An, Bình Phước) Nằm gần trụcchính Quốc lộ 13 với hệ thống cơ
sở hạ tầng hoàn chỉnh, kết nối vớicác tuyến đường huyết mạch Quốc
Vị trí là một đầu mối giaothông quan trọng của khuvực miền Trung - TâyNguyên và cả nước với hệthống sân bay quốc tế, cảngbiển nước sâu, các tuyếnđường bộ, đường sắt BắcNam đã phát triển hoàn
Trang 32gia và các trung tâm kinh tế thươngmại cả nước.
Vị trí của Khu Công Nghiệp SóngThần 3 rất thuận lợi:
– Cách trung tâm Tp.Thủ Dầu Một
4 km
chỉnh và thuận lợiCách trung tâm Tp Đà Nẵng 13km
Cách sân bay Đà Nẵng 20km
Cách ga đường sắt 9km– Cách trung tâm Tp.Hồ Chí Minh
Vùng nguyên
liệu
Nguyên liệu chính để sản xuất kẹolà: đường và mật tinh bột có thểnhập về từ nhà máy Biên Hòa
Khoảng cách của nguồn nguyênliệu và nhà máy thường nằm trongkhoảng 20 – 50 km, gần các tỉnhnhư Long An, Đồng Nai có sẵnnguồn trái cây lớn và vườn cacaoTrọng Đức đáp ứng nhu cầu nguồnnguyên liệu cho 2 dòng sản phẩm
Nguyên liệu chính để sảnxuất kẹo là: đường và mậttinh bột do đó qua hệ thốnggiao thông có thể nhập từnhà máy đường QuảngNgãi là gần nhất hoặc cóthể nhập về từ nhà máyđường Biên Hòa theo tuyếnquốc lộ 1A Nguồn trái câylớn và cacao phải nhập từkhu vực Tây Nam Bộ
Vùng đổ nước Công suất dự kiến 20.000m3/ ngày Công suất 500m3/ngày
thải (sau khi đêm Giai đoạn đầu nhà máy xử lý đêm Công suất được tăng
xử lý) nước thải với công suất từ 5.000 – dần theo yêu cầu
10.000 m3/ngày đêm Công suất sẽ
Trang 33được tăng dần theo nhu cầu.
Các trục đường chính trongkhu công nghiệp rộng 32 m– 4 làn
Các trục đường nhánh rộng 24m với 4 làn xe
Các trục đường nhánhtrong khu công nghiệp rộng
23 m – 2 là
Bảng 7 Địa điểm đặt nhà máy
Việc chọn khu CN Sóng Thần 3 làm nơi xây dựng nhà máy thực phẩm thay vìkhu CN Hòa Khánh vì địa điểm thuận lợi lấy nguồn nguyên liệu, đem đi tiêu thụ dễdàng và mặt bằng nằm tại trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam gần sân bay và cáccảng thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu Nằm gần trục chính Quốc lộ 13 với hệ thống
cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, kết nối với các tuyến đường huyết mạch Quốc gia và cáctrung tâm kinh tế thương mại cả nước Mạng lưới giao thông nội bộ và nguồn cungcấp nước đúng tiêu chuẩn khu CN và công suất xử lý nước thải cao
Việc lựa chọn địa điểm đối với nhà máy thực phẩm xây dựng nhà máy là rấtquan trọng Nhà sản xuất phải có những điều tra khảo sát kỹ càng về địa điểm xâydựng nhà máy, đồng thời việc lựa chọn địa điểm xây dựng còn liên quan chặt chẽ tớihoạch toán kinh tế từ khi nguyên liệu vào cho đến khi tạo ra sản phẩm và đem đi tiêuthụ
Những nguyên tắc chủ yếu khi lựa chọn địa điểm xây dựng một nhà máy chế biến bánh kẹo
- Gần vùng nguyên liệu
- Cơ sở hạ tầng: Điện, nước … đầy đủ
- Gần nơi tiêu thụ sản phẩm
- Gần vùng có nguồn nhân lực dồi dào
- Có đường giao thông thuận tiện
- Phù hợp với quy hoạch phát triển chung của vùng và của quốc gia
Trang 34Nhưng trong thực tế rất khó có thể chọn được một địa điểm đáp ứng được tất
cả các yêu cầu trên Đối với sản xuất kẹo cứng cam làm từ nguyên liệu rất phổ biến làđường kính, mật tinh bột, mạch nha… thích hợp tiêu thụ ở nhiều nơi trên toàn quốc,
em chọn địa điểm là khu công nghiệp Sóng Thần III, phường Phú Tân, thành phố ThủDầu Một, tỉnh Bình Dương
2 Đ c ặt đi m, ển đi u ề ki n ệu tựa nhiên.
