+Từ 1945 – 1975, đất nước ta diễn ra nhiều sự kiện: cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dài suốt 30 năm, công cuộc xây dựng con người mới, cuộc sống mới ở miền Bắc =>
Trang 1Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
ĐÊ
ĐỀ CƯƠNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 I.PHẦN VĂN BẢN
1.Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng 8 năm 1945 đến hết thế kỉ XX
*Khái quát văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến năm 1975
_Hoàn cảnh lịch sử:
+Văn học thời kì này là nền văn học của chế độ mới, vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng Đường lối của Đảng tạo nên một nền văn học thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, thống nhất về tổ chức và về quan niệm nhà văn kiểu mới: nhà văn – chiến sĩ
+Từ 1945 – 1975, đất nước ta diễn ra nhiều sự kiện: cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc vô cùng ác liệt kéo dài suốt 30 năm, công cuộc xây dựng con người mới, cuộc sống mới ở miền Bắc => tác động mạnh mẽ sâu sắc tới toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của dân tộc, trong đó có văn học nghệ thuật
+Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài không thuận lợi, chỉ giới hạn trong một số nước
_Văn học thời kì này phát triển với 3 giai đoạn:
+Chặng đường từ 1945 – 1954: Chủ đề bao trùm sáng tác văn học giai đoạn này là:
++Ca ngợi Tổ quốc và quần chúng Cách mạng, kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân, cổ vũ phong trào Nam Tiến, biểu dương những tấm gương vì nước quên mình
++Phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, phản ánh sức mạnh của quần chúng nhân dân, thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềm tin vào tương lai tất thắng của dân tộc
+Chặng từ 1955 đến 1964: Đây là chặng đường văn học trong những năm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền
Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước
++Văn học tập trung thể hiện hình ảnh người lao động, ca ngợi những đổi thay của đất nước và con người trong bước đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội với cảm hứng lãng mạn, tràn đầy niềm vui và lạc quan tin tưởng
++Nhiều tác phẩm thể hiện tình cảm sâu nặng với miền Nam ruột thịt, nói lên nỗi đau chia cắt và thể hiện ý chí thống nhất đất nước
+Chặng đường từ 1965 đến 1975: Văn học giai đoạn này tập trung viết về cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ
Chủ đề bao trùm là ca ngợi tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng
+Văn xuôi chặng đường này phản ánh cuộc sống chiến đấu và lao động, đã khắc họa khá thành công hình ảnh con người Việt Nam anh dũng, kiên cường, bất khuất
+Thơ ca thể hiện cuộc ra quân vĩ đại của toàn dân tộc, khám phá sức mạnh của con người Việt Nam, nhận thức
và đề cao sứ mệnh lịch sử, tầm vóc và ý nghĩa nhân loại của cuộc kháng chiến chống Mỹ
_Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975:
+Nền văn học chủ yếu vận động theo khuynh hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước
+Nền văn học hướng về đại chúng
+Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
*Vài nét khái quát văn học Việt Nam từ năm 1975 đến hết thế kỉ XX
_Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa:
Trang 2Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
+Cuộc chiến tranh ái quốc vĩ đại chống đế quốc Mĩ đã kết thúc thắng lợi, thời kì độc lập – tự do và thống nhất đất nước được mở ra
+Từ 1975 – 1985, đất nước ta lại gặp những thử thách, khó khăn mới, nhất là khó khăn về kinh tế chủ yếu do hậu quả nặng nề của chiến tranh để lại
