Thu NSX bao gồm các khoản thu của ngân sách Nhà nước phân cấp cho NSX và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện đểxây dựng các công trình kết cấu hạ t
Trang 3Qua bốn năm học tập tại trường Đại học An Giang, nhờ sự giảng dạy tận tìnhcùng với tấm lòng nhiệt huyết của các giảng viên, đặc biệt là giảng viên Khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh, đã dạy cho em nhiều kiến thức bổ ích giúp em tiếp thu thậtnhiều kiến thức, cách thức học tập, hoạt động trong môi trường tập thể, nắm bắt cácphương pháp nghiên cứu khoa học, cũng như cách thức làm việc sau này Cùng vớitiếp xúc thực tế tại UBND xã Lương Phi đã giúp em tích lũy được một số kiến thức
bổ ích, một ít kinh nghiệm cũng như kỹ năng làm việc
Em xin gửi lời cảm ơn đến cô Tô Thị Thư Nhàn đã hướng dẫn nhiệt tình
cùng những lời đóng góp, nhận xét đã giúp em hoàn thành tốt Chuyên đề tốt nghiệp
Bên cạnh sự cố gắng của bản thân, cùng với sự giúp đỡ của cô Tô Thị Thư Nhàn,
còn có sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh, chị tại UBND xã Lương Phi trong suốt thờigian thực tập, đã giúp em ngày càng tự tin hơn và hòa nhập vào môi trường làm việcthực tế một cách dễ dàng hơn
Nhân đây, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Các thầy cô giảng dạy trong Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh
- Thường trực lãnh đạo UBND xã Lương Phi, các anh phòng Kế toán – tàichính đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập
Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các giảng viên của trườngĐại học An Giang và toàn thể các anh chị tại UBND xã Lương Phi Kính chúc đếncác giảng viên, các anh, chị nhiều sức khỏe, thành công trong công tác
Trang 4NSX Ngân sách xãNSNN Ngân sách nhà nướcUBND Ủy ban Nhân dânHĐND Hội đồng Nhân dânKBNN Kho bạc nhà nướcXDCB Xây dựng cơ bảnMTTQ Mật trận Tổ quốcTK Tài khoảnVHXH Văn hóa xã hộiGTTL Giao thong thủy lợiCCB Cựu chiến binhXĐGN – GĐ & TE Xóa đói giảm nghèo – Gia đình & Trẻ emBVTV Bảo vệ thực vậtTT Thường trựcKTV Kỹ thuật viên
Trang 5CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1
1.3 Phương pháp nghiên cứu: 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 2
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN THU – CHI NSX 3 2.1 Hoạt động quản lý thu – chi ngân sách: 3
2.1.1 Nguồn thu của NSX: 3
2.1.1.1 Khái niệm thu NSX:………3
2.1.1.2 Đặc điểm của thu NSX:……… 3
2.1.1.3 Vai trò của thu NSX:……… 3
2.1.1.4 Các khoản thu NSX:……… 3
2.1.2 Nguồn chi NSX: 5
2.1.2.1 Khái niệm chi NSX: 5
2.1.2.2 Đặc điểm chi NSX: 5
2.1.2.3 Vai trò của chi NSX: 5
2.1.2.4 Các khoản chi NSX: 5
2.1.3 Lập dự toán NSX: 7
2.1.3.1 Quy trình lập dự toán NSX: 7
2.1.3.2 Chấp hành dự toán NSX: 8
2.1.3.3 Quyết toán NSX: 9
2.2 Cân đối thu - chi NSX: 9
2.3 Kế toán thu - chi NSX: 10
2.3.1 Kế toán các khoản thu NSX: 10
2.3.1.1 Nguyên tắc hạch toán các khoản thu NSX: 10
2.3.1.2 Chứng từ kế toán: 11
2.3.1.3 Tài khoản kế toán thu NSX: 11
2.3.1.3.1 Kết cấu tài khoản kế toán thu NSX: 11
3
Trang 62.3.2.1 Nguyên tắc cách hạch toán các khoản chi NSX:……… 14
3.3.2.2 Chứng từ kế toán:……… 15
3.3.2.3 Tài khoản kế toán chi NSX:……… 15
2.3.2.3.1 Kết cấu tài khoản kế toán chi NSX:……….15
2.3.2.3.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán thu - chi NSX:……… 17
2.3.3 Kế toán các chênh lệch cân đối thu - chi NSX 19
2.3.3.1 Nguyên tắc hạch toán 19
2.3.3.2 Chứng từ kế toán 19
2.3.3.3 Tài khoản kế toán 19
2.3.3.3.1 Kết cấu tài khoản 19
2.3.3.3.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản 20
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ UBND XÃ LƯƠNG PHI
3.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
3.1.1 Đặc điểm tình hình: 22
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của UBND xã Lương Phi: 23
3.1.3 Cơ cấu của ban tài chính xã Lương Phi: 27
3.2 Các chế độ chứng từ kế toán: 27
3.2.1 Các loại chứng từ sử dụng: 29
3.2.2 Các loại tài khoản sử dụng: 29
3.2.3 Các loại sổ sách: 30
3.2.4 Các loại báo cáo phải hoàn thành: 31
3.3 Tình hình hoạt động của UBND xã Lương Phi: 31
3.4 Thuận lợi: 33
3.5 Khó khăn: 33
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG THU - CHI NSX LƯƠNG PHI 4.1 Công tác dự toán thu năm 2013: 35
4.1.1 Các khoản thu 100%: 36
4.1.2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: 36
4.1.3 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 36
4.2 Công tác dự toán chi năm 2013: 37
4.2.1 Chi thường xuyên:……… 38
4.2.2 Chi dự phòng: 39
Trang 74.3.2 Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm: 42
4.3.3 Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 43
4.4 Tình hình thực hiện nhiệm vụ chi NSX năm 2013: 43
4.5 Cân đối quyết toán thu - chi NSX năm 2013: 46
4.6 Hạch toán chênh lệch thu - chi ngân sách năm 2013: 47
4.6.1 Các khoản thu phân chia theo quy định NSX trong tháng 6 năm 2013: 47
4.6.2 khoản chi phân chia theo quy định NSX trong tháng 6 năm 2013: 52
4.7 Nhận xét tình hình thu - chi NSX năm 2013: 55
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN: 56
5.1 Đánh giá tình hình hoạt động của UBND xã Lương Phi: 56
5.2 Giải pháp kiến nghị: 56
5.3 Kết luận: 57
5
Trang 8Bảng 3.1: Tình hình Thu – chi NSX năm 2013: 32
Bảng 4.1: Tổng hợp dự toán thu NSX năm 2013: 35
Bảng 4.2: Tổng hợp dự toán chi NSX năm 2013: 37
Bảng 4.3: Tổng hợp quyết toán thu NSX năm 2013: 39
Bảng 4.4: Tình hình thực hiện thu NSX – các khoản thu 100% 41
Bảng 4.5: các khoản thu phân chi tỷ lệ phần trăm (%) 42
Bảng 4.6: Các khoản thu từ ngân sách cấp trên năm 2013 43
Bảng 4.7: tình hình thực hiện chi NSX 2013 43
Bảng 4.8: Xác nhận tồn quỹ ngân sách năm 2013 46
Bảng 4.9: Cân đối quyết toán ngân sách xã năm 2013 46
Trang 9Sơ đồ 2.1: Quy trình lập dự toán 7
