1. Trang chủ
  2. » Tất cả

luật các công cụ chuyển nhượng

25 675 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Các Công Cụ Chuyển Nhượng
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người thụ hưởng là người sở hữu công cụ chuyển nhượng với tư cách của một trongnhững người sau đây: a Người được nhận thanh toán số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng theo chỉ định củan

Trang 1

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này điều chỉnh các quan hệ công cụ chuyển nhượng trong việc phát hành, chấp nhận,bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện Công cụ chuyểnnhượng quy định trong Luật này gồm hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ, séc, công cụ chuyểnnhượng khác, trừ công cụ nợ dài hạn được tổ chức phát hành nhằm huy động vốn trên thị trường

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham giavào quan hệ công cụ chuyển nhượng trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 3. Cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng

1 Người ký phát, người phát hành được phát hành công cụ chuyển nhượng trên cơ sở giaodịch mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, cho vay giữa các tổ chức, cá nhân với nhau; giao dịchcho vay của tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân; giao dịch thanh toán và giao dịch tặng chotheo quy định của pháp luật

2 Quan hệ công cụ chuyển nhượng quy định trong Luật này độc lập, không phụ thuộc vàogiao dịch cơ sở phát hành công cụ chuyển nhượng quy định tại khoản 1 Điều này

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:

1 Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanhtoán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định

2 Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanhtoán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trongtương lai cho người thụ hưởng

Trang 2

3 Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán khôngđiều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương laicho người thụ hưởng.

4 Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hànghoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tríchmột số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng

5 Người ký phát là người lập và ký phát hành hối phiếu đòi nợ, séc

6 Người bị ký phát là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ,séc theo lệnh của người ký phát

7 Người chấp nhận là người bị ký phát sau khi ký chấp nhận hối phiếu đòi nợ

8 Người thụ hưởng là người sở hữu công cụ chuyển nhượng với tư cách của một trongnhững người sau đây:

a) Người được nhận thanh toán số tiền ghi trên công cụ chuyển nhượng theo chỉ định củangười ký phát, người phát hành;

b) Người nhận chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng theo các hình thức chuyển nhượngquy định tại Luật này;

c) Người cầm giữ công cụ chuyển nhượng có ghi trả cho người cầm giữ

9 Người phát hành là người lập và ký phát hành hối phiếu nhận nợ

10 Người có liên quan là người tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng bằng cách

ký tên trên công cụ chuyển nhượng với tư cách là người ký phát, người phát hành, người chấpnhận, người chuyển nhượng và người bảo lãnh

11 Người thu hộ là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán khác được phép củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ công cụ chuyển nhượng

12 Phát hành là việc người ký phát hoặc người phát hành lập, ký và chuyển giao công cụchuyển nhượng lần đầu cho người thụ hưởng

13 Chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển giao quyền sở hữu công cụ chuyểnnhượng cho người nhận chuyển nhượng theo các hình thức chuyển nhượng quy định tại Luậtnày

14 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc tổ chức tín dụng mua công cụ chuyểnnhượng từ người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

15 Tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng là việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam , tổ chứctín dụng mua lại công cụ chuyển nhượng đã được tổ chức tín dụng khác chiết khấu trước khi đếnhạn thanh toán

16 Chấp nhận là cam kết của người bị ký phát về việc sẽ thanh toán toàn bộ hoặc mộtphần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ khi đến hạn thanh toán bằng việc ký chấp nhận trên hốiphiếu đòi nợ theo quy định của Luật này

17 Trung tâm thanh toán bù trừ séc là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc tổ chức khácđược Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép để tổ chức, chủ trì việc trao đổi, thanh toán bù trừséc, quyết toán các nghĩa vụ tài chính phát sinh từ việc thanh toán bù trừ séc cho các thành viên

Trang 3

là ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước ViệtNam.