+Từ 1986, với công cuộc đổi mới do Đảng đề xướng và lãnh đạo, kinh tế nước ta từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường => văn hóa có điều kiện tiếp xúc với nhiều nước trên thế giới
+Văn học dịch, báo chí và các phương tiện truyền thông khác nhau phát triển mạnh mẽ => ảnh hướng tới sự phát triển của văn học
+Đất nước bước vào công cuộc đổi mới thúc đẩy nền văn học cũng phải đổi mới phù hợp với nguyện vọng của nhà văn và người đọc cũng như quy luật phát triển khách quan của nền văn học
_Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
+Từ sau năm 1975, thơ không tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn như ở giai đoạn trước
+Từ sau 1975, văn xuôi có nhiều khởi sắc hơn thơ ca Nhạy cảm với những vấn đề của đời sống, một số cây bút
đã bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về chiến tranh, cách tiếp cận hiện thực đời sống
+Do vấn đề đổi mới tư duy, phương châm nhìn thẳng vào hiện thực được coi trọng nên phóng sự điều tra có điều kiện phát triển mạnh mẽ, thu hút được sự chú ý của người đọc Kí cũng phát triển
+Kịch nói từ sau 1975 phát triển khá mạnh mẽ
+Lí luận, nghiên cứu, phê bình văn học cũng có sự đổi mới Giá trị nhân văn, ý nghĩa nhân bản và chức năng thẩm mĩ của văn học được đặc biệt chú ý
2.Tuyên ngôn độc lập
_Tác giả: Hồ Chí Minh
_Hoàn cảnh sáng tác:
+Chiến tranh thế giới thứ II kết thúc Phát xít Nhật, kẻ đang chiếm đóng nước ta lúc bấy giờ đã đầu hàng Đồng minh Trên toàn quốc, nhân dân ta vùng dậy giành chính quyền
+Ngày 26 – 8 – 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn nhà số
48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập
+Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hà Nội, trước hàng vạn đồng bào, Người thay mặt Chính phủ
lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam mới
_ Đối tượng và mục đích:
+ Đối tượng: Nhân dân Việt Nam ( Hỡi đồng bào cả nước!) và thế giới, đặc biệt là Anh,Pháp,Mĩ + Mục đích :
++Tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân phong kiến và mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, khẳng định nền độc lập của nước ta;
++Ngăn cản âm mưu của các thế lực thù địch
_Giá trị của văn bản:
+ Giá trị lịch sử: Tuyên ngôn Độc lập là tuyên bố của dân tộc đứng lên xóa bỏ chế độ phong kiến và khẳng định
quyền tự do độc lập của dân tộc Việt Nam
+ Giá trị văn học: Tuyên ngôn Độc lập là áng văn chính luận mẫu mực, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng
chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn
_Nội dung:
+ Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về quyền tự
do, độc lập của dân tộc Việt Nam và khẳng định quyết tâm bảo vệ nền độc lập, tự do ấy
Trang 3Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
+ Kết tinh lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự do
_Nghệ thuật: “Tuyên ngôn Độc lập” là một áng văn chính luận mẫu mực
+ Hệ thống lập luận chặt chẽ
+ Giọng văn linh hoạt: khi hạnh phúc, tự hào khi cuộc cách mạng đã thành công, khi đau xót nhắc tới những khổ đau của dân tộc, lúc bừng bừng căm giận khi vạch tội kẻ thù…
+ Sử dụng hiệu quả các biện pháp tu từ: liệt kê, điệp ngữ,… và từ ngữ chính xác, gợi cảm 3.Tây Tiến
_Tác giả: Quang Dũng
_Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
+ Tây Tiến vừa chỉ hướng hành quân, vừa là tên một đơn vị quân đội được thành lập đầu năm 1947
+ Tây Tiến có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt –Lào, đồng thời đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân TT khá rộng nhưng chủ yếu là ở biên giới Việt – Lào Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiến đấu trong những hoàn cảnh gian khổ thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành
dữ dội Tuy vậy, họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm
+ Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến từ đầu năm 1947, rồi chuyển sang đơn vị khác Rời đơn vị
cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu Chanh, Quang Dũng viết bài thơ “Nhớ Tây Tiến”
+ Khi in lại, tác giả đổi tên bài thơ là “Tây Tiến” Lược đi một chữ “Nhớ” khiến nhan đề cô đọng, hàm súc hơn, mạch thơ, ý thơ không bị lộ và tạo âm điệu khỏe khoắn
+Bài thơ được in trong tập Mây đầu ô ( 1986)
_Nội dung:
+ Vẻ đẹp hào hùng và hào hoa của người lính Tây Tiến
+ Vẻ đẹp vừa dữ dội vừa thơ mộng, trữ tình của thiên nhiên Tây Bắc
_Nghệ thuật:
+ Kết hợp hài hòa giữa bút pháp lãng mạn và tinh thần bi tráng trên cái nền hiện thực
+ Sáng tạo về hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu,…
4.Việt Bắc
_Tác giả: Tố Hữu
_Hoàn cảnh sáng tác:
+Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi, hiệp định Giơ – ne – vơ được kí kết Hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng và bắt tay vào sự nghiệp xây dựng cuộc sống mới
+Tháng 10 – 1954, những người kháng chiến từ căn cứ miền núi trở về miền xuôi, Trung ương Đảng và Chính
phủ rời chiến khu Việt Bắc về lại thủ đô Nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc
_Xuất xứ:
+Bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu gồm hai phần nội dung chính
Phần một thông qua diễn tả tâm trạng nhớ nhung giữa người về xuôi với Việt Bắc và Việt Bắc với người về xuôi, nhà thơ đã tái hiện một giai đoạn kháng chiến gian khổ hào hùng của dân tộc, nay đã thành kỷ niệm sâu lắng trong lòng mỗi người
Phần hai nhà thơ vẽ lên viễn cảnh tương lai tươi sáng giữa hai miền và ca ngợi công lao của Đảng, của lãnh tụ
Hồ Chí Minh với dân tộc
Văn bản SGK là thuộc phần một của bài thơ
Trang 4Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
+ Bài thơ nằm trong tập thơ cùng tên của Tố Hữu, bài thơ được coi là linh hồn của các tập thơ này
_Nội dung:
+ Vẻ đẹp thiên nhiên và con người Việt Bắc; tái hiện lại cuộc kháng chiến gian khổ mà hào hùng của dân tộc + Khẳng định ân tình cách mạng thủy chung son sắt giữa đồng bào Việt Bắc với cán bộ miền xuôi
+ Nuôi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho các thế hệ sau
_Nghệ thuật:
+ Việt Bắc đậm đà tính dân tộc, thể hiện ở thể thơ, kết cấu đối đáp và lối xưng hô “mình – ta”, lối nói so sánh ví
von giàu hình ảnh,…
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và chính trị
5.Đất nước (trích trường ca Mặt đường khát vọng)
_Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm
_Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
+Trường ca Mặt đường khát vong được tác giả hoán thành ở chiến khu Trị - Thiên năm 1971 và in lần đầu
1974, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm miền Nam; về non sông, đất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hòa nhịp với cuộc chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược
+Đoạn trích Đất nước thuộc phần đầu chương V của trường ca là một trong những đoạn thơ hay về đề tài đất
nước trong thơ Việt Nam hiện đại
_Nội dung: Đoạn trích đã thể hiện những suy nghĩ và tình cảm tha thiết, sâu sắc của tác giả về đất nước ở nhiều bình diện với tư tưởng bao trùm: Đất Nước của Nhân Dân
_Nghệ thuật: kết hợp chất chính luận và trữ tình, vận dụng phong phú chất liệu văn hóa và văn học dân gian, thể thơ tự do với sự biến đổi linh hoạt về nhịp điệu
6.Sóng
_Tác giả: Xuân Quỳnh
_Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
+Sóng được sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền (Thái Bình) là bài thơ đặc sắc
