1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

BÁO CÁO SƠ KẾT GIỮA NHIỆM KỲ 2015 - 2020

24 756 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 264 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất nông nghiệp Xác định nông nghiệp là mũi nhọn, thế mạnh trong phát triển kinh tế xã hộicủa xã, vận dụng các cơ chế, chính sách của Trung ương, tỉnh, huyện, cấp ủy,chính quyền địa

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

XÃ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC-UBND , ngày 20 tháng 6 năm 2018

BÁO CÁO Tình hình phát triển kinh tế - xã hội giữa nhiệm kỳ 2015 - 2020

Phần thứ nhất TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT GIỮA NHIỆM KỲ

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ XÃ

 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

Kể từ đầu nhiệm kỳ tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn xã vẫn còn nhiềukhó khăn Nhưng nhờ sự tập trung lãnh đạo của Đảng ủy, chỉ đạo điều hành quyếtliệt của UBND xã, sự nổ lực của các ngành, đoàn thể, và của toàn thể nhân dân đãtập trung tháo gỡ, khắc phục những khó khăn, hạn chế còn tồn tại nên tình hìnhkinh tế - xã hội của xã tiếp tục phát triển tương đối ổn định, an ninh chính trị, trật

tự an toàn xã hội được giữ vững; các chính sách an sinh xã hội được triển khai thựchiện kịp thời và đầy đủ, kết quả thực hiện nghị quyết giữa nhiệm kỳ cụ thể nhưsau:

A- NHỮNG THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC

I- VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Sản xuất nông nghiệp

Xác định nông nghiệp là mũi nhọn, thế mạnh trong phát triển kinh tế xã hộicủa xã, vận dụng các cơ chế, chính sách của Trung ương, tỉnh, huyện, cấp ủy,chính quyền địa phương đã tập trung lãnh đạo phát triển nông nghiệp theo hướng

ổn định và bền vững, trong đó đã tập trung tuyên truyền vận động nhân dân chuyểndịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật, gắn kết sản xuất với tiêu thụ và thị trường qua đó góp phần nâng caogiá trị sản xuất nông nghiệp, từ đó cũng đã đạt được một số kết quả nhất định Năm

2017, tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 7.175 ha, tăng 174 ha so với năm

2015 (7.001 ha), đạt 94% so với nghị quyết cả nhiệm kỳ; Tổng sản lượng lươngthực đạt 46.563 tấn, tăng 27 tấn so với năm 2015 (46.536 tấn), đạt 96% so với nghịquyết cả nhiệm kỳ; Bình quân lương thực đầu người đạt 4.495 kg/người/năm, tăng

238 kg so với năm 2015 (4.257 kg/người/năm), đạt 101% so với nghị quyết cảnhiệm kỳ; đảm bảo vững chắc an ninh lương thực; từ những kết quả trên góp phầncải thiện đời sống nhân dân theo hướng ổn định, nâng thu nhập bình quân đầungười lên 37,3 triệu đồng/người/năm, tăng 13,4 triệu đồng so với năm 2015 (23,9triệu đồng/người/năm), đạt 76% so với nghị quyết

Trang 2

Bên cạnh đó, Công tác thành lập hợp tác xã vẫn đang được địa phương tiếptục khẩn trương thực hiện, tăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư mở rộng thành viên.

Dự kiến cuối năm 2018 hợp tác xã sẽ chính thức đi vào hoạt động

* Khuyến nông: Công tác xã hội hoá giống lúa, áp dụng khoa học kỹ thuật

chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất lúa chất lượng cao từng bướcphát triển Toàn xã hiện có 01 tổ sản xuất lúa giống với tổng diện tích 14 ha gópphần đáp ứng cơ bản nhu cầu lúa giống phục vụ sản xuất trên địa bàn Tình hìnhứng dụng công nghệ thu hoạch và sau thu hoạch ngày càng được cải tiến; toàn xãhiện có 124 máy cày, 44 máy gặt đập liên hợp và 01 lò sấy cơ bản đáp ứng nhu cầu

cơ giới hoá nông nghiệp của địa phương

Mô hình liên kết trồng cây dược liệu rau tần dày lá trên địa bàn xã tiếp tụcđược triển khai và nhân rộng, tổng diện tích rau tần dày lá đã xuống giống là 22 ha.Bên cạnh đó, địa phương cũng tiếp tục triển khai thực hiện thử nghiệm một số môhình khuyến nông khác như: mô hình trình diễn bộ giống lúa triển vọng chất lượngcao, mô hình trình diễn hệ thống tưới nhỏ giọt trên dưa leo, mô hình trình diễn thửnghiệm giống đậu phộng năng suất cao và mô hình trồng nấm bào ngư trong nhà

