1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập học kì I hóa học lớp 12 ban KHTN

4 411 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 77,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5/ Cho este X có CTPT là C4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân tử khối cuả X.. Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của chúng 2/ Những

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP- HỌC KỲ I MÔN HOÁ HỌC LỚP 12 BAN KHTN Chương I: este-lipit

Lý thuyết

1/ Khái niệm về este, lipit, chất béo, chất giặt rửa? Tính chất vật lý và ứng dụng của este ; chất béo?

2/ Tính chất hoá học cuả este, lipit? Viết phương trình phản ứng minh hoạ?

2/ Các phương pháp sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa tổng hợp? Thành phần và cách sử dụng xà phòng? Cơ chế của quá trình giặt rửa?

Bài tập minh hoạ

1/ Viết đồng phân và gọi tên danh pháp (gốc – chức) của các este có CTPT là C2H4O2, C3H6O2, C4H8O2,

C4H6O2

2/ Sắp xếp các chất sau theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi (giải thích ): C2H5OH, CH3COOH, HCOOCH3,

CH3CHO, C2H6

3/ Nêu phương pháp điều chế etyl axetat và phenyl axetat từ axetilen?

4/ Xà phòng hoá hoàn toàn 2,22 gam hỗn hợp hai este đồng phân A và B cần dùng 30 ml dd NaOH 1M Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este đó thì thu được khí CO2 và hơi H2O với tỷ lệ thể tích VCO2/ VH2O = 1/1 Hãy xác định CTCT và gọi tên A và B

5/ Cho este X có CTPT là C4H8O2 tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y có phân tử khối lớn hơn phân

tử khối cuả X Hãy viết CTCT và gọi tên X

6/ Các bài tập : SBT: 1.9; 1.17; 1.36; 1.35; 1.37; 1.7; 1.19 ; 1.3; 1.6; SGK: Bài 3/7 ; 6/23; 5 /13; 7 /23; 9/24,

Chương II Cacbohiđrat

Lý thuyết

1/ khái niệm, phân loại và cấu trúc phân tử của các cacbohiđrat? Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, ứng dụng của chúng

2/ Những dữ kiện thực nghiệm nào xác định được cấu tạo dạng mạch hở và mạch vòng của glucozơ?

3/ Lập bảng so sánh tính chất hoá học của các cacbohidrat?

Bài tập minh hoạ

1/ Trong các cacbohiđrat đã học em hãy kể tên các chất có thể tham gia các phản ứng sau và giải thích vì sao? phản ứng thuỷ phân?; phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường và nhiệt độ cao? phản ứng tráng bạc? phản ứng với anhiđrit axetic và HNO3/ H2SO4

2/ Chỉ dùng một hoá chất hãy phân biệt các dung dịch riêng biệt sau: saccarozơ, mantozơ, etanol, fomanđehit 3/ Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

a tinh bột →mantozơ → glucozơ → ancol etylic → axit axetic → natri axetat → metan

b CO2 → (C6H10O5) → C12H22O11 → C6H12O6→ C2H5OH

4/ a) Tính khối lượng ancol etylic thu được từ 1 tấn ngô chứa 65% tinh bột , hiệu suất của cả quá trình là 70%

Trang 2

b) Xenlulôzơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric Muốn điều chế được 29,7 kg xenlulozơ tri nitrat (hiệu suất của cả quá trình là 90%) thì thể tích axit nitric 96% cần dùng là bao nhiêu?

5/ Bài tập SGK : bài 4/38; 5/33; 5/50; 4/44; 4/50; 4; 5/53; SBT: 2.8; 2.29; 2.42; 2.4; 2.20; 2.30; 2.32; 2.34 Chương III Amin- Aminoaxit-Protein

Lý thuyết

1/ Trình bày khái niệm về amin, amino axit, protein, emzim, axit nucleic?

2/ Nêu tính chất vật lý, ứng dụng của amin, amino axit, protein?

3/ Nêu tính chất hoá học của amin, amino axit, protein? Viết phương trình phản ứng minh hoạ ?

Bài tập

1/ Viết phương trình điều chế etyl amin, đietyl amin từ NH3 và anilin từ axetilen?

2/ Viết các đồng phân của amin C3H9N, C4H11N , C5H13N Xác định bậc của amin, gọi tên chúng theo danh pháp gốc- chức và danh pháp thay thế?

3/ Viết CTCT và gọi tên các amino axit có công thức phân tử là: C4H9NO2, C5H11NO2

4/ Cho các chất sau :NaOH, NH3, C6H5NH2, C2H5NHC2H5, C2H5NH2, C6H5NHC6H5 Sắp xếp các chất trên theo chiều tăng dần giá trị pH (giải thích gắn ngọn)?

5/ Dùng phương pháp hoá học nhận biết các chất sau: phenol, anilin, etyl amin, glixerol;

6/ X là hợp chất hữu cơ mạch vòng chứa C, H, N trong đó N chiếm 15,054% theo khối lượng X tác dụng với HCl tạo ra muối dạng RNH3Cl Cho 9,3 gam X tác dụng hết với nước brom dư thu được a gam kêt tủa Tính a? 7/ Cho 20 g hỗn hợp 3 amin đơn chức , no, đồng đẳng liên tiếp tác dụng với dd HCl vừa đủ, sau đó cô cạn dung dịch thì thu được 31,68 gam hỗn hợp muối Ba amin trên trộn theo khối lượng phân tử tăng dần với số mol tương ứng có tỷ lệ 1: 10 : 5 Xác địng CTPT của 3 amin trên

8/ Khi đốt cháy một đồng đẳng X của glyxin cho N2 và tỷ lệ thể tích CO2 : H2O là 6 : 7 X tác dụng với glyxin cho sản phẩm là một đỉpeptit Xác định CTCT thu gọn của X

9/ SGK: 5, 6/62; 7/67; 8/75; 4/62; 4, 5, 7/67; 2/61; 8/67 SBT: 3.31;3.23; 3.22; 3.4;3.6; 3.10;3.11; 3.16; 3.26

Chương IV Polime và vật liệu polime

Lý thuyết

1/ Nêu định nghĩa, phân loại và danh pháp của polime?

2/ Trình bày cấu trúc, tính chất vật lý, tính chất hoá học cuả polime?

3/ Nêu khái niệm, phương pháp sản xuất và ứng dụng của: chất dẻo, vật liệu cômpozit, tơ tổng hợp và tơ nhân tạo, cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp, keo dán tự nhiên và keo dán tổng hợp?

4/ Các phương pháp tổng hợp polime? Lấy ví dụ minh hoạ và nêu điều kiện để các mônme tham gia phản ứng trùng hợp và trùng ngưng?

Bài tập minh họa

1/ Viết phương trình điều chế các vật liệu polime sau từ các monome tương ứng : PVC, PE, PP, poli (metylmetacrylat), tơ nilon-6, tơ nilon-6,6, tơ lapsan, tơ nitron, cao su buna, cao su buna_S, cao su buna-N

Trang 3

2/ Chất X có CTPT là C5H8, khi hiđro hoá chất này ta thu được isopentan, trùng hợp thành cao su Xác định CTCT của X

3/ Viết các đồng phân ứng với CTPT C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp thành polime và không tác dụng được với NaOH

Các bài tập SGK : bài 3/99; 5/90; 4, 5/99; 6/104 SBT: 4.15; 4.16; 4.29; 4.34

Ngày đăng: 14/07/2015, 12:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w