Sơ đồ 2.2: Thu bằng biên lai tài chính 12
Sơ đồ 2.3: Thu bằng biên lai thuế 13
Sơ đồ 2.4: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa các cấp ngân sách và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên 13
Sơ đồ 2.5:Thu hiện vật quản lý qua Kho bạc 13
Sơ đồ 2.6: Thu hiện vật, ngày công không quản lý qua kho bạc 14
Sơ đồ 2.7: Thu khoán thầu ở xã 14
Sơ đồ 2.8: Quyết toán thu Ngân sách 14
Sơ đồ 2.9:Kế toán chi thường xuyên tại xã chưa qua kho bạc 17
Sơ đồ 2.10: Kế toán các khoản chi đầu tư chưa qua kho bạc: 17
Sơ đồ 2.11: Kế toán các khoản chi thường xuyên đã qua kho bạc: 18
Sơ đồ 2.12: Kế toán các khoản chi đầu tư đã qua kho bạc 18
Sơ đồ 2.13: Kế toán các nghiệp vụ chi NSX phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán 19
Sơ đồ 2.14: Chênh lệch các khoản thu – chi 20
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy xã Lương Phi 23
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu của ban tài chính 27
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái: 30
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ hình thức kế toán của xã 31
7
Trang 101 Hệ thống kế toán, chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã – NXB Tài chính
Hà Nội năm 2001
2 Sổ tay nghiệp vụ, cán bộ tài chính kế toán xã phường – NXB Tài chính năm2004
3.Tài liệu kế toán ngân sách của thầy Tô Thiện Hiền
4 Báo cáo tình hình thực hiện thu – chi ngân sách Nhà nước xã Lương Phi năm2013
5 Các bảng báo cáo số liệu phòng Tài chính – Kế toán UBND xã Lương Phi từnăm 2012, 2013
6 Các Quyết định, văn bản quy định hiện hành về thủ tục quản lý NSX
Trang 11Phụ lục 1: Phiếu thu ngày 15 tháng 6 48
Phụ lục 2: Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước 49
Phụ lục 3: Sổ cái TK 111 – Tiền mặt 51
Phụ lục 4: Sổ cái TK 7192 - Thu bằng tiền thuộc năm nay 51
Phụ lục 5: Sổ cái TK 7142 – Thuộc năm nay 52
Phụ lục 6: Phiếu chi ngày 15 tháng 6 53
Phụ lục 7: Sổ cái TK 8192 – Chi thường xuyên thuộc năm nay 53
Phụ lục 8: Sổ cái TK 8142 – Thuộc năm nay 54
Kèm theo một số phụ lục cần thiết có liên quan.
9
Trang 13CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong điều kiện thực hiện chính sách đổi mới quản lý kinh tế ở nước ta hiệnnay, đã đạt được những thành tựu nhất định trên mọi lĩnh vực, nổi bật nhất là trong lĩnhvực nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp đã đạt được những thành quả to lớn, có nhữngbước tiến vững chắc song vấn đề phát triển nông nghiệp nông thôn vẫn đang là vấn đềnan giải cần được quan tâm đúng mức Nhiều vùng nông thôn ở nước ta còn phát triểnthấp kém, lạc hậu trong sản xuất nông nghiệp và tiêu thụ sản phẩm còn gặp nhiều khókhăn Để có thể giải quyết được những vấn đề này, đưa nông nghiệp nông thôn ViệtNam có được một thế đứng nhất định trong nền kinh tế quốc dân và có sự phát triển ổnđịnh nhằm góp phần đắc lực cho sự phát triển đất nước, vấn đề quan tâm trước hết làThu – chi ngân sách xã (NSX)
Xuất phát từ xã là một đơn vị hành chính cơ sở ở nông thôn do đó chính quyền cấp
xã là đại diện trực tiếp của nhà nước giải quyết mối quan hệ giữa nhà nước với dân, thựchiện những nhiệm vụ về chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước Trong nhữngnăm qua NSX đã được Đảng và Nhà nước quan tâm xây dựng và đổi mới về cơ chế quản
lý, để không ngừng hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp cơ sở Hoạtđộng tài chính NSX ngày càng trở nên phong phú và đa dạng Các khoản thu không chỉ làthu ngân sách Nhà nước, nội dung các khoản chi cũng ngày càng đa dạng và phức tạphơn
Bởi thế Thu- chi NSX còn đảm bảo phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, chútrọng bảo vệ môi trường, quản lý trật tự đô thị, trên cơ sở tiếp tục quán triệt nhiệm vụ gópphần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý,bảo đảm phúc lợi và an sinh xã hội Tất cả các nhu cầu chi tiêu tài chính đều được thõamãn bằng các nguồn thu ngân sách mang lại, cho nên thu ngân sách có thể coi là khâu rấtquan trọng Nếu không có nguồn thu thì không có nhiều kinh phí để chi cho bộ máy hoạtđộng của chính quyền các cấp Mà nếu không có nguồn để chi thì mọi hoạt động kinh tế
xã hội đều bị trì trệ và ngừng hoạt động, đồng thời là một công cụ để chính quyền cấp xãthực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Do đó Thu –chi NSX được coi như là xương sống mà cơ thể sống là bộ máy hoạt động của chínhquyền các cấp
Cho nên chính quyền cấp xã muốn thực thi hiệu quả được những nhiệm vụ kinh tế
xã hội mà nhà nước giao cho, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế nhà nước, kinh tế địaphương trên các lĩnh vực đặc biệt là nông nghiệp nông thôn tại địa bàn cần có một nguồnthu đủ mạnh và nguồn chi phù hợp là một đòi hỏi thiết thực, là một mục tiêu phấn đấu đốivới cấp xã Vì thế hơn bao giờ hết hoàn thiện trong đổi mới công tác quản lý Thu – chiNSX là một nhiệm vụ luôn được quan tâm
Từ những vấn đề trên tôi chọn đề tài “Hoạt động thu – chi ngân sách xã
Lương Phi ” để làm đề tài nghiên cứu của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:
Trang 14Đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau:
- Tìm hiểu về hoạt động quản lý Thu – Chi ngân sách xã
- Nghiên cứu các vấn đề lý luận về hạch toán hoạt động quản lý – tu chi ngânsách xã
- Hạch toán, phân tích tình hình hoạt động quản lý Thu – Chi ngân sách xãLương Phi
- Đưa ra những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại của quản lý Thu – chingân sách xã từ đó đề ra những giải pháp thiết thực nhằm góp phần tăng cường nângcao hiệu quả hoạt động Thu – chi ngân sách xã Lương Phi
1.3 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập thông tin – số liệu:
+ Thông tin – số liệu được lấy từ tình hình thu – chi ngân sách xã Lương Phi từ