* Chăn nuôi: Lĩnh vực chăn nuôi cũng được địa phương quan tâm phát

triển, mở rộng; tổng đàn gia súc, gia cầm hiện có 27.115 con, trong đó chú trọngphát triển đàn bò; đàn bò của địa phương hiện có 781 con giảm 1.414 con so vớinăm 2015 (2.195 con), đạt 26% so với nghị quyết cả nhiệm kỳ, nguyên nhân giảm

là do tình hình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp ngày càng được phát triểnnhu cầu nuôi bò phục vụ sản xuất và nuôi bò thịt của người dân ít đi nên làm giảmsút số lượng đàn bò của địa phương

* Thủy sản: Diện tích nuôi trồng thủy sản hàng năm tiếp tục phát triển,

năm 2017 tổng diện tích nuôi trồng đạt 4,06 ha tăng 2,73 ha so với năm 2015 (1,33ha) Một số mô hình nuôi thủy sản nổi bật như nuôi cá rô phi, cá mè vinh, cá sặcrằn… đạt hiệu quả khá cao

* Lâm nghiệp: Tổng diện tích rừng hiện nay của địa phương là 830,35 ha

giảm 15,6 ha so với năm 2015 (845,95 ha), nguyên nhân là do thanh lý rừng vàrừng chết do nắng hạn kéo dài, Hạt Kiểm lâm xã sẽ rà soát và có kế hoạch trồngrừng bổ sung trong thời gian tới Trong những năm qua, Ban Chỉ huy phòng,chống cháy rừng của xã thực hiện tốt nhiệm vụ phòng, chống cháy rừng, thực hiệntốt việc bảo vệ và phát triển cây rừng, thú rừng, ngăn chặn và xử lý kịp thời 10trường hợp vi phạm với tổng số tiền 11.450.000 đồng

2 Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Hiện xã đạt 14/19 tiêu chí (1; 3; 4; 6; 7; 8; 9; 10; 12; 14; 15; 16; 18; 19) đạt73,68 % nâng tổng số chỉ tiêu đã hoàn thành lên 42/49 chỉ tiêu đạt 85,71 % Trongnăm 2018, xã tiếp tục thực hiện 05 tiêu chí còn lại (2; 5; 11; 13; 17) với 07 chỉ tiêu(2.1; 2.2; 5; 11; 13.1; 17.3; 17.5); phấn đấu đến cuối năm 2018 đạt 19/19 tiêu chí

và 49/49 chỉ tiêu

3 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Xây Dựng

Trang 3

* Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp: Hiện nay trên địa bàn xã còn 07 lò

nấu đường thốt nốt đang hoạt động giảm 05 lò so với năm 2015 Ngoài ra, toàn xãhiện có 18 cơ sở uốn tầm vong, 04 cơ sở mộc, 10 cơ sở hàn tiện, 14 lò rượu và 01

cơ sở đan lục bình thủ công mỹ nghệ, đã góp phần giải quyết việc làm cho laođộng nông thôn trên địa bàn và phần nào mang lại cuộc sống ổn định cho ngườidân

* Xây dựng: Công tác quản lý nhà nước về xây dựng được thực hiện chặt

chẽ, từ năm 2015 đến nay đã cấp phép xây dựng cho 29 trường hợp; nhắc nhỡ vàhướng dẫn 32 trường hợp xây dựng đúng qui định, đồng thời hướng dẫn 16 trườnghợp liên hệ ngành chuyên môn cấp huyện xin cấp phép xây dựng đúng thẩmquyền Toàn xã hiện có 2.185/2.669 hộ có nhà ở đạt chuẩn tăng 566 hộ so với năm

2015 (1.619 hộ), đạt tỷ lệ 81,8% và không còn tình trạng nhà tạm dột nát

4 Thương mại – dịch vụ - du lịch:

Hiện xã đã có chợ đạt chuẩn loại 3 cơ bản đảm bảo phục vụ nhu cầu buônbán, trao đổi hàng hóa trên địa bàn Toàn xã hiện có 161 hộ sản xuất kinh doanhvới qui mô vừa và nhỏ, chủ yếu là kinh doanh cá thể hộ gia đình nên giá trị kinh tếkhông cao

Toàn xã có 2.659 hộ sử dụng điện thường xuyên từ các nguồn tăng 207 hộ

so với năm 2015 (2.452 hộ), đạt 99,6% so với tổng số hộ trên địa bàn xã và đạt100,6% so với nghị quyết cả nhiệm kỳ

Khu di tích lịch sử Ô Tà Sóc chưa được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, nênchưa thu hút khách du lịch đến tham quan

5 Giao thông thuỷ lợi – Xây dựng cơ bản: Các tuyến đường giao thông

nông thôn được quan tâm đầu tư nâng cấp, sửa chữa và mở rộng kịp thời Cáctuyến kênh mương và hệ thống mương thủy lợi nội đồng cũng được thường xuyên

tu bổ đảm bảo phục vụ tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp

Bên cạnh đó, địa phương cũng được cấp trên quan tâm hỗ trợ đầu tư xâydựng mới các công trình như: Bộ phận một cửa UBND xã, trụ sở Ban nhân dân các

