1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tài liệu ôn tập hóa 10 11 12 (9)

22 181 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 643,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2./ Các dạng ăn mòn kim loại: a./ Ăn mòn hóa học: là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.. b./ Ăn mòn điện hó

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KỲ 2 (2018-2019) TỔ HÓA HỌC Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

A TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI I./ Tính chất vật lí:

Kim loại có những tính chất vật lí chung:Tính dẻo - Tính dẫn điện - Tính dẫn nhiệt - Ánh kim

Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim

2./ Tác dụng với dung dịch axit:

a./ Với dung dịch axit HCl, H 2 SO 4 loãng: (trừ các kim loại Cu, Ag, Hg, Au không có phản ứng) sản phẩm là

Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc nguội không phản ứng với các kim loại Al, Fe, Cr …

3./ Tác dụng với nước: Các kim loại Li, K, Ba, Ca, Na phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường tạo bazơ

và khí H2

Thí dụ: 2Na + 2H2O  2NaOH + H2

4./ Tác dụng với dung dịch muối: kim loại mạnh hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối

thành kim loại tự do

Thí dụ: Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Điều kiện để kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi muối: A + Bn+

 + Kim loại A đứng trước kim loại B trong dãy hoạt động hóa học +Kim loại A không tan trong nước

+Muối tạo thành phải tan

B DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI – ĂN MÕN KIM LOẠI

I./ Dãy điện hóa của kim loại:

1./ Dãy điện hóa của kim loại:

K+ Ba2+ Ca2+ Na+ Mg2+ Al3+ Cr2+ Zn2+ Cr 3+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H Cu2+ Fe 3+ Hg2+ Ag+ Pt2+ Au3+

Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần

K Ba Ca Na Mg Al Cr Zn Cr+2 Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe 2+ Hg Ag Pt Au

Tính khử của kim loại giảm dần

2./ Ý nghĩa của dãy điện hóa:

Dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa khử xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chất khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn

Trang 2

2./ Các dạng ăn mòn kim loại:

a./ Ăn mòn hóa học: là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến

các chất trong môi trường

b./ Ăn mòn điện hóa học:

- Khái niệm: ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung

dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương

- Cơ chế:

+ Cực âm: kim loại có tính khử mạnh hơn bị oxi hóa

+ Cực dương: kim loại có tính khử yếu hơn

3./ Chống ăn mòn kim loại:

a./ Phương pháp bảo vệ bề mặt: Dùng những chất bền vững với môi trường để bảo vệ bề mặt kim loại: bôi

dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men

b./ Phương pháp điện hóa:

Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại có tính khử mạnh hơn Thí dụ: để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn vào những mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá kẽm (Zn)

C ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

I./Nguyên tắc:

Khử ion kim loại thành nguyên tử

Mn+ + ne > M

II./ Phương pháp:

1./ Phương pháp nhiệt luyện: dùng điều chế những kim loại (sau Al) như: Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Hg …

Dùng các chất khử mạnh như: C, CO, H2 hoặc Al để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao

2./ phương pháp thủy luyện: dùng điều chế những kim loại Cu, Ag, Hg …

Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối

Thí dụ: Fe + CuSO4 -> Cu + FeSO4

3./ Phương pháp điện phân:

a./ điện phân nóng chảy: điều chế những kim loại K, Na, Ca, Mg, Al

Điện phân nóng chảy các hợp chất (muối, oxit, bazơ) của chúng

Thí dụ: 2NaCl đpnc

2Na + Cl2MgCl2 đpnc

Mg + Cl22Al2O3 đpnc

4Al + 3O2

b./ Điện phân dung dịch: điều chế kim loại đứng sau Al

Thí dụ: CuCl2 đpdd 

Cu + Cl2 4AgNO3 + 2H2O đpdd 

4Ag + O2 + 4HNO3CuSO4 + 2H2O đpdd 

2Cu + 2H2SO4 + O2

c./Tính lượng chất thu được ở các điện cực

Trang 3

m=

n

AIt

96500

m: Khối lượng chất thu được ở các điện cực

A: Khối lượng mol nguyên tử (hay M)

I: Cường độ dòng điện (ampe0

t: Thời gian (giây)

n: số electron mà nguyên tử hay ion cho hoặc nhận

CHƯƠNG VI:

KIM LOẠI KIỀM- KIM LOẠI KIỀM THỔ- NHÔM

A KIM LOẠI KIỀM:

I Vị trí trong BẢNG TUẦN HOÀN:

- Thuộc nhóm IA gồm: Li, Na, K, Cs, (Fr)

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm IA là: ns1

II Tính chất hóa học:

Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa thấp, thế điện cực chuẩn rất âm, có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên rất dễ nhường 1e  tính khử rất mạnh

- Tác dụng với phi kim: Kim loại kiềm tác dụng dễ với nhiều phi kim: O2, halogen, H2, S

+ Tác dụng với Oxi  oxit (M2O), peoxit (M2O2)

4M + O2 

2 1 2

O

M ( Tác dụng với oxi khô)

- Tác dụng với axit: Phản ứng xảy ra mãnh liệt, gây nổ

- Tác dụng với H2O: Tất cả kiêm loại kiềm tan trong nước và có phản ứng dễ dàng với nước

- Tác dụng với dung dịch muối: Trước hết kim loại kiềm phản ứng với H2O tạo dung dịch kiềm, sau đó dung dịch kiềm tham gia phản ứng với muối

Ví dụ: Cho Na vào dung dịch CuSO4:

Na + H2O  NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH  Cu(OH)2 + Na2SO4

III Điều chế: Do có tính khử rất mạnh nên phương pháp điều chế kim loại kiềm thường là phương pháp điện

phân nóng chảy: muối clorua hoặc hidroxit:

2MCl  đpnc

2M+Cl22MOH  đpnc

2M + ½ O2 + H2O

IV Một số hợp chất quan trọng của KLK: NaOH, NaHCO3, NA2CO3, KNO3

B KIM LOẠI KIỀM THỔ

I Vị trí trong bảng tuần hoàn:

- Thuộc nhóm IIA gồm: Be, Mg, Ca, Sr, Ba, (Ra)

- Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm IIA là: ns2

II Tính chất hóa học:

- Tác dụng với phi kim: O2, halogen, H2, S

- Tác dụng với axit

+ Axít không có tính oxihóa mạnh (HCl, H2SO4 loãng ) M + 2H+  M2+ + H2

+ Axít có tính oxi hóa mạnh (HNO3, H2SO4 đặc) thường cho các sản phẩm khử với oxi hóa thấp:

- Tác dụng với H2O:

+ Ca, Sr, Ba tác dụng dễ dàng với H2O: M + 2H2O  M(OH)2 + H2

+ Mg tác dụng rất chậm với H2O ở nhiệt độ thường (xem như không phản ứng) Ở nhiệt độ cao tác dụng nhanh với H2O tạo MgO: Mg+H2O 80 1000C

MgO + H2+ Be không tác dụng với H2O

- Tác dụng với dung dịch muối:

+ Ca, Sr, Ba tác dụng với dung dịch muối tương tự như kim loại kiềm: Trước hết phản ứng với H2O tạo dung dịch bazơ, sau đó dung dịch bazơ tham gia phản ứng với muối

+ Mg tác dụng được với các dung dịch muối của kim loại yếu hơn: Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu

III Điều chế: Do có tính khử khá mạnh nên phương pháp điều chế kim loại kiềm thổ thường là phương pháp

điện phân muối nóng chảy

MCl2 đpnc 

M + Cl2

IV Một số hợp chất quan trọng của canxi: CaCO3(đá vôi ), CaSO4(thạch cao)

Trang 4

V Nước cứng:

1 Định nghĩa:

- Nước cứng là nước có chứa nhiều cation Ca2+, Mg2+

- Nước mềm là nước không chứa hoặc chứa một lượng không đáng kể ion Ca2+ Mg2+

2 Phân loại nước cứng:

- Nước cứng tạm thời: là nước cứng chỉ chứa các muối M(HCO3)2 (M=Mg, Ca)

- Nước cứng vĩnh cửu là nước chỉ chứa muối MCl2, MSO4

- Nước cứng toàn phần là hỗn hợp của 2 loại nước cứng trên

3 Phương pháp làm mềm nước cứng: (Nguyên tắc: Làm giảm nồng độ ion Ca2+ và Mg2+)

- Nước cứng tạm thời:

+ Đun nóng: M(HCO3)2 0

t

MCO3 + CO2 + CO2 + H2O + Hoặc dùng Ca(OH)2, Na2CO3

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2  2CaCO3 + 2H2O

Mg(HCO3)2 + 2Ca(OH)2  2CaCO3 + Mg(OH)2 + 2H2O

- Nước cứng vĩnh cửu: dùng dung dịch sô đa Na2CO3, Na3PO4

I Vị trí trong bảng tuần hoàn:

Al thuộc chu kì 3, nhóm IIIA: 1s2

E  = -1,66V) Do đó Al là kim loại có tính khử mạnh: Al 

Al3+ + 3e

Chú ý: Al là kim loại có tính khử mạnh nhưng bền vì có lớp Al2O3 bền bảo vệ

- Tác dụng với phi kim: O2, Cl2, S

S(H2SO4) xuống oxi hóa thấp hơn

* Chú ý rằng Al bị thụ động hóa (không tác dụng) với HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội

- Tác dụng với H2O: 2Al + 6H2O  2Al(OH)3 + 3H2 (phản ứng nhanh chóng dừng lại vì tạo lớp Al(OH)3không tan trong nước ngăn cản Al tiếp xúc với H2O)

Thực tế xem như Al không tác dụng với H2O vì trên bề mặt Al được phủ kín bằng lớp Al2O3 bền

- Tác dụng với oxit kim loại (phản ứng nhiệt nhôm): các oxit kim loại này thường kém hoạt động: CuO,

Cr2O3, Fe2O3

2Al + Fe2O3 0

t

2Fe + Al2O3

- Tác dụng với dung dịch bazơ:

2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

2Al + 2OH- + 2H2O  2AlO2 + 3H2

Hay: 2Al + 2NaOH + 2H2O  2Na[Al(OH)4] + 3H2

III Điều chế Al: 2Al2O3 đpnc 

Trang 5

- Tác dụng với dung dịch kiềm vừa đủ: Al3+ + 3OH- (vừa đủ)  Al(OH)3

- Để thu được kết tủa trọn vẹn:

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4Cl

2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

- Từ muối NaAlO2:

2NaAlO2 + CO2 + 3H2O  2Al(OH)3 + Na2CO3

NaAlO2 + CH3COOH + H2O  Al(OH)3 + CH3COONa

NaAlO2 + HCl (vừa đủ) + H2O  Al(OH)3 + NaCl

3 Al 2 (SO 4 ) 3 :

- Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O hay KAl(SO4)2.12H2O

- Phèn nhôm: M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (M là: Na+, Li+, NH4+)

CHƯƠNG VIII: CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM A/ KIẾN THỨC CƠ BẢN CROM

I VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO

Crom là kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIB, chu kì 4, số hiệu nguyên tử là 24

Sự phân bố electron vào các mức năng lượng: 1s2

2s22p63s23p64s13d5Cấu hình electron nguyên tử: 1s2

2s22p63s23p63d54s1 hay [Ar] 3d54s1Crom có số oxi hóa +1 đến +6 Phổ biến hơn cả là các số oxi hóa +2, +3 và +6

III TÍNH CHẤT HÓA HỌC

1 Tác dụng với phi kim

Ở nhiệt độ cao, crom tác dụng được với nhiều phi kim

Thép chứa 2,8-3,8% crom có độ cứng cao, bền, có khả năng chống gỉ

Thép chứa 18% crom là thép không gỉ (thép inox)

Thép chứa 25-30% crom siêu cứng dù ở nhiệt độ cao

Crom dùng để mạ thép Thép mạ crom bảo vệ kim loại khỏi bị ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho đồ vật

Trang 6

3 Muối crom (II)

Muối crom (II) có tính khử mạnh

Cr(OH) NaOH Na[Cr(OH) ]

Cr(OH) NaOH NaCrO 2H O

3 Muối crom (III)

Muối crom (III) có tính khử và tính oxi hóa

Trong môi trường axit, muối crom (III) có tính oxi hóa bị Zn khử thành muối crom (II)

Trang 7

CrO3 là oxit axit, khi tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic H2CrO4 và axit đicromic H2Cr2O7 Hai axit này không thể tách ra ở dạng tự do, chỉ tồn tại trong dung dịch Nếu tách ra khỏi dung dịch, chúng bị phân hủy thành CrO3

2 Muối cromat và đicromat

Ion cromat CrO24có màu vàng Ion đicromatCr O2 27có màu da cam

Trong môi trường axit, cromat chuyển hóa thành đicromat 2K CrO2 4H SO2 4K Cr O2 2 7K SO2 4H O2

Trong môi trường kiềm đicromat chuyển hóa thành cromat

K Cr O 2KOH2K CrO H O

Tổng quát: 2CrO242HCr O2 27H O2

Muối cromat và đicromat có tính oxi hóa mạnh, chúng bị khử thành muối Cr(III)

- Đánh giá phản ứng oxi hóa khử:

- Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch

Các ion kết hợp -> Chất kết tủa, chất bạy hơi hoặc chất điện ly yếu, các muối khó tan -> Khí có bay hơi

* Chú ý: Một số muối không tan trong axit manh : CuS, AgCl, BaSO4, PbS, Ag2S

- Kết tủa màu vàng tươi

Ba2+ + SO42- -> BaSO4

Ba2+ + CrO42- -> BaCrO42Ba2+ + Cr2O72- + 2H2O -> 2BaCrO4 + 2H+

Al3+ Dung dịch

kiềm

Kết tủa keo trắng, không tan trong kiềm

Al3+ + 3OH- -> Al(OH)3Al(OH)3 + OH- -> Na(OH)4-

Cr3+ Dung dịch

kiềm Kết tủa màu xanh, tan trong kiềm dư tạo dd

màu xanh

Cr3+ + 3OH-  Cr(OH)3Cr(OH)3 +OH-  Cr(OH)4-

Fe3+ SCN-

DD kiềm

DD NH3

DD màu đỏ máu Kết tủa nâu đỏ Kết tủa nâu đỏ

Fe2++ 2OH- Fe(OH)24Fe(OH)2 +O2 + 2 H2O 4Fe(OH)45Fe2+ MnO4- + 8H+ 5Mn2+ + 4H2O

Cu2+ DD NH3 Kết tủa màu xanh Cu2+ 2H2O +4NH3 Cu[(NH3)]4(OH)2

2/ Nhận biết anion

Anion Thuốc thử Hiện tượng Giải thích

Trang 8

NO3- Cu, H2SO4 Khí không màu T -> nâu

Mất màu SO2 + 2H2O + Br2 -> H2SO4 + 2HBr

SO2 + 2H2O + I2 -> H2SO4 + 2HI 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O -> K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

CO2 chất khí

không màu

Ca(OH)2 Ba(OH)2

Kết tủa trắng CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O

CO2 + Ba(OH)2 -> BaCO3 + H2O

Cl2 màu vàng

lục mùi hắc

Dung dịch KI tẩm hồ tinh bột

Xuất hiện màu xanh tím

Cl2 + 2KI -> 2KCl + I2

NO2 màu nâu đỏ Bột đồng Dung dịch màu xanh,

khí màu nâu đỏ

2NO2 + O2 + 2H2O -> 4HNO33Cu + 8HNO3 -> 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

1/Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường

A.Than đá B Xăng dầu C Khí butan D Khí hiđro

2/ Người ta đã sản xuất khí metan thay thế chomột phần cho nguồn nguyên liệu hóa thạch bằng cách nào sau đây

A.Lên men các chất thảy hữu cơ như phân gia súc trong hầm Bioga

B.Thu khí metan từ khí bùn ao

C Lên men ngũ cốc

D Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ trong lò

3/Một trong những hướng con người đã nghiên cứu tạo ra nguồn năng lượng nhân tạo to lớn sử dụng mục đích hòa bình , đó là

A Năng lượng mặt trời B Năng lượng thủy điện

C Năng lượng gió C Năng lượng hạt nhân

4/ Loại thuốc nào sau đây thuộc loại gây nghiện cho con người

C Seduxen , moocphin D Thuốc cảm pamin , paradon

5/Phân bón , thuốc trừ sâu , thuốc kích thích tăng trưởng … có tác dụng giúp cho cây phát triển tốt , tăng năng suất cây trồng nhưng lại có tác dụng phụ gây ra những bệnh hiểm nghèo cho con người Sau khi bón phân đạm phun thuốc trừ sâu , thuốc kích thích sinh trưởng cho một số loại rau ,quả thời hạn tối thiểu để thu hoạch

để sử dụng đảm bảo an toàn là

A 1-2 ngày B 2-3 ngày C 12-15 ngày D 30-35 ngày

6/ Trường hợp nào sau đây được coi là không khí sạch

A Không khí chứa 78% N2 , 1% hỗn hợp CO2 , H2O , H2

B Không khí chứa 78% N2 , 4% hỗn hợp CO2 , H2O , H2 18% O2

C Không khí chứa 78% N2 , 20% O2 , 2% CH4 , bụi và CO2

D Không khí chứa 78% N2, 16%O2 , 3% hỗn hợp CO2 , 1%CO , 1%SO2

7/Trường hợp nào sau đây được coi là nước bị ô nhiễm

A Nước ruộng lúa có khoãng 1% thốc trừ sâuvà phân bón hóa học

Trang 9

B Nước thải nhà máy nhà máy chứa chứa nồng độ lớn các ion kimloại nặng Pb2+

, Cd2+ , Hg2+ , Ni2+

C Nước thải các bệnh viện khu vệ sinh chứa chất thải gây bệnh

D Nước sinh hoạt từ các nhà máy hoặc giếng khoan không chứa các độc tố như asen , sắt , … quá mức cho phép

8/ Môi trường không khí , đất ,nước xung quanh một số nhà máy hóa chất thường bị ô nhiễm nặng bởi khí độc , ion kim loại nặng và các hóa chất Biện pháp nào sau đây không thể chống ô nhiểm môi trường

A.Thực hiện chu trình khép kín để tận dụng chất thải một cách hiệu quả

B Có hệ thống xử lí chất thải xả ra ngoài hệ thống không khí , sông , hồ , biển

C Thay đổi cọng nghệ sản xuất sử dụng nhiên liệu sạch

D Xả chất thải trực tiếp ra không khí , sông và biển lớn

9/ Sau khi thực hành hóa học , trong một số chất thải ở dạnh DD , các ion Cu2+

, Zn2+, Fe3+, Pb2+ , Hg2+ … Dùng chất nào sau đây để xử lí sơ bộ các chất thải trên

A Nước vôi dư B HNO3 C Giấm ăn D Etanol

10/ Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy , người ta tiến hành như sau Lấy 2 lít không khí dẫn qua DD Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585mg chất kết tủa màu đen Hãy cho biết hiện tượng đó chứng tỏ trong không khí đã chứa khí nào trong các khí sau

Thời gian làm bài : 45 phút

Câu 1 Thể tích dung dịch KOH 0,1M cần dung để kết tủa hết ion Fe3+ trong 100 ml dung dịch FeCl3 0,2M là

Câu 3 Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, dư, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Câu 4 Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

A màu vàng sang màu da cam B không màu sang màu da cam

C không màu sang màu vàng D màu da cam sang màu vàng

Câu 5 Hoà tan 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3 thấy thoát ra 0,04 mol khí NO duy nhất (đktc) Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt bằng

A 0,03 và 0,02 B 0,02 và 0,03 C 0,01 và 0,01 D 0,03 và 0,03

Câu 6 Điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực trơ trong 1 giờ với cường độ dòng điện 5 ampe Khối lượng đồng giải phóng ở catot là

Câu 7 Có thể phân biệt ba chất Mg, Al, Al2O3 chỉ bằng một thuốc thử là

A dung dịch HCl B dung dịch NaOH C dung dịch HNO3 D dung dịch CuSO4

Câu 8 Cho 10 gam kim loại kiềm thổ tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí (đktc) Kim loại kiềm thổ đó

là:

Câu 9 Để bảo quản các kim loại kiềm cần

A giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín B ngâm chúng trong rượu nguyên chất

C ngâm chúng vào nước D ngâm chúng trong dầu hỏa

Câu 10 Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), dung dịch X và m gam kim loại không tan Giá trị của m là

Câu 11 Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có

A bọt khí và kết tủa trắng B bọt khí bay ra

C kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần D kết tủa trắng

Câu 12 100 ml dung dịch A chứa NaOH 0,1M và NaAlO2 0,3M Thêm từ từ HCl 0,1M vào dung dịch A cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần,lọc kết tủa ,nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,02g chất rắn Thể tích dung dịch HCl đã dùng là

A 0,8 lít B 0,6 lít C 0,7 lít D 0,5 lít

Câu 13 Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng?

A Mn2+ (Z = 25): [Ar] 3d10 4s1 B Mn2+ (Z = 25): [Ar] 3d3 4s2

Trang 10

C Fe3+ (Z = 26): [Ar] 3d5 D Cr (Z = 24): [Ar] 3d5 4s1

Câu 14 Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

A tính bazơ B tính oxi hóa C tính oxi hóa và tính khử D tính khử

Câu 15 Chất có thể làm mềm nước có tính cứng toàn phần là

Câu 16 Khi điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất

Câu 17 Hòa tan hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm Fe, FeS, FeS2 và S vào dung dịch HNO3 loãng dư, giải phóng 8,064 lít NO ( là sản phẩm khử duy nhất ở đtkc ) và dung dịch Y Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y thu được kết tủa Z Hòa tan lượng kết tủa Z bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng còn lại 30,29 gam chất rắn không tan Giá trị của a gam là

A dung dịch HNO3 loãng, dư B dung dịch CuSO4

Câu 24 Khử hoàn toàn 16 gam bột oxit sắt bằng CO ở nhiệt độ cao Sau phản ứng khối lượng khí tăng thêm

4,8 gam Công thức của oxit sắt là

Câu 25 Cách nào sau đây được sử dụng để điều chế Mg kim loại?

A Điện phân nóng chảy MgCl2 B Dùng H2 khử MgO ở nhiệt độ cao

C Cho Na tác dụng với dung dịch MgSO4 D Điện phân dd Mg(NO3)2

Câu 26 Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 0,4 mol khí, còn trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 0,3 mol khí Giá trị của m là

Câu 30 Có các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Au Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự

A Ag, Cu, Au, Al, Fe B Au, Ag, Cu, Fe, Al C Al, Fe, Cu, Ag, Cu D Ag, Cu, Fe, Al, Au

-HẾT -

Trang 11

TỔ HÓA THPT THÁI PHIÊN

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2017-2018

Môn: Hóa học – lớp 12

Thời gian làm bài : 45 phút

Câu 1: Để phản ứng hoàn toàn với 100ml dung dịch CuSO4 1M, cần vừa đủ m gam Fe Giá trị của m là

Câu 4: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:

A NaCl, H2SO4 B Na2SO4, KOH C NaOH, HCl D KCl, NaNO3

Câu 5: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là

Câu 6: Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam FeO, Fe2O3, Fe3O4 bằng CO dư ở nhiệt độ cao Sau phản ứng thu được 33,6 gam chất rắn Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 80gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 7: Hoà tan 22,4 gam Fe bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO ( sản phẩm duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

Câu 8: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là

A tính bazơ B tính khử C tính axit D tính oxi hóa

Câu 9: Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 10: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với

dung dịch AgNO3 ?

A Zn, Cu, Mg B Al, Fe, CuO C Fe, Ni, Sn D Hg, Na, Ca

Câu 11: Cho 4,6 gam kim loại kiềm M tác dụng với lượng nước (dư) sinh ra 2,24 lít H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 12: Kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4loãng là

Câu 13: Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là

Câu 14: Thứ tự một số cặp oxi hóa - khử trong dãy điện hóa như sau : Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+ Cặp chất

không phản ứng với nhau là

A Fe và dung dịch CuCl2 B dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2

C Cu và dung dịch FeCl3 D Fe và dung dịch FeCl3

Câu 15: Hiện tượng trái đất nóng lên do hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây?

A Khí cacbonic B Khí clo C Khí cacbon oxit D Khí hidroclorua

Câu 16: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

Câu 17: Cho sắt lần lượt vào các dung dịch: FeCl3, AlCl3, CuCl2, Pb(NO3)2, HCl, H2SO4 đặc nóng (dư) Số trường hợp phản ứng sinh ra muối sắt (II) là

Câu 18: Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là

A Fe và Au B Fe và Ag C Al và Ag D Al và Fe

Câu 19: Cặp chất không xảy ra phản ứng là

A Cu + AgNO3 B Fe + Cu(NO3)2 C Ag + Cu(NO3)2 D Zn + Fe(NO3)2

Câu 20: Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe X

FeCl3 Y

Fe(OH)3 Hai chất X, Y lần lượt là

Ngày đăng: 05/07/2018, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w