viết về tình yêu, tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh
+Bài thơ được in trong tập Hoa dọc chiến hào (1968)
_ Nội dung: Qua hình tượng “sóng”, trên cơ sở khám phá sự tương đồng, hòa hợp giữa “sóng” và “em” , bài
thơ diễn tả tình yêu của một người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách của thời gian và sự hữu hạn của đời người Tình yêu ấy vừa mang vẻ đẹp truyền thống vừa có những nét hiện đại
_Nghệ thuật:
+ Sáng tạo nên một ẩn dụ xuyên suốt và bao trùm tác phẩm – “sóng”
+ Kết cấu song hành giữa “sóng” và “em” lúc đan cài, hòa vào làm một, khi lại tách rời, độc lập để soi chiếu
lẫn nhau
+ Ngôn ngữ thơ tinh tế, gợi cảm
+ Thể thơ 5 chữ cô đọng, hàm súc
7.Đàn nghi-ta của Lor-ca
_Tác giả: Thanh Thảo
_Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
+ Tác phẩm là kết quả của những ấn tượng và nhận thức sâu sắc của nhà thơ về Lorca – một nghệ sĩ, một chiến
sĩ
+ Rút từ tập Khối vuông Ru-bich – 1985
Trang 5Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
_Nhan đề:
+ Đàn ghi-ta: không chỉ là nhạc cụ truyền thống của Tây Ban Nha mà còn được coi là biểu tượng cho nền nghệ thuật ở đất nước này (còn được gọi là Tây Ban cầm)
+ Lor-ca: nhà thơ, nhạc sĩ, họa sĩ, nhà viết kịch nổi tiếng người Tây Ban Nha, là người đã khởi xướng và thúc đẩy mạnh mẽ những cách tân trong các lĩnh vực nghệ thuật
-> Đàn ghi ta của ca là biểu tượng cho những cách tân nghệ thuật của người nghệ sĩ thiên tài Gar-xi-a
Lor-ca
=> Nhan đề đã hé mở hình tượng nghệ thuật trung tâm của bài thơ- Lor-ca và biểu tượng nghệ thuật mang tính cách tân của Lor-ca- đàn ghi ta
_Nội dung:
+Tái hiện chân thực và gợi cảm vẻ đẹp của hình tượng Lorca
+ Thể hiện tiếng nói tri âm của một người nghệ sĩ với một người nghệ sĩ, một người chiến sĩ với một người chiến sĩ
+ Thể hiện triết lí nghệ thuật của Thanh Thảo: mối quan hệ giữa nghệ thuật và cuộc sống, sức sống của nghệ thuật làm nên sự bất tử của người nghệ sĩ
_Nghệ thuật:
Bài thơ mang đậm phong cách thơ siêu thực: hình ảnh thơ có tính tượng trưng cao độ, bài thơ có hình thức âm thanh, câu thơ không vần, không dấu, không viết hoa đầu dòng,… ; những tương phản gay gắt được sử dụng liên tiếp;
Sự cách tân nghệ thuật của Thanh Thảo
8.Người lái đò sông Đà
_Tác giả: Nguyễn Tuân
_Hoàn cảnh sáng tác: Người Lái Đò Sông Đà nói riêng cũng như tập tùy bút Sông Đà nói chung là kết quả chuyến đi thực tế của nhà văn Nguyễn Tuân lên mảnh đất Tây Bắc vào những năm 1958-1960 Đây là thời kỳ miền Bắc sau ngày giải phóng đang tiến lên chủ nghĩa xã hội Theo tiếng gọi của Đảng miền Bắc đang đấy lên phong trào tình nguyện đến những vùng xa xôi của Tổ quốc để khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh
_Xuất xứ: Nằm trong tập tùy bút Sông Đà (1960)
_Nội dung:
Người lái đò trí dũng và tài hoa đã nổi bật trên dòng sông hung bạo và trữ tình, có khả năng chinh phục thiên
nhiên, bắt nó phải phục vụ con người, xây dựng đất nước – Đó chính là chất vàng mười của con người Tây Bắc
nói riêng và người lao động Việt Nam nói chung trong thời kì mới - thời kỳ hàn gắn vết thương chiến tranh, xây dựng đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội Qua hình tượng này, Nguyễn Tuân muốn phát biểu quan niệm: người anh hùng không phải chỉ có trong chiến đấu mà còn có cả trong cuộc sống lao động thường ngày
_Nghệ thuật:
+ Nguyễn Tuân chú ý tô đậm nét tài hoa, nghệ sĩ ở ông lái đò
+ Nguyễn Tuân có ý thức tạo nên tình huống đầy thử thách để nhân vật bộc lộ rõ phẩm chất của mình
+ Nguyễn Tuân đã sử dụng một ngôn ngữ miêu tả đầy cá tính, giàu chất tạo hình, hoàn toàn phù hợp với đối tượng
9.Ai đã đặt tên cho dòng sông?