ấp, Trường Mẫu giáo,…

6 Tài nguyên – Môi trường

Công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất được đẩy mạnh; phối hợpcùng đơn vị tư vấn Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật tài nguyên môi trường tiếnhành xét duyệt hồ sơ cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp cho nhân dân trên địa bàn xã; thực hiện công tác thống kê đất đai và côngkhai quy hoạch sử dụng đất cấp xã giai đoạn 2015 – 2020 Công tác giải quyết thủtục hành chính liên quan đến lĩnh vực đất đai cho người dân luôn được giải quyếtkịp thời; kể từ đầu nhiệm kỳ đã tiếp nhận và bàn giao đúng hạn 63 hồ sơ công khaicấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, với tổng diện tích 407.627 m2; chỉnh lýbiến động bản đồ 225 trường hợp (786.279 m2); chỉnh lý sổ mục kê 75 hộ(85.324,5 m2)

Công tác quản lý khai thác khoáng sản trên địa bàn xã thường xuyên đượcquan tâm thực hiện Từ năm 2015, phối hợp cùng các ngành liên quan tổ chứckiểm tra 260 cuộc kết quả phát hiện và lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính 06

Trang 4

trường hợp lột lớp đất trái phép; trong đó: 01 trường hợp do UBND tỉnh xử phạt 60triệu đồng; 01 trường hợp do Phòng Cảnh sát môi trường Công an tỉnh xử phạt 03triệu đồng; 02 trường hợp do UBND huyện xử phạt 16,5 triệu đồng và 03 trườnghợp do UBND xã xử phạt với tổng số tiền 10 triệu đồng

Thực hiện tốt công tác kiểm tra vệ sinh môi trường, qua đó đã nhắc nhở vàcho làm cam kết khắc phục đối với 279 trường hợp chăn nuôi gây ô nhiễm Từnăm 2015 đến nay đã xử lý 17 bãi rác tự phát gây ô nhiễm trên địa bàn xã Tăngcường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và vận động nhân dân đăng kýthu gom rác thải sinh hoạt góp phần bảo vệ môi trường, toàn xã hiện có 599 hộđăng ký tham gia; bên cạnh đó có 24/24 cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn xãđăng ký thực hiện đề án bảo vệ môi trường đúng quy định Ngoài ra, kết hợp Mặttrận xã triển khai thực hiện trồng hàng rào cây xanh với 2.000 cây bằng lăng dọctỉnh lộ 955B nhằm tạo cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp góp phần cải thiện

bộ mặt nông thôn cho xã nhà

Các Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trườngđược đẩy mạnh thực hiện Từ đó, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 100%

số hộ trên địa bàn xã và đạt 111% so với nghị quyết cả nhiệm kỳ; Tỷ lệ hộ sử dụngnước sạch 2.660/2.669 hộ, đạt 99,7%; hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh 2.535/2.669 hộđạt 94,97%; hộ chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh 129/150 hộ đạt 86%; toàn xãhiện có 186 giếng khoan đang sử dụng

7 Thu, chi ngân sách nhà nước

Xã có nguồn thu thấp, hàng năm đều nhận trợ cấp bổ sung ngân sách từ cấptrên Công tác thu, chi, thanh, quyết toán, quản lý và điều hành ngân sách đúng quyđịnh, đảm bảo cho bộ máy hoạt động Thực hiện tốt Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày24/2/2011 của Chính phủ về tiết kiệm 10% Tổng thu ngân sách năm 2017 là 6 tỷ

841 triệu đồng, giảm 412 triệu đồng so với năm 2015 và đạt 76% so với nghị quyếtđến năm 2020

II- VỀ VĂN HÓA XÃ HỘI

1 Giáo dục – Đào tạo

Công tác giáo dục tại địa phương về số lượng và chất lượng không ngừngđược nâng lên Hàng năm tỷ lệ huy động học sinh đều đạt trên 99%, tỷ lệ học sinhtốt nghiệp cuối cấp đạt 100% Nhìn chung đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất đảmbảo cho việc dạy và học Năm học 2017 – 2018, tỷ lệ học sinh bỏ học ở bậc THCS

là 0,7%, bậc Tiểu học là 0,13%, không có học sinh lưu ban Công tác phổ cập giáodục duy trì đạt 03 chuẩn

Bên cạnh đó, công tác xã hội hóa giáo dục có nhiều tiến bộ, mối quan hệgiữa nhà trường với chính quyền địa phương, Mặt trận đoàn thể, Ban nhân dân các

