1.2.1 B1.2.2 B1.2.8 C1.2.14 C1.2.15 D 1.2.16 A1.2.17 A1.2.18 C1.2.19 C 1.2. 20 A1.2. 21 C1.2. 24 C 1.2. 25 B 1.2.10 Đo đường kính quả bóng bàn: đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn và song song với nhau. Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm, đó chính là đường kính quả bóng bàn. Do chu vi quả bóng bàn: dùng băng giấy quấn một vòng theo đường hàn giữa hai nửa quả bóng bàn (đánh dấu độ dài một vòng này trên băng giấy). dùng thước nhựa đo độ dài đã đánh dấu trên băng giấy, đó chính là chu vi quả bóng bàn.1.2.11Xác định chu vi của bút chì: dùng sợi chỉ quấn sát nhau xung quanh bút chì 1 hoặc 10 vòng,… (đánh dấu độ dài tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ). Dùng thước có ĐCNN phù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả đó chia cho số vòng dây, em được chu vi của bút chì.Xác định đường kính sợi chỉ; tương tự quấn 10 hoặc 20 vòng sát nhau xung quanh bút chì (đánh dấu độ dài đã quấn được trên sợi chỉ). Dùng thước có ĐCNN phù hợp dể đo độ dài đã đánh dấu. Lấy kết quả chia cho số vòng dây, em được đường kính sợi chỉ
Trang 11.2.1 B
1.2.2 B
1.2.8 C
1.2.14 C 1.2.15 D 1.2.16 A
1.2.17 A 1.2.18 C 1.2.19 C
1.2 20 A 1.2 21 C 1.2 24 C
1.2 25 B
1.2.10
Đo đường kính quả bóng bàn: đặt 2 vỏ bao diêm tiếp xúc với hai bên quả bóng bàn vàsong song với nhau Dùng thước nhựa đo khoảng cách giữa hai bao diêm, đó chính làđường kính quả bóng bàn
- Do chu vi quả bóng bàn: dùng băng giấy quấn một vòng theo đường hàn giữa hai nửaquả bóng bàn (đánh dấu độ dài một vòng này trên băng giấy) dùng thước nhựa đo độdài đã đánh dấu trên băng giấy, đó chính là chu vi quả bóng bàn
1.2.11
Xác định chu vi của bút chì: dùng sợi chỉ quấn sát nhau xung quanh bút chì 1 hoặc 10vòng,… (đánh dấu độ dài tất cả các vòng dây này trên sợi chỉ) Dùng thước có ĐCNNphù hợp (1mm) để đo độ dài đã đánh dấu Lấy kết quả đó chia cho số vòng dây, emđược chu vi của bút chì
-Xác định đường kính sợi chỉ; tương tự quấn 10 hoặc 20 vòng sát nhau xung quanh bútchì (đánh dấu độ dài đã quấn được trên sợi chỉ) Dùng thước có ĐCNN phù hợp dể đo độdài đã đánh dấu Lấy kết quả chia cho số vòng dây, em được đường kính sợi chỉ
Bài 1-2.12*
Có nhiều cách để đo đường kính của vòi nước máy hoặc ống tre, đường kính vung nồicủa gia đình em, sau đây là một trong các cách để xác định đo độ dài đường kính các vậtnêu trên:
- Xác định đường kính của vòi nước hoặc ống tre: dùng mực bôi vào miệng vòi nướchoặc đầu ống tre ( đầu ống phải vuông góc với ống tre) rồi in lên mặt giấy để có hình tròntương đương với miệng vòi nước máy hoặc đầu ống tre Sau đó cắt theo đường trònmiệng vòi nước hoặc đầu ống tre, gấp đôi hình tròn vừa cắt Đo độ dài đường gấp là taxác định được đường kính của vòi nước hoặc ống tre
- Xác định đường kính của vung nồi nấu cơm: tương tự em có thể dùng cách như trênhoặc đặt vung nồi cơm lên một tờ giấy, dùng bút kẻ hai đường thẳng song song tiếp xúcvới vung nồi cơm Đo khoảng cách giữa hai đường thẳng là em xác định được đườngkính của vung nồi nấu cơm
Bài 1-2.13*.