2012 đến năm 2013
+ Dựa vào điều kiện tự nhiên của vùng
+ Thu thập trên báo, tạp chí, internet, sách, tham khảo tài liệu các bài nghiêncứu có liên quan để bổ sung, phát triển cho bài nghiên cứu
- Phương pháp xử lý thông tin – số liệu:
+ Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích để tìm ra các tác nhân tác động đếnhoạt động Thu – chi ngân sách xã
+ Sử dụng một số chỉ tiêu tài chính có liên quan để đánh giá tình hình hoạtđộng
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Đề tài báo cáo tình hình hoạt động Thu – chi ngân sách của UBND xã LươngPhi làm cơ sở nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách xã trong năm 2014 hiệuquả tốt hơn Đối với cá nhân: đề tài báo cáo giúp cá nhân có được kinh nghiệm nghiêncứu khoa học trong quá trình thực hiện đề tài, đồng thời hiểu rõ hơn tình hình hoạtđộng Thu – chi ngân sách thực tế tại UBND xã Lương Phi
Trang 15CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ
KẾ TOÁN THU – CHI NSX
2.1 Hoạt động quản lý thu – chi ngân sách:
2.1.1 Nguồn thu của Ngân sách xã:
2.1.1.1 Khái niệm thu NSX:
Thu NSX là tổng hợp các khoản thu phát sinh trong quá trình hình thành và tậptrung các khoản thu nhập hợp pháp của chính quyền cấp xã nhằm bảo đảm nguồn lựctài chính cho hoạt động của xã
Thu NSX bao gồm các khoản thu của ngân sách Nhà nước phân cấp cho NSX
và các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân trên nguyên tắc tự nguyện đểxây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định pháp luật do Hội đồng nhân dân
xã quyết định đưa vào NSX quản lý
Thu NSX bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí mà cấp xã được hưởng theoquy định của pháp luật Ngân sách Nhà nước; các khoản thu khác theo quy định củapháp luật, trong đó thuế, phí, lệ phí là những nguồn thu quan trọng
2.1.1.2 Đặc điểm của thu SNX
Thu NSX được luật pháp quy định, thông thường các khoản thu tài chính xãđược quy định tại Luật Ngân sách nhà nước (NSNN), Nghị định của Chính phủ, Thông
tư hướng dẫn của Bộ Tài chính Bên cạnh đó, thu tài chính xã còn phụ thuộc vào quyđịnh của chính quyền cấp tỉnh thông qua việc Hội đồng nhân dân (HĐND) quyết định
tỷ lệ % phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện với cấp xã
Thu NSX hoàn toàn không giống nhau về quy mô, phạm vi giữa các xã (kể cảcác xã trong cùng một khu vực và các giữa các xã tại những khu vực khác nhau) xuấtphát từ các hoạt động kinh tế được diễn ra trên địa bàn xã
Thu NSX luôn chịu tác động của các yếu tố như: đặc điểm về địa lý, lịch sử;hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng; mức thu nhập của người dân; tính minh bạch, côngkhai của hoạt động tài chính và mức độ liêm chính của đội ngũ cán bộ, công chức xã
2.1.1.3 Vai trò của thu NSX:
Thu NSX đảm bảo nguồn lực tài chính cho chính quyền cấp xã thực hiện đầy đủchức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định của pháp luật Thu tài chính xã tạo điềukiện duy trì, phát triển các hoạt động sự nghiệp công về văn hóa, y tế cơ sở, giáo dụcmầm non, giao thông nông thôn,… Trên cơ sở đó góp phần đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của nhân dân địa phương trong việc thụ hưởng các dịch vụ công trên địa bàn xã
2.1.1.4: Các khoản thu NSX:
*Các khoản thu 100%:
Trang 16Các khoản thu NSX hưởng một trăm phần trăm là các khoản thu dành cho xã sửdụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính đảm bảo các nhiệm vụ chi thường xuyên,đầu tư phát triển Căn cứ vào nguồn thu, chế độ phân cáo quản lý kinh tế - xã hội vànguyên tắc đảm bảo tối đa nguồn tại chổ cân đối cho các khoản thu, chi thường xuyên,khi phân cấp nguồn thu, HĐND cấp tỉnh xem xét dành cho NSX hưởng 100% cáckhoản thu dưới đây:
- Các khoản phí, lệ phí thu vào NSX theo quy định:
- Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phân nộp vào NSNN theo chế độ quyđịnh
- Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sảnkhác theo quy định của pháp luật do xã quản lý
- Các khoản huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân gồm: các khoản huy độngđóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện đểđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý và cáckhoản đóng góp tự nguyện khác
- Viện trợ không hoàn lại của các cá nhân và tổ chức ở ngoài nước trực tiếp choNSX theo chế độ quy định
- Thu kết dư NSX năm trước
- Các khoản thu khác của NSX theo quy định của pháp luật
* Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm gữa NSX với ngân sách cấp trên:
Theo quy định của luật Ngân sách Nhà nước thì các khoản này gồm:
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế nhà, đất
- Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình
- lệ phí trước bạ nhà đất
Các khoản thu trên tỷ lệ NSX được hưởng tối thiểu 70% Căn cứ vào nguồn thu
và nhiệm vụ chi của xã HĐND cấp tỉnh có thể quy định tỷ lệ Ngân sách xã đượchưởng cao hơn, đến tối đa là 100% Ngoài các khoản thu phân chia như trên NSX cònđược HĐND các cấp tính bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoảnthuế, phí, lệ phí phân chia theo luật ngân sách nhà nước đã dành 100% cho NSX và cáckhoản thu NSX được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vu chi
* Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách xã:
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho NSX gồm:
- Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi đượcgiao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp ( gồm các khoản thu 100% và các
Trang 17khoản thu phân chia theo tỷ lệ) Số bổ sung cân đối này được xác định từ đầu thời kỳ
ổn định ngân sách được giao từ 3 đến 5 năm
- Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thựchiện một số nhiệm vụ cụ thể
