1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn tập ngữ văn 12

18 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 62,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, bị bắt cóc bán dưới xuôi, tự lao động kiếm sống + Cuộc sống nghèo không lấy được vợ khơng cĩ bố mẹ, khơng cĩ ruộng, khơng cĩ bạc + Trở thành nạn nhân của chế đ

Trang 1

HỌC KÌ II

VỢ CHỒNG A PHỦ

1 Giới thiệu tác giả tác phẩm.

- Nhà văn thành danh từ trước CM8, là cây bút trụ cột của văn xuôi VN hiện đại Ông có vốn hiểu biết p/phú, sâu sắc về phong tục tập quán của nhiều vùng khác nhau của đất nước

- Vợ chồng A Phủ in trong tập Truyện Tây Bắc (1953) của Tô Hoài Truyện Tây

Bắc là kết quả chuyến đi thực tế của Tô Hoài cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc

(1952)

- Vợ chồng A Phủ được coi là truyện ngắn thành công nhất của tập truyện Tác

phẩm xoay quanh số phận của Mị và A Phủ, hai con ngưòi nếm nhiều đau khổ và bất hạnh trong xã hội cũ của miền núi cao Truyện kết thúc bằng cuộc sống hạnh phúc của họ nơi bản làng du kích Phiềng Sa

2 Phân tích nhân vật Mị

a.Cách giới thiệu n/v:

- Công việc: quay sơi, dệt vải, thái cỏ ngựa, chẻ củi, cõng nước→ đầu tắt mặt

tối, làm việc quần quật suốt ngày, suốt tháng, suốt năm><quyền lực, vị thế, giàu có

- Vị trí: bên tảng đá cạnh tàu ngựa→một mình, câm lặng; ném vào vị trí ko

dành cho con người><sự tấp nập, đông đúc

- Diện mạo: cúi mặt, mặt buồn rười rượi→ẩn chứa nhiều uẩn khúc

=>Tạo tình huống có vấn đề, kích thích trí tò mò, hé mở số phận của n/v

b Số phận:

b1 Số phận:

-Trước khi về làm dâu

+Xinh đẹp, trẻ trung

+Tài hoa: thổi sáo giỏi

+Hiếu thảo, chăm chỉ:

+Có một tình yêu đẹp

→Hội tụ những phẩm chất tốt đẹp của con người, xứng đáng dược hạnh phúc

- Cảnh ngộ: món nợ truyền kiếp – bị bắt làm dâu gạt nợ (bị bắt buộc, bị ép buộc)

+Tố cáo hình thức cho vay nặng lãi; bản chất thâm hiểm, tàn nhẫn của bọn TDPK

+Tình trạng khốn cùng của người nông dân

- Khi về làm dâu:

+Đọa đày thể xác bóc lột sức lao động (kiếp trâu ngựa)

Hành hạ tàn nhẫn (ko hạnh phúc)

Trang 2

+Về tinh thần bị đầu độc, áp chế về cường quyền và thần quyền

Bị giam hãm cái buồng Mị nằm kín mít…nắng

Mất hết ý thức, c/xúc (Mị quen khổ rồi )

"Kiếp sống trâu ngựa triền miên trong nhà thống lí Pá Tra đã tước đoạt cả ý thức, xúc cảm ở Mị Cô trở thành cam chịu, nhẫn nhục, dửng dưng, vô cảm

b2.Sức sống tiềm tàng và khát vọng hạnh phúc

- Bức tranh Thiên nhiên: gió thổi vào cỏ gianh vàng ửng

Cuộc sống: những chiếc váy hoa….cười ầm trên sân chơi

trước nhà

- Tiếng sáo:

+ Tiếng sáo đầu núi: chú ý lắng nghe tiếng sáo, cảm nhận được sắc thái thiết

tha bổi hổi, nhẩm thầm bài hát, lén uống rượu

+ Tiếng sáo đầu làng:

Ý thức được quá khứ (ngày trước…theo Mị)

Ý thức được thực tại (phơi phới, trẻ lắm…)

Ý thức được thực trạng thê thảm (nếu có nắm lá ngón )

+ Tiếng sáo ngoài đường: thắp đèn, muốn đi chơi

+ Tiếng sáo trong đầu : quấn tóc, lấy váy, rút áo – hành động, k/v sống mãnh

liệt

+Khi bị trói: ko biết đang bị trói, vùng bước đi, thổn thức

"Mị đã thức tỉnh, ý thức về thời gian, thân phận

b3 Sức phản kháng mạnh mẽ

- Từ vô cảm đến đồng cảm: Những đêm trước nhìn thấy cảnh A Phủ bị trói

đứng Mị hoàn toàn dửng dưng, vô cảm Đêm ấy, dòng nước mắt của A Phủ đã

đánh thức và làm hồi sinh lòng thương người trong Mị (gợi cho Mị nhớ về quá khứ

đau đớn của mình, Mị thấy thương xót cho người cùng cảnh ngộ).