_Tác giả: Hoàng Phủ Ngọc Tường
Trang 6Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
_ Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm là bài kí xuất sắc của Hoàng Phủ ngọc Tường được viết tại Huế, vào ngày
4-1-1981, sau đó in trong tập sách cùng tên
_ Nhan đề:
+ Là một câu hỏi lạ, tạo sự tò mò, sự hứng thú nơi người đọc
+ Mở ra nội dung của tác phẩm:
+ +Vẻ đẹp của sông Hương
++ Huyền thoại đẹp về sông Hương
_Nội dung:
Qua bài kí, ta cảm nhận được vẻ đẹp, chất thơ của cảnh sắc thiên nhiên sông Hương, của truyền thống văn hóa, lịch sử của Huế và con người vùng đất cố đô này
_Nghệ thuật:
+Hình ảnh đặc sắc
+Ngôn ngữ giàu chất thơ
+Cảm xúc dạt dào, sâu lắng
II.PHẦN TIẾNG VIỆT
1.Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
_Sự trong sáng của tiếng Việt thể hiện trên những phương diện sau:
+Tiếng Việt có hệ thống chuẩn mực, quy tắc chung về phát âm, chữ viết, về dung từ, đặt câu, về cấu tạo lời nói, bài văn Sự trong sáng của tiếng Việt trước hết bộc lộ ở chính hệ thống các chuẩn mực và quy tắc chung, ở sự tuân thủ các chuẩn mực và quy tắc đó
+Sự trong sáng của tiếng Việt không cho phép pha tạp, lai căng, nghĩa là không cho phép sử dụng tùy tiện, không cần thiết những yếu tố của ngôn ngữ khác
+Sự trong sáng của tiếng Việt còn được biểu hiện ở tính văn hóa, lịch sự của lời nói
_Muốn đạt được sự trong sáng khi sử dụng tiếng Việt, mỗi cá nhân cần có tình cảm quý trọng, có hiểu biết về tiếng Việt, có ý thức và thói quen sử dụng tiếng Việt theo các chuẩn mực, các quy tắc chung, sao cho lời nói vừa đúng, vừa hay, vừa có văn hóa
2.Phong cách ngôn ngữ khoa học
_Văn bản khoa học gồm 3 loại chính: các văn bản khoa học chuyên sâu, các văn bản khoa học giáo khoa, các văn bản khoa học phổ cập
_Ngôn ngữ khoa học là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học: Khoa học Tự nhiên (Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học,…), Khoa học xã hội và nhân văn (Ngữ Văn, Triết học, Tâm lí học, Lịch sử,…), Khoa học công nghệ (Công nghệ Điện tử, Công nghệ vi sinh, Công nghệ Thông tin,…)
_Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học:
+Tính khái quát, trừu tượng
+Tính lí trí, logic
+Tính khách quan, phi cá thể
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
I.PHẦN VĂN BẢN
Câu 1: Anh/chị hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975
Câu 2: Anh/chị hãy phân tích cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn Độc lập
Câu 3: Anh/ chị hãy phân tích cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn Độc lập
Trang 7Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Câu 4: Phân tích cảm hứng lãng mạn của nhà thơ Quang Dũng thể hiện trong đoạn thơ sau:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm hơi Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây sung ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi
Anh bạn dãi dầu không bước nữa Gục lên sung mũ bỏ quên đời!
Chiều chiều oai linh thác gầm thét Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi
(Trích Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.88)
Câu 5: Vẻ đẹp hào hùng của hình tượng người lính Tây Tiến trong bài thơ “Tây Tiến” của nhà thơ Quang
Dũng
Câu 6: Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Ta về, mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung
Câu 7:
Phân tích chất trữ tình – chính luận của thơ Nguyễn Khoa Điềm trong đoạn trích Đất Nước:
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng đất Tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo góp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi đất nước sau bốn nghìn năm đi đâu ta cũng thấy
Trang 8Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta…
(Trích Mặt đường khát vọng – Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.120)
Câu 8:
Anh chị hãy phân tích khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường của nhà thơ Xuân Quỳnh được thể hiện trong đoạn trích thơ sau:
Con sóng dưới lòng sâu Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ Ngày đêm không ngủ được Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức
Dẫu xuôi về phương bắc Dẫu ngược về phương nam Nơi nào em cũng nghĩ Hướng về anh – một phương
Ở ngoài kia đại dương Trăm ngàn con sóng đó Con nào chẳng tới bờ
Dù muôn vời cách trở
(Trích Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, tr.156)
Câu 9:
Vẻ đẹp của hình tượng người lái đò sông Đà trong thiên tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân
Câu 10:
Phân tích vẻ đẹp nữ tính của dòng sông Hương trong đoạn trích bài bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông? Của Hoàng Phủ Ngọc Tường (Sách giáo khoa Ngữ Văn 12, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.197)
II.PHẦN TIẾNG VIỆT
Câu 1:
1.1.Sự trong sáng của Tiếng Việt biểu hiện trên những phương diện nào?