18 Chữ ký là chữ ký bằng tay trực tiếp trên công cụ chuyển nhượng của người có quyền

và nghĩa vụ đối với công cụ chuyển nhượng hoặc người được ủy quyền theo quy định của phápluật Chữ ký của người đại diện của tổ chức trên công cụ chuyển nhượng phải kèm theo việcđóng dấu

19 Quan hệ công cụ chuyển nhượng là quan hệ giữa các tổ chức, cá nhân trong việc pháthành, chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện vềcông cụ chuyển nhượng

Điều 5. Áp dụng Luật các công cụ chuyển nhượng và pháp luật có liên quan

1 Các bên tham gia vào quan hệ công cụ chuyển nhượng phải tuân theo Luật này và phápluật có liên quan

2 Căn cứ vào những nguyên tắc của Luật này, Chính phủ quy định cụ thể việc áp dụngLuật này đối với công cụ chuyển nhượng khác

Điều 6. Áp dụng điều ước quốc tế và tập quán thương mại quốc tế trong quan hệ công cụchuyển nhượng có yếu tố nước ngoài

1 Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó

2 Trong trường hợp quan hệ công cụ chuyển nhượng có yếu tố nước ngoài, các bên thamgia quan hệ công cụ chuyển nhượng được thoả thuận áp dụng các tập quán thương mại quốc tếgồm Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ, Quy tắc thống nhất về nhờ thu củaPhòng Thương mại quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế có liên quan khác theo quy địnhcủa Chính phủ

3 Trong trường hợp công cụ chuyển nhượng được phát hành ở Việt Nam nhưng được chấpnhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện ở một nướckhác thì công cụ chuyển nhượng phải được phát hành theo quy định của Luật này

4 Trong trường hợp công cụ chuyển nhượng được phát hành ở nước khác nhưng đượcchấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởi kiện ở ViệtNam thì việc chấp nhận, bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi, khởikiện được thực hiện theo quy định của Luật này

Điều 7. Các thời hạn liên quan đến công cụ chuyển nhượng

1 Thời hạn thanh toán, thời hạn gửi thông báo truy đòi và thời hiệu khởi kiện khi có tranhchấp về quan hệ công cụ chuyển nhượng được tính cả ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ cuối tuần; nếungày cuối cùng của thời hạn trùng vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ cuối tuần thì ngày cuối cùng củathời hạn là ngày làm việc tiếp theo ngay sau ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần đó

Trang 4

2 Thời hạn thanh toán cụ thể của từng công cụ chuyển nhượng do người ký phát, ngườiphát hành xác định và ghi trên công cụ chuyển nhượng phù hợp với quy định của Luật này.

3 Thời hạn gửi thông báo truy đòi, thời hiệu khởi kiện khi công cụ chuyển nhượng bị từchối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán được thực hiện theo quy định tại Điều 50 và Điều 78của Luật này

Điều 8. Số tiền thanh toán trên công cụ chuyển nhượng

Số tiền thanh toán trên công cụ chuyển nhượng phải được ghi bằng số và bằng chữ

Điều 9. Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ

1 Công cụ chuyển nhượng được ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản

lý ngoại hối

2 Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ theo quy định tại khoản 1 Điều này đượcthanh toán bằng ngoại tệ khi người thụ hưởng cuối cùng được phép thu ngoại tệ theo quy địnhcủa pháp luật về quản lý ngoại hối

3 Công cụ chuyển nhượng ghi trả bằng ngoại tệ nhưng người thụ hưởng cuối cùng làngười không được phép thu ngoại tệ theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối thì số tiềntrên công cụ chuyển nhượng được thanh toán bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán hoặc theo tỷ giá kinh doanh ngoại tệcủa ngân hàng thực hiện việc thanh toán công bố tại thời điểm thanh toán, trong trường hợp ngânhàng thực hiện việc thanh toán

Điều 10. Ngôn ngữ trên công cụ chuyển nhượng

Công cụ chuyển nhượng phải được lập bằng tiếng Việt, trừ trường hợp quan hệ công cụchuyển nhượng có yếu tố nước ngoài thì công cụ chuyển nhượng có thể được lập bằng tiếngnước ngoài theo thoả thuận của các bên

Điều 11. Chữ ký đủ ràng buộc nghĩa vụ

1 Công cụ chuyển nhượng phải có chữ ký của người ký phát hoặc người phát hành

2 Người có liên quan chỉ có nghĩa vụ theo công cụ chuyển nhượng khi trên công cụchuyển nhượng hoặc tờ phụ đính kèm có chữ ký của người có liên quan hoặc của người đượcngười có liên quan uỷ quyền với tư cách là người ký phát, người phát hành, người chấp nhận,người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh

Điều 12. Chữ ký giả mạo, chữ ký của người không được uỷ quyền

Khi trên công cụ chuyển nhượng có chữ ký giả mạo hoặc chữ ký của người không được uỷquyền thì chữ ký đó không có giá trị; chữ ký của người có liên quan khác trên công cụ chuyểnnhượng vẫn có giá trị