Trang 2Có nhiều cách để đo độ dài quãng đường em đi từ nhà đến trường, và đây là một trongcác cách dễ nhất để xác định gần đúng: trước tiên, em đo chiều dài của một bước chânrồi lấy số bước chân đi được từ nhà đến trường nhân với độ dài mỗi bước chân
Bài 1-2.22.
a Bạn đó lấy 1 sợi dây dài đo chiều dài sân trường rồi đánh dấu sợi dây đó Dùng thước
đo 1m trên sợi dây rồi gập sợi dây lại theo chiều dài 1m Đếm được bao nhiêu đoạn thìsuy ra chiều dài sân trường
b Kết quả bạn thu được không chính xác lắm vì cách đo lại chiều dài sợi dây và cáchđọc kết quả không chính xác
Bài 1-2.23
Dùng sợi chỉ dài 20cm quấn một vòng quanh đồng tiền Đánh dấu chiều dài 1 vòng củasợi chỉ
- Dùng thước thẳng đo chiều dài sợi chỉ vừa đánh dấu
Đó là chu vi của đồng tiền
Bài 1-2.26.
- Ba đoạn dài bằng nhau
- Sự ước lượng của mắt không chính xác
Bài 3.1 B
Bài 3.2 C
Bài 3 4 C Bài 3.8 C
Bài 3.9 C Bài 3 10 B
Trang 3Tùy theo dụng cụ đo thể tích mà em chọn để đo dung tích ( sức chứa) của vật dùng đựngnước trong gia đình em
Ví dụ: để đo thể tích ấm đun nước, ta cần có các dụng cụ: 1 vỏ chai nước suối 0,5l
Bài 4 8 D
Bài 4 9 C
Bài 4.
10 A
Bài 4.11 A
Bài 4.12 C
Bài 4.13 D
Bài 4.15 A
Bài 4.
16 D Bài 4.17
Bài 4.4*
Trang 4Buộc hòn đá và quả bóng bàn với nhau, như vậy có thể làm chìm trong nước Đo thể tíchhòn đá và quả bóng bàn (Vo) và đo thể tích hòn đá cùng dây buộc (V1) Ta có thể tíchcủa quả bóng bàn:
V0 – V1= Vbóng bàn
Bài 4.5*
Lấy đất sét bao quanh kín viên phấn rồi cho vào bình chia độ để đo thể tích viên phấn +đất sét Sau đó bóc phần đất sét ra và cho vào bình chia độ để đo thể tích đất sét Từ đósuy ra thể tích viên phấn
Bài 4.6*.
- Cách 1: ta đô độ cao bằng thước Đổ nước bằng ½ độ cao vừa đo được
Cách 2: đổ nước vào đầy ca Chia đôi lượng nước trong ca như sau:
a Đổ nước từ ca sang bình chia độ Nếu bình chứa hết ca nước, thì một nửa nước trongbình chia độ chính là một nữa ca nước
b Nếu bình chứa 100cm3, mà trong ca vẫn còn nước, ta tiếp tục chia để lấy một nửa sốnước còn lại trong ca theo cách trên CUối cùng tổng lượng nước trong các lần chiachính là một nửa ca nước
- Cách 3: đổ nước vào ca ( khoảng hơn nửa ca) Nghiêng dần ca từ từ cho đến khi mựcnước trùng với đường thẳng nối điểm cao nhất của đáy ca và điểm thấp của miệng ca
Bài 4.14.
Cách bố trí dụng cụ thí nghiệm: Bình chứa dùng để hứng nước từ bình tràn Các bướctiến hành thí nghiệm:
- Thả chìm vật rắn vào bình tràn, lấy phần nước tràn ra từ bình chứa
- Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ để đo thể tích nước đó, cũng chính là thể tíchvật rắn
Bài 5.1 C
Bài 5 6 A
Bài 5 7 D Bài 5 8 B
Bài 5 9 D Bài 5 10 D
Bài 5.11 A Bài 5.12 C
Bài 5.13 C Bài 5 14 C Bài 5.2.
