• Tùy theo đặc điểm sinh học và môi trường sống của từng loài mà hình thức sinh sản, chu kỳ phát triển tuyến sinh dục và tổ chức tuyến sinh dục của chúng khác nhau, tạo nên sự đa dạng gi
Trang 1PHÁT TRIỂN CỦA CÁ XƯƠNG
Trang 2BỐI CẢNH
• Các chương trình NTTS đang nhận được sự quan tâm của ngành
• Ở nước ta, việc nuôi vỗ thành thục và kích thích sinh sản nhân tạo, tỷ lệ thành thục và tỷ lệ đẻ còn thấp.
• Nghiên cứu cơ bản về sinh học sinh sản các đối tương nuôi.
• Tùy theo đặc điểm sinh học và môi trường sống của từng loài mà hình thức sinh sản, chu kỳ phát triển tuyến sinh dục và tổ chức tuyến sinh dục của chúng khác nhau, tạo nên sự đa dạng giữa các loài.
• Việc hiểu biết quy luật phát triển của tuyến sinh dục trong chu kỳ sinh sản cũng như ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài và bên trong lên quá trình tạo giao tử là quan trọng cho công tác quản lý đàn cá bố mẹ.
• Điều đó giúp người nuôi có thể dự báo và xây dựng chiến lược sản xuất giống nhân tạo thích hợp.
Trang 31 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NOÃN BÀO VÀ BUỒNG TRỨNG
PHÂN LOẠI BUỒNG TRỨNG THEO HÌNH THÁI
Thường gặp ở họ Salmonidae, Anguillidae và Galaxidae
Buồng trứng cá chẽm mõm nhọn thuộc loại buồng trứng kín
Trang 4PHÂN LOẠI BUỒNG TRỨNG THEO TỔ CHỨC HỌC (theo Kjorvik, 2005)
Kiểu đồng bộ: Cá đẻ 1 lần trong
đời như cá hồi Thái Bình Dương
(Oncorhynchus sp) hay cá chình nước ngọt (Anguilla sp).
Kiểu đồng bộ theo nhóm: Cá đẻ 1
hay vài lần trong năm hoặc trong mùa sinh sản như cá hồi vân
(Oncorhynchus mykiss) đẻ một lần trong năm, cá vược (Dicentrarchus
labrax) đẻ 2-4 lần trong năm, cá
tuyết (Gadus morrhua)
Kiểu không đồng bộ: Cá đẻ nhiều lần trong năm hoặc trong mùa sinh sản như cá chẽm
(Lates calcarifer), rô phi (Oreochromis niloticus), cá giò (Rachycentron canadum), cá mú (Epinephelus spp), cá hồng (Lutjanus erythropterus), cá chẽm mõm nhọn và các loài cá
nước ngọt như mè trắng, trắm cỏ, cá chép.
Trang 5TỔ CHỨC BUỔNG TRỨNG CÁ XƯƠNG – 6 GIAI ĐOẠN
a: giai đoạn I; b: giai đoạn II; c: giai đoạn III
d: giai đoạn IV; e: giai đoạn V; f: giai đoạn VI
Trang 6CƠ CHẾ ĐIỀU KHIỂN QUÁ TRÌNH TÍCH LŨY NOÃN HOÀNG
CHẤT NOÃN HOÀNG
GAN
Trang 7SỰ DI DI CHUYỂN N CỦA ỦA NHÂN N VỀ Ề CỰC CỰC ĐỘNG G
VẬT
Trang 8Phát triển buồng trứng cá Sa ba (Scomber japonicus) (Vu V In, 2008)
Trang 9HSTT của cá Chẽm Mõm Nhọn trong chu kỳ sinh sản ở
vùng đảo Okinawa - Nhật Bản
Shimose và Tachihara (2006)
Trang 10BẬC THANG PHÂN CHIA CÁC GIAI
ĐOẠN PHÁT TRIỂN BUỒNG TRỨNG
tùy theo phương pháp tiếp cận của người nghiên cứu, mức độ chi tiết vàtùy theo đặc điểm sinh sản của từng loài
nước ta, chia thành 6 giai đoạn (V N Thám 1995)
của buồng trứng thành 4 phase, nhưng ở nước ta, sự phát triển buồng
trứng cá Chẽm Mõm Nhọn được chia thành 6 giai đoạn (N T Nho, 2003)
Nâu (Scatophagus argus) (Võ Đ Linh và Ng Đ Mão, 2008) cá Cá Hồng bạc (Lutjanus argentimaculatus) (Ng Đ Mão và Ng Đ Thanh, 2008) được chia
thành 6 giai đoạn
Bậc thang phổ biến:
Nikolski, 1944, 1963; Sakun, 1954; Bagenal and Tesch, 1978
Trang 11DUNG DỊCH “SOI” TRỨNG
Ethanol 96 %: 60 %; Formalin
đậm đặc: 30 % Acetic acid
nguyên chất: 10 %
Trang 122 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TINH BÀO VÀ TINH SÀO
• Khi xác định các giai đoạn thành thục của tinh sào theo ngoại hình, người ta chú ý đến kích thước, hệ số thành thục, màu sắc, độ trong, tính đàn hồi và tình trạng của các ống dẫn tinh.