Trang 5

Điều 13. Mất công cụ chuyển nhượng

1 Khi công cụ chuyển nhượng bị mất, người thụ hưởng phải thông báo ngay bằng văn bảncho người bị ký phát, người ký phát hoặc người phát hành Người thụ hưởng phải thông báo rõtrường hợp bị mất công cụ chuyển nhượng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trungthực của việc thông báo Người thụ hưởng có thể thông báo về việc mất công cụ chuyển nhượngbằng điện thoại và các hình thức trực tiếp khác nếu các bên có thoả thuận

Trường hợp người bị mất công cụ chuyển nhượng không phải là người thụ hưởng thì phảithông báo ngay cho người thụ hưởng

2 Trường hợp công cụ chuyển nhượng bị mất chưa đến hạn thanh toán, người thụ hưởng

có quyền yêu cầu người phát hành, người ký phát phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùngnội dung với công cụ chuyển nhượng bị mất để thay thế sau khi người thụ hưởng đã thông báo

về việc công cụ chuyển nhượng bị mất và có văn bản cam kết sẽ trả thay cho người bị ký pháthoặc người phát hành nếu công cụ chuyển nhượng đã được thông báo bị mất lại được người thụhưởng hợp pháp xuất trình để yêu cầu thanh toán

3 Khi đã nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất theo quy định tạikhoản 1 Điều này thì người phát hành và người bị ký phát không được thanh toán công cụchuyển nhượng đó Việc kiểm tra, kiểm soát công cụ chuyển nhượng được thông báo bị mất thựchiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

4 Trường hợp công cụ chuyển nhượng mất đã bị lợi dụng thanh toán trước khi người bị kýphát, người phát hành nhận được thông báo về việc công cụ chuyển nhượng bị mất thì người bị

ký phát, người phát hành được miễn trách nhiệm nếu đã thực hiện đúng việc kiểm tra, kiểm soátcủa mình và thanh toán công cụ chuyển nhượng theo các quy định của Luật này

5 Người bị ký phát, người phát hành có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụhưởng nếu thanh toán công cụ chuyển nhượng sau khi đã nhận được thông báo về việc công cụchuyển nhượng bị mất

Điều 14. Hư hỏng công cụ chuyển nhượng

1 Khi công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng, người thụ hưởng được quyền yêu cầu người kýphát hoặc người phát hành phát hành lại công cụ chuyển nhượng có cùng nội dung để thay thế

2 Người ký phát, người phát hành có nghĩa vụ phát hành lại công cụ chuyển nhượng, saukhi nhận được công cụ chuyển nhượng bị hư hỏng nếu công cụ chuyển nhượng này chưa đến hạnthanh toán và còn đủ thông tin hoặc có bằng chứng xác định người có công cụ bị hư hỏng làngười thụ hưởng hợp pháp công cụ chuyển nhượng

Trang 6

3 Ký công cụ chuyển nhượng không đúng thẩm quyền hoặc giả mạo chữ ký trên công cụchuyển nhượng.

4 Chuyển nhượng công cụ chuyển nhượng khi đã biết công cụ chuyển nhượng này quáhạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận, bị từ chối thanh toán hoặc đã được thông báo bịmất

5 Cố ý phát hành công cụ chuyển nhượng khi không đủ khả năng thanh toán

6 Cố ý phát hành séc sau khi bị đình chỉ quyền phát hành séc

Chương II HỐI PHIẾU ĐÒI NỢ

M ụ c 1

P H Á T H À N H H Ố I P H I Ế U Đ Ò I N Ợ

Điều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ

1 Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây:

a) Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ;

b) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định;

c) Thời hạn thanh toán;

d) Địa điểm thanh toán;

đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát;

e) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người kýphát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêucầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;

g) Địa điểm và ngày ký phát;

h) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát

2 Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1Điều này, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ đượcthanh toán ngay khi xuất trình;

b) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ đượcthanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát;

c) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ đượccoi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát

3 Khi số tiền trên hối phiếu đòi nợ được ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì sốtiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán Trong trường hợp số tiền trên hối phiếu đòi nợ được ghi

Trang 7

hai lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất được ghibằng chữ có giá trị thanh toán.