Số 397 gam chỉ khối lượng sữa trong hộp Lượng gạo đó nhỏ hơn 397g Một miệng bơgạo chứa khoảng 240 gam đến 260 gam gạo
Bài 5.3.
a.Biển C b.biển B c.Biển A
d.Biển B e Biển A f.Biển C
Bài 5.4.
Đặt vật lên đĩa cân xem cân chỉ bao nhiêu Sau đó thay vật cần cân bằng một số quả cânthích hợp sao cho kim cân chỉ đúng như cũ Tổng khối lượng của các quả cân trên đĩacân bằng khối lượng của vật cần cân
Bài 5.5*
Em thử cân một số quả cân hoặc một số vật có khối lượng đã biết Đặt lên đĩa cân sosánh với số chỉ của cân và khối lượng các quả cân đã biết và rút ra kết luận đúng sai
Bài 5.11.Chọn A
SGK Vật lí 6 có khối lượng rất nhỏ trong khoảng từ 100g đến 200g Muốn cân cuốn SGK
ta sử dụng cân Rô- béc- van thoạt đầu ta điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phảinằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa Đặt cuốn sách lên đĩa cân bên trái Đặt lênđĩa cân bên kia một số quả cân có khối lượng phù hợp và điều chỉnh con mã sao cho đòncân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ Tổng khối lượng của các quảcân trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ là khối lượng của cuốn sách
Bài 5.15.
a) Khối lượng của 1 gói kẹo:
Trang 5b) Khối lượng của 1 gói sữa bột:
Trong phương trình (1), mn là khối lượng của nước chứa trong bình tới vạch đánh dấu,
mb là khối lượng bình, mv là khối lượng vật
Trong phương trình (2),mn là khối lượng của phần nước bị vật chiếm chỗ
Từ (1), (2) ta có: mn= m2 – m1
- Vì 1 gam nước nguyên chất có thể tích là 1cm3, nên số đo khối lượng mn theo đơn vịgam là số đo có thể tích của phần nước bị vật chiếm chỗ theo đơn vị cm3 Thể tích củaphần nước bị vật chiếm chỗ chính là thể tích của vật Do đó thể tích của vật tính ra
cm3 có độ lớn bằng (m2 – m1)
- Cách xác định vật thể như trên chính xác hơn cách xác định bằng bình chia độ, đo khốilượng bằng cân Rôbécvan chính xác hơn đo thể tích bằng bình chia độ do :
+ GHĐ của cân Rôbécvan nhỏ hơn GHĐ của bình chia độ rất nhiều
+ Cách độc mực nước ở bình chia độ khó chính xác hơn cách theo dõi kim của cân ở
vị trí cân bằng Mặt khác, cách cân hai lần như trên loại trừ được những sai số do cân
Trang 6cấu tạo không được tốt, chẳng hạn hai phần của đòn cân không thật bằng nhau về chiềudài cũng như khối lượng
Bài 6.2.
a.lực nâng b lực kéo c lực uốn d lực đẩy
Bài 6.3
a Lực cân bằng, em bé
b Lực cân bằng, em bé, con trâu
c Lực cân bằng, sợi dây
b Khi đầu bút bi thụt vào, lò xo bút bi vẫn bị ném, nên nó vẫn tác dụng vào ruột bút vàthân bút lực đẩy
Bài 6 1 D
Bài 6 6
D
Bài 6 7 B Bài 6 8 D
Bài 6 9 D Bài 6 10
C
Bài 6 12 D
Bài 6 13 D
Trang 7Lực của tay người học sinh đang giữ cho viên phấn đứng yên và trọng lực của viên phân
là hai lực cân bằng Các trường hợp a, c đều đang chuyển động nên chưa chắc đã cânbằng Còn trường hợp b thì hai lực cùng chiều tác dụng lên hai vật khác nhau nên khôngcân bằng
Bài 8.4 D
Bài 8.5 B
Bài 8 6 D