2.1.2 Nguồn chi NSX:
2.1.2.1: Khái niệm chi NSX:
Chi NSX là việc UBND xã sử dụng ngân sách được HĐND xã quyết định hàngnăm nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp xã theo quy địnhcủa pháp luật
2.1.2.2 Đặc điểm chi NSX:
Quy mô chi NSX không lớn, nhưng nhiệm vụ chi NSX vừa rộng vừa phức tạp.Quy mô chi của NSX ở các địa phương thường không lớn nhưng nhiệm vụ chi NSX lạirất rộng Có thể thấy, lĩnh vực chi NSX không khác gì một cấp ngân sách hoàn hỉnh,không chỉ cung cấp nguồn lực tài chính cho bộ máy chính quyền cấp xã tồn tại và hoạtđộng nhằm thực hiện quản lý nhà nước trên địa bàn, bao gồm các nội dung chi đầu tư,chi phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh trên địa bàn xã đượcgiao quản lý Do đó, nhiệm vụ chi ngân sách xã rất phức tạp mà còn phải đảm bảo tàichính để đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng, an ninh trên địa bàn
xã Do đó, nhiệm vụ chi NSX rất phức tạp
Xã vừa là cấp ngân sách vừa là đơn vị sử dụng ngân sách, vì vậy, quản lý chiđối với NSX vừa mang tính chất quản lý của một cấp ngân sách, vừa mang tính chấtquản lý của đơn vị sử dụng ngân sách
2.1.2.3 Vai trò của chi NSX:
NSNN nói chung có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các nguồn lực tàichính để phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng an ninh và các hoạt động của bộ máynhà nước trên phạm vi cả nước
NSX là công cụ của chính quyền cấp xã Vì vậy, NSX cũng có vai trò quantrọng về nhiều mặt nhưng chỉ phát huy trong phạm vi địa bàn của xã
Chi NSX là điều kiện quan trọng để đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế, vănhóa, xã hội trên địa bản xã
2.1.2.4 Các khoản chi NSX:
Chi của Ngân sách gồm: chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên HĐND cấptỉnh quyết định phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX Căn cứ vào chế độ phân cấp quản lýKinh tế - xã hội của Nhà nước, các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan nhànước, Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội và nhiệm vụ phát triểnkinh tế xã hội của xã khi phân cấp nhiệm vụ chi cho NSX, HĐND tỉnh xem xét giaocho NSX thực hiện các nhiệm vụ thu chi dưới đây
*Chi thường xuyên:
Trang 18Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước xã:
- Tiền lương, tiền công của cán bộ công chức xã
- Sinh hoạt phí đại biểu HĐND
- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của nhà nước
- Công tác phí
- Chi về các hoạt động
- Chi về các hoạt động văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phíbưu điện, điện thoại, hội nghị…
- Chi mua sắm sửa, chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc
- Chi khác theo chế độ quy định
Kinh phí hoạt động của các cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã
Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã – hội ở xã (Mặt trận tổ quốcViệt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hộiliên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) Sauk hi trừ các khoản thu theođiều lệ và các khoản thu khác (nếu có)
Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng khác theoquy định
Chi cho công tác dân quân tự vệ, trật tự, an toàn xã hội:
- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ vàcác khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NSX theo quy định củapháp lệnh về dân quân tự vệ
- Chi thực hiện đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộcnhiệm vụ chi của NSX theo quy định của pháp luật
- Chi tuyên truyền, vận động tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn
xã hội trên địa bàn
- Các khoản chi khác theo chế độ quy định
Chi cho công tác xã hội và các hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục thể thao do
Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do
xã quản lý như: Trường học, trạm y tế, lớp mẫu giáo, nhà văn hóa, đài tưởng niệm, cơ
sở thể dục thể thao, cầu, đường giao thông, công trình cấp thoát nước công cộng…
Trang 19Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như: khuyến nông, khuyếnngư, khuyến lâm theo chế độ quy định.
Các khoản chi thường xuyên khác ở xã theo quy định của pháp luật
* Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khảnăng thu hồi vốn theo phân cấp tỉnh
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từnguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quyđịnh của pháp luật, do HĐND xã quyết định đưa vào NSX quản lý
Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
2.1.3 Lập dự toán NSX:
2.1.3.1 Quy trình lập dự toán NSX:
Quy trình lập dự toán ngân sách là các bước công việc mà chính quyền cấp xãphải tuân thủ theo quy định của pháp luật hiện hành trong công tác lập dự toán NSX
Hiện nay, theo quy định của luật pháp, thời kỳ ổn định của một cấp ngân sách
3-5 năm Vì vậy, quy trình lập dự toán NSX có hai quy trình lập dự toán: lập dự toán củanăm đầu thời kỳ ổn định và lập dự toán của các năm trong thời kỳ ổn định
Việc lập dự toán NSX được tiến hành theo các bước dưới đây:
Sơ đồ 2.1: Quy trình lập dự toán
Ban tài chính và ngân sách xã kết hợp với cơ quan thuế hoặc đội thu thế ( nếucó) tính toán các khoản thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (trong phảm vi phân cấp
do xã quản lý)
Các ban, tổ chức thuộc UBND xã căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao vàchế độ, định mức, tiêu chuẩn chi Lập dự chi của đơn vị tổ chức này
Ban tài chính và NSX lập dự toán thu – chi và cân đối ngân sách trình UBND
xã, báo cáo chủ tịch hoặc phó chủ tịch HĐND xã để xem xét gửi UBND huyện và
HĐND xã
UBND huyện
chính huyện Các tổ chức lập dự toán
Trang 20phòng tài chính huyện Thời gian báo cáo dự toán Ngân sách xã do UBND cấp tỉnh quyđịnh.