Khí hậu ở Bình Dương cũng như khí hậu của khu vực miền Đông Nam bộ:nắng nóng và mưa nhiều, độ ẩm khá cao Khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành haimùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đếncuối tháng 10 dương lịch Vào những tháng đầu mùa mưa, thường xuất hiện nhữngcơn mưa rào lớn, rồi sau đó dứt hẳn Nhiệt độ trung bình hàng năm ở Bình Dương từ
26oC-27oC Nhiệt độ cao nhất có lúc lên tới 39,3oC và thấp nhất từ 16oC-17oC (banđêm)
2.1 Thu n ận l i ợi thị tr ường ng tiêu thụng:
Với vị trí đặt nhà máy tọa lạc tại trung tâm kinh tế trọng điểm gần các khu vực miền nam và các cảng phía Nam nên việc phân phối, vận chuyển thiết lập mạng lướibán hàng là rất thuận tiện mặt khác khu vực này có mật
trường tiêu thụ các sản phẩm bánh kẹo khá thuận lợi
2.2 Thu n ận l i ợi về giao thông
độ dân số khá cao nên thị
Khu công nghiệp Sóng Thần III có vị trí hết sức thuận lợi về giao thông Vị trínày nằm ngay trục chính của đường quốc lộ 13 cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng đãđược hoàn chỉnh Đây là tuyến đường kết nối với các tuyến đường huyết mạch quốcgia cùng với các trung tâm kinh tế thương mại của cả nước
Nằm ngay trên tam giác phát triển công nghiệp số 1 phía Nam là TP Hồ ChíMinh, Đồng Nai, Bình Dương và gần các cảng phía Nam Hệ thống giao thông nội bộvới 4 làn xe được thiết kế với khổ rộng 24m Hệ thống trục chính: rộng 28m với 04làn đường thuận lợi để đi lại và xuất nhập khẩu Là một trong những Khu CôngNghiệp có vị trí thuận lợi nhất tại tỉnh Bình Dương
2.3 Cơ sở hại t ng ần kĩ thu t ận công nghi p ệu
2.3.1 Ngu n ồn đi n ệu
KCN Sóng Thần III nhận nguồn cung cấp điện từ lưới điện quốc gia với côngsuất 120MW, trạm biến thế 110/22 KV, đường dây trung thế 22kv được cung cấp đếntường rào nhà máy của doanh nghiệp Ngoài ra trong nhà máy có trạm biến áp riêng,máy phát điện dự phòng để đảm bảo hoạt động liên tục
Trang 352.3.2 Ngu n ồn n ước c
Đường ống dẫn nước sẽ được dẫn đến hàng rào doanh nghiệp Đặc biệt, nước được xử
lý theo tiêu chuẩn WHO nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn cho mọi hoạt động sinhhoạt, sản xuất.