1.2.Phân tích tính chuẩn xác trong việc sử dụng từ ngữ của Hoài Thanh và Nguyễn Du khi chỉ ra nét tiêu biểu
về diện mạo hoặc tính cách các nhân vật trong Truyện Kiều
[…] Nhưng trong truyện Kiều còn có bao nhiêu người khác Có chàng Kim, con người rất mực chung tình, có Thúy Vân, cô em gái ngoan, có Hoạn Thư, người đàn bà bản lĩnh khác thường, biết điều mà cay nghiệt, có Thúc Sinh, anh chàng sợ vợ, có Từ Hải chợt hiện ra, chợt biến đi như một vì sao lạ, mỗi người một cá tính khó quên Đôi với bọn nhà chứa, ngòi bút Nguyễn Du không tò mò, Nguyễn Du ngại bới ra những gi dơ dáy, Nguyễn Du chỉ ghi vội vài nét Nhưng chỉ vài nét cũng đủ khiến cả cái xã hội ghê tởm đó sống nhơ nhúc dưới ngòi bút Nguyễn Du với cái màu da “nhờn nhợt” của Tú Bà, cái bộ mặt “mày râu nhẵn nhụi” của Mã Giám Sinh, cái vẻ
“chải chuốt”, “dịu dàng” của Sở Khanh, cái miệng thề “xoen xoét” của Bạc Bà, Bạc Hạnh
Câu 2:
Trang 9Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
Phong cách ngôn ngữ khoa học là gì? Nêu đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học?
Câu 3:
Hãy tìm các thuật ngữ khoa học và phân tích tính lí trí, logic của phong cách ngôn ngữ khoa học thể hiện ở đoạn văn sau:
Những phát hiện của các nhà khảo cổ nước ta chứng tỏ Việt Nam xưa kia đã từng là nơi sinh sống của người vượn Năm 1960 tìm thấy ở núi Đọ (Thiệu Hóa, Thanh Hóa) nhiều hạch đá, mảch tước, rìu tay có tuổi 40 vạn năm Cùng năm đó phát hiện ở núi Voi, cách núi Đọ 3 km, một di chỉ xưởng (vừa là nơi cư trú, vừa là nơi chế tạo công cụ) của người vượn, diện tích 16 vạn m2 Ở Xuân Lộc (Đồng Nai) cũng đã tìm thấy công cụ đá của người vượn
(Sinh học 12, Sđd)
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI BAN CHUYÊN MÔN TUYENSINH247.COM I.PHẦN VĂN BẢN
Câu 1:
Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam giai đoạn 1945 – 1975
_Nền văn học vận động chủ yếu theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước: +Đề tài, chủ đề của các tác phẩm: Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội
+Văn học song hành và phản chiếu cuộc cách mạng, bảo vệ và xây dựng đất nước còn non trẻ: chín năm kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954), xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh thống nhất đất nước (1955 – 1964), kháng chiến chống Mĩ cứu nước (1965 – 1975)
+Nhân vật trung tâm là người chiến sĩ trên mặt trận vũ trang và những lực lượng trực tiếp phục vụ chiến trường:
bộ đội, giải phóng quân, dân quân du kích, dân công, thanh niên xung phong,…
_Nền văn học hướng về đại chúng:
+Trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ xâm lược, xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thống nhất đất nước, lực lượng quyết định phải là công – nông – binh Văn học phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu trước hết phải hướng về lực lượng này
+Trong văn học giai đoạn này, công – nông – binh vừa là nhân vật chính trong các sáng tác (đối tượng phản ánh) vừa là công chúng (đối tượng phục vụ) vừa là nguồn cung cấp lực lượng sáng tác quan trọng (chủ thể sáng tạo) cho văn học
+Những vấn đề cơ bản được thể hiện trong văn học: ca ngợi phẩm chất, tinh thần và sức mạnh của quần chúng lao động trong kháng chiến, sự đổi đời của họ nhờ cách mạng; xây dựng hình tượng đám đông sôi động của quần chúng đầy khí thế và sức mạnh hoặc những nhân vật anh hùng kết tinh những phẩm chất tốt đẹp của giai cấp, nhân dân, dân tộc
_Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
+Văn học tập trung phản ánh những vấn đề cơ bản nhất, có ý nghĩa sống còn của đất nước: Tổ quốc còn hay mất, độc lập, tự do hay nô lệ
+Nhân vật chính thường tiêu biểu cho lí tưởng chung của dân tộc, gắn bó số phận mình với số phận đất nước, thể hiện và kết tinh những phẩm chất cao đẹp của cả cộng đồng Con người được chủ yếu khám phá ở bổn phận, trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, ý thức chính trị, ở lẽ sống lớn và tình cảm lớn
+Cảm hứng lãng mạn chủ yếu được thể hiện trong việc khẳng định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới và
vẻ đẹp của con người mới, ca ngợi chủ nghĩa anh hùng cách mạng và tin tưởng vào tương lai tươi sáng của dân
Trang 10Truy cập http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Anh – Văn – Sử - Địa – GDCD tốt nhất!