Đối với năm đầu thời kỳ ổn đinh ngân sách, phòng tài chính huyện làm việc vớiUBND xã về việc cân đối thu – chi NSX thời kỳ ổn định mới theo khả năng bố trí cânđối chung của ngân sách địa phương Đối với những năm tiếp theo của thời kỳ ổn địnhphòng tài chính huyện chỉ tổ chức làm việc với UBND xã khi UBND xã yêu cầu
Quyết định dự toán NSX:Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu – chi
do UBND huyện quyết định UBND xã hoàn chỉnh dự toán NSX và phương án bổ sungNSX trình HĐND xã quyết định sau khi dự toán xã được HĐND xã quyết định UBND
xã báo cáo với UBND huyện, phòng tài chính huyện đồng thời công khai NSX chonhân dân biết theo chế độ công khai tài chính về NSX
2.1.3.2 Chấp hành dự toán NSX:
Chấp hành dự toán NSX là quá trình sử dụng tổng hợp các biện pháp kinh tế, tàichính và hành chính nhằm thực hiện các chỉ tiêu thu – chi ghi trong dự toán ngân sáchđược duyệt
* Chấp hành dự toán thu:
UBND xã có nhiệm vụ phối hợp với cơ quan thuế giám sát, kiểm tra các nguồnthu đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời Đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ nộp ngân sách,căn cứ vào thông báo thu của cơ quan thu lập giấy nộp tiền (nộp bằng chuyển khoảnhoặc nộp bằng tiền mặt) gửi đến Kho bạc Nhà nước (KBNN)
Nghiêm cấm thu không biên lai, thu để ngoài sổ sách
Trường hợp phải hoàn trả thu NSX, KBNN xác nhận rõ số tiền đã thu vào NSX
để ban Tài chính xã làm căn cứ thoái thu cho đối tượng được hoàn trả
Chứng từ thu phải được luân chuyển đúng quy định
Đối với thu bổ sung của ngân sách xã, phòng Tài chính huyện căn cứ vào dựtoán bổ sung đã giao cho từng xã, dự toán thu – chi từng quý và khả năng cân đối ngânsách huyện thông báo và cấp bổ sung ngân sách hang quý cho xã chủ động điều hànhngân sách
* Chấp hành dự toán chi:
Việc thực hiện chi phải đảm bảo điều kiện: Đã được ghi trong dự toán, đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức qui định, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã hoặc người được
ủy quyền chuẩn chi
Cấp phát NSX chỉ dung hình thức lệnh chi tiền Trường hợp thanh toán bằngtiền mặt phải kèm theo giấy đề nghị rút tiền mặt, Kho bạc nhà nước kiểm tra, đủ điềukiện thì thực hiện thanh toán
Trong trường hợp thật cần thiết như tạm ứng công tác phí, ứng tiền trước chokhách hang, cho nhà thầu theo hợp đồng, chuẩn bị hội nghị, tiếp khách, mua sắm nhỏ,
… được tạm ứng ngân sách để chi; khi đủ chứng từ hợp lệ ban tài chính xã phải lập
Trang 21bảng kê chứng từ chi và giấy đề nghị thanh toán tạm ứng gửi Kho bạc Nhà nước nơigiao dịch làm thủ tục chuyển tạm ứng sang thực chi ngân sách.
Các khoản thanh toán từ ngân sách qua KBNN cho các đối tượng có tài khoảngiao dịch ở KBNN hoặc ở Ngân hàng phải được thực hiện bằng hình thức chuyểnkhoản
Đối với các khoản chi từ các nguồn thu được giữ lại tại xã, Ban tài chính xã phốihợp với KBNN định kỳ kiểm tra, làm thủ tục ghi thu – ghi chi để quản lý qua NSX
Đối với chi thường xuyên: Ưu tiên trả sinh hoạt phí, các khoản phụ cấp cho cán
bộ xã, không để nợ sinh hoạt phí và các khoản phụ cấp; Các khoản chi thường xuyênphải căn cứ vào dự toán năm, tình hình tổ chức thực hiện công việc, khả năng của NSXtại thời điểm để thực hiện chi cho phù hợp
Đối với chi đầu tư phát triển: Việc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSXthực hiện theo quy định của Nhà nước và phân cấp của tỉnh; Đối với dự án đầu tư bằngnguồn đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, phải mở sổ theo dõi và phảnánh đầy đủ, kịp thời quá trình thu nộp và sử dụng mọi khoản đóng góp bằng tiền, ngàycông lao động, hiện vật của nhân dân Quá trình thi công, nghiệm thu và thanh toánphải có sự giám sát của ban giám sát dự án do nhân dân cử ra Kết quả đầu tư và quyếttoán dự án phải được thông báo công khai cho nhân dân biết
2.1.3.3 Quyết toán NSX:
Quyết toán NSX là việc tổng kết lại quá trình thực hiện dự toán ngân sách năm,nhằm đánh giá lại toàn bộ kết quả hoạt động của một năm ngân sách, từ đó rút ra ưunhược điểm và bài học kinh nghiệm cho những chu trình ngân sách tiếp theo
Ban Tài chính và NSX lập báo cáo quyết toán thu – chi NSX hàng năm trìnhUBND xã xem xét để trình HĐND xã phê chuẩn, đồng thời gửi phòng Tài chính huyện
để tổng hợp trình UBND huyện Thời gian gửi báo cáo quyết toán năm cho phòng Tàichính huyện do UBND tỉnh quy định
Quyết toán NSX không được lớn hơn quyết toán chi NSX Toàn bộ kết dư ngânsách năm trước (nếu có), được chuyển vào thu ngân sách năm sau Sauk hi HĐND xãphê chuẩn báo cáo quyết toán được lập thành 5 bản, gửi cho HĐND xã, UBND xã,phòng Tài chính huyện, KBNN nơi xã giao dịch, lưu ban Tài chính xã và thông báocông khai nơi công cộng cho nhân dân xã biết
Phòng tài chính có trách nhiệm kiểm tra báo cáo quyết toán thu – chi NSXtrường hợp có sai sót phải báo cáo với UBND huyện yêu cầu HĐND xã điều chỉnh
2.2 Cân đối thu – chi NSX:
NSX được cân đối theo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số thu.Trong quá trình chấp hành ngân sách là phải tích cực quản lý và khai thác mọi nguồnthu và chỉ có trên cơ sở số thu đã tập trung được mà phân phối cho các nhu cầu chitiêu
Trang 22Xử lý tốt các nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến tăng, giảm thu, chi NSX.Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về nguồn thu và nhiệm vụ chi,
Xử lý thiếu hụt tạm thời: khi xảy ra thiếu hụt tạm thời do nguồn thu trong kếhoạch tập trung chậm hoặc có nhiều nhu cầu khi phát sinh trong cùng thời điểm dẫnđến mất cân đối tạm thời về quỹ ngân sách thì cần sử lý như sau:
- NSX vay quỹ dự trữ tài chính của tỉnh theo quyết định của Chủ tịch UBNDtỉnh Việc xét cho vay đối với NSX, ngoài đề nghị của UBND xã còn phải căn cứ vào ýkiến của Chủ tịch UBND huyện
- NSX vay được từ quỹ dự trữ tài chính của tỉnh ở tháng này hoặc quý này, thìtháng sau hoặc quý sau phải tìm các hoàn trả; chậm nhất phải hoàn trả vào trước ngày
31 tháng 12 của năm ngân sách đó Nếu đến hết thời hạn vay như đã cam kết mà ngânsách xã vẫn chưa hoàn trả thì ngân sách tỉnh có quyền yêu cầu KBNN trích tài khoảncủa NSX để trả nợ cho tỉnh
2.3 Kế toán thu – chi NSX:
2.3.1 Kế toán các khoản thu NSX:
2.3.1.1 Nguyên tắc cách hạch toán các khoản thu NSX:
Không hạch toán vào thu NSX những khoản thu để hình thành các quỹ côngchuyên dung của xã, những khoản thu hộ cơ quan cấp trên (kể cả các khoản thu hộthuế, phí, lệ phí cho cơ quan thuế)
Toàn bộ các khoản thu NSX được hạch toán chi tiết theo mục lục ngân sách xã
để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán thu ngân sách
Những khoản thu ngân sách trong ngày nếu chưa kịp nộp vào Kho bạc thì phảinhập quỹ tiền mặt của xã và hạch toán tăng thu ngân sách chưa qua Kho bạc Khi nàoxuất quỹ nộp tiền vào Kho bạc thì hạch toán chuyển thành thu ngân sách đã qua Khobạc
Những khoản thu ngân sách nếu thu xong nộp thẳng vào kho bạc trong ngày,căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách thì hạch toán thu ngân sách qua Kho bạc
Trang 23Trường hợp những xã ở quá xa Kho bạc, được cơ quan Tài chính cho phép giữlại một số thu ngân sách tại xã để chi ngân sách , khi thu, chi hạch toán chưa qua Khobạc Định kỳ lập bảng kê ghi thu, ghi chi NSX để làm thủ tục ghi thu, ghi chi NSNN tạiKho bạc.
Đối với các khoản thu phân chia tỷ lệ và thu bổ sung từ ngân sách cấp tên: khinhận được giấy báo Có hoặc bảng kê thu ngân sách qua Kho bạc, kế toán xã hạch toánthu ngân sách qua Kho bạc
Đối với các khoản thu hiện vật các khoản thu bằng ngày công lao động do nhândân đóng góp được qui ra tiền thì hạch toán vào thu và chi NSX chưa qua Kho bạc Sau
đó lập bảng kê kèm theo chứng từ làm thủ tục ghi thu, ghi chi NSNN tại Kho bạc
2.3.1.2 Chứng từ kế toán:
- Thông báo các khoản thu của xã
- Biên lai thu tiền
- Tổng hợp biên lai thu tiền
- Giấy báo lao động ngày công đóng góp
- Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách
- Giấy nộp tiền vào NSNN
- Bảng kê thu NSX qua KBNN
2.3.1.3 Tài khoản kế toán thu NSX:
2.3.1.3.1 Kết cấu tài khoản kế toán thu NSX:
Kế toán thu NSX sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 714 - Thu NSX đã qua kho bạc
Nội dung kết cấu tài khoản 714 được tóm tắt như sau:
- Số thoái thu ngân sách xã;
- Kết chuyển số thu NSX đã qua Kho bạc
thuộc năm Ngân sách trước được phê chuẩn
sang TK 914
- Số thu NSX đã qua Kho bạc phátsinh trong năm;
- Thu kết dư NSX năm trước
DCK: Số thu NSX đã qua Kho bạc
lũy kế từ đầu năm
Tài khoản 714 Thu NSX đã qua Kho bạc có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 7141: Thuộc năm trước
- Tài khoản 7142: Thuộc năm nay
* Tài khoản 719 – Thu NSX chưa qua Kho bạc
Nội dung kết cấu TK 719 được tóm tắt như sau:
Trang 24Xuất quỹ tiền mặt nộp Kho bạc
Ghi thu NS đã qua Kho bạc
- Thoái trả các khoản thu Ngân sách trước
khi nộp tiền vào Kho bạc;
- Kết chuyển số thu NSX chưa qua kho bạc
thành số thu đã qua Kho bạc sau khi có xác
nhận của Kho bạc
- Khoản thu NSX còn tại quỹ xã;
- Các nguồn thu bằng hiện vật, ngàycông chưa làm thủ tục ghi thu Ngânsách;
- Phải thu về khoán nhưng chưa thu
DCK:
- Số thu Ngân sách bằng tiền mặtchưa làm thủ tục ghi thu Ngân sáchtại Kho bạc;
- Giá trị hiện vật và giá trị ngày côngchưa làm thủ tục ghi thu Ngân sáchtại Kho bạc
Tài khoản 719 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 7191 – Thuộc năm trước
- Tài khoản 7192 – thuộc năm nay
Cuối ngày 31/12 số dư TK 7192 được chuyển sang tài khoản 7191 để theo dõihạch toán trong thời gian chỉnh lý quyết toán
2.3.1.3.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán thu NSX:
Sơ đồ 2.2: Thu bằng biên lai tài chính
Sơ đồ 2.3: Thu bằng biên lai thuế
Trang 25Thu hộ thuế, phí, lệ phí bằng tiền mặt
Nộp tiền thuế, phí, lệ phí thu hộ
vào Kho bạc
Ghi thu NS số phí, lệ phí xã hưởng 100%
814 819
152 719
Ghi thu NS đã qua
Ghi chi NS số h.vật đã sử dụng
Nộp tiền vào TK Ngân sách tại Kho bạc
Xuất hiện vật bán thu tiền mặt
Sơ đồ 2.4: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ giữa các cấp ngân sách và thu bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Sơ đồ 2.5:Thu hiện vật quản lý qua Kho bạc
Sơ đồ 2.6: Thu hiện vật, ngày công không quản lý qua kho bạc
Trang 26714 719 819 814
Ghi thu NS đã qua Kho bạc
giá trị h.vật, ngày công đã
huy động
Ghi thu, ghi chi NS chưa qua Kho bạc giá trị h.vật, ngày công
Ghi chi NS đã qua Kho bạc giá trị h.vật, ngày công đã huy động
Kết chuyển thu NS năm trước được duyệt
Sơ đồ 2.7: Thu khoán thầu ở xã
Sơ đồ 2.8: Quyết toán thu Ngân sách
2.3.2 Kế toán các khoản chi NSX:
2.3.2.1 Nguyên tắc cách hạch toán các khoản chi NSX:
Tất cả các khoản chi NSX được hạch toán bằng đồng Việt Nam theo từng niên
độ ngân sách Các khoản chi ngân sách bằng hiện vật, ngày công lao động phải quy đổi
và hạch toán bằng đồng Việt Nam theo giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định
Phải tổ chức hạch toán chi tiết các khoản chi ngân sách theo mục lục NSNNhiện hành, theo nội dung kinh tế các khoản chi Đảm bảo sự khớp đúng số liệu giữahạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp giữa số liệu trên sổ chi ngân sách với chứng
từ và báo cáo kế toán
Đối với các khoản chi thẳng qua KBNN và chi sinh hoạt phí tại xã đã có đủ điềukiện chi chính thức Xã lập lệnh chi tiền chuyển đến cơ quan Kho bạc thực hiện chi vàhạch toán vài tài khoản chi ngân sách xã đã qua Kho bạc
Đối với các khoản chi từ tạm ứng của Kho bạc, tiền thu ngân sách được phépgiữ lại để chi, chi hiện vật, ngày công lao động hạch toán vào tài khoản Chi ngân sashc
xã chưa qua Kho bạc Sau đó làm thủ tục ghi chi ngân sách tại cơ quan Kho bạc Khi
Trang 27Kho bạc ghi chi ngân sách xã và xác nhận vào chứng từ thì kế toán chuyển khoản chi
đó sang tài khoản Chi ngân sách đã qua Kho bạc
tờ lệnh chi và nó được kèm với lệnh chi
- Giấy đề nghị ghi rút tiền mặt từ NSX: được sử dụng kết hợp với lệnh chi tiền
để rút tiền mặt từ các khoản ngân sách xã ở Kho bạc
- Bảng kê chứng từ chi: dùng để liệt kê các chứng từ đã chi ở xã nhưng chưathanh toán với Kho bạc
- Giấy đề nghị kho bạc thanh toán tạm ứng: Chứng từ này dùng trong trườnghợp xã đề nghị KBNN thanh toán cho các khoản tiền đã tạm ứng của Kho bạc khi cócác chứng từ cụ thể
- Bảng kê ghi thu, ghi chi ngân sách xã: sử dụng khi thu ngân sách bằng hiệnvật, ngày công lao động và những xã ở xa Kho bạc được phép tọa chi
2.3.2.3 Tài khoản kế toán chi NSX:
2.3.2.3.1 Kết cấu tài khoản kế toán chi NSX:
* Khi hạch toán các khoản chi NSX chưa qua kho bạc, kế toán xã sử dụng tàikhoản 819 – Chi NSX chưa qua Kho bạc
Nội dung kết cấu TK 819 được tóm tắt như sau:
Khoản chi NSX đã phát sinh ở xã nhưng
chưa được Kho bạc ghi chi NSNN
Khoản chi NSX đã được Kho bạc làmthủ tục ghi chi ngân sách
DCK: Số chi NS đã phát sinh tại xã chưa
được Kho bạc làm thủ tục ghi chi Ngân
sách
Tài khoản 819 được mở hai tài khoản cấp 2
- TK 8191 – Thuộc năm trước: TK này được mở hai tài khoản cấp 3 để theo dõiriêng từng loại chi cụ thể:
+ TK 81911 – Chi đầu tư
+ TK 81912 – Chi thường xuyên
- TK 8192 – Thuộc năm nay: Tk này được mở chi tiết tương tự như TK 8191 –Năm trước
Đến cuối ngày 31/12 chuyển số dư TK 8192 sang TK 8191 để theo dõi và xử lýtiếp trng thời gian chỉnh lý quyết toán
Trang 28* Khi hạch toán các khoản chi Ngân sách đã qua Kho bạc, kế toán xã sử dụng
TK 814 – Chi NSX đã qua kho bạc
Nội dung, kết cấu TK 814 được tóm tắt như sau:
- Số chi NSX đã được ghi chi ngân sách tại
Kho bạc
- Thu hồi số đã chi sai
- Kết chuyển số thực chi ngân sách đãqua Kho bạc khi quyết toán đượcduyệt
DCK: Số chi NSX đã qua Kho bạc chưa
được quyết toán
Tài khoản 814 được mở hai tài khoản cấp 2 là:
- TK 8141 – thuộc năm trước
- TK 8142 – thuộc năm nay
* Khi cân đối thu – chi và xử lý kết dư NSX, kế toán sử dụng TK 914 – Chênhlệch thu chi NSX
Nội dung, kết cấu TK 914 – Chênh lệch thu chi NSX
- Kết chuyển số thực chi NSX năm trước
(từ TK 8141 sang)
- Chuyển số kết dư NSX năm trước (nếu
có) thành số thu ngân sách chưa qua kho
bạc năm nay
- Kết chuyển số thực thu NSX nămtrước (từ TK 7141 sang)
Sau khi kết chuyển xong tài khoản này không có số dư
* Dự toán chi sự nghiệp:
Nội dung kết cấu TK 008 – Dự toán chi sự nghiệp
- Số dự toán chi sự nghiệp, dự án được
SDCK: Dự toán chi sự nghiệp, dự án còn
lại chưa rút
Cuối năm, số dự toán chi sự nghiệp, dự án còn lại sẽ bị huỷ bỏ hoặc đượcchuyển sang năm sau theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền Đối với các doanhnghiệp có nhiều loại dự toán thì mở sổ theo dõi chi tiết dự toán chi sự nghiệp và dựtoán chi dự án chi tiết cho từng dự án
2.3.2.3.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản kế toán thu NSX:
Sơ đồ 2.9:Kế toán chi thường xuyên tại xã chưa qua kho bạc
Trang 29Xuất quỷ tiền mặt chi hội nghị, tiếp khách
152 331 311
819 (8192)
Mua TSCĐ chưa trả tiền người bán
Xuất vật liệu cho XDCB tự làm
Trả tiền công và tiền thuê máy móc thi công xây XDCB
tiền hành theo phương thức tự làm
Sơ đồ 2.10: Kế toán các khoản chi đầu tư chưa qua kho bạc:
Sơ đồ 2.11: Kế toán các khoản chi thường xuyên đã qua kho bạc:
Trang 30819 (8192)
111
Ghi chi NSX các khoản chi thường xuyên
đã được Khi bạc duyệt theo bảng kê ghi
thu – chi ngân sách