ấp và phụ huynh học sinh ngày càng chặt chẽ và có sự gắn kết, góp phần chăm locho sự nghiệp giáo dục của xã nhà

2 Công tác Y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân

Công tác Y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân luôn được quan tâm và tăngcường thực hiện nhằm duy trì danh hiệu Trạm Y tế đạt chuẩn quốc gia; Cácchương trình YTQG, YTDP luôn được thực hiện tốt, trẻ em được tiêm chủng mở

Trang 5

rộng hàng năm đều đạt 100% trở lên Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cân nặng 13,67%giảm 0,91% so với năm 2015 (14,58%) và đạt 102% so với nghị quyết cả nhiệmkỳ; Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thấp còi 17,4%; Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1%;

Tỷ lệ người dân tham gia BHYT là 8.675/9.531 đạt 91%, tăng 36,05% so với năm2015

Hoạt động của phòng khám nhân đạo ngày càng có hiệu quả, từ năm 2015– 2017 tổng số lượt người đến khám tại phòng là 10.653 lượt với số thuốc điều trị23.412 thang; xe chuyển bệnh 512 chuyến; giới thiệu khám mổ mắt 27 trường hợp,vận động hiến 42 đơn vị máu

3 Hoạt động VHTT - TDTT – Đài truyền thanh

Các hoạt động văn hóa từng bước phát triển, tạo không khí vui tươi phấnkhởi trong nhân dân; nổi bậc là các hoạt động mừng Đảng – mừng Xuân Bên cạnh

đó, tổ chức tốt các phong trào thể dục thể thao theo quy định hàng năm, tích cựctham gia các môn thi đấu và đạt nhiều thành tích ở các giải cấp huyện; trên địa bàn

xã hiện có 02 Câu lạc bộ đàn ca tài tử và 09 Câu lạc bộ thể thao cơ bản phục vụ tốtnhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao của người dân

Thực hiện tốt cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, hiện nay toàn xã có 2.525 hộ đạt danh hiệu GĐVH đạt 94,6%, GĐVH tiêu

biểu 40 hộ, 15/15 cơ quan có đời sống văn hóa tốt và 8/8 ấp văn hóa Hàng nămBan Chỉ đạo đều tiến hành kiểm tra công tác văn hóa của các đơn vị, các hộ giađình để kịp thời nâng chất và chấn chỉnh việc thực hiện tốt các tiêu chí về văn hóa

Đài truyền thanh tiếp âm theo quy định 3 buổi/ngày, viết 620 tin ngắn, xâydựng 280 chương trình phát thanh và 112 bài viết nhằm thông tin các hoạt độngnổi bật của địa phương

4 Chính sách an sinh xã hội

Toàn xã hiện có 533 đối tượng chính sách, trong đó: hưởng chế độ thườngxuyên 100 đối tượng, không thường xuyên 433, ngoài ra còn có 349 đối tượnghưởng chế độ BTXH Công tác chăm lo, thực hiện, cấp phát chế độ cho các đốitượng luôn được đảm bảo kịp thời, công tác đền ơn đáp nghĩa được đẩy mạnh nhất

là trong dịp lễ, tết

Công tác xóa đói giảm nghèo được thực hiện đồng bộ, hiệu quả, các chế độchính sách đối với người nghèo được thực hiện đầy đủ, kịp thời Cuối năm 2017, tỷ

lệ hộ nghèo 6,47% (173 hộ), giảm 6,49% so với năm 2015 là 12,96% (356 hộ); Tỷ

lệ hộ cận nghèo 10,73% (287 hộ), tăng 5,27% so với năm 2015 là 5,46% (150 hộ)

Từ năm 2015 đến nay, địa phương đã triển khai hỗ trợ nhà ở cho người cócông với cách mạng được 61 căn; trong đó 53 căn (gồm 38 căn cất mới, 15 căn sửachữa) theo Quyết định 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và 08 căn doCông ty Antraco hỗ trợ Đồng thời, cũng hỗ trợ cất mới và sửa chữa 80 căn nhàcho hộ nghèo; trong đó 18 căn theo Quyết định 33/2015/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ và 62 căn từ các nguồn hỗ trợ Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàngCông thương, chương trình mái ấm ATV và từ nguồn vận động trong nhân dân với tổng số tiền 5.649.747.000 đồng

Trang 6

Ngoài ra, đảm bảo việc tiếp nhận và cấp phát quà cho các đối tượng, kể từđầu nhiệm kỳ đến nay địa phương đã vận động 10.705 phần quà từ các mạnhthường quân trong và ngoài tỉnh, hỗ trợ cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, trẻ em và họcsinh có hoàn cảnh khó khăn với tổng trị giá 2.730.322.000 đồng.

