CAU HOI-DAP AN TRIET HOC
Trang 1Câu hỏi ôn tập môn triết
1 Anh chị hãy phân tích nội dung của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học.
2 Anh chị hãy phân tích bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học.
3 Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng ĐCSVN đã và đang vận dụng nguyên tắc này thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay của nước ta?
4 Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ những nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?
5 Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển Việc tuân thủ những nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?
6 Anh chị hãy phân tích nội dung của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập Ý nghĩa Phương pháp luận của quy luật này ĐCSVN đã và đang vận dụng nguyên tắc này thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay của nước ta?
7 Anh chị hãy phân tích nội dung quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này? ĐCSVN đã và đang vận dụng nguyên tắc này thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay của nước ta?
8 Phủ định biện chứng là gì? Bằng lý luận thực tiễn ANh chị hãy chứng minh rằng cuộc đấu tranh giữa cái mới
và cái cũ là một quá trình khó khăn, lấu dài, phức tạp; cái mới có thể thất bại tạm thời nhưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ.
9 Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Việc tuân thủ những nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?
10 Hình thái kinh tế - Xã hội là gì? Anh chị hãy phân tích tư tưởng của Mac" Sự phát triển của hình thái kinh tế
- xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên" Ý nghĩa của học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội?
11 Anh chị hãy phân tích phép biện chứng của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội ĐCSVN đã vận dụng phép biện chứng này như thế nào vào giai đoạn cách mạng hiện nay?
12 Anh chị hãy phân tích phép biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội ĐCSVN đã vận dụng phép biện chứng này như thế nào vào giai đoạn cách mạng hiện nay?
13 Anh chị hãy CMR đấu tranh g/c là động lực thúc đẩy sự phát triển của XH có g/c đối kháng ĐCSVN đã và đang vận dụng lý luận về đấu tranh g/c như thế nào vào giai đoạn CM hiện nay?
14 Anh chị hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa nhà nước pháp quyền tư sản và nhà nước pháp quyền XHCN VN ĐCS VN đã đưa ra những định hướng nào để xây dựng và hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN
VN trong giai đoạn CM hiện nay?
15 Anh chị hãy phân tích quan điểm của triết học Mac-Lenin về bản chất con người? Con người VN có những mặt tích cực và hạn chế gì? ĐCS VN đã đưa ra những định hướng nào để xây dựng con người VN đáp ứng giai đoạn CM hiện nay.
Trang 2Mục lục
Câu 1: Phân tích nội dung của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của Thế gới quan khoa học (TGQKH) 4 Câu 2: Anh/ chị hay phân tích bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân của thế giới quan khoa học 5 Câu 3: Anh (chị) hảy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta? 6 Câu 4: Anh (chị) hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn 8 Câu 5: Anh/chị hãy phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn 10 Câu 6 Anh/chị hãy phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này ĐCSVN đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta 11 Câu 7: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật chuyển hóa về lượng dẫn đến những thay đổi về chất, và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này Đảng cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta? 14 Câu 8: Phủ định biện chứng là gì? Bằng lý luận và thực tiễn, Anh/Chị hãy chứng minh rằng, cuộc đấu tranh giữa cái mới và cái cũ là một quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp; Cái mới có thể thất bại tạm thời nh ưng cuối cùng nó sẽ chiến thắng cái cũ 16 Câu 9: Anh/Chị hãy phân tích CSLL và nêu những yêu cầu PPL của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn 17 Câu 10: Hình thái kinh tế - xã hội là gì? Anh (chị) hãy phân tích tư tưởng của Mac: “sự phát triển hình thái kinh
tế - xã hội là quá trình lịch sử - tự nhiên” Ý nghĩa của học thuyết về hình thái kinh tế xã hội? 19 Câu 11: Anh/Chị hãy phân tích phép biện chứng của LLSX và QHSX trong sự vận động và phát triển của các hình thái KT-XH ĐCSVN đã vận dụng phép biện chứng này ntn vào giai đoạn CM hiện nay? 20 Câu 12: Anh/Chị hãy Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng trong sự vận động và phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng phép biện chứng này như thế nào trong giai đoạn cách mạng hiện nay? 23
Trang 3Câu 13: Anh/chị hãy trình bày quan điểm mácxít về đấu tranh giai cấp và vai trò của nó đối với sự phát triển của
xã hội có giai cấp đối kháng Sự vận dụng của Đảng Cộng sản Việt Nam về đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá
độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay như thế nào? 25 Câu 14: Anh chị hãy chỉ ra những điểm giống và khác nhau giữa nhà nước pháp quyền tư sản với nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam Đảng cộng sản Việt Nam đã đưa ra những định hướng nào để xây dựng
và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền XHCN VN trong giai đoạn cách mạng hiện nay? 26 Câu 15 Anh/Chị hãy phân tích quan điểm của triết học Mac-Lênin về bản chất con người? Con người Việt Nam có những mặt tích cực và hạn chế gì? ĐCS VN đã đưa ra những định hướng nào để xây dựng con người Việt Nam đáp ứng giai đoạn cách mạng hiện nay? 27
Trang 4Câu 1: Phân tích nội dung của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của Thế gới quan khoa học (TGQKH).
Trả lời:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là toàn bộ những quan điểm duy vật biện chứng về thế giới (gồm giới tự nhiên, xã hội và tư duycon người), cho rằng nguồn gốc, bản chất của mọi sự vật hiện tượng, quá trình trong thế giới là vật chất, vật chất quyết định ýthức và xem xét sự vật, hiện tượng trong sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau, luôn vận động, phát triển
Thế giới quan khoa học là một hệ thống tri thức được tổng kết từ các kết quả của mọi quá trình nghiên cứu (nghiên cứu thựcnghiệm, nghiên cứu lý thuyết) và dự báo của các ngành khoa học Thế giới quan khoa học luôn được bổ sung và hoàn thiện theo
sự tăng trưởng tri thức của con người, theo sự phát triển của các ngành khoa học, đặc biệt là các ngành khoa học tự nhiên
CNDVBC là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học là vì nó là hệ thống tri thức lý luận khái quát và trừu tượng về thế giới,
xã hội và tư duy con người, làm nền tảng và là cơ sở để tổng kết tri thức các ngành khoa học, khái quát các thành tựu kinhnghiệm và thành tựu lý thuyết để xây dựng nên bức tranh khoa học về thế giới
Nội dung của Chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) với tính cách là hạt nhân lý luận của Thế gới quan khoa học (TGQKH) baogồm 2 nhóm quan điểm:
a Quan điểm duy vật về thế giới:
Tồn tại của thế giới là tiền đề thống nhất thế giới:
Các nhà triết học duy tâm cho rằng cơ sở thống nhất thế giới là một bản chất tinh thần nào đó Còn các nhà triết học duy vật chorằng thế giới thống nhất, nhưng sự thống nhất đó không nằm trong sự tồn tại của thế giới, vì tồn tại thế giới chỉ là tiền đề của sựthống nhất thế giới Trước khi thế giới có thể là một thể thống nhất thì trước hết thế giới phải tồn tại Tính thống nhất thật sự củathế giới nằm trong tính vật chất của nó, tính vật chất này được chứng minh bằng một sự phát triển lâu dài và khó khăn của triếthọc và khoa học tự nhiên
Nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới: là luận điểm nền tảng của triết học duy vật, có nội dung như sau:
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô hạn, vô tận
Trong thế giới vật chất chỉ tồn tại các sự vật, quá trình vật chất cụ thể, có mức độ tổ chức nhất định; đang biến đổi chuyểnhóa lẫn nhau, là nguồn gốc, nguyên nhân của nhau; cùng chịu sự chi phối bởi các quy luật khách quan của TGVC
Ý thức, tư duy con người chỉ là sản phẩm của một dạng vật chất có tổ chức cao (bộ óc con người và vật chất xã hội); thế giớivật chất thống nhất và duy nhất
và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản đến tư duy
Không gian và thời gian là các thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất
Trang 5 Phạm trù ý thức, quan hệ giữa ý thức và vật chất: Ý thức của con người tồn tại trước hết trong bộ óc con người, sau
đó thông qua thực tiễn lao động nó tồn tại trong các vật phẩm do con người sáng tạo ra Ý thức gồm nhiều yếu tố: tri thức, tìnhcảm, niềm tin, ý chí… trong đó tri thức và tình cảm có vai trò rất quan trọng Tri thức là kết quả của quá trình con người nhậnthức thế giới, tình cảm phản ánh thái độ của chủ thể trước khách thể Tri thức và tình cảm thống nhất và chuyển hóa lẫn nhau.Thông qua hoạt động thực tiễn, ý thức con người xâm nhập vào hiện thực vật chất tạo nên sức mạnh tinh thần tác động lên thếgiới góp phần biến đổi thế giới Ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo thêm thế giới
b Quan điểm duy vật về xã hội:
Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên: nó là kết quả phát triển lâu dài của tự nhiên, có quy luật vận động, phát
triển riêng; sự vận động, phát triển của xã hội phải thông qua hoạt động thực tiễn có ý thức của con người nhằm đạt được nhữnglợi lích riêng Hệ thống tự nhiên và xã hội là một chỉnh thể bao gồm những yếu tố tự nhiên và xã hội luôn tác động qua lại, quyđịnh sự tồn tại và phát triển của nhau Tự nhiên tác động âm thầm, tự phát đến xã hội, nhưng xã hội tác động đến tự nhiên baogiờ cũng thông qua hoạt động thực tiễn có ý thức của con người, mà trước hết là thông qua thực tiễn lao động sản xuất vật chất
Sản xuất vật chất là cơ sở đời sống xã hội: Yếu tố cốt lỏi của nền sản xuất vật chất của xã hội là phương thức sản
xuất (PTSX) PTSX quyết định mọi quá trình sinh hoạt của đời sống xã hội Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội Lịch sử tồntại và phát triển xã hội loài người gắn liền với lịch sử tồn tại và phát triển của nền sx ra của cải vật chất Nền sản xuất vật chấttrong từng giai đoạn lịch sử gắn liền với một phương tiện sản xuất (PTSX) nhất định, sự thay đổi PTSX sẽ làm thay đổi mọi mặtcủa đời sống xã hội PTSX là cách thức con người ở một giai đoạn lịch sử nhất định thực hiện quá trình sx tạo ra của cải vật chấtnhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội PTSX là sự thống nhất của LLSX và QHSX Sự thay đổi LLSX đến mộtmức độ nào đó sẽ làm thay đổi QHSX dẫn đến thay đổi mọi mặt của đời sống xã hội từ kinh tế (cơ sở hạ tầng (CSHT)) đến chínhtrị (kiến trúc thượng tầng (KTTT)), từ lĩnh vực vật chất (tồn tại xã hội) đến lĩnh vực tinh thần (ý thức xã hội)
Sự phát triển của xã hội là quá trình lịch sử, tự nhiên, là lịch sử phát triển các hình thái kinh tế xã hội (HTKTXH)
một cách đa dạng nhưng thống nhất từ thấp đến cao, mà thực chất là lịch sử phát triển của LLSX
LLSX QHSX PTSX CSHT + KTTT HTKTXH
Quần chúng nhân dân (QCND) là chủ thể chân chính sáng tạo ra lịch sử: Lịch sử được sáng tạo bởi QCND, vì họ là
lực lượng trực tiếp sx ra mọi của cải vật chất, tinh thần, quyết định thành bại của mọi cuộc cách mạng Vai trò chủ thể QCNDbiểu hiện khác nhau ở những điều kiện lịch sử khác nhau và ngày càng lớn dần; sức mạnh của họ chỉ được phát huy khi họ đượchướng dẫn, tổ chức, lãnh đạo
Câu 2: Anh/ chị hay phân tích bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân của thế giới quan khoa học
Chủ nghĩa duy vật biện chứng là toàn bộ những quan điểm duy vật biện chứng về thế giới (gồm giới tự nhiên, xã hội và tưduy con người), cho rằng nguồn gốc, bản chất của mọi sự vật hiện tượng, quá trình trong thế giới là vật chất, vật chất quyếtđịnh ý thức và xem xét sự vật, hiện tượng trong sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau, luôn vận động, phát triển
Thế giới quan khoa học là một hệ thống tri thức được tổng kết từ các kết quả của mọi quá trình nghiên cứu (nghiên cứu thựcnghiệm, nghiên cứu lý thuyết) và dự báo của các ngành khoa học Thế giới quan khoa học luôn được bổ sung và hoàn thiện
Trang 6theo sự tăng trưởng tri thức của con người, theo sự phát triển của các ngành khoa học, đặc biệt là các ngành khoa học tựnhiên
CNDVBC là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học là vì nó là hệ thống tri thức lý luận khái quát và trừu tượng về thếgiới, xã hội và tư duy con người, làm nền tảng và là cơ sở để tổng kết tri thức các ngành khoa học, khái quát các thành tựukinh nghiệm và thành tựu lý thuyết để xây dựng nên bức tranh khoa học về thể giới
Bản chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng với tính cách là hạt nhân của thế giới quan khoa học thể hiện như sau:
1/ chủ nghĩa duy vật biện chứng đã giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học từ quan điểm thực tiễn:
- Chủ nghĩa duy vật cũ không nhìn thấy tính năng động sáng tạo của ý thức
- Chủ nghĩa duy tâm nhận thấy tính năng động sáng tạo của ý thức nhưng đã tuyệt đối hóa, thần thánh hóa ý thức thành cái siêunhiên, thần thánh
- Chủ nghĩa duy vật biện chứng : vật chất có trước v quyết định ý thức, ý thức con người xâm nhập vào lực lượng vật chất,thông qua đó làm biến đổi hiện thực vật chất theo yêu cầu con người CNDVBC đối lập v CNDV tầm thường v chủ nghĩaduy tâm
2/ CNDVC đã thống nhất thế giới quan duy vật với phép biện chứng:
- CNDV cũ nặng tính siêu hình
- TRong khi đó phép biện chứng chủ yếu dc nghiên cứu trong hệ thống triết học duy tâm
Mác đã cải tạo CNDV cũ khỏi tính siêu hình và phép biện chứng khỏi tính thần bí, tư biện thống nhất lại và xây dựng nên NDVBC
3/ CNDVBC là CNDV triệt để, nó ko chỉ duy vật trong lĩnh vực tự nhiên mà còn duy vật trong lĩnh vực xã hội, CNDV lịch sử là cống hiến vĩ đại C.Mac trong kho tang tư tưởng loài người:
- CNDV cũ chỉ duy vật trong tự nhiên, còn trong lĩnh vực xã hội hoàn toàn duy tâm
- Mác – Enghen vận dụng CNDVBC vào nghiên cứu lĩnh vực xã hội v tổng kết lịch sử, kế thừa có phê phán toàn bộ tư tưởng
xã hội của loài người trên cơ sở khái quát thực tiễn mới của giai cấp vô sản CNDV lịch sử ra đời
- Lê nin: “ TH Mác là 1 CNDV hoàn bị, nó cung cấp cho loài người v giai cấp công nhân những công cụ nhận thức vĩ đại
4/ CNDVBC mang tính thực tiễn-cách mạng, nó hướng dẫn con người trong hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới:
- CNDVBC ko chỉ giải thích thế giới mà còn góp phần cải tạo thế giới
Sức mạnh vật chất (của phép BCDV) có thể đánh đổ lực lượng vật chất bảo thủ và phản động, xây dựng xã hội mới của conngười dành cho con người- chủ nghĩa cộng sản
Trang 7“ Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán bằng vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằnglực lượng vật chất, nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất một khi nó xâm nhập vào quần chúng.
- CNDVBC khẳng định sự tất thắng của cái mới
Mọi cái hiện hữu đều tồn tại trong mình sự tự phủ định Cuộc đấu tranh của cái cũ và cái mới là một cuộc đấu tranh lâu dài,khó khăn, phức tạp, cái mới có thế thất bại tạm thới nhưng cuối cùng sẽ thắng lợi
Chủ nghĩa cộng sản là cái mới, sẽ thay thế chủ nghĩa tư bản-cái cũ
CNDVBC trở thành công cụ tinh thần để xóa bỏ cái cũ lỗi thời, xây dựng cái mới tiến bộ
- CNDVBC là hệ thống mở, là kim chỉ nam cho hành động
Cùng với quá trình đào sâu và mở rộng của hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thức của nhân loại, chủ nghĩa DVBC kongừng khái quát các thành tựu khoa học và những kinh nghiệm thực tiễn của nhân loại để bổ sung, hiệu chỉnh nhằm hoàn thiện chínhmình
Câu 3: Anh (chị) hảy phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
+ Cơ sở lý luận:
Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dung của nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới Yêucầu của nguyên tắc này được tóm tắt như sau :khi nhận thức khách thể ( đối tượng ), sự vật,hiện tượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể
tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trong chính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùy tiện
- Vật chất là cái có trước tư duy Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giai đọan phát triển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy
Do tư duy phản ánh thế giới vật chất, nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta không được xuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủ quancủa chúng ta về đối tượng.mà phải xuất phát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nó, không được ”bắt” đối tượng tuân theo tưduy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng Không ép đối tượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lôgíc” nào đó, mà phải rút
ra những sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng- cái lôgíc phát triển của chính đối tượng đó
- Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng được gói ghém trong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những conđường, cách thức, phương tiện thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật “nghệ thuật” chinh phục như thế không mangđến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó xa lạ với chính nó Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn Làm như thế nào đểbiết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan, là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏiđược bổ sung thêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tính đảng
- Giới tự nhiên và xã hội không bao giờ tự phơi bày tòan bộ bản chất của mình ra thành các hiện tượng điển hình Con người khôngphải chỉ nhận thức những cái gì bộc lộ ra trước chủ thể Do đó để phản ánh khách thể như một chỉnh thể, chủ thể tư duy không thểkhông bổ sung những yếu tố chủ quan như đề xuất các giả thuyết, đưa ra các dự đóan khoa học ….Thiếu những điều này tư duy sẽkhông mang tính biện chứng, sẽ không thể hiện bản tính sáng tạo thông qua trí tưởng tượng của chính mình Yêu cầu phát huy tínhnăng động sáng tạo của chủ thể đòi hỏi chủ thể tư duy phải biến đổi, thậm chí cải tạo đối tượng để tìm ra bản chất của nó Những biếnđổi, cải tạo đó là chủ quan nhưng không phải tùy tiện, mà là những biến đổi và cải tạo đối tượng phù hợp quy luật của hiện thực thuộclĩnh vực nghiên cứu
Trang 8- Yêu cầu khách quan trong xem xét có ý nghĩa rất quan trọng trong nhận thức các hiện tượng thuộc đời sống xã hội Đối tượng nghiêncứu bao gồm cái vật chất và cái tinh thần chứa đầy những cái chủ quan, những cái lý tưởng và luôn chịu sự tác động của các lực lượng
tự phát của tự nhiên lẫn lực lượng tự giác ( ý chí,lợi ích, mục đích, nhân cách, cá tính khác nhau ) của con người Ơû đây đối tượng,khách thể tư duy quyện chặt vào chủ thể tư duy bằng hệ thống những mối liên hệ chằng chịt Do đó cần phải cụ thể hóa nguyên tắckhách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội, tức là phải kết hợp nó với các yêu cầu phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể
và nguyên tắc tính đảng Điều này có nghĩa là nguyên tắc khách quan trong xem xét không chỉ bao hàm yêu cầu xuất phát từ chính đốitượng, từ những quy luật vận động và phát triển của nó, không được thêm bớt tùy tiện chủ quan, mà nó còn phải biết phân biệt nhữngquan hệ vật chất với những quan hệ tư tưởng, các nhân tố khách quan với các nhân tố chủ quan, thừa nhận các quan hệ vật chất kháchquan tồn tại xã hội là nhân tố quyết định.còn những hiện tượng tinh thần, tư tưởng được quy định bởi đời sống vật chất của con người
và các quan hệ kinh tế của họnhưng chúng có ảnh hưởng ngược lại tồn tại xã hội Phải coi xã hội là một là một cơ thể sống tồn tại vàphát triển không ngừng chứ không phải là cái gì đó kết thành một cách máy móc Phân tích một cách khách quan những quan hệ sảnxuất cấu thành một hình thái kinh tế xã hội nhất định và cần phải nghiên cứu những quy luật vận hành và phát triển của hình thái xãhội đó
- Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức độ quan tâm và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hộiđối với việc giải quyết các vấn đề xã hội, đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xã hội, đối với việc đánh giá tình hình
xã hội ….những đánh giá có giá trị hơn, những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giải quyết thuộc vềcác lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp tiên tiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó Vì vậy tínhkhách quan trong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính đảng Việc xem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến viphạm yêu cầu của nguyên tắc khách quan trong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhận thức đúng đắn cáchiện tượng xã hội phức tạp
+ Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét :
Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với các nguyên tắc khác của lôgíc biện chứng Nó thể hiện ở yêu cầu cụthể sau :
1 Trong hoạt động nhận thức : Chủ thể phải :
Một là : Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan Hai là : Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa ra các giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết
cách tiến hành kiểm chứng các giả tuyết đó bằng thực nghiệm
Trong hoạt động thực tiễn : Chủ thể phải :
Một là : Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chi phối nó
Hai là : Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mục tiêu, kế hoạch tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ
chức thực hiện Kịp thời điều chỉnh, uốn nắng họat động của con người đi theo lợi ích và mục đích đã đặt ra
Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai trò tri thức, tình cảm, ý chí, lý trí ….tức là phát huy vai trò nhân
tố con người trong họat động nhận thức và họat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươn lên làm chủ thế giới
+ Đảng Cộng Sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam :
Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vật chất Cụ thể là :
- Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họach định các đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng vàphát triển đất nước
- Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiện thực hóa đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng vàphát triển đất nước
Trang 9- Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dân tộc là động lực chủ yếu để phát triển đất nước Biết kết hợphài hòa các lợi ích khác nhau ( lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích
xã hội ….) thành động lực mạnh mẻ thúc đẩy công cuộc đổi mới
- Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lằm, thất bại trước đổi mới, Đảng ta kết luận :“ mọi đường lối, chủ trươngcủa đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”
Biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò của các yếu tố chủ quan ( tri thức, tình cảm … ) tức phát huy vaitrò nhân tố con người trong họat động nhận thức và thực tiển :
- Coi sự thống nhất giữa tình cả( nhiệt tình cách mạng, lòng yêu nước, ý chí quật cường ….) và tri thức ( kinh nghiệm dựng nước vàgiữ nước, hiểu biết khoa học ) là động lực tinh thần thúc đẩy công cuộc đổi mới Chống lại thái độ ỷ lại, trì trệ, chỉ biết làm theo cách
củ mà không biết dũng cảm làm theo cái mới, biết khơi dậy lòng yêu nước, ý chí quật cường……phải phổ biến tri thức khoa học, côngnghệ hiện đại cho đông đảo cán bộ, đảng viên và nhân dân, biết nâng cao dân trí, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài
- Coi trọng công tác tư tưởng, đẩy mạnh giáo dục tư tưởng Đặc biệt là giáo dục chủ nghĩa Mác –Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh chođông đảo người Việt Nam chúng ta Phải nâng cao và đổi mới tư duy lý luận mà trước hết là chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủnghĩa xã hội ở Việt Nam
- Kiên quyết khắc phục và ngăn ngừa tái diễn bệnh chủ quan , duy ý chí,lối suy nghĩa và hành động giản đơn, nóng vội theo nguyệnvọng chủ quan ảo tưởng mà bất chấp quy luật khách quan, coi thường tình hình thực tế
Câu 4: Anh (chị) hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn
4.1 Anh (chị) hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện
Định nghĩa phương pháp luận: Là học thuyết (lý luận) về phương pháp; nó vạch ra cách thức xây dựng và nghệ thuật vận dụngphương pháp Phương pháp luận còn được coi như “ một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc xuất phát, những cách thức chung đểthực hiện hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ phổ biến là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi sự vật, trong mọi lĩnh vực hiện thực
Mối liên hệ mang tính khách quan và phổ biến Nó chi phối tổng quát sự vận động, phát triển của mọi sự vật, quá trình xãy ra trongthế giới; và là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng
Mối liên hệ phổ biến được nhận thức trong các phạm trù biện chứng như mối liên hệ giữa: mặt đối lập- mặt đối lập; chất – lượng, cái
cũ – cái mới; cái riêng- cái chung; nguyên nhân- kết quả; nội dung – hình thức; bản chất- hiện tượng; tất nhiên- ngẫu nhiên; khả năng– hiện thực
Nội dung nguyên lý:
Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều tồn tại trong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau
Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mối liên hệ phổ biến
Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổng quát quá trình vận động, phát triển của mọi
sự vật hiện tượng xãy ra trong thế giới
Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện:
Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
Trang 10 Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) đang chi phối sự tồn tạicủa bản thân sự vật càng tốt
Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên trong, cơ bản,tất nhiên, ổn định ; còn những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên ngoài, không
cơ bản, ngẫu nhiên, không ổn định…;
Dựa trên những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) bên trong cơ bản, tất nhiên, ổn định…
Để lý giải được những mối liên hệ, quan hệ ((hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) còn lại Qua đó xây dựng mộthình ảnh về sự vật như sự thống nhất các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…); phát hiện raquy luật (bản chất) của nó
Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:
Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) chi phối sự vật
Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiều công cụ, phương tiện, biện pháp thích hợp (mà trước hết là nhữngcông cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,
…) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sự vật, đặc biệt lànhững mối liên hệ, quan hệ (…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng… của nó
Nắm vững sự chuyển hóa các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…)của bản thân sự vật; kịpthời sử dụng các công cụ, phương tiện, biện pháp bổ sung để phát huy hay hạn chế hay hạn chế sự tác động của chúng, nhằmlèo lái sự vật vận động, phát triển theo đúng quy luật và hợp lợi ích của chúng ta
Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chủ thể khắc phục được chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiếttrung, chủ nghĩa ngụy biện,… trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình
+ Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ, tính chất nào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiềumối quan hệ, nhiều tính chất của sự vật
+ Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật chứ không rút ra được mặt bản chất,không thấy được mối liên hệ cơ bản của sự vật, mà coi chúng như nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện
+ Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu,… hay ngược lạinhằm đạt được mục đích hay lợi ích của mình một cách tinh vi
Trong xã hội nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà còn liên hệ nhận thức vớicuộc sống; phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay giai tầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu làlợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản; phải biết phát huy (hay hạn chế) mọitiềm năng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa, ) từ các thành phần kinh tế khác,
từ các tổ chức, chính trị xã hội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp mà không sa vào chủ nghĩa bìnhquân, quan điểm dàn điều, tức không thấy được trọng tâm cốt lõi trong cuộc sống vô cùng phức tạp
4.2 Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn
Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chúng ta khắc phục được chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiếttrung, chủ nghĩa ngụy biện… trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình
Trang 11Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ, tính chất nào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiều mốiquan hệ, nhiều tính chất của sự vật thường xem xét dàn trải, liệt kê những tính quy định khác nhau của sự vật hay hiện tượng màkhông làm nổi bật cái cơ bản, cái quan trọng nhất của sự vật hay hiện tượng đó
Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mối liên hệ của sự vật nhưng không rút ra được mặt bản chất,không thấy được mối liên hệ cơ bản của sự vật mà coi chúng như nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện Do đó hoàntoàn bất lực khi cần phải có quyết sách đúng đắn
Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lạinhằm đạt được mục đích hay lợi ích của mình một cách tinh vi
Trong đời sống xã hội, nguyên tắc toàn diện có vai trò cực kỳ quan trọng Nó đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhậnthức mà cần phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay các giai tầng) khácnhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản, phải biết phát huy hay hạn chế mọi tiềmnăng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chính trị, văn hóa…) từ các thành phần kinh tế, từ các tổ chứcchính trị - xã hội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp mà không sa vào chủ nghĩa bình quân, quan điểm dàn đều,tức không thấy được trọng tâm, trọng điểm, điều cốt lõi trong cuộc sống vô cùng phức tạp
Câu 5: Anh/chị hãy phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn.
5.1 Phân tích cơ sở lý luận và nêu những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển:
Định nghĩa phương pháp luận: Là học thuyết (lý luận) về phương pháp; là hệ thống các quan điểm chỉ đạo việc tìm tòi, xây
dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp, những cách thức chung để thực hiện hoạt động nhận thức và hoạt động thựctiễn của con người
Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển: là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.
Theo đó mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải có nguyên tắc phát triển Trong đó:
Khái niệm phát triển dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình
độ cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện; Nó còn là quá trình phát sinh và giải quyết mâu thuẫn khách quan vốn cócủa sự vật; quá trình thống nhất giữa phủ định các nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật cũtrong hình thái mới của sự vật
Và quá trình phát triển đều có tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú
Yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc phát triển:
Trong hoạt động nhận thức phải:
Phát hiện xu hướng biến đổi, chuyển hóa, những giai đoạn tồn tại của bản thân sự vật trong sự vận động, pháttriển của chính nó;
Xây dựng hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các xu hướng, các giai đoạn thay đổi của nó; phát hiện ra tínhchất, quy luật vận động, phát triển của sự vật
Trong hoạt động thực tiễn phải:
Chú trọng mọi điều kiện, khả năng của SV để nhận định đúng xu hướng thay đổi có thể xảy ra đối với nó;
Trang 12 Thông qua thực tiễn, sử dụng nhiều biện pháp thích hợp để biến đổi những điều kiện, phát huy hay hạn chếnhững khả năng của SV nhằm lèo lái nó VĐ theo hướng hợp quy luật và có lợi cho chúng ta.
Ngoài ra cần phải tuân theo các nguyên tắc khác như: Nguyên tắc mâu thuẫn, nguyên tắc phân tích lượng chất,nguyên tắc phủ địng biện chứng
5.2 Việc tuân thủ nguyễn tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt đông thực tiễn.
Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn vì nguyên tắc phát triển gồm các nguyên tắc như đã nêu trong phần cơ sở lý luận, cụ thể:
Nguyên tắc phát triển giúp ta nhìn nhận sự vật từ nhiều góc độ khác nhau từ xu hướng biến đổi, chuyển hóa, cácgiai đoạn tồn tại giúp ta có định hướng rõ rang để nhận diện được bản chất sự vật từ đó có các hành động hợp lý để cảitạo nó theo hướng có lợi nhất;
Hơn nữa việc tuân thủ tốt các nguyên tắc mâu thuẫn, nguyên tắc lượng chất, nguyên tắc phủ định biện chứng sẽgiúp hoạt động nhận thức và thực tiễn:
Phân biệt được đúng vai trò, vị trí của các laoị mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định;những đặc điểm của mâu thuẫn từ đó sẽ tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn (khắcphục tư tưởng bảo thủ, trì trệ);
Nhận thức được một cách đúng đắn về xu hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng Theo nguyêntắc phủ định thì cái mới tất yếu sẽ ra đời để Mạnh dạn phê phán, khắc phục và loại bỏ dẫn cái cũ để cái mới tiến bộsớm chiến thắng, thay thế cái cũ lạc hậu (khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều kìm hãm sự phát triển của cáimới);
Xác định chính xác các quy định về lượng chất của sự vật; hiểu rõ được phương thức vận động, phát triểncủa sự vật; trên cơ sở đó xác định được những biện pháp thích hợp, can thiệp đúng lúc đúng chỗ đúng mức độ vàotiến trình vận động của sự vật lèo lài nó theo đúng quy luật và hợp với lợi ích của chủ thể (khắc phục tư tưởng bảothủ, nôn nóng)
Trong đời sống xã hội, nguyên tắc phát triển đóng vai trò cực kỳ quan trọng Nó đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhậnthức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các cánhân hay các giai tầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản,phải biết phát huy hay hạn chế mọi tiềm năng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chính trị, vănhóa…) từ các thành phần kinh tế, từ các tổ chức chính trị - xã hội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp
mà không sa vào bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển, tức không thấy được trọng tâm, trọng điểm, điều cốt lõitrong cuộc sống vô cùng phức tạp
Câu 6 Anh/chị hãy phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này ĐCSVN đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta
1 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.
Trang 13Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập (còn gọi là quy luật mâu thuẫn), là một trong ba quy luật cơ bản của phépbiện chứng duy vật, là hạt nhân của phép biện chứng, nó vạch ra nguồn gốc bên trong sự vận động và phát triển của sự vật hiệntượng.
Mặt đối lập; thống nhất, đấu tranh, ch.hóa các MĐL
Mặt đối lập là phạm trù dùng để chỉ những mặt tồn tại trong SV có mang những đặc điểm, tính chất biến đổi theo khuynh hướng trái ngược nhau.
SV - tập hợp các yếu tố (thuộc tính) tương tác với nhau và với môi trường Kết quả của sự tươngtác này là các yếu tố tạo nên bản thân sự vật có một sự biến đổi nhất định, trong đó có vài yếu tố biến đổi trái ngượcnhau
Những yếu tố trái ngược nhau (bên cạnh những yếu tố khác hay giống nhau) tạo nên cơ sở của cácMĐL trong SV MĐL tồn tại khách quan & phổ biến
Đấu tranh của các MĐL
Dù tồn tại trong sự thống nhất, song các MĐL luôn đấu tranh với nhau, tác động qua lại theo xuhướng bài trừ, phủ định hay loại bỏ lẫn nhau
Hình thức & mức độ đấu tranh của các MĐL rất đa dạng, trong đó thủ tiêu lẫn nhau là một hìnhthức đặc biệt của các MĐL
Chuyển hóa của các MĐL (Giải quyết mâu thuẫn biện chứng (MTBC)) (đây là giai đoạn quan trọng nhất do đặt sự
vật đứng trên bờ vực thay đổi, sự vật cũ mất đi và sự vật mới ra đời -> sự vật đang phát triển)
Sự thống nhất mang tính tương đối gắn liền với sự ổn định của SV; sự đấu tranh mang tính tuyệtđối gắn liền với sự thay đổi của SV;
MTBC phát triển tương ứng với quá trình thống nhất các MĐL chuyển từ mức độ trừu tượng sang
cụ thể; còn sự đấu tranh của các MĐL chuyển từ mức bình lặng sang quyết liệt Điều này làm xuất hiện các khả năngchuyển hóa của các MĐL Khi điều kiện khách quan hội đủ thì một trong các khả năng đó biến thành hiện thực, cácMĐL tự thực hiện quá trình chuyển hóa MT được giải quyết -các MĐL tự phủ định mình để biến thành cái khác), có
2 phương thức chuyển hóa:
- MĐL này ch.hóa thành MĐL kia ở một trình độ mới
- Cả hai MĐL cùng ch.hóa thành cái thứ 3 nào đó
MTBC (sự thống nhất & đấu tranh của các MĐL) tồn tại khách quan, phổ biến và đa dạng Tính phong phú, đa dạng
được qui định bởi đặc điểm của các mặt đối lập, bởi điều kiện tác động qua lại của chúng, bởi trình độ tổ chức của hệthống (sự vật) mà trong đó mâu thuẫn tồn tại
Trang 14 Căn cứ vào quan hệ đối với sự vật được xem xét, người ta phân biệt mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài.
Mâu thuẫn bên trong là sự tác động qua lại giữa các mặt, các khuynh hướng đối lập của cùng một sự vật Mâu thuẫn bên ngoài là mâu thuẫn diễn ra trong mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác Mâu thuẫn bên trong có vai trò
quyết định trực tiếp đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật Mâu thuẫn bên ngoài chỉ phát huy tác dụngkhi thông qua mâu thuẫn bên trong Phân biệt mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài mang tính tương đối, vìtùy thuộc việc xác định phạm vị cần xem xét
Căn cứ vào ý nghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật mà mâu thuẫn được chia thành mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản Mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn qui định bản chất của sự vật, qui định sự phát
triển ở tất cả các giai đoạn của sự vật, nó tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật Mâu thuẫn không cơ bản là
mâu thuẫn đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật, nó qui định sự vận động và phát triển của một mặt nào
đó của sự vật, và nó chịu sự chi phối của mâu thuẫn cơ bản Bất cứ một sự vật, hiện tượng nào cũng đều có mâuthuẫn cơ bản; khi mâu thuẫn cơ bản được giải quyết thì chất sự vật thay đổi Xác định mâu thuẫn cơ bản có ý nghĩaquan trọng trong cuộc sống
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật trong một giai đoạn nhất định mà mâu
thuẫn được chia thành mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu Mâu thuẫn chủ yếu là mâu thuẫn nổi lên hàng
đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, nó chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn lịch sử đó Mâu thuẫn thứ yếu là mâu thuẫn ra đời và tồn tại trong một giai đoạn phát triển của sự vật nhưng nó chỉ ảnh hưởng đến
sự vật trong một giai đoạn lịch sử nhất định, nó chịu sự chi phối của mâu thuẫn chủ yếu Phân biệt mâu thuẫn chủyếu và mâu thuẫn thứ yếu chỉ mang tính tương đối; tìm được mâu thuẫn chủ yếu giúp chúng ta xác định được nhiệm
vụ trước mắt Giữa mâu thuẫn chủ yếu với mâu thuẫn cơ bản có quan hệ chặt chẽ với nhau, trong đó mâu thuẫn chủyếu có thể là một hình thức biểu hiện nổi bật của mâu thuẫn cơ bản hay là kết quả vận động tổng hợp của các mâuthuẫn cơ bản ở một giai đoạn nhất định Việc giải quyết mâu thuẫn chủ yếu tạo điều kiện giải quyết từng bước mâuthuẫn cơ bản
Căn cứ vào tính chất của các quan hệ lợi ích, mâu thuẫn được chia thành mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng Mâu thuẫn đối kháng là mâu thuẫn giữa những giai cấp, những tập đoàn người, những xu hướng
xã hội có lợi ích cơ bản đối lập nhau Mâu thuẫn không đối kháng là mâu thuẫn giữa những lực lượng, khuynh
hướng xã hội có đối lập về lợi ích không cơ bản, cục bộ, tạm thời Trong xã hội có giai cấp luôn có cả hai loại mâuthuẫn này; tuy nhiên, chúng khác nhau về tính chất và xu hướng Mâu thuẫn đối kháng phát triển ngày càng gay gắt,
do vậy phương pháp giải quyết loại mâu thuẫn này phải dùng phương pháp cứng rắn và dứt khoát Mâu thuẫn khôngđối kháng phát triển ngày càng dịu đi, do vậy phương pháp giải quyết chủ yếu là thuyết phục, nhẹ nhàng, mềm hóa
Sự tác động của MTBC là nguồn gốc, động lực của mọi sự VĐ, PT xảy ra trong TG
Nội dung quy luật
Các MTBC khác nhau tác động không giống nhau đến quá trình VĐ & PT của sự vật;
Mỗi MTBC đều trải qua các giai đoạn - sinh thành (xuất hiện), hiện hữu (sự thống nhất-đấu tranh) & giảiquyết (sự chuyển hóa) của các MĐL;
MT được giải quyết, cái cũ mất đi, cái mới ra đời với những MTBC mới hay thay đổi vai trò tác động củacác MTBC cũ;
MTBC là nguồn gốc của mọi sự VĐ & PT; do đó, VĐ & PT trong thế giới vật chất mang tính tự thân
Các loại mâu thuẫn, giai đoạn quan trong: giải quyết mâu thuẫn (thay đổi triệt để, SV mới ra đời)
Trang 152 Ý nghĩa phương pháp luận
Trong h.động nhận thức phải:
Phân đôi SV thành các MĐL, khảo sát sự th.nhất & đ.tranh của chúng, phát hiện ra các MTBC đang chi phối nó;
Phân loại & xác định đúng vai trò của từng MTBC đang chi phối sự VĐ,PT của bản thân SV;
Xác định giai đoạn tồn tại, xu thế PT tiếp theo của từng MTBC;
Phân tích kết cấu & điều kiện tồn tại của SV, xác định quy mô, phương thức giải quyết của từng MTBC, dự đoán cáimới ra đời sẽ VĐ dưới sự tác động của những MTBC nào
Trong h.động thực tiễn phải:
Hiểu rõ những MTBC nào là nguồn gốc, động lực thúc đẩy sự vận động và phát triển của bản thân SV; từ đó xâydựng đường lối, chiến lược sách lược, biện pháp thích hợp
Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng linh họat các công cụ, phương tiên vật chất can thiệp đúng lúc, đúng chỗ,đúng mức độ vào tiến trình vận động của SV lèo lái nó theo đúng QL & hợp lợi ích của chúng ta Cụ thể:
Muốn SV thay đổi nhanh phải đẩy mạnh sự tác động (đấu tranh )của các mặt đối lập & tạo điều kiện thuậnlợi để chúng nhanh chóng chuyển hóa lẫn nhau, tức mâu thuẫn sớm được giải quyết
Khi điều kiện đã hội đủ và MTBC đã chín mùi phải cương quyết giải quyết nó, mà không nên chần chừ hay
do dự
3 ĐCSVN đã và đang vận dụng quy luật vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta
Đảng luôn xác định mâu thuẫn của thời đại ta, mâu thuẫn của đất nước ta để biết thời đại ta ra sao, đất nước ta như thếnào, từ đó vạch ra chiến lược, sách lược, cương lĩnh, đường lối Đảng ta xác định mâu thuẫn của đất nước ta là đấu tranhgiữa 2 con đường, con đường lên CNXH và con đường lên CNTB, cho dù ưu thế đang thuộc về CNTB, cho dù CNXHđang rơi vào thoái trào nhưng không có nghĩa con đường lên CNXH đã bị tắt, trên cơ sở đó xác định đúng thời đại, Đảng
ta vẫn cương quyết chọn con đường lên CNXH, thời đại ta hiện nay là đang ở giai đoạn quá độ lên CNXH
Ví dụ điển hình là đất nước có mâu thuẫn giữa nền sản xuất thấp nhưng nhu cầu thỏa mãn đời sống càng cao, chính mâuthuẫn này, đặt chúng ta phải giải quyết mâu thuẫn này bằng cách thúc đẩy phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển lựclượng sản xuất, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần để nền kinh tế phát triển đáp ứng nhu cầu của nhân dân
Hiện nay, đất nước ta có sự mâu thuẫn của văn hóa truyền thống và văn hóa hiện đại Chúng ta cần phải giải quyết mâuthuẫn này bằng cách đối với văn hóa truyền thống, có cái chúng ta cần phải giữ lại, kế thừa, nhưng có những cái phải đổimới, phải chấp nhận giá trị bên ngoài Đối với những giá trị hiện đại bên ngoài, chúng ta cần phải tiếp nhận trên cơ sởbiến đổi phù hợp với giá trị truyền thống
Giàu và nghèo?
Câu 7: Anh/Chị hãy phân tích nội dung quy luật chuyển hóa về lượng dẫn đến những thay đổi về chất, và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này Đảng cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?
Trang 167.1 Phân tích nội dung quy luật chuyển hóa về lượng dẫn đến những thay đổi về chất, và ngược lại Ý nghĩa phương pháp luận của quy luật này.
1 Các khái niệm
Chất là tính quy định vốn có của sự vật, đặc trưng cho sự vật là nó, giúp phân biệt nó với các sự vật khác Nó được biểu hiện thông
qua các thuộc tính và đặc điểm cấu trúc của sự vật Thuộc tính có thuộc tính cơ bản và không cơ bản Thuộc tính cơ bản quy định chấtcủa sự vật Nếu thuộc tính cơ bản mất đi thì chất của sự vật thay đổi Thuộc tính chỉ bộc lộ thông qua quan hệ với sự vật khác
Lượng là tính quy định vốn có của sự vật, biểu thị về mặt quy mô, tốc độ của sự vận động, phát triển của sự vật cũng như của các
thuộc tính (chất) của nó Nói đến lượng sự vật tức là sự vật đó lớn hay bé, tốc độ phát triển nhanh hay chậm, trình độ cao hay thấp, …
đo bằng các đại lượng cụ thể, bằng số tuyệt đối như chiều cao, trọng lượng, thể tích hoặc so sánh với sự vật khác, thời kỳ này với thời
kỳ khác
Độ là giới hạn mà trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm cho chất thay đổi căn bản, chất cũ chưa mất đi và chất mới vẫn chưa xuất
hiện Sự vật vẫn là nó, mọi sự vật hiện tượng đều tồn tại trong một độ thích hợp cho đến khi khi lượng biến đổi vượt quá giới hạn độthì sự vật không còn là nó, chất cũ mất đi, chất mới xuất hiện
Điểm nút là điểm dùng để chỉ mốc (giới hạn) mà sự thay đổi về lượng vượt qua nó sẽ làm chất thay đổi căn bản
Bước nhảy là sự thay đổi căn bản về chất do những thay đổi về lượng trước đó gây ra Bước nhảy là giai đoạn cơ bản trong tiến trình
phát triển của bản thân sự vật, nó tồn tại khách quan, phổ biến và đa dạng
2 Phân tích nội dung quy luật
Quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại là một trong những quy luật cơ bản của phép biện chứngduy vật Quy luật này chỉ rõ tính chất và cách thức của sự phát triển
Sự vật bắt đầu vận động, phát triển bằng sự thay đổi về lượng Từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất Sự thốngnhất giữa chất và lượng tồn tại trong một độ nhất định khi sự vật còn là nó chưa trở thành cái khác Trong mối quan hệ giữa chất vàlượng thì chất là mặt tương đối ổn đinh, còn lượng là mặt biến đổi hơn Sự vận động và phát triển của sự vật bao giờ cũng bắt đầu từ
sự thay đổi về lượng Song không phải bất kỳ sự thay đổi nào về lượng cũng dẫn đến sự thay đổi về chất ngay tức khắc, mặc dù bất kỳ
sự thay đổi nào về lượng cũng ảnh hưởng đến trạng thái tồn tại của sự vật Chỉ khi nào lượng biến đổi đến một giới hạn nhất định(điểm nút) thì mới dẫn đến sự thay đổi về chất Sự thay đổi căn bản về chất được gọi là bước nhảy Như vậy, khi lựợng biến đổi đếnđiểm nút thì diễn ra bước nhảy, chất mới ra đời thay thế cho chất cũ, sự vật mới ra đời thay thế cho sự vật cũ, nhưng rồi những lượngmới này lại tiếp tục biến đổi đến điểm nút mới lại xảy ra bước nhảy mới Cứ như vậy, quá trình vận động, phát triển của sự vật diễn ratheo cách thức từ những thay đổi về lựợng dẫn đến những thay đổi về chất một cách vô tận Đó là quá trình thống nhất giữa tính tuần
tự, tiệm tiến, liên tục với tính gián đoạn, nhảy vọt trong sự vận động, phát triển
Sự tác động trở lại của chất đối với lượng Khi chất mới ra đời, nó không tồn tại một cách thụ động, mà có sự tác động trở lại đối vớilượng, được biểu hiện ở chỗ, chất mới sẽ tạo ra một lượng mới cho phù hợp với nó để có sự thống nhất mới giữa chất là lượng Sự quyđịnh này có thể được biểu hiện ở quy mô, nhịp độ và mức độ phát triển mới của lượng
3 Ý nghĩa phương pháp luận
Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, phải chú ý tích lũy dần những thay đổi về lượng, đồng thời phải biết thực hiện kịp thời nhữngbước nhảy khi có điều kiện chín muồi
Chống lại quan điểm tả khuynh: chủ quan, nóng vội, duy ý chí, khi lượng chưa biến đổi đến điểm nút đã thực hiện bước nhảy Chốnglại quan điểm hữu khuynh: bảo thủ, trì trệ, khi lượng đã biến đổi đến điểm nút nhưng không thực hiện bước nhảy
Phải thấy được tính đa dạng của các bước nhảy, nhận thức được từng hình thức bước nhảy, có thái độ ủng hộ bước nhảy, tạo mọi điềukiện cho bước nhảy được thực hiện một cách một cách kịp thời để đẩy nhanh quá trình phát triển
7.2 Đảng cộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng quy luật này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng hiện nay ở nước ta?