Chi trả lương, sinh hoạt phí cho cán bộ xã bằng tiền
211
Thanh toán tiền tạm ứng mua TSCĐ với cơ quan Kho bạc
Ghi tăng TSCĐ và nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
814 (8142)
Chuyển số chi ngân sách đã qua Kho bạc cuối ngày 31/12
814 (8141)
Sơ đồ 2.12: Kế toán các khoản chi đầu tư đã qua kho bạc
Sơ đồ 2.13: Kế toán các nghiệp vụ chi NSX phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán
Trang 31Chứng từ sử dụng để hạch toán các quỹ công chuyên dùng gồm:
- Biên lai thu tiền
- Bảng tổng hợp biên lai thu tiền
- Phiếu thu
- Phiếu chi
2.3.3.3 Tài khoản kế toán:
2.3.3.3.1 Kết cấu tài khoản
- Tài khoản sử dụng : TK 914 – Chênh lệch thu chi NSX
Nội dung, kết cấu TK 914 – Chênh lệch thu chi NSX
- Kết chuyển số thực chi ngân sách năm
trước từ TK 814 – chi ngân sách xã
( 8141 – thuộc năm nay)
- Kết chuyển số thực thu ngân sáchnăm trước từ TK 714 – thu ngân sách
xã (7141 – thuộc năm nay)
Trang 32Ghi thu NS năm nay khi được kho bạc chấp nhận
Kết chuyển số thực chi NSX năm trước khi báo cáo quyết toán NS được duyệt
- Chuyển số thực kết dư ngân sách năm
trước thành số thu NSX năm nay
- Kết chuyển số tạm chi về đầu tư của
công trình XDCB dở dang thuộc năm
trước đã hoàn thành được duyệt y quyết
toán
DCK: Phản ánh số nợ tạm ứng và số
tạm chi về đầu tư XDCB dở dangthuộc ngân sách năm trước chưađược thanh toán hoặc không có sốdư
2.3.3.3.2 Sơ đồ hạch toán tài khoản:
Sơ đồ 2.14: chênh lệch cân đối thu - chi
Trang 33CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ LƯƠNG PHI
3.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Tên: UBND xã Lương PhiĐịa chỉ: Xã Lương Phi – huyện Tri Tôn – An GiangĐiện thoại: 0766.272.080
Uỷ ban nhân dân xã Lương Phi nằm trên trục đường chính của Tỉnh lộ 955B, trụ
sở làm việc được xây dựng tại ấp An Ninh, điều kiện làm việc của các nhân viên cũngrất thuận lợi cho việc đi lại, môi trường làm việc trong lành, các nhân viên trong cơquan hòa nhã với nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc và khi tham gia các phongtrào do công đoàn tổ chức Lãnh đạo cũng quan tâm nhiều đến đời sống của các nhânviên trong cơ quan, giúp đỡ nhân viên khi gia đình gặp khó khăn Tạo mọi điều kiện đểnhân viên phát huy tìm năng của mình
Trụ sở Ủy ban nhân dân xã Lương Phi được chia thành nhiều phòng với nhiềuchức danh khác nhau, trong các phòng đều bố trí bàn cho từng nhân viên, bàn máy vitính để nhân viên thuận lợi trong công việc Cuối tuần cơ quan tổ chức họp báo để tổngkết trong tuần qua nhân viên thực hiện được gì và không thực hiện được gì
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở địa phương là 1 hoạt động phi nông nghiệp với 1
số nghề tiểu thủ công mỹ nghệ được lưu truyền từ đời này sang đời khác tạo ra những
Trang 34sản phẩm hàng hóa tiêu dùng độc đáo vừa có giá trị sử dụng, vừa có giái trị văn hóanghệ thuật đặc trưng cho từng cộng đồng, vùng miền trên đất nước.
3.1.1 Đặc điểm tình hình
Lương Phi là một xã nằm trong vùng bán sơn địa, là căn cứ địa Cách mạng quacác thời kỳ, xã được công nhận là xã anh hùng Xã có 8 ấp, trong đó có 3 ấp dân tộc
Về vị trí địa lý:
+ Phía Bắc giáp xã Lê Trì
+ Phía Nam giáp xã An Tức và xã Lương An Trà
+ Phía Tây giáp xã Vĩnh Phước và Thị trấn Ba Chúc
+ Phía Đông giáp xã Châu Lăng
Xã Lương Phi có tổng diện tích tự nhiên là 4011 ha, trong đó diện tích đồi núichiếm trên 940 ha, nông nghiệp chiếm 2414 ha Có 2.600 hộ với 10.206 nhân khẩu,trong đó dân tộc Khơmer 740 hộ với 2.909 nhân khẩu Dân tộc Kinh đa số theo đạoHiếu nghĩa, dân tộc Khơmer theo đạo Phật Trung tâm xã và các tuyến đường từ trungtâm xã xuống các ấp việc đi lại và vận chuyển rất dễ dàng, thuận lợi Người Kinh sốngcặp theo tỉnh lộ 955 B và cặp theo chân núi Dài, người Khơmer sống theo 5 phum sóc.Ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, một số ít sống bằng nghề tiểu thủ côngnghiệp và thương mại dịch vụ … Nhìn chung, cuộc sống của người dân được ổn định ởmức mặt bằng chung của huyện
Cơ cấu ngành kinh tế: 75,45% chủ yếu sống bằng nghề chăn nuôi, trồng trọt;20,88% dịch vụ thương mại; 3,67% sống bằng nghề tiểu thủ công nghiệp
Lĩnh vực văn hoá - xã hội: hệ thống trường lớp khang trang với 01 trường trunghọc cơ sở, 02 trường tiểu học, 01 trường mẫu giáo Địa bàn có 01 Trạm y tế với độingũ y bác sĩ, cộng tác viên có trình độ chuyên môn cao, thực hiện tốt các chương trìnhmục tiêu quốc gia Hệ thống thông tin tuyên truyền đảm bảo, các hoạt động văn hoávăn nghệ, thể dục thể thao và phong trào xã hội từ thiện được quan tâm thực hiện tốt
Lĩnh vực an ninh - quốc phòng: Lực lượng công an, quân sự đủ biên chế, thựchiện tốt công tác giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và công tác quân sự địaphương hàng năm
Tuy nhiên, về cơ bản Xã Lương Phi cũng còn không ít khó khăn ảnh hưởng đến
sự phát triển Có thể thấy những khó khăn đó là :
- Trình độ dân trí không đồng đều
- Thu nhập bình quân và mức sống còn thấp
- Hộ nghèo còn cao (215 hộ) chiếm tỷ lệ 7,99% trên địa bàn, lao động nhàn rỗicòn nhiều chưa có tay nghề
- Nội lực còn yếu