* Lao động, việc làm: Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao

động là 7.576 lao động Trong đó, lao động có việc làm thường xuyên là7.030/7.576 lao động đạt 92,72%; số lao động được đào tạo là 525 lao động Từnăm 2015 đến nay, đã giới thiệu cho 2.722 lượt người đi lao động trong và ngoàitỉnh, đạt 72,6% so với kế hoạch cả nhiệm kỳ

Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn cũngđược quan tâm thực hiện Từ đầu nhiệm kỳ đến nay, đã mở được 04 lớp dạy nghề(01 lớp trồng gừng và nuôi trùng quế, 01 lớp hướng dẫn kỹ thuật trồng xoài và 02lớp hướng dẫn kỹ thuật trồng hoa kiểng, đan cối) với tổng số 120 học viên tham

dự, cơ bản giải quyết tốt nhu cầu việc làm cho lao động nhàn rỗi tại địa phương

III VỀ QUỐC PHÒNG, AN NINH, NỘI CHÍNH

1 Quốc phòng

Luôn thể hiện tốt trong tư thế sẵn sàng chiến đấu, thực hiện tốt công tácquốc phòng địa phương; thường xuyên sinh hoạt, tổ chức huấn luyện cho lực lượngdân quân tự vệ; không ngừng củng cố lực lượng dân quân địa phương cả về sốlượng và chất lượng, hiện lực lượng dân quân của xã đạt theo quy định 1,53% dânsố

Công tác tuyển quân hàng năm đều đạt chỉ tiêu trên giao; các khâu xéttuyển, bình nghị đều được thực hiện công khai, dân chủ, đúng quy định Thực hiệntốt chính sách hậu phương quân đội, công tác lao động giúp dân Đồng thời, hướngdẫn bổ sung, hoàn chỉnh đối với các hồ sơ giải quyết chế độ chính sách theo Quyếtđịnh 62/2011/QĐ-TTg và Quyết định 49/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủluôn kịp thời đảm bảo lợi ích của người dân

2 ANCT – TTATXH: Tình hình ANCT-TTATXH luôn được giữ vững;

kể từ đầu nhiệm kỳ trên địa bàn xã đã xảy ra 30 vụ va chạm và 04 vụ tai nạn giaothông làm chết 04 người; xảy ra 07 vụ phạm pháp hình sự; 39 vụ cờ bạc, cá độ ănthua bằng tiền; 09 vụ vận chuyển thuốc lá lậu; phát hiện 07 trường hợp nghiện matúy; 06 vụ cháy (03 vụ cháy nhà, 03 vụ cháy rừng) và 01 vụ nổ cháy đạn cối60mm

Thực hiện tốt công tác tự quản an toàn giao thông trên địa bàn xã Thườngxuyên tổ chức tuần tra đảm bảo an ninh trật tự, trật tự an toàn giao thông được3.906 cuộc với 15.570 lượt đồng chí tham gia; phát hiện 114 trường hợp vi phạm,ngành đã xử phạt vi phạm hành chính với tổng số tiền 24.510.000 đồng Ngoài raphối hợp tuần tra giữ gìn TTATXH theo Nghị 133/2015/NĐ-CP của Chính phủđược 359 cuộc với 2.046 lượt đồng chí tham gia; kết quả đã giải tán 19 xòng bạc,

01 tụ điểm đá gà, 02 nhóm thanh niên tụ tập về đêm; phát hiện 06 trường hợp tạmtrú trái phép, ngành đã lập biên bản xử phạt tổng số tiền 1.200.000 đồng

Trang 7

Phối hợp tổ chức Diễn đàn Công an xã lắng nghe ý kiến nhân dân, lòngghép tuyên truyền Luật An toàn giao thông, phòng chống tội phạm được 64 cuộcvới 2.791 lượt người dân tham gia, đồng thời phát 2.186 phiếu tố giác tội phạm,qua đó đã tiếp thu trên 134 ý kiến đóng góp của người dân, phản ảnh cho lực lượngCông an về tình hình tệ nạn, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.

3 Công tác nội chính

* Công tác quản lý hộ tịch: Khai sinh 820 trường hợp; khai tử 364 trường

hợp; kết hôn 369 đôi; xác nhận tình trạng hôn nhân 648 trường hợp; cấp 17.295bản sao trích lục hộ tịch, cải chính và bổ sung hộ tịch 15 trường hợp, nhận cha mẹcon 01 trường hợp, chứng thực 23.729 bản sao

* Công tác hòa giải: Từ năm 2015 đến nay, tổ hòa giải cơ sở ở các ấp đã

nhận 119 đơn thư khiếu kiện của người dân Đã tiến hành xác minh và đưa ra hòagiải 106 đơn; kết quả hòa giải thành 94 đơn (đạt 88,67%), hòa giải không thành 12đơn (đạt 11,33%), đương sự tự rút 08 đơn và hiện còn tồn 05 đơn đang được các tổtiếp tục xác minh và đưa ra hòa giải