Bài 8 7 C Bài 8 8 C Bài 8 9 D
- Làm một sợi dây dọi dài 2,5m Di chuyển điểm treo sợi dây dọi sao cho điểm dưới củaquả nặng trùng với các điểm B’ và C’ Đánh dấu vào các điểm treo tương ứng của quảdọi Đó chính là các điểm B và C
- Tương tự, làm sợi dây dọi dài 2m để đánh dấu điểm A
Trang 8Ta thấy nếu chọn đáp án A thì khối lượng 400g = 0,4kg là quá nhỏ so với con người nênđáp án A sai, nếu chọn đáp án C chiều cao 400mm=0,4m không phù hợp với học sinhTHCS, chọn đáp án D cũng sai vì vòng ngực 400cm là quá lớn so với con người nên đáp
án B trọng lượng 400N nghĩa là khối lượng khoảng 40kg là đáp án đúng
Diện tích của tờ giấy lớn hơn còn trọng lực của nó nhỏ nên lực cản của không khí làđáng kể so với trọng lượng của tờ giấy Dưới tác dụng của những lực này, tờ giấy khôngthể rơi theo phương thẳng đứng là phương của trọng lực
b Muốn làm cho tờ giấy rơi theo phương thẳng đứng thì phải làm giảm lực cản củakhông khí tác dụng lên tờ giấy, bằng cách làm cho diện tích của nó nhỏ lại như vo tờ giấylại
Bài 9.1 C
Bài 9.3 (2,5)
Bài 9.5 C Bài 9 6
Bài 9 7 C Bài 9 9 C Bài 9.2.
Để nhận biết một vật có tính đàn đàn hồi: làm cho vật bị biến dạng, khi ngừng tác dụnglực gây ra biến dạng thì xem vật có trở lại hình dạng ban đầu hay không, nếu vật trờ lạihình dáng ban đầu thì vật có tính chất đàn hồi Ví dụ: ta dùng tay đè lên một dây cao su,thấy dây cao su bị biến dạng Không dùng tay tác động lên dây thì sau một thời gian dâylại trở lại hình dạng ban đầu
Bài 9.4
a Biến dạng; vật có tính chất đàn hồi; lực đàn hồi; lực cân bằng
b Biến dạng; trọng lượng; vật có tính chất đàn hồi; lực đàn hồi; lực cân bằng
c Trọng lượng; biến dạng; vật có tính chất đàn hồi; lực đàn hồi; lực cân bằng
Bài 9.6 Chọn C
Trang 9Hướng dẫn: cứ treo thêm 100g thì độ dài thêm của lò xo là 0,5cm
Cứ treo 500g thì độ dài thêm của lò xo là 2,5cm
Vậy chiều dài ban đầu của lò xo là 10,5cm
Bài 9.7*.
Chọn C
Hướng dẫn: Cứ treo 0,5kg thì độ dài thêm của lò xo là 10 - 6 = 4cm
Cứ treo 0,2kg thì độ dài thêm của lò xo là 1,6cm
Vậy chiều dài của lò xo lúc chưa treo vật là 2cm
Bài 10.11 D Bài 10 14 B Bài 10.2
a.280000N b.92g c.160000 niutơn
Bài 10.3.
Câu đúng: a cân chỉ khối lượng của túi đường
b.trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân
Bài 10.4
Trang 10a Vài trăm niutơn
b Vài trăm nghìn niutơn
c Vài phần mười niutơn
Nếu m2 = 2m1 thì độ dài thêm ra của lò xo Δl2 = 2Δl1 = 2.3 = 6cm
Nếu m3 = m1 thì độ dài thêm ra của lò xo là Δl3 = Δl1 = 3=1cm
Trang 11Khi độ dài thêm của lò xo Δl = 3,5cm thì trọng lượng P = 3,5 N
Khối lượng của vật :P = 10.m
Bài 11.1 D
Bài 11 7 C
Bài 11.8 D
Bài 11 9 B Bài 11.10 B Bài 11 11 A
Bài 11.12 D
Bài 11.2
Trang 12Đầu tiên ta đánh dấu mức cát bị lèn chặt trong bình
Sau đó đưa cát lên cân ta được khối lượng m1
Đổ cát ra, đưa bình lên cân được khối lượng m2
Trang 13Đổ một lượng nước vào bình sao cho đến mức ta đánh dấu ở trên, đo thể tích nước đổvào là V.