4 Trong trường hợp hối phiếu đòi nợ không có đủ chỗ để viết, hối phiếu đòi nợ đó có thể

có thêm tờ phụ đính kèm Tờ phụ đính kèm được sử dụng để ghi nội dung bảo lãnh, chuyểnnhượng, cầm cố, nhờ thu Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với hối phiếu đòi nợ và

ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và hối phiếu đòi nợ

Điều 17. Nghĩa vụ của người ký phát

1 Người ký phát có nghĩa vụ thanh toán số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ cho người thụhưởng khi hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán

2 Trường hợp người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh đã thanh toán hối phiếu đòi nợcho người thụ hưởng sau khi hối phiếu đòi nợ bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán thìngười ký phát có nghĩa vụ thanh toán cho người chuyển nhượng hoặc người bảo lãnh số tiền ghitrên hối phiếu đó

M ụ c I I

C H Ấ P N H Ậ N H Ố I P H I Ế U Đ Ò I N Ợ

Điều 18. Xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận

1 Người thụ hưởng phải xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận trong nhữngtrường hợp sau đây:

a) Người ký phát đã ghi trên hối phiếu đòi nợ là hối phiếu này phải được xuất trình để yêucầu chấp nhận;

b) Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42của Luật này phải xuất trình để yêu cầu chấp nhận trong thời hạn một năm kể từ ngày ký phát

2 Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận được coi là hợp lệ khi hối phiếuđòi nợ được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúngđịa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán

3 Hối phiếu đòi nợ có thể được xuất trình để chấp nhận dưới hình thức thư bảo đảm quamạng bưu chính công cộng Ngày xuất trình hối phiếu đòi nợ để chấp nhận trong trường hợp nàyđược tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm

Điều 19. Thời hạn chấp nhận

Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận hối phiếu đòi nợ trongthời hạn hai ngày làm việc, kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được xuất trình; trong trường hợp hốiphiếu đòi nợ được xuất trình dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng thì thờihạn này được tính kể từ ngày người bị ký phát xác nhận đã nhận được hối phiếu đòi nợ

Trang 8

Điều 20. Vi phạm nghĩa vụ xuất trình hối phiếu đòi nợ để yêu cầu chấp nhận

Khi người thụ hưởng không xuất trình hối phiếu đòi nợ theo quy định tại khoản 1 Điều 18của Luật này thì người ký phát, người chuyển nhượng và người bảo lãnh cho những người nàykhông có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu đòi nợ, trừ người bảo lãnh cho người bị ký phát

Điều 21. Hình thức và nội dung chấp nhận

1 Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận hối phiếu đòi nợ bằng cách ghi trên mặt trướccủa hối phiếu đòi nợ cụm từ “chấp nhận”, ngày chấp nhận và chữ ký của mình

2 Trong trường hợp chỉ chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ,người bị ký phát phải ghi rõ số tiền được chấp nhận

Điều 22. Nghĩa vụ của người chấp nhận

Sau khi chấp nhận hối phiếu đòi nợ, người chấp nhận có nghĩa vụ thanh toán không điềukiện hối phiếu đòi nợ theo nội dung đã chấp nhận cho người thụ hưởng, người đã thanh toán hốiphiếu đòi nợ theo quy định của Luật này

M ụ c I I I

B Ả O L Ã N H H Ố I P H I Ế U Đ Ò I N Ợ

Điều 24. Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ

Bảo lãnh hối phiếu đòi nợ là việc người thứ ba (sau đây gọi là người bảo lãnh) cam kết vớingười nhận bảo lãnh sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ nếu

đã đến hạn thanh toán mà người được bảo lãnh không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ

Điều 25. Hình thức bảo lãnh

1 Việc bảo lãnh hối phiếu đòi nợ được thực hiện bằng cách người bảo lãnh ghi cụm từ

“bảo lãnh”, số tiền bảo lãnh, tên, địa chỉ, chữ ký của người bảo lãnh và tên người được bảo lãnhtrên hối phiếu đòi nợ hoặc trên tờ phụ đính kèm hối phiếu đòi nợ

2 Trong trường hợp bảo lãnh không ghi tên người được bảo lãnh thì việc bảo lãnh đượccoi là bảo lãnh cho người ký phát

Trang 9

Điều 26. Quyền và nghĩa vụ của người bảo lãnh

1 Người bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán hối phiếu đòi nợ đúng số tiền đã cam kết bảolãnh nếu người được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toáncủa mình khi hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán

2 Người bảo lãnh chỉ có quyền huỷ bỏ việc bảo lãnh trong trường hợp hối phiếu đòi nợkhông đủ các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 16 của Luật này

3 Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, người bảo lãnh được tiếp nhận các quyền của ngườiđược bảo lãnh đối với những người có liên quan, xử lý tài sản bảo đảm của người được bảo lãnh

và có quyền yêu cầu người được bảo lãnh, người ký phát, người chấp nhận liên đới thực hiệnnghĩa vụ thanh toán số tiền bảo lãnh đã thanh toán

4 Việc bảo lãnh hối phiếu đòi nợ của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định củaLuật này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến bảo lãnh ngân hàng

M ụ c I V

C H U Y Ể N N H Ư Ợ N G H Ố I P H I Ế U Đ Ò I N Ợ

Điều 27. Hình thức chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ

Người thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ theo một trong các hình thức sau đây:

1 Ký chuyển nhượng;

2 Chuyển giao

Điều 28. Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng

Hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng nếu trên hối phiếu đòi nợ có ghi cụm từ

“không được chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “không trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác

có ý nghĩa tương tự

Điều 29. Nguyên tắc chuyển nhượng

1 Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên hốiphiếu đòi nợ Việc chuyển nhượng một phần số tiền ghi trên hối phiếu đòi nợ không có giá trị

2 Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho hai người trở lên không có giá trị

3 Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng phải là không điều kiện.Người chuyển nhượng không được ghi thêm trên hối phiếu đòi nợ bất kỳ điều kiện nào ngoài nộidung quy định tại Điều 31 của Luật này Mọi điều kiện kèm theo việc ký chuyển nhượng không

có giá trị

4 Việc chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ là sự chuyển nhượng tất cả các quyền phát sinh từhối phiếu đòi nợ

Trang 10

5 Hối phiếu đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc đã bị từ chối chấp nhận hoặc đã bị từ chốithanh toán thì không được chuyển nhượng.

6 Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người chấp nhận, người kýphát hoặc người chuyển nhượng

Điều 30. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng

1 Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữuhối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ vàchuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng

2 Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng được áp dụng đối với tất cả hối phiếu đòi

nợ, trừ hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng quy định tại Điều 28 của Luật này

Điều 31. Hình thức và nội dung ký chuyển nhượng

1 Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng phải được người thụ hưởng viết, ký trênmặt sau của hối phiếu đòi nợ

2 Người chuyển nhượng có thể ký chuyển nhượng theo một trong hai hình thức sau đây:a) Ký chuyển nhượng để trống;

b) Ký chuyển nhượng đầy đủ

3 Khi chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống, người chuyển nhượng ký vào mặtsau của hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng Việc

ký chuyển nhượng cho người cầm giữ hối phiếu là ký chuyển nhượng để trống

4 Khi chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng đầy đủ, người chuyển nhượng ký vào mặtsau của hối phiếu đòi nợ và phải ghi đầy đủ tên của người được chuyển nhượng, ngày chuyểnnhượng

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người ký chuyển nhượng

1 Người ký chuyển nhượng có nghĩa vụ bảo đảm hối phiếu đòi nợ đã chuyển nhượng sẽđược chấp nhận và thanh toán, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này Khi hối phiếu này

bị từ chối chấp nhận hoặc bị từ chối thanh toán một phần hoặc toàn bộ, người ký chuyển nhượng

có nghĩa vụ thanh toán số tiền bị từ chối của hối phiếu đòi nợ đã chuyển nhượng

2 Người ký chuyển nhượng có thể không cho chuyển nhượng tiếp hối phiếu đòi nợ bằngcách ghi thêm cụm từ “không chuyển nhượng”, “cấm chuyển nhượng” hoặc cụm từ khác có ýnghĩa tương tự trong nội dung ký chuyển nhượng trên hối phiếu đòi nợ; trường hợp hối phiếu đòi

nợ được tiếp tục chuyển nhượng thì người ký chuyển nhượng này không có nghĩa vụ thanh toánđối với người nhận chuyển nhượng sau đó

Điều 33. Chuyển nhượng bằng chuyển giao

Trang 11

1 Chuyển nhượng bằng chuyển giao là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hốiphiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho ngườinhận chuyển nhượng.

2 Việc chuyển nhượng bằng chuyển giao được áp dụng đối với các hối phiếu đòi nợ sauđây:

a) Hối phiếu đòi nợ được ký phát trả cho người cầm giữ;

b) Hối phiếu đòi nợ chỉ có một chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống;

c) Hối phiếu đòi nợ có chuyển nhượng cuối cùng là ký chuyển nhượng để trống

Điều 34. Quyền của người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng chuyển giao hoặc

ký chuyển nhượng để trống

Người nhận chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng hình thức chuyển giao hoặc ký chuyểnnhượng để trống có các quyền sau đây:

1 Điền vào chỗ trống tên của mình hoặc tên của người khác;

2 Tiếp tục ký chuyển nhượng để trống hối phiếu đòi nợ bằng cách ký trên hối phiếu đòinợ;

3 Tiếp tục chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ cho người khác bằng chuyển giao;

4 Ký chuyển nhượng đầy đủ hối phiếu đòi nợ

Điều 35. Chiết khấu, tái chiết khấu hối phiếu đòi nợ

Hối phiếu đòi nợ có thể được chiết khấu hoặc tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nước Việtnam, các tổ chức tín dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

M ụ c V

C H U Y Ể N G I A O Đ Ể C Ầ M C Ố V À C H U Y Ể N G I A O Đ Ể N H Ờ

T H U H Ố I P H I Ế U Đ Ò I N Ợ

Điều 36. Quyền được cầm cố hối phiếu đòi nợ

Người thụ hưởng có quyền cầm cố hối phiếu đòi nợ theo quy định tại Mục này và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

Điều 37. Chuyển giao hối phiếu đòi nợ để cầm cố

Người cầm cố hối phiếu đòi nợ phải chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận cầm cố.Thoả thuận về cầm cố hối phiếu đòi nợ phải được lập thành văn bản

Điều 38. Xử lý hối phiếu đòi nợ được cầm cố

Trang 12

Khi người cầm cố hoàn thành nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố hối phiếu đòi nợ thìngười nhận cầm cố phải hoàn trả hối phiếu đòi nợ cho người cầm cố Trong trường hợp ngườicầm cố không thực hiện đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố hối phiếu đòi nợthì người nhận cầm cố trở thành người thụ hưởng hối phiếu đòi nợ và được thanh toán theo nghĩa

vụ được bảo đảm bằng cầm cố

Điều 39. Nhờ thu qua người thu hộ

1 Người thụ hưởng có thể chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ để nhờ thu sốtiền ghi trên hối phiếu đòi nợ bằng cách chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ theo quyđịnh của Luật này kèm theo uỷ quyền bằng văn bản về việc thu hộ

2 Người thu hộ không được thực hiện các quyền của người thụ hưởng theo hối phiếu đòi

nợ ngoài quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán, quyền nhận số tiền trên hối phiếu,quyền chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người thu hộ khác để nhờ thu hối phiếu đòi nợ

3 Người thu hộ phải xuất trình hối phiếu đòi nợ cho người bị ký phát để thanh toán theoquy định tại Điều 43 của Luật này Trường hợp người thu hộ không xuất trình hoặc xuất trìnhkhông đúng thời hạn hối phiếu đòi nợ để thanh toán dẫn đến hối phiếu đòi nợ không được thanhtoán thì người thu hộ có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người thụ hưởng tối đa bằng số tiềnghi trên hối phiếu đòi nợ

4 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định cụ thể thủ tục nhờ thu hối phiếu đòi nợ quangười thu hộ

M ụ c V I

T H A N H T O Á N H Ố I P H I Ế U Đ Ò I N Ợ

Điều 40. Người thụ hưởng

Người thụ hưởng hối phiếu đòi nợ được coi là người thụ hưởng hợp pháp khi có đủ cácđiều kiện sau đây:

1 Cầm giữ hối phiếu đòi nợ chưa quá hạn thanh toán và không biết hối phiếu đòi nợ này

đã có thông báo về việc bị từ chối chấp nhận, từ chối thanh toán;

2 Xác lập quyền sở hữu đối với hối phiếu đòi nợ một cách hợp pháp Trường hợp ngườithụ hưởng nhận chuyển nhượng hối phiếu thông qua ký chuyển nhượng thì các chữ ký chuyểnnhượng trên hối phiếu phải liên tục, không ngắt quãng;

3 Không có thông báo về việc những người ký chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ trước đó

đã cầm giữ hối phiếu đòi nợ bằng cách gian lận, cưỡng bức, ép buộc hoặc cách thức không hợppháp khác

Điều 41. Quyền của người thụ hưởng

1 Người thụ hưởng cầm giữ hối phiếu đòi nợ theo quy định tại Điều 40 của Luật này cócác quyền sau đây:

Ngày đăng: 07/08/2013, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w