IV- XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC – CẢI CÁCH CHÍNH QUYỀN

Công tác quản lý và điều hành Nhà nước ngày càng được nâng lên; tiếpnhận giải quyết khiếu nại, tố cáo được giải quyết kịp thời

Công tác cải cách hành chính tiếp tục được quan tâm thực hiện nâng caochất lượng phục vụ nhân dân Công tác nội vụ quản lý nhà nước về tôn giáo, thiđua khen thưởng, văn thư lưu trữ được triển khai thực hiện đúng quy định

Bộ phận một cửa duy trì tốt khả năng làm việc với tinh thần trách nhiệmcao

Bộ phận văn phòng thực hiện tốt công tác tham mưu cho UBND trong việc xử lý và ban hành các văn bản

TT.HĐND-B- NHỮNG HẠN CHẾ, YẾU KÉM

Bên cạnh những thành tựu đạt được nêu trên, trong quá trình phát triển kinh

tế - xã hội xã nhà trong thời gian qua gặp không ít tồn tại hạn chế:

Thu nhập bình quân của xã đạt thấp 37,3 triệu đồng/người/năm (so với tiêuchuẩn nông thôn mới là 49 triệu đồng/người/năm)

Trong xây dựng nông thôn mới thực hiện phát triển liên kết sản xuất,chuyển đổi cơ cấu cây trồng, ứng dụng công nghệ cao còn chậm

Hệ thống kết cấu hạ tầng trong xã chưa đồng bộ, nhất là hệ thống đườnggiao thông nông thôn chưa đạt chuẩn nông thôn mới nên chưa đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội

Tệ nạn xã hội như trộm cắp, số đề, đá gà vẫn còn diễn ra, chưa được ngănchặn xử lý triệt để

Bên cạnh đó, một số ngành quản lý chưa nâng cao vai trò trách nhiệm trongviệc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

Địa phương đã có khu di tích lịch sử cách mạng nhưng chưa được đầu tư vàkhai thác có hiệu quả

C- NGUYÊN NHÂN THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ

Trang 8

I NGUYÊN NHÂN THÀNH TỰU

Được sự quan tâm lãnh, chỉ đạo của Huyện ủy – UBND huyện cùng với sự

nổ lực quyết tâm phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị vàcủa toàn thể nhân dân địa phương Không ngừng đổi mới phương thức hoạt động,đổi mới trong công tác lãnh đạo, điều hành phù hợp với đặc điểm và tình hình thực

tế của địa phương và những tâm tư nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân

II NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ

1 Nguyên nhân khách quan

Do đặc điểm của địa phương là xã nông nghiệp, đời sống của người dâncòn nhiều khó khăn nên các lĩnh vực như thương mại - dịch vụ - du lịch phát triểnkém, bên cạnh đó xã chưa có nhà máy sản xuất công nghiệp, từ đó thu nhập bìnhquân đầu người đạt thấp, dẫn đến công tác huy động các nguồn lực xã hội hóa chưađảm bảo

Xã có điều kiện khó khăn, đồng thời còn phải hưởng trợ cấp từ ngân sáchcấp trên nên việc phát triển cơ sở hạ tầng còn chậm

Tình hình tệ nạn xã hội ngày càng diễn biến phức tạp với nhiều hình thứcmới tinh vi hơn, gây khó khăn cho công tác trấn áp của các lực lượng

Giá vật tư nông nghiệp, thuốc BVTV, giá hàng tiêu dùng vẫn ở mức caonên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của bà con, đặc biệt là hộ nghèo

2 Nguyên nhân chủ quan

Công tác đầu tư kiên cố hóa các hệ thống cống, kênh, mương trên địa bànchưa thường xuyên, chỉ duy tu, sữa chữa nhỏ nên chưa đảm bảo phục vụ sản xuất

và nhu cầu vận chuyển của người dân

Một số ngành ở địa phương còn thụ động, chưa phát huy hết vai trò Côngtác tuyên truyền ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nông nghiệp và kỹ năng vận độngquần chúng còn hạn chế

Quy mô sản xuất còn phân tán, nhỏ lẻ; tổ hợp tác còn nhiều yếu kém nênsản xuất nông nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của địa phương

Công tác đầu tư và kêu gọi đầu tư khu di tích lịch sử Ô Tà Sóc chưa hiệuquả

Tuy nhiên, trong những năm tới đứng trước những thách thức như: Quy môsản xuất nhỏ lẻ; kết cấu hạ tầng yếu kém, trình độ áp dụng các tiến bộ kỹ thuậtthấp; chuỗi liên kết, chuỗi cung ứng nông nghiệp chưa hình thành; chất lượngnguồn nhân lực thấp và dưới áp lực do hội nhập tạo ra tất cả những vấn đề trênbắt buộc quá trình tái cơ cấu nền kinh tế sẽ phải diễn ra nhanh và quyết liệt hơn