• Tuy nhiên, để xác định chính xác các giai đoạn phát triển của tinh sào, ngoài các đặc điểm về hình dạng bên ngoài, việc quan sát tổ chức học tinh sào trên kính hiển vi là rất cần thiết.
• Cũng giống như buồng trứng, sự phân chia các giai đoạn phát triển của tinh sào khác nhau tùy theo đặc điểm từng loài, mức độ chi tiết và phương pháp của tác giả.
• Ở nước ta, bậc thang phát triển tinh sào của cá xương đều dựa theo các tác giả Nikolski (1944, 1963) và Sakun & Butsakaia (1968) Theo các tác giả này, quá trình phát triển của tinh sào gồm 6 giai đoạn.
• Trong sản xuất giống, người nuôi thường chia cá đực thành 2 trạng thái: chưa thành thục và thành thục.
Trang 13CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN TINH BÀO
Trang 14Tổ chức tinh sào cá Hồi (Salmonidae)
A: Tinh sào giai đoạn chưa thành thục, chỉ có các bào nang nằm giữa các tế bào Sertoli (S); 1: Bào nang;
B: Tổ chức học tinh sào cá Hồi Salmonidae (Dziewulska & Domagała, 2003) Tinh sào giai đoạn thành thục, bao gồm nhiều giai đoạn phát triển khác nhau của tinh bào; 1: Bào nang; 2: Tinh nguyên bào; 3: Tinh bào cấp I; 4: Tinh bào cấp II; 5: Tinh tử; 6: Tinh trùng
Trang 15Shimose và Tachihara (2006) chia
sự phát triển của tinh sào cá chẽm mõm nhọn thành 4 phase:
Phase 1 (A): < 25% tinh trùng
Phase 2 (B): 25-50 %
Phase 3 (C): 50-75 %
Phase 4 (D): >75 %
Phase 1 và 2: Chưa thành thục Phase 3 và 4: Thành thục
Tinh sào cá chẽm mõm nhọn giai đoạn thành thục
Trang 16HÌNH THÁI - CẤU TẠO TINH SÀO
Trang 17TINH TRÙNG
Tinh trùng có dạng hình roi, đầu nhỏ, hình trứng, đường kính 2 – 2,5 micron, đuôi dài khoảng 35 micron Mỗi loài cá khác nhau đều có hình dạng tinh trùng khác nhau, nhưng nhìn chung đều có roi Ví dụ tinh trùng cá quả dạng hình xoắn.
Buồng sẹ thành thục
Trang 19Năng lực thụ tinh:
Tinh trùng cá xương có thể duy trì khả năng thụ tinh khá lâu
nếu giữ ở nhiệt độ thấp từ 0-40C.
Ví dụ: nếu giữ tinh trùng cá chép ở nhiệt độ từ 22-230C thì nó có khả năng thụ tinh trong vòng 14 giờ
Ở nhiệt độ từ 0-60C: duy trì khoảng 15 ngày Ngoài ra người ta có thể bảo quản tinh cá trong Nitơ loãng ở nhiệt độ -180C, nhưng
cách bảo quản này cho tỷ lệ thụ tinh thấp.
Tuổi thọ:
Tuổi thọ của tinh trùng phụ thuộc vào một số yếu tố môi
trường như: ánh sáng và độ muối;
Tình trạng cá đực: Nếu cá đực được nuôi dưỡng tốt trong quá trình thành thục thì tinh trùng của nó khoẻ mạnh và tuổi thọ của nó dài hơn những cá ở điều kiện nuôi dưỡng kém.
Trang 20ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TINH TRÙNG
TỶ LỆ TINH TRÙNG DỊ HÌNH
HOẠT LỰC
MẬT ĐỘ
KHẢ NĂNG THỤ TINH
Trang 213 HỆ SỐ THÀNH THỤC VÀ SỨC SINH SẢN
mức độ chín muồi của các sản phẩm sinh dục
dục
trại sản xuất giống, xác định lượng cá bố mẹ cần thiết để cho đẻ hay thụ tinh nhân tạo
Trang 24Hệ số thành thục (%)
Đực
1,83 0,42
1,30 2,50 1,93 0,60
0,06 0,15 0,11 0,05
6,66 2,28
0,06 0,53 0,24 0,13
1,80 3,80 2,96 0,67
8 IV 3,10 4,60
3,63 0,47
1,60 9,50 6,66 2,28
0,37 1,53 0,95 0,05
Cái
1,70 0,40
2,50 5,20 3,85 1,22 0,24 0,100,11 0,35
14 III 2,20 3,80
3,07 0,51
5,60 36,40 17,85 9,71
0,21 1,07 0,58 0,30
17 IV 2,90 6,90
4,05 0,95
20,00 325,00 83,95 66,75
0,61 4,71 1,95 0,95
Trang 26HỆ SỐ THÀNH THỤC (%)
(Gonadosomatic Index: GSI)
GSI GW x100 %
BW
Trong đó GW: Khối lượng tuyến sinh dục (g)
BW: Khối lượng cơ thể (g)
Trang 27Sức sinh sản thực tế (thực dụng) là số lượng trứng đẻ ra trong
sinh sản nhân tạo
Trang 28Bảng 1: Sức sinh sản của một số loài cá trong điều kiện sinh sản tự nhiên
Loài cá
Cá Nâu (Scatophgus argus)
Scophtalmus maximus
Cá Tuyết (Gadus morhua)
Các loài cá Hồi (Salmonids)
Rô phi (giống Oreochromis)
Rô phi (giống Tilapia)
Cá Mú (Epinephelus spp)
Cá Giò (Rachycentridae)
Cá Hồng Bạc (Lutjanus
argentimaculatus)
Cá Măng (Chanos chanos)
Cá Đối (Mugil cephalus )
Cá Leo (Wallago attu)
Sức sinh sản (trứng/kg cá cái)
907.803-2.094.900
1.000.000 500.000 2.000-3.000 50-200 500-1000
70.000-100.000 250.000 100.000-160.000 46.520-142.000
Đường kính trứng (mm)
0,3-0,45 1,02 1,40 4-5,5 2-4 1-2
< 0,8 1,3-1,4 0,8 1,1-1,25 0,7-0,8
Tác giả
Võ Đ Linh và Ng Đình Mão, 2008 Jalabert, 2005 Jalabert, 2005 Jalabert, 2005 Jalabert, 2005 Jalabert, 2005 Zabala et al 1997 Liao et al 2004 Ibarra & Ducan 2007
SEAFDEC 1997 Beveridge et al 1998 D.N Long 2008
Trang 294 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TUYẾN SINH DỤC
Thức ăn Nhiệt độ
Độ mặn Quang kỳ
Sự điều khiển của thần kinh nội tiết: Các hormon sinh dục: GnRH, LH,FSH và các steroid
Trang 30ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
động vật nói chung, đặc biệt đối với các loài biến nhiệt như cá Hiện tượng phátdục có tính mùa vụ của cá là do sự chi phối của nhiệt độ môi trường
của nhiệt độ môi trường nước Do ảnh hưởng của nhiệt độ đã làm biến đổi quátrình trao đổi chất, quá trình điều hoà nội tiết trong cơ thể nhằm thúc đẩy quá trình thành thục của tế bào sinh dục
nay chưa có nhiều các công trình nghiên cứu về mối tương tác giữa nhiệt độ vớitừng giai đoạn phát triển và thành thục ở cá biển
hợp cho từng loài và như vậy thông thường trong giới hạn cho phép, nếu nhiệt
độ thấp thì quá trình thành thục chậm hơn so với nhiệt độ cao hơn
mỡ dự trữ cạn kiệt, lúc ấy tuyến sinh dục sẽ là nguồn dinh dưỡng duy nhất đểduy trì sự sống cả cá
sớm hơn Ngược lại nếu mùa rét kéo dài sự thành thục của cá bố mẹ có thể sẽchậm hơn
Trang 31ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MẶN
triển cá thể Một vài nghiên cứu cho thấy rằng trong cùng một thang độ mặn,nhưng ở các loài khác nhau có khả năng thích nghi khác nhau
phát triển, thành thục và đẻ trứng Tuy nhiên ảnh hưởng của độ mặn lên sựphát triển của tuyến sinh dục và hoạt động sinh sản ở cá biển vẫn chưa
được nghiên cứu đầy đủ
Acanthopagrus butcheri thông báo rằng độ mặn không ảnh hưởng đến sự
phát triển và thành thục của tuyến sinh dục
cá Vược
phát triển buồng trứng cá Đối (Mugil cephalus) như nhau Tuy nhiên ở độ
mặn thấp quá trình phát triển buồng trứng chậm lại cũng như tỷ lệ noãn bàokết thúc tích lũy noãn hoàng thấp hơn so với cá nuôi ở độ mặn cao hơn
thể rụng trứng sớm hơn nếu được đưa vào nuôi trong môi trường nước ngọtkhoảng 3-4 tháng trước mùa cá đẻ trứng so với cá nuôi trong nước biển
Trang 32ẢNH HƯỞNG CỦA THẦN KINH NỘI TIẾT
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TUYẾN SINH DỤC CHỊU SỰ ĐIỀU KHIỂN CỦA HORMON
MIS
Trang 33STEROID ĐIỀU KHIỂN SỰ PHÁT TRIỂN BUỒNG TRỨNG
Trang 34Quan hệ giữa E2 và các giai đoạn buồng trứng cá Sa ba (Scomber japonicus)
Giai đoạn phát triển của buồng trứng
Trang 35Giai đoạn phát triển của buồng trứng
Trang 36Quan hệ giữa T và 11-KT và các giai đoạn tinh sào cá tuyết (Gadus morhua)
Giai đoạn phát triển tinh sào
Trang 37Sơ đồ cơ chế hormon điều khiển sự chín noãn bào (bên trái)
và những hoạt chất ngoại sinh có thể điều khiển quá trình này
Trang 38CẤU TẠO CỦA NANG TRỨNG
(Barnabé, 1993)
Trang 39Gieo tinh cho trứng cá Tra
Trang 405 PHÁT TRIỂN PHÔI VÀ ẤU TRÙNG
Trang 41Xác định tỷ lệ thụ tinh
Phân cắt (2 – 4): các phôi bào bằng nhau Phôi vị (10 -11): đĩa phôi vượt qua đường xích đạo của phôi mà vẫn còn
trong suốt
Trang 42PHÂN CẮT TRỨNG
Trứng cá xương thuộc loại trứng đoạn hoàng Phân cắt thuộc dạng không hoàn (dạng đĩa) Quá trình phân cắt trứng chỉ diễn ra ở khu vực đĩa phôi nằm ở phía cực động vật Khối noãn hoàng giữ nguyên, không tham gia quá trình phân cắt.
Trang 43CÁC GIAI ĐOẠN PHÂN CẮT TRỨNG
Giai đoạn 2 phôi bào
Giai đoạn 4 tế bào
Giai đoạn phôi nang Giai đoạn 8 tế bào
Trang 44PHÁT TRIỂN PHÔI (tt)
Phôi nang Phôi vị Phôi thần kinh
Hình thành bọc mắt Hình thành mầm đuôi Phôi hoàn chỉnh
Trang 45CÁ NỞ
Cá nở được là do sự vận động của phôi và tác dụng của men nở.
Trước khi cá nở, quanh mắt và dưới của cá con xuất hiện nhiều tuyến nở,
đó là các tuyến đơn bào.
Men nở có tác dụng hoà tan màng của trứng Hoạt tính của men nở phụ thuộc vào nhiệt độ nước.
Khi nhiệt độ cao, hoạt tính của men
nở sẽ tăng hơn.
Trang 46ẤU TRÙNG CÁ XƯƠNG
Cá mới nở Cá một ngày tuổi
Cá 2-3 ngày tuổi
Trang 47Tỷ lệ hấp thu chất noãn hoàng Dường kính
túi noãn hoàng (mm)
Thời gian (ngày)
Trang 48Approximate sizes of seabass larvae at certain stages
Larval age Larval size (mm)
newly hatched larvae 1.5-1.6
Trang 49Thời gian hiệu ứng phụ thuộc vào nhiệt độ (với cá trê phi & não thuỳ cá chép, Hogendoorn & Vismans 1980)
T1 nước, oC T hiệu ứng,h T’ Phát triển phôi,
Trang 50Phát triển phôi ở cá mè vinh (Puntius gonionotus)
Phôi nang thấp Phôi nang muộn Phôi vị
Phôi thần kinh Xuất hiện bọc mắt Xuất hiện túi tai Hình thành mầm đuôi Phôi cựa quậy
Phôi cử động nhiều Phôi nở – cá con yếu và dinh dưỡng bằng noãn hoàng
Trang 51Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phát triển phôi của
30.1217.0114.0313.5513.34
04.610.335.245.6
Mè trắng
20262829303132
29.3520.1217.1516.4615.1212.4612.17
02.12.43.29.119.524.6
Trang 52Survival rate of seabass larvae at various salinities.
The results reveal that the salinity of
20 ppt gave the highest survival rate