- Nhận ra sự độc ác và bất công: Từ cảnh ngộ của mình và người đàn bà bị hành

hạ ngày trước, đến cảnh đau đớn và bất lực của A Phủ trước mắt, Mị nhận thấy

chúng nó thật độc ác, thấy người kia việc gì mà phải chết

- Hành động cứu người: Mị nhớ lại đời mình, lại tưởng tượng cảnh A Phủ tự trốn thoát Nghĩ thế Mị cũng không thấy sợ Tình thương và lòng căm thù đã giúp

Mị có sức mạnh để quyết định cứu người và liều mình cắt dây trói cứu A Phủ

- Tự giải thoát cuộc đời mình: đối mặt với hiểm nguy Mị cũng hốt hoảng; lòng

ham sống mãnh liệt đã thúc giục Mị chạy theo A Phủ

=>Hành động quyết liệt, bất ngờ nhưng hợp lí Là kết quả của quá trình ngầm phản kháng, của tình đồng loại, của khát vọng tự do

3 Phân tích nhân vật A Phủ trong trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

- Số phận đặc biệt: bi thảm không kém Mị

Trang 3

+ Mồ côi cha mẹ từ nhỏ, bị bắt cóc bán dưới xuôi, tự lao động kiếm sống

+ Cuộc sống nghèo không lấy được vợ (khơng cĩ bố mẹ, khơng cĩ ruộng,

khơng cĩ bạc)

+ Trở thành nạn nhân của chế độ phong kiến

• Bị kết tội : đánh con quan – phải đi ở trừ nợ

• Làm mất bị: trói đứng nhiều ngày đêm - mạng người rẻ rúng

- Phẩm chất tốt đẹp

+ Khoẻ mạnh, giỏi giang, c/cù được nhiều cô gái say mê (biết đục lười cày,

biết đục cuốc, lại cày giỏi và săn bị tĩt rất bạo APhủ khoẻ, chạy nhanh như ngựa…)

+Dũng cảm, gan góc

• Bị bán dưới xuôi, tự trốn thoát tìm đường trở về

• Dám đánh con quan

• Không van xin khi bị đanh đập tàn bạo

+ Cĩ sức sống tiềm tàng mãnh liệt: khi được giải thốt (khuỵu xuống, quật sức

vùng lên, chạy)

- Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật sinh động, chân thực

4 Phân tích giá trị nhân đạo của truyện ngắn Vợ chồng A Phủ

- Khái niệm: khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp của con người, đồng cảm với những khát vọng nhân bản, phê phán sự nơ dịch con người về tinh thần lẫn vật chất,…

- Giá trị nhân đạo được thể hiện cụ thể trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ:

+ Tấm lịng xĩt thương của tác giả khi miêu tả số phận của Mị và A Phủ: phân

tích những nỗi đau khổ của Mị và A Phủ, từ những con người đẹp đẽ, yêu tự do, cĩ khát vọng sống đã bị vùi dập như thế nào, trở thành những số phận bi đát ra sao

+ Đồng tình, cổ vũ khát vọng sống của con người: phân tích tiềm năng sống của

nhân vật Mị được khơi dậy trong đêm tình mùa xuân và trong đêm đơng cắt dây cởi trĩi cho A Phủ

+ Lên án thế lực cường quyền, thần quyền tàn bạo chơn vùi số phận con người + Đề xuất giải pháp tối ưu nhất cho con người thốt khỏi đau khổ: khẳng định

con đường “đấu tranh là hạnh phúc”

- Suy nghĩ sâu hơn từ tác phẩm (phần mở rộng): Khẳng định tấm lịng ưu ái, đầy xúc động và cảm thơng của nhà nhân đạo chủ nghĩa Tơ Hồi đối với người dân miền núi – một trong những đề tài mới mẻ của văn học Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám, cho thấy niềm tin yêu của tác giả vào tiềm năng sống của con người, vào con đường giải phĩng của CM