Khối lượng riêng của cát:
Bài 11.8 Chọn D
Ta có khối lượng riêng của gạo là: 1200kg/m3
Trọng lượng riêng của gạo: d = 10 x D = 10 x 1200 = 12000 (N/m3)
Trang 14Vậy khối lượng riêng của nước bằng khối lượng riêng của dầu hỏa.
Trang 15Bài 13.7 A
Bài 13.8 C
Bài 13.9 D Bài 13 10 B
Bài 13.11 C Bài 13 12 D Bài 13.2.
Bài 14.11 A Bài 14 12 D Bài 14 13 B Bài 14.2
Trang 16a Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật
b mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêngcàng giảm
c mặt phẳng nghiêng càng dốc đứng thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càngtăng
Bài 14.9.Chọn D
Sàn nhà cao hơn mặt đường 50cm tương ứng sử dụng mặt phẳng nghiêng có độ cao h =50cm và chiều dài của mặt phẳng l > 50cm
Bài 14.11 Chọn A
Ta có lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của vật số lần: 2000:500 = 4 (lần)
Vậy chiều dài l phải lớn hơn độ cao h là 4 lần: l ≥ 4.1,2 = 4,8(m)
Bài 14.14.Chọn A
Khi vật đang ở trạng thái đứng yên thì ta có : lA > lB nên độ lớn lực kéo FA > FB Trongtrường hợp này thì độ lớn lực kéo bằng trọng lượng của vật ta có : PA > PB ⇔ 10.mA >10.mB ⇔ mA > mB
Bài 15.9 D Bài 15.10 B
Trang 17Bài 15 11 B Bài 15 13 A
Bài 15.1.
a đòn bẩy luôn có một điểm tựa và có lực tác dụng vào nó
b khi khoảng cách từ điểm tựa tới điểm tác dụng của người lớn hơn khoảng cách từ
điểm tựa tới điểm tác dụng của vật cần nâng thì dùng đòn bẩy này được lợi về lực
Trang 18Bài 16 11 A Bài 16.12 C Bài 16 13 D
Bài 16 14 C
Bài 16.2
Ròng rọc động; ròng rọc cố định
Bài 16.4.
a gồm 1 ròng rọc cố định ở B và 1 đòn bẩy có điểm tựa ở F và 1 đòn bẩy có điểm tựa H
b khi kéo dây ở A thì các điểm C, D, E dịch chuyển về phía cửa, điểm G dịch chuyển vềphía chuông
Bài 16.5*
Tùy vào khả năng hiểu biết và sáng tạo của các em mà thiết kế một hệ thống chuông chonhà thờ vừa tiện lợi vừa kinh tế Học sinh tự vẽ sơ đồ
Bài 16.6*.
Trang 19Những máy cơ đơn giản được sử dụng trong chiếc xe đạp:
- đòn bẩy: 2 bàn đạp và trục xe, ghi đông, phanh
- ròng rọc: tùy loại xe đạp Có thể có loại xe sử dụng ròng rọc cố định ở các bộ phận củaphanh xe đạp
c Mức độ lợi về lực là giống nhau
Bài 18 8 C
Bài 18.1.Chọn D Vì D = m/V, V tăng, m không đổi
Trang 20Bài 18.3.
1 Chọn C Vì hai chất này nở vì nhiệt gần giống nhau
2 Vì thủy tinh chịu lửa nở ra vì nhiệt ít hơn thủy tinh thường tới 3 lần
Độ dài tăng thêm của dây đồng là: 50 x 0,017 x 20 = 17mm = 0,017m
Độ dài của dây đồng ở 40oC là 50,017m
Bài 19.1 C
Bài 19 2B
Bài 19.7 B Bài 19.8 B
Bài 19 9C Bài 19.10 B Bài 19.2 Chọn B
Trang 21Ta có khối lượng riêng được tính bằng công thức: D = m/V
Khi đun nóng một lượng chất lỏng, thể tích chất lỏng tăng lên, khối lượng không đổi nênkhối lượng riêng của chất lỏng giảm
Bài 19.3
Hình a: bình thủy tinh chứa chