đó. • Đất là một môi trường rời rạc, phân tán, có tính rỗng cao, dưới tác dụng của ứng suất thì đất nền sẽ bị biến dạng làm cho công trình xây dựng trên nềnđó. • Đất là một môi trường rời rạc, phân tán, có tính rỗng cao, dưới tác dụng của ứng suất thì đất nền sẽ bị biến dạng làm cho công trình xây dựng trên nềnđó. • Đất là một môi trường rời rạc, phân tán, có tính rỗng cao, dưới tác dụng của ứng suất thì đất nền sẽ bị biến dạng làm cho công trình xây dựng trên nền
Trang 1Chương VI
Xác Định Độ Lún Của
Nền Công Trình
Trang 2Bài 6.1
Các Khái Niệm Cơ Bản
Trang 3• Độ lún của nền là chuyển vị thẳng đứng của mặt nền,
bằng tổng biến dạng theo phương thẳng đứng của
toán bộ khối đất trong nền đó.
• Đất là một môi trường rời rạc, phân tán, có tính rỗng cao,dưới tác dụng của ứng suất thì đất nền sẽ bị biến dạng làmcho công trình xây dựng trên nền bị thay đổi độ cao (lún)
Hiện tượng lún của đất nền khi chịu tải
VĐ:Cần tính lún đến độ sâu nào, tính cho lớp đất nào?
Trang 4• Lún làm hạ thấp cao trình đáy móng, làm thay đổi chiều
cao của công trình Sự chênh lệch lún gây ra sự chênh lệch
độ cao giữa các bộ phận của công trình …
Ảnh hưởng của sự lún của nền đất
• Trong nhiều trường hợp tuy
tải trọng ngoài tác dụng lên nền
chưa vượt quá sức chịu tải của
nó nhưng do biến dạng quá lớn
của khối đất cũng gây ra sự cố
cho công trình
Foundation
Settlement
Trang 5Đánh giá biến dạng, lún, chênh lún của nền móng có ý nghĩa thực tiễn trong thiết kế công trình, và là một hạng
Ảnh hưởng của sự lún của nền đất
Trang 6 Tải trọng gây lún:
− Tải trọng ngoài với đất quá cố kết hoặc cố kết bình thường
− Tải trọng ngoài và tải trọng bản thân với đất chưa cố kết
Trang 7 Hiện tượng lún của nền không xảy ra tức thời, quá trình
lún xảy ra trong một thời gian sau đó mới kết thúc Cần
xác định được:
− Độ lún ổn định cuối cùng: Độ lún khi quá trình lún kết
thúc (S)
− Độ lún theo thời gian: độ lún ở một thời điểm nào đó
trong quá trình nền đất đang lún St
Các vấn đề trong tính lún
Trang 8 Độ lún tổng của nền đất (S) gồm 3 thành phần:
S = Si + Sc + SsCác vấn đề trong tính lún
Cố kết thấm: là cố kết liên quan đến thoát nước khỏi
lỗ rỗng, làm giảm áp lực nước lỗ rỗng dư, gây ra độ lún
cố kết.
Cố kết thứ cấp: là cố kết không liên quan đến thoát
nước khỏi lỗ rỗng Cố kết thứ cấp chiếm phần nhỏ, và
gây ra độ lún từ biến.
Độ lún tức thời: là độ lún do sự biến dạng tức thời
của hạt đất và của nước Độ lún tức thời rất nhỏ.
Trang 9Bài 6.2 XÁC ĐỊNH ĐỘ LÚN
CỐ KẾT ỔN ĐỊNH
Trang 10I Tính toán độ lún cố kết một hướng.
Các nền đất cố kết một hướng (nén không nở hông) có thể gặp khi mặt nền chịu tải trọng phân bố đều trải ra vô hạn
Trường hợp áp dụng:
Trong thực tế: Nếu thỏa mãn H/b< 0,5, thì ứng suất cũng gần
như phân bố đều theo chiều sâu.