Trang 4

VỢ NHẶT

- Nhà văn hiện thực, là con đẻ của đồng ruộng - sở trường về truyện ngắn, sỏng

tỏc thành cụng về đề tài nụng thụn:

+Viết rất hay về những thú chơi gọi là phong lưu đồng ruộng của người nông

dân sau (chó săn, đánh vật, chọi gà, chim bồ câu đang bay)

+ Viết chân thật và xúc động về cuộc sống và con người ở nông thôn

- In trong tập Con chú xấu xớ - 1962, được viết một phần dựa trờn cốt truyện cũ

của tiểu thuyết Xúm ngụ cư

1 Phõn tớch giỏ trị nhõn đạo của truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lõn.

a.Giải thớch khỏi niệm nhõn đạo trong tỏc phẩm văn học: lũng thương người; lờn

ỏn, tố cỏo những thế lực tàn bạo chà đạp lờn con người; khẳng định, đề cao con người về phẩm chất, tài năng, những khỏt vọng chõn chớnh về quyền sống, hạnh phỳc, tự do; đề cao quan hệ đạo đức, đạo lớ tốt đẹp

b Phõn tớch giỏ trị nhõn đạo của tỏc phẩm (ý trọng tõm):

- Tỏc phẩm bộc lộ niềm xút xa, thương cảm đối với cuộc sống bi đỏt của người

dõn nghốo trong nạn đúi, qua đú tố cỏo tội ỏc của thực dõn, phỏt xớt đối với nhõn

dõn ta (xúm ngụ cư trong nạn đúi: những xỏc chết người cong queo, tiếng quạ gào

thờ thiết, tiếng hờ khúc trong đờm, mựi xỏc chết gõy gõy, những khuụn mặt u ỏm, những nỗi lo õu, )

- Tỏc phẩm đi sõu khỏm phỏ và nõng niu, trõn trọng khỏt vọng hạnh phỳc,

khỏt vọng sống của con người Những khỏt khao hạnh phỳc của Tràng; í thức bỏm lấy sự sống rất mạnh mẽ ở nhõn vật vợ nhặt; í thức vun đắp cho cuộc sống ở cỏc nhõn vật

- Tỏc phẩm thể hiện niềm tin sõu sắc vào phẩm giỏ, vào lũng nhõn hậu của con

người: Cỏi đẹp tiềm ẩn của Tràng (sự thụng cảm, lũng thương người, thỏi độ trỏch

nhiệm, ) - Sự biến đổi của người Vợ nhặt sau khi theo Tràng về nhà - Tấm lũng nhõn hậu của bà cụ Tứ

c Đỏnh giỏ chung về giỏ trị nhõn đạo của tỏc phẩm

2.Diễn biến tõm trạng n/vật bà cụ Tứ trong tỏc phẩm Vợ nhặt của Kim Lõn

- Bối cảnh nảy sinh tõm trạng: giữa nạn đúi thờ thảm, mọi người đang đối mặt với cỏi chết thỡ Tràng lại lấy vợ

- Diễn biến tõm trạng:

+ Khi chưa hiểu: Ngạc nhiờn: đặt nhiều cõu hỏi liờn tiếp, dồn dập (sao lại cú

người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? Người đàn bà nào lại đứng ngay đầu giường thằng con mỡnh thế kia? Sao lại chào mỡnh bằng u, ai thế nhỉ, thế là thế nào nhỉ);

nhiều tớnh từ để diễn tả sự ngạc nhiờn cao độ (phấp phỏng, lập cập, băn khoăn)

+ Khi hiểu ra:

Trang 5

▪ Lo lắng: biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát

này không→vì bà cụ đã trải đời, đã biết thế nào là cái đói, cái nghèo.

▪ Hờn tủi và thương xót:

Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì

Người ta có gặp bước khó khăn, đói khổ này, người ta mới lấy đến con

mình Mà con mình mới có vợ được

▪ Mừng lòng và mong mỏi

Ừ, thôi thì các con đã phải duyên phải kiếp với nhau, u cũng mừng lòng

Trong bữa ăn sau ngày cưới: kể chuyện vui, dự tính cho t/lai, khuyên những điều đôn hậu

Cùng con dâu sửa sang vườn nhà

→ Diễn biến tâm trạng phức tạp, đầy mâu thuẫn Thể hiện tâm trạng chân thực, tinh tế, cảm động Toát lên tấm lòng nhân hậu, bao dung của n/vật và trái tim nhân đạo của tác giả

4.Cảm nhận về nhân vật người đàn bà vợ nhặt

-Nạn nhân của nạn đói: đói, rách, không rõ tên tuổi - quê quán - gia đình, la cà ở

chợ

+ Không có tên: thị, người đàn bà, người con dâu → số phận bất hạnh nhỏ bé, bọt bèo

+ Ngoại hình: rách quá, áo quần tả tơi, thị gầy sọp, chỉ còn thấy hai con mắt

"hằn in cái nghèo hèn, đói khổ, cùng cực

+ Thái độ: sầm sập chạy đến sưng sỉa nói cong cớn ngồi sà xuống, cắm đầu ăn Về chị ấy thấy hụt tiền thì bỏ bố"đanh đá, thô tục

+ Thị chống chọi với cái chết bằng cách theo không người đàn ông →vì miếng

ăn, vì sự sống con người cũng có thể quên hết cả tự trọng, sĩ diện

- Đời sống vất vưởng, nghiệt ngã vẫn không huỷ diệt được bản chất tốt đẹp ở

người vợ nhặt Mái ấm gia đình đã trả lại những vẻ đẹp nữ tính ở người phụ nữ ấy:

+ Trên đường theo Tràng về nhà

▪ E thẹn, ngượng nghịu → Theo Tràng là bất đắc dĩ Có nhân cách, biết xấu hổ,

nhưng vì hoàn cảnh (thị cắp cái thúng con, đầu hơi cúi xuống Thị có vẻ rón rén, e

thẹn Thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước díu cả vào chân kia)

▪ Nén tiếng thở dài khi nhìn thấy ngôi nhà của Tràng →hiểu ra sự tình - chín chắn

+ Ở trong nhà:

▪ Ngồi mớm ở mép giường, mặt bần thần

▪ Cúi mặt, tay vân vê tà áo

▪ Khép nép đứng nguyên chỗ cũ

→Ngượng ngùng, xấu hổ Vẻ thuần hậu của người phụ nữ lao động nông thôn

Trang 6

+ Sau ngày cưới

▪ Dậy sớm quét tước, thu dọn nhà cửa sân vườn (nhà cửa sân vườn hôm nay

đều được quét tước, thu dọn sạch sẽ gon gàng Mấy chiếc quần áo rách như tổ đỉa vẫn vắt khươm mươi niên ở một góc nhà đã thấy đem ra sân hong Hai cái ang nước vẫn để khô cong ở dưới gốc ổi đã kín nước đầy ăm ắp Đống rác mùn tung bành ngay lối đi đã hót sạch→ đảm đang, chịu khó, tự trọng

▪ Thị hôm nay khác lắm, rõ ràng là người đàn bà hiền hậu đúng mực không

còn vẻ gì chao chát chỏng lỏn → dịu dàng, hiền thảo

▪ Người con dâu đón lấy cái bát, đưa lên mắt nhìn, hai con mắt thị tối lại.

Thị điềm nhiên và vào miệng→ kín đáo, ý tứ

→ Đem lại sinh khí cho căn nhà tối tăm của Tràng

5 Nhân vật Tràng:

- Làm nghề kéo xe thóc, xấu xí nghèo hèn, tốt bụng và cởi mở

+ Đáp lại lời trêu đùa

+ Giữa lúc đói sẵn lòng đãi người đàn bà xa lạ

- Luôn khao khát hạnh phúc

+ Qua câu “nói đùa chứ có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về”→ẩn

chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình

+ Liều đưa người đàn bà về nhà: Mới đầu anh chàng cũng chợn, nghĩ: thóc gạo

này đến cái thân mình chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bòng Sau không biết nghĩ thế nào hắn tặc lưỡi một cái: Chậc, kể→ niềm khao khát hạnh phúc đã

thắng nỗi sợ chết đói

- Có ý thức xây dựng hạnh phúc

+ Bắt đầu nghiêm túc đối với người phụ nữ: Hôm ấy hắn đưa thị vào chợ tỉnh

bỏ tiền ra mua cho thị cái thúng con đựng vài thứ lặt vặt và ra hàng cơm đánh một bữa thật no nê, mua dầu thắp

+ Quên cảnh sống ê chề, sự đói khát - chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên + Niềm hạnh phúc:

▪ Việc hắn có vợ đến hôm nay hắn vẫn còn ngỡ ngàng như không phải

▪ Bỗng nhiên hắn thấy hắn thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ

lùng Bây giờ hắn mới thấy hắn nên người, hắn thấy hắn có bổn phận phải lo

lắng cho vợ con sau này " chững chạc, trưởng thành, hoàn thiện hơn về nhân cách

=>Cái đói không giết chết con người, không làm họ quay quắt, xấu xa mà lại làm cho con người đẹp đẽ, nhân hậu hơn: thể hiện niềm tin vào bản chất nhân ái của người lao động

- Hi vọng vào một sự đổi đời tươi sáng - hình ảnh lá cờ đỏ

=> Nghệ thuật diễn tả tâm trạng nhân vật chân thực, sinh động, tinh tế Qua sự biến đối tâm trạng của nhân vật Tràng, thấy được vẻ đẹp tâm hồn tính cách nhân vật

(tình thương, niềm khao khát hạnh phúc, niềm lạc quan tin tưởng vào tương lai)

tình cảm nhân đạo của nhà văn dành cho người lao động nghèo khổ

Trang 7

6 Ý nghĩa nhan đề

- Tạo ấn tượng, kích thích sự chú ý của người đọc Đây không phải là cảnh lấy

vợ đàng hoàng, có ăn hỏi, có cưới xin theo phong tục mà là nhặt được vợ

- Nói lên cảnh ngộ, số phận của Tràng và người đàn bà Cái giá của con người chưa bao giờ rẻ rúng đến như vậy Chuyện Tràng nhặt vợ đã nói lên tình cảnh thê thảm và thân phận tủi nhục của người nông dân trong nạn đói

7 Tình huống truyện

- Tràng - anh nông dân nghèo, thô kệch, dân ngụ cư bỗng nhặt được vợ trong nạn đói khủng khiếp 1945

- Việc Tràng nhặt được vợ đã tạo ra sự lạ lùng, ngạc nhiên, và éo le với tất cả mọi người

- Tình huống này làm cho t/phẩm có giá trị về nhiều phương diện (hiện thực, nhân đạo, nghệ thuật)

Rừng xà nu

- Tác giả: Nguyễn Trung Thành (bút danh khác là Nguyên Ngọc) là nhà văn

trưởng thành trong hai cuộc k/c, gắn bó mật thiết với mảnh đất Tây Nguyên

- Tác phẩm: Được viết 1965, đăng trên tạp chí Văn nghệ quân giải phóng Trung

Trung bộ (số 2-1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc

1 Giải thích ý nghĩa nhan đề Rừng xà nu

- Hình ảnh rừng xà nu là linh hồn của tác phẩm Cảm hứng chủ đạo và dụng ý nghệ thuật của nhà văn được khơi nguồn từ hình ảnh này

- Cây xà nu gắn bó mật thiết với cuộc sống vật chất và tinh thần của dân làng Xô Man

- Cây xà nu là biểu tượng cho phẩm chất cao đẹp của người dân Xô Man

2 Phân tích vẻ đẹp của hình tượng cây xà nu

- Cây xà nu xuất hiện trong tác phẩm trước hết với ý nghĩa tả thực:

+ Giới thiệu cây xà nu

+ Gắn liền với sinh hoạt trong đời sống hằng ngày: có trong bếp lửa của mỗi

nhà, xông bảng đen cho Tnú và Mai học chữ

Trang 8

+ Gắn với những sự kiện quan trọng của dân làng Xô Man: đuốc lửa soi rừng

đêm, đống lửa trong đêm đồng khởi

- Ý nghĩa biểu tượng về sức sống mãnh liệt và phẩm chất anh hùng, bất khuất của đồng bào Tây Nguyên:

+ Rừng xà nu phải hứng chịu lấy những thương tích trên mình bởi sự tàn

phá, huỷ diệt của kẻ thù (Hầu hết đạn đại bác đều rơi vào ngọn đồi xà nu Cả rừng

xà nu hàng vạn cây ), cũng như dân làng Xô Man phải chịu nhiều đau thương, tàn

khốc trong những ngày đen tối Dân làng Xô Man cũng như cả rừng xà nu không

có cây nào không bị thương (anh Xút, bà Nhan, tấm lưng T Nú, anh Quyết, Mai,

đứa con )

+ Cây xà nu ham ánh sáng và khí trời Cũng có ít loại cây ham ánh nắng mặt

trời Nó phóng , chẳng khác gì con người Tây Nguyên tha thiết yêu tự do, tha

thiết với cách mạng và một lòng hướng về ánh sáng chân lí (bị đàn áp, bị khủng bố

dã man - treo cổ anh Xút, chặt đầu bà Nhan treo lên ngọn súng, để con Dít đứng giữa sân lên đạn bắn xung quanh - nhưng con người Tây Nguyên vẫn sống, bền

bỉ, kiêu hùng)

+ Cây xà nu có sức sống mãnh liệt “ cạnh một cây mới ngã có bốn năm cây

con mọc lên vết thương chóng lành ” cũng giống như sức sống và tinh thần bất

khuất, không gì có thể tiêu diệt nổi của người dân Tây Nguyên Các thế hệ ở đây nối tiếp nhau đứng lên trong cuộc chiến đấu với kẻ thù (sự sống không thể nào dập

tắt: thanh niên→ông bà già→con nít, anh Quyết - Tnú, Mai – Dít, các thế hệ: cụ

Mết – Tnú- Dít –Heng, vết thương của Tnú: tinh thần + thân thể)

- Ý nghĩa biểu tượng của cây xà nu, rừng xà nu được thể hiện thông qua thủ pháp miêu tả, đối sánh, nhân hoá, kết cấu hô ứng Thủ pháp nghệ thuật ấy cho ta hiểu rằng rừng xà nu chính là một ẩn dụ, cây xà nu chính là hình ảnh tượng trưng cho số phận, phẩm chất và sức sống mãnh liệt của con người Tây Nguyên trung dũng, kiên cường

3 Hình tượng Tnú

- Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí

+ Gan góc: dám làm những việc mà không ai dám làm (bất chấp hành động khủng bố: treo cổ anh Xút, chặt đầu bà Nhan Tnú vẫn tích cực đi nuôi giấu cán bộ, làm liên lạc), dám đi những chỗ không ai dám đi (xé rừng mà đi, lựa chỗ thác mạnh mà bơi ngang)

+ Mưu trí: nuốt luôn cái thư

+ Sáng tạo: giặc vây các ngã đường - xé rừng mà đi, lọt qua tất cả các vòng vây Qua chỗ nước êm, thằng Mĩ - Diệm hay phục, chỗ nước mạnh nó không ngờ

+ Dũng cảm: bị giặc tra tấn bắt khai ai là cộng sản, Tnú đặt tay lên bụng mình, nói “ở đây này”

- Là người có tính kỉ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng

Trang 9

+ Ba năm đi lực lượng, rất nhớ bản làng, cấp trên cho về 1 đêm không ở lâu hơn

+ Trung thành: vượt ngục trở về làng, sống với niềm tin “cán bộ là Đảng…còn”

bị tra tấn quyết không khai : máu anh mặn chát ở đầu lười, răng anh đã cắn nát môi anh rồi Trong h/cảnh ấy Tnú không hề hé răng kêu van nửa lời, bởi anh đã thấm nhuần lời dạy của Đảng

-Là người có trái tim yêu thương, tình nghĩa, sôi sục lòng căm thù và mang trong tim ba mối thù:

+ Cá nhân: bị giặc bắt, đánh đập, tra tấn dã man, dọc lưng anh đầy những vết dao

chém của kẻ thù 10 đầu ngón tay bị thiêu cháy, mỗi ngón chỉ còn 2 đốt Đó là mối thù của bản thân mà Tnú phải mang trong mình suốt cả đời

+ Gia đình: vợ con anh bị giết hại dưới cây sắt – đó là mối thù anh quyết không đội trời chung, anh từng tâm niệm “còn thằng Mĩ thì không còn thằng Tnú này”

+ Buôn làng Xô Man với biết bao nhiêu con người anh yêu thương, từng nuôi dưỡng anh từ tấm bé đã bị giặc tàn sát, giết hại, có người bị chặt đầu cột tóc treo lên ngọn súng, có người bị treo cổ lên cây vả đầu làng Cánh rừng xà nu thân thiết

đã bị bom đạn kẻ thù cày xới, băm vằm- đó là mối thù mà của buôn làng mà Tnú không bao giờ nguôi ngoai

=>Tnú là hình ảnh tiêu biểu của dân làng Xô Man, của đồng bào Tây Nguyên Giọng văn trang trọng, hùng tráng, say mê Tnú là hình tượng giàu tính nghệ thuật, mang ý nghĩa thẩm mĩ đại diện cho số phận và con đường đấu tranh của các dân tộc Tây Nguyên trong công cuộc chống Mĩ cứu nước

Nghệ thuật.

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật

- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm chất có tính khái quát, tiêu biểu (cụ Mết, Tnú, Dít )

Khắc hoạ thành công hình tượng cây xà nu một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc -tạo nên màu sắc sử thi và sự lãng mạn bay bổng cho thiên truyện

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm

Ý nghĩa văn bản.

- Ngợi ca tinh thần bất khuất, sức mạnh quật khởi của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên nói riêng, đất nước, con người Việt Nam nói chung trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc

- Khẳng định chân lí của thời đại: để giữ gìn sự sống của đất nước và nhân dân, không có cách nào khác là phải cùng nhau đứng lên cầm vũ khí chống lại kẻ thù

Trang 10

Những đứa con trong gia đỡnh

1 Túm tắt

-Truyện kể về anh tõn binh tờn Việt ở Bến Tre cựng chị gỏi của mỡnh là Chiến xung phong tũng quõn, giết giặc để trả thự cho cha mẹ và làm rạng rỡ truyền thống gia đỡnh, quờ hương

- Trong một trận đỏnh quyết liệt, Việt bị thương, lạc đơn vị, Việt phải nằm lại một mỡnh giữa cỏnh đồng trong đờm tối Trong tỡnh trạng lỳc tỉnh lỳc mờ, Việt nhớ những người thõn yờu nhất nhớ chị Chiến, nhớ chỳ Năm, nhớ cha mẹ đó mất và những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ hiện về rừ mồn một Việt nhớ rừ nhất là đờm mit-tinh ghi tờn thanh niờn tũng quõn, hai chị em cựng giành nhau và cả hai đều được

ra mặt trận Nhớ cảnh hai chị em thu xếp nhà cửa, khiờng bàn thờ mỏ sang nhà chỳ Năm… Cuối truyện là anh Tỏnh đó tỡm được Việt Việt mừng quỏ, vừa khúc vừa cười

2 í nghĩa nhan đề

- Khụng chỉ cú giỏ trị thụng bỏo về vị trớ thế hệ của của hai nhõn vật chớnh mà con gợi nhiều ý nghĩa

+ Đú là những con người được nuụi dưỡng và trưởng thành trong gia đỡnh cú truyền thống tốt đẹp, đỏng tự hào

+ Họ là những con người đó tiếp nối xứng đỏng truyền thống cỏch mạng của gia đỡnh

- Khẳng định, ngợi ca mối liờn hệ bền chặt, thiờng liờng giữa cỏc thế hệ trong gia đỡnh, giữa con người với gia đỡnh

3 Nhân vật Chiến:

- Giống mẹ

+ Mang vóc dáng của má: "hai bắp tay tròn vo sạm đỏ màu cháy nắng… thân

người to và chắc nịch" Đó là vẻ đẹp của những con người sinh ra để gánh vác, để

chống chọi, để chịu đựng và để chiến thắng

+ Đảm đang, tháo vát: Chiến biết lo liệu, toan tính việc nhà chu đỏo

▪ Viết thư cho chị Hai

▪ Thằng Út sang ở với chỳ Năm

▪ Nhà cho xó mượn mở trường học

▪ Năm cụng ruộng trả lại cho chi bộ

▪ Hai cụng mớa nhờ chỳ Năm đốn, để dành đú làm đỏm giỗ ba mỏ

▪ Đem bàn thờ sang gởi chỳ Năm

+ Từ lời núi đến cử chỉ: cái lối nằm ở trong buồng nói với ra đến lối hứ một cái

"cóc" rồi trở mình

+ í chớ quyết tõm đỏnh giặc, thực hiện lời thề “Nếu giặc cũn thỡ tao mất

- Khác mẹ: ở sự trẻ trung thích làm duyên làm dáng

"Xây dựng nhân vật Chiến vừa có cá tính vừa phù hợp với lứa tuổi, giới tính Chiến là nhân vật được hồi tưởng qua Việt nhng đã gây được ấn tượng sâu sắc

Ngày đăng: 05/07/2018, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w