tộc Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ yếu không chỉ trong thơ mà còn trong nhiều thể loại văn học khác như truyện ngắn, tiểu thuyết, bút kí, kịch bản sân khấu,…
Câu 2:
Yêu cầu hình thức:
_Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản
_Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
Yêu cầu nội dung:
Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm:
_ Hồ Chí Minh không chỉ là lãnh tụ vĩ đại của dân tộc mà Người còn là một danh nhân văn hóa thế giới, một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc
_ Bên cạnh sự nghiệp chính trị vĩ đại, Người còn để lại một di sản văn học to lớn góp phần làm phong phú cho nền văn học nước nhà
_ Tuyên ngôn độc lập là một trong những tác phẩm tiêu biểu của Người Tác phẩm được Người soạn thảo ngày
26-8-1945, tại số nhà 48, phố hàng Ngang – Hà Nội và được công bố trước quốc dân đồng bào tại Quảng trường
Ba Đình ngày 2-9-1945 trong không khí của ngày thu chiến thắng
->Không chỉ được đánh giá là một văn kiện lịch sử quan trọng, Tuyên ngôn độc lập còn là một áng văn chính
luẫn mẫu mực
Phân tích cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập
_ Mở đầu bản tuyên ngôn của nước Việt Nam, Bác đã trích dẫn lời trong hai bản Tuyên ngôn của Mỹ và của Pháp:
+ “Tuyên ngôn Độc lập” của nước Mĩ năm 1776: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do
và quyền mưu cầu hạnh phúc”
+ “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Cách mạng Pháp năm 1791: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi”
_ Từ đó, Bác khẳng định quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền sống và quyền mưu cầu hạnh phúc của mỗi cá nhân; khẳng định đó là những quyền hiển nhiên, tất yếu và bất khả xâm phạm “đó là những lẽ phải không ai chối cãi được”
_ Từ quyền tự do và bình đẳng của con người, Bác đã suy rộng ra "Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do" Như vậy, Bác đã nâng quyền con người, quyền cá nhân thành quyền dân tộc
=> Ý nghĩa của việc trích dẫn:
_ Để đảm bảo yêu cầu của một bài văn nghị luận thuyết phục - nghĩa là cách lập luận và lí lẽ phải được triển khai từ một tiên đề có giá trị như một chân lí không ai chối cãi được Tiên đề được đưa ra ở đây chính là quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền sống và quyền mưu cầu hạnh phúc của mỗi con người
_ Đặt trong bối cảnh lịch sử đương thời: thực dân Pháp đang âm mưu trở lại nước ta, đế quốc Mĩ cũng đang bộc
lộ rõ ý đồ xâm lược, ta sẽ thấy việc trích dẫn còn mang một ý nghĩa nhắc nhở, cảnh tỉnh: nếu Pháp và Mĩ xâm phạm quyền tự do và độc lập của dân tộc VN thì có nghĩa đã phản bác lại chính cha ông tổ tiên của mình Ở đây, với chiến thuật “gậy ông đập lưng ông” mạnh mẽ, dứt khoát, Người đã khiến kẻ thù không thể chối cãi, không thể chống đỡ được