Trang 11Tính lún dựa vào quan hệ giữa các pha: 1 lớp đất dày Ho:
Ban đầu: lớp đất có : Ho , Vvo , eo
Sau khi lún: lớp đất có : H1 , Vv1 , e1 ∆V = Vvo- Vv1
S=∆H=Ho-H1
o o
o
v
H
s F
H
F H V
H e
v
e 1
e V
Trang 12a) Dùng hệ số ép co a v :
∆e = av ∆σv
v 0
0 v
c
e 1
H a
Trang 13b) Dùng quan hệ e với log(σ’), ta có chỉ số nén C c
Do 2 quan hệ này có
hai đường thẳng nối
với nhau, tại điểm
Trang 14 Trường hợp đất cố kết bình thường (σ’ vo = σ’ p )
vo
v vo
o
o c
e 1
H C
c 1
2
'
'log.C
H/2 H/2
M
Trang 15, vo o
o r
e 1
H C
Trang 16• Trường hợp:
Δσv + σ’vo > σ’p
Biến dạng gồm 2 phần:
+ Sự thay đổi hệ số rỗng
hay biến dạng trên đường
cong nén lại từ ’vo tới ’p
+ Sự thay đổi hệ số rỗng
hay biến dạng trên đường
cong nén nguyên sinh từ
’p tới (’vf = σ’vo + Δσv)
' p
v
' vo o
o c
' vo
' p o
o r
e 1
H C
log e
1
H C
Trang 17II Tính toán độ lún cố kết Khi có biến dạng hông.
Trang 18Bài toán: Xét một nền đất biến dạng tuyến tính, xét phân tố
ở độ sâu z có chiều cao h ở trong đất nền.
• Độ lún của phân tố S = εz.h
Trang 19z y
x 0
o
z y
x v
E
2 1
)
( E
2 1
1 1
v
e 1
e V
1 ( E
1 Thành lập CT tính lún cho một phân tố đất
Trang 20h
s z
E
1 h
)
( E
1
o
y x
o z
1 (
E
1 o
o
e e
e
1 ) 2
1 ( E
h
e 1
e
e )
1
( 2
1
1 s
1
2 1
0
z 0
Trang 21 Tr/Hợp biến dạng hai hướng (bài toán biến dạng phẳng):
Bài toán có: εx ≠ 0 , εz ≠ 0, εy = 0
εy = (1/Eo)[y - 0(z + x)] = 0 y = 0(x + z)
= x + y + z = x + 0(x + z) + z = (1+ 0)(x + z)Đặt: ’ = x + z = (1 + 0 )’
h
e 1
e
e )
1
( 2
1
1 s
1
2 1
0
z 0
Trang 222 z
zđ 1
z
1 1
zđ 2
z
zđ 1
z
Chú ý: xác định e1, e2 trong các công thức tính lún có xét đến nở hông bằng đường cong nén lún không nở hông
(e~σvc) sử dụng các giá trị σ1 và σ2 như sau:
Bài toán không gian (*)
z
1 1
z
e e
1 Thành lập CT tính lún cho một phân tố đất
Trang 23Trường hợp đât nền có chiều dày lớn, có nhiều lớp cần áp dụng phương pháp cộng lún từng lớp theo công thức:
• TH biến dạng ba hướng:
i i
1
i 2 i
1 n
1 i
i 0 i
zi i
0 i
0
n
1 i
e 1
e e
) 1
( 2
1
1 S
1
i 2 i
1 n
1 i
i 0 i
zi i
0
n
1 i
e 1
e e
' 2
1
1 S
)).(
e1(
21
Trang 24Khi cần xác định độ lún của nền đất tại một vị trí nào
đó cần làm theo trình tự tính toán gồm 8 bước:
1 Xác định tải trọng công trình, tính và vẽ biểu đồ phân bố
áp suất đáy móng
2 Tính và vẽ biểu đồ phân bố ứng suất bản thân thẳngđứng zđ dọc theo đường thẳng đứng đi qua điểm tínhlún (vẽ từ đáy móng)
3 Xác định áp suất gây lún ptl
Do thời gian đào hố móng lâu, hố móng của công trìnhthủy lợi luôn bị ngập nước nên đất nền đã bị phình nở khiđào hố móng Như vậy áp suất đáy móng chính là áp suấtgây lún: ptl = p
2 Tính lún cho nền
Trang 255 Xác định chiều dày chịu nén của nền Ha.
Ở một độ sâu đủ lớn nào đó ứng suất tăng thêm sẽ rất bé
và tác dụng gây lún của nó không đáng kể Vậy có thể coi độsâu đó là chiều dày chịu nén của nền, gọi là Ha Theo quyphạm TCVN 4253-86 , tại chiều sâu Ha : z = 0,5 zđ
4 Vẽ biểu đồ phân bố ứng suất tăng thêm do áp suất gây
lún ptl gây ra theo chiều sâu trên đường thẳng đứng đi
qua điểm cần tính toán độ lún (vẽ từ đáy móng)
Ta có biểu đồ ( z ~ z)
2 Tính lún cho nền
Trang 26S S
6 Chia lớp tính toán Cần chia chiều dày chịu nén Ha thành
nhiều lớp mỏng, mỗi lớp có chiều dày hi
Mặt phân lớp hi phải trùng với các mặt ranh giới sau đây:
mặt phân tầng của các lớp đất tự nhiên, mặt nước ngầm, mặt nước mao dẫn, mặt đáy móng và mặt giới hạn dưới của chiều dày chịu nén Ha
Các lớp gần đáy móng có chiều dày hi bé hơn các lớp xa
đáy móng để đảm bảo trong phạm vi mỗi lớp ứng suất z đều phân bố đường thẳng
Chiều dày của mỗi lớp hi Ha /10
2 Tính lún cho nền
Trang 28Bài 6.3
Xác định độ lún cố kết theo
thời gian
Trang 29Đặc điểm của bài toán tính độ lún theo thời gian
Quá trình cố kết thấm là chuyển hóa giữa ứng suất trung hòa và ứng suất hiệu quả.
• Thời điểm ban đầu khi đặt tải (t = 0), toàn bộ tải trọngngoài được chuyển thành áp lực nước lỗ rỗng, không có sựthay đổi về ứng suất hiệu quả trong đất , u = v , ’v = 0
• 0< t < T, ứng suất trung hòa chuyển dần sang ứng suấthiệu quả : u < v , ’v >0
• Cuối cùng (t = T): u = 0 , ’v = v , đất cố kết hoàn toàn
và đạt độ lún cuối cùng
Để nghiên cứu quá trình này, cần biết 1 trong 2 loại ứng suất trên Hiện nay thường tìm ứng suất trung hòa U
Trang 30I Lý thuyết cố kết thấm một hướng của terzaghi
nén dưới tác dụng của tải trọng
tầng thoát nước và 1 tầng ko
thoát nước thì nước trong đất
sẽ bị ép thoát ra ngoài chủ yếu
Lớp đất bị ép co trong điều kiện như vậy gọi là cố
kết thấm một hướng
Trang 31I Lý thuyết cố kết thấm một hướng của terzaghi
một hướng.
• Tải trọng tác dụng một lần tức thời
• Đất nền đồng chất và bão hoà nước
• Trong quá trình cố kết, bản thân nước và hạt đất coi như
không ép co
• Lớp đất chỉ bị ép co và thoát nước theo phương thẳng
đứng (1 hướng )
• Tốc độ nén lún của đất chỉ phụ thuộc tốc độ thoát nước
trong đất Tính thấm nước của đất tuân theo ĐL Darcy
• Hệ số thấm k và hệ số ép co av của đất là hằng số trong
quá trình cố kết thấm
Trang 322 Phương trình vi phân cố kết thấm một hướng Và nghiệm của phương trình
đều liên tục trải ra vô hạn, gây ra
ứng suất tăng thêm trong nền phân
bố đều theo chiều sâu, z = p
• Phía dưới lớp đất nền là tầng cứng không thấm nước Trongquá trình cố kết, nước chỉ thoát ra ở mặt trên theo phươngthẳng đứng từ dưới lên
Trang 33• Xét khoảng thời gian dt
tiếp theo: thể tích nước đi
vào và ra khỏi phân tố
chênh nhau một lượng là:
Trang 34• Thể tích nước thoát ra khỏi phân tố đất
trong thời gian dt bằng thể tích lỗ rỗng bị
thu hẹp trong khoảng thời gian đó:
dt t
V dzdt
e e
1
dz dt
t
e e
1
V dt
t
e V
dt t
) e V
( dt
t
V
o o
u e
1
a dt
u e
1
a dzdt
k z
h k i
k kiF
u
k dzdt
z
q
2 2
Trang 35u z
a
) e 1
(
k C
Cv :Hệ số cố kết (đơn vị : m2/s hoặc cm2/năm):
Thể hiện mối quan hệ U~Z~tThông qua các hệ số k,eo,a
Phương trình vi phân cố kết thấm một hướng :
Kết hợp (a) và (b):
2 2
w o
v
z
u
k t
u e
Trang 36u
0z
u
kz
h.ki
.kkiF
Điều kiện ban đầu:
• Khi t = 0 , tại mọi z, u = p
• Khi t = , tại mọi z, u = 0
Điều kiện biên:
• Tại z =H với mọi t:
• Tại z =0 với mọi t, u = 0
t
u z
Trang 37m - số nguyên dương lẻ 1,3,5
N - nhân tố thời gian, không thứ nguyên,
H - chiều dài thoát nước lớn nhất
N m t
, z
2
e H
2
z
m sin
m
1 p
.
4 u
t H 4
• Thông thường, để tính ứng suất hiệu quả chỉ lấy một
số hạng đầu của chuỗi, tức là lấy m =1
p
4
u
c) Giải PT vi phân
Trang 38II Tính độ lún theo thời gian.
1 Độ cố kết của đất nền ( Q t ):
Là tỷ số giữa độ lún ở thời điểm t nào đó trong quá trình
đang lún (St ) và độ lún tại thời điểm quá trình lún đã kết
H
0
t , z H
0 z
H
0
t , z z
t
dz
dz u
1 dz
dz ) u (
Q
Thay (a), (b)
trở lại được:
Trang 39z dz u
Trang 402 Độ cố kết của đất nền trong các trường hợp cơ bản
Nhận xét
Trong thực tế XD, trên cơ sở phân tích tính chất và điều kiệnthoát nước 1 hướng của đất nền, đặc điểm của tải trọngCông trình và tình hình phân bố ứng suất trong đất có thểphân ra 5 TH cố kết cơ bản sau đây của bài toán cố kết 1hướng
Trang 410
t z
t
dz
dz u
1 Q
2 Độ cố kết của đất nền trong các trường hợp cơ bản
a Trường hợp 0 (TH-0) :
Đất nền đồng chất đã cố kết ổn định dưới tác dụng của
trọng lượng bản thân, chiều dày lớp đất nền tương đối mỏng,
kích thước đáy móng công trình tương đối lớn
,
H 2
z sin
p
Trang 42b Trường hợp 1 (TH-1) :
Bài toán: Đất nền là loại trầm tích mới chưa ổn định dưới
tác dụng của trọng lượng bản thân, quá trình cố kết của đất
chưa hoàn thành
N 3
Tiến hành giải phương trình vi
phân cố kết thâm với các điều kiện
biên, điều kiện ban đầu, rồi thay lại
phương trình cố kết, ta được:
2 Độ cố kết của đất nền trong các trường hợp cơ bản
Trang 43c) Trường hợp 2 ( TH-2)
N 2
• Chiều dày lớp đất nền tương
đối lớn, kích thước đáy móng
tương đối bé
2 Độ cố kết của đất nền trong các trường hợp cơ bản
Trang 44Hình d – TH-3
Hình e – TH-4
) 1
(
) 1
( Q Q
Biểu đồ ứng suất ép co phân bố hình thang:
2 Độ cố kết của đất nền trong các trường hợp cơ bản
Trang 45Nhận xét: Trong cả 5 TH, Qt đều là một hàm số của N Vậy, nếu xét cho các trường hợp khác nhau thì:
Q t = f(N, TH) = f (N, α)
Để thuận tiện trong quá trình tính lún cố kết theo thời gian, người
ta lập bảng quan hệ giữa ba đại lượng : Qt ~ N ~ α
2 Độ cố kết của đất nền trong các trường hợp cơ bản
’z ’z ’z ’z
” ” ”
Trang 46Hai bài toán thường gặp
a
) 1
(
k C
Trang 47) 1
(
k C
Bài toán thứ hai : Cho biết độ cố kết Qt hoặc độ lún St,
yêu cầu xác định thời gian t cần thiết để đất nền đạt được
độ cố kết hoặc độ lún nói trên
Hai bài toán thường gặp