2.3.3 Hệu th ng ố thoát n ước c
Hệ thống thoát nước mưa với đường kính từ 1m – 1,5m và hệ thống thoát nướcbẩn với đường kính từ 0,4m – 1m được bố trí dọc theo các đường, nằm bên trong vỉahè
2.3.4 Xử lý n ước c th i ải và ch t ấp r n ắn
Công suất dự kiến 20.000m3/ ngày đêm Giai đoạn đầu nhà máy xử lý nước thảivới công suất từ 5.000 – 10.000 m3/ngày đêm Công suất sẽ được tăng dần theo nhucầu
Chất thải rắn: các nhà máy trong khu công nghiệp sẽ ký hợp đồng phân loại,thu gom và vận chuyển rác thải với các đơn vị có chức năng phân loại, thu gom vàvận chuyển rác thải để vận chuyển rác thải ra khỏi khu công nghiệp tránh gây ô nhiễmmôi trường
2.3.5 Hệu th ng ố cung c p ấp n ước s ch c ại
Hệ thống cấp nước được đấu nối đến tận chân tường rào từng xí nghiệp
2.3.6 Hệu th ng ố thông tin
Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầuthông tin liên lạc Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến chân hàng ràocủa từng doanh nghiệp
2.3.7 Hệu th ng ố giao thông n i ộc bộc trong khu công nghi p ệu
+ Hệ thống đường giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý để phục vụ cho việc
đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất 1 cách dễ dàng, thuận tiện
+ Hệ thống đường khu trung tâm rộng 36m, đường nhánh rông 24m
+ Hệ thống đường chiếu sáng được lắp đặt theo các tuyến đường
2.3.8 Hệu th ng ố cây xanh
Hệ thống cây xanh chiếm 8 ÷ 10% diện tích toàn khu công nghiệp, kết hợpgiữa cây xanh tập trung và cây xanh dọc các tuyến đường tạo cảnh quan chung củakhu công nghiệp
Trang 36Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
Thiết Kế Xây Dựng Nhà Máy Sản Xuất Kẹo Cứng
2.3.9 Ngu n ồn cung c p ấp nhân
công
Bình Dương có nguồn nhân lực trẻ, khỏe và dồi dào Là nơi hội tụ nguồn nhânlực của các địa phương khác đến tham gia vào thị trường lao động, đó là một thuận lợirất quan trọng, mà ít địa phương khác có được Số lao động có chuyên môn kỹ thuật
đã qua đào tạo chiếm gần một phần tư lực lượng lao động
Bình Dương là vùng đất phát triển và với các đặc tính xã hội và cơ chế thoáng
là lợi thế của Bình Dương trong việc thu hút lao động và định cư của người dân cáctỉnh khác Dân số đang có xu hướng tăng nhanh vì thu hút nhiều lao động từ các tỉnh,thành phố khác Hằng năm có một lượng lớn lao động từ các vùng nông thôn của tỉnhBình Dương và các tỉnh khác đến làm việc trong công nghiệp Sự dịch chuyển laođộng từ tỉnh khác đến đã bổ sung lực lượng lao động cho tỉnh, đáp ứng kịp thời nhucầu lao động công nghiệp tăng nhanh
Về chất lượng nguồn nhân lực đến thời điểm hiện nay, chất lượng nguồn nhânlực tỉnh Bình Dương đã được cải thiện Tỉnh Bình Dương có 8 trường đại học, 6trường cao đẳng và 30 cơ sở nghề Sự ra đời của các cơ sở đào tạo gần đây trên địabàn tỉnh như Đại học Thủ Dầu Một, Đại học Quốc tế miền Đông nhằm đào tạo cácnguồn nhân lực có chất lượng cao Ngoài ra, tỉnh còn phát triển hệ thống các trườngnghề, đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn cho người lao động
3 B ng ải vẽ đ a ị đi m ển nhà
máy
Trang 37Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
Thiết Kế Xây Dựng Nhà Máy Sản Xuất Kẹo Cứng
Hình 5 Bảng vẽ địa điểm nhà máy
31 | NHÓM 6
Trang 38Thiết Kế Công Nghệ Và Nhà Máy Thực Phẩm
32 | NHÓM 6
V PH ƯƠNG NG PHÁP CÔNG NGHỆU C A ỦA DỰ ÁN
1 Dây chuy n ề s n ải xu t ấp k o ẹo c ng ứng h ươ trái cây có nhân ng
1.1 Quy trình công nghệu s n ải xu t ấp k o ẹo c ng ứng h ươ trái cây có ng
Hình 6 Sơ đồ sản xuất kẹo cứng hương trái cây có nhân
nhân
Trang 391.2 Thuy t ếu minh quy trình:
Quá trình rửa gồm 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Ngâm cho một phần chất bẩn tách và rơi ra khỏi nguyên liệu
• Giai đoạn 2: Xối nước cho sạch vết bẩn còn bám lại
1.2.2.3 Thi t ết b : ị:
Trang 40Máy rửa băng chuyền
Năng suất và hiệu quả chà phụ thuộc không chỉ vào kích thước lỗ chà mà cònvào tốc độ, vị trí, khoảng cách giữa lưới chà và cánh đập