Trang 9

I- MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2020

1 Mục tiêu tổng quát

Phấn đấu đến cuối năm 2018 trở thành xã nông thôn mới, có nềnnông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp theo hướng hiện đại Đời sống vật chất và tinhthần của người dân được nâng lên Cơ sở hạ tầng được phát triển đồng bộ so vớimặt bằng chung

Phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2018 – 2020 với tốc độ nhanh bền vững.Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động.Phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ cao Đẩy mạnhphát triển công nghiệp và các loại hình dịch vụ, gắn liền với bảo vệ môi trường

Phát triển văn hóa – xã hội, tập trung xã hội hóa trong các lĩnh vực y tế,giáo dục,… Cải thiện đời sống nhân dân đi đôi với giảm nghèo, tạo việc làm, bảođảm an sinh xã hội Giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng an ninh vàtrật tự xã hội

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trên tất cả các lĩnh vực Bên cạnh

đó, Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính theo cơ chế “một cửa” với tinh thần

“Một cửa, trách nhiệm, thân thiện”, thực hiện tốt theo qui chế dân chủ ở cơ sở.Thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, chống lãng phí

2 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu đến năm 2020

a Chỉ tiêu kinh tế

- Cơ cấu kinh tế:

- Thu nhập bình quân đầu người (Triệu đồng/người/năm) 49

- Bình quân lương thực đầu người (Kg/người/năm) 4.440

Trang 10

- Tỷ lệ tăng dân số (%) 0,9

- Tỷ lệ học sinh đi học đúng độ tuổi (%) 98

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo so với tổng số lao động đang

làm việc trong nền kinh tế quốc dân (%) 85

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề so với tổng số lao động

đang làm việc trong nền kinh tế quốc dân (%) 80

- Giải quyết và giới thiệu việc làm (lao động/năm) 750

- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo (%/năm; theo chuẩn mới) 2

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (%) 14

- Số giường bệnh trên 1 vạn dân (giường) 4

- Tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế (%) 85

c. Các ch tiêu v môi tr ng ỉ tiêu xã hội ề môi trường ường

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh (%) 90

- Tỷ lệ xử lý chất thải rắn y tế đạt tiêu chuẩn (%) 100

- Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%) 85

II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1 Về phát triển kinh tế

1.1 Nông nghiệp

* Nhiệm vụ: Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng tích cực,

bền vững, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng nhằm giảm chiphí sản xuất và nâng giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, cần nâng cao chất lượngsản phẩm, từng bước hình thành nền sản xuất nông nghiệp đạt theo các tiêu chínông thôn mới, ứng dụng công nghệ cao Tập trung phát triển vùng nguyên, dượcliệu tại địa phương Thực hiện xả lũ vụ 3 năm 2018

* Giải pháp:

Trang 11

Tranh thủ sự đầu tư, hỗ trợ của cấp trên về thuỷ lợi vùng cao và tập trunghoàn thành sớm các công trình phục vụ tiểu vùng sản xuất vụ 3 Bến xã - Bến câydầu Thường xuyên kiểm tra, giám sát các tiểu vùng sản xuất vụ 3 và gia cố cácđiểm yếu đê bao tiểu vùng đang thực hiện

Ban Nông nghiệp xã tập trung xây dựng, triển khai và thực hiện kế hoạchsản xuất đúng theo lịch thời vụ khuyến cáo, nhằm né tránh các dịch bệnh gây hạilúa Vận động người dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất như chương trình

3 giảm 3 tăng, 1 phải 5 giảm, áp dụng công nghệ trước và sau thu hoạch, tham giavào các loại hình kinh tế hợp tác và các mô hình sản xuất lúa giống ứng dụng khoahọc công nghệ, nhằm tăng năng suất, đạt hiệu quả kinh tế cao, đa dạng sản phẩmnông nghiệp, phát triển ngành nông nghiệp theo hướng bền vững và thân thiện vớimôi trường Bên cạnh đó, tăng cường theo dõi tình hình sâu bệnh ở từng vụ sảnxuất, triển khai thực hiện và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệuquả Phối hợp cùng ngành tỉnh, huyện tổ chức lớp tập huấn kỹ thuật và hội thảocho nông dân về kỹ thuật canh tác và sử dụng thuốc BVTV nhằm tránh được ảnhhưởng của các chất độc hại tới môi trường và đảm bảo sức khỏe cộng đồng

Triển khai thực hiện tốt công tác PCLB, giảm nhẹ thiên tai, thông tin kịpthời cho người dân biết để chủ động phòng chống thiên tai, lụt bão, góp phần hạnchế thiệt hại đến mức thấp nhất

Từng bước đẩy mạnh sản xuất nguyên liệu cây dược liệu trên địa bàn nhưrau tần dày lá, kim tiền thảo, Phối hợp tổ chức tập huấn kỹ thuật trồng dược liệucho nông dân, tuyên truyền lồng ghép để người dân nhận thức được giá trị của môhình này

 Nông thôn mới: Phấn đấu đến cuối năm 2018 xã trở thành xã nông thônmới

Tập trung huy động mọi nguồn lực, phát huy sức mạnh của cả hệ thốngchính trị tạo sự đồng thuận trong nhân dân để chung tay thực hiện phong trào xâydựng nông thôn mới Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm chuyển biến mạnh

mẽ ý thức của người dân; Đồng thời đẩy mạnh phát động phong trào thi đua vàkhen thưởng, chủ động tranh thủ sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân, các nhàmạnh thường quân và nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới Bên cạnh đó,tranh thủ nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước trong xây dựng kết cấu hạ tầng đạttheo tiêu chí nông thôn mới

Ngoài ra đẩy mạnh hơn nữa công tác hỗ trợ phát triển sản xuất, tăng thunhập cho người dân như thực hiện tốt công tác đào tạo nghề, dạy nghề cho laođộng nông thôn theo hướng chất lượng, hiệu quả; xây dựng và nhân rộng các môhình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.2 Lâm nghiệp

* Nhiệm vụ: bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao chất lượng rừng, tỷ lệ che

phủ rừng đạt 21% Đảm bảo không xảy ra cháy rừng và chặt hạ cây trái phép

* Giải pháp:

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức của ngườidân trong việc bảo vệ rừng; phối hợp tuần tra, kiểm tra bảo vệ rừng; kịp thời xử lí

Trang 12

các trường hợp khai thác rừng trái phép Ban chỉ huy phòng chống cháy rừng chống chặt phá rừng kịp thời triển khai, quán triệt các chủ trương, chính sách, kếhoạch về chăm sóc và bảo vệ rừng đến tận người dân.

-Thực hiện các chính sách hỗ trợ cho các hộ trồng rừng đảm bảo tăng thunhập; quản lý chặt chẽ việc giao khoán rừng và tình hình khai thác thuốc namnhằm bảo vệ các loại cây dược liệu Khuyến khích trồng cây phân tán dưới tán cây

Vận động nhân dân trồng và bảo vệ cây phân tán trên diện tích rừng, ở cáctuyến kênh như: bạch đàn, tràm bông vàng, keo tai tượng để chống sạt lở các tuyếnkênh

c Chăn nuôi:

* Nhiệm vụ: Củng cố bảo vệ đàn gia súc, gia cầm hiện có Tập trung phát

triển đàn heo, bò theo hướng bền vững; không để bùng phát dịch bệnh trên gia súc,gia cầm; không để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường Phấn đấu đến năm 2020đàn bò đạt 3.000 con

* Giải pháp:

Tăng cường kiểm tra dịch bệnh trên gia súc, gia cầm và xử lý kịp thời khixuất hiện dịch bệnh Quản lý chặt chẽ tình hình vịt chạy đồng, thực hiện tiêmphòng vắc xin; kiểm soát giết mổ và xông trùng trứng đúng theo quy định đảm bảokhông có dịch bệnh trên địa bàn

Thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ vềchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn, trong đókhuyến khích phát triển các mô hình chăn nuôi hiệu quả, tuyên truyền, hướng dẫn

kỹ thuật để tạo điều kiện cho người dân đầu tư chăn nuôi bò, heo theo hướng trangtrại, đảm bảo vệ sinh môi trường

Bên cạnh đó, đẩy mạnh hơn nữa phát triển đàn bò trong đồng bào dân tộcKherme, quản lý tốt đàn bò từ chương trình vui cùng phum sóc, chương trình Đề

án 25,…

1.3 Phát triển sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

* Nhiệm vụ: Khuyến khích phát triển và duy trì các ngành nghề truyền

thống tại địa phương như nghề nấu đường thốt nốt, nghề mộc, đan đệm bàn, Tạochuyển biến mạnh mẽ để phát triển lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp theo hướng hiệnđại

* Giải pháp: Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân duy

trì và phát triển các ngành nghề truyền thống tại xã để giải quyết việc làm, tạo thunhập ổn định cho người lao động góp phần phát triển lĩnh vực công nghiệp – tiểuthủ công nghiệp của địa phương; Tiếp tục đề nghị về trên hỗ trợ cho xã theo Quyếtđịnh số 31/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh An Giang về chính sách phát triểnnghề, làng nghề TTCN, chính sách hỗ trợ đối với các hộ có nhu cầu đầu tư mởrộng sản xuất và tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm Đồng thời mời gọi đầu

tư xây dựng nhà máy chế biến nông sản trên địa bàn xã

1.4 Xây dựng – GTTL

a Xây dựng

Ngày đăng: 03/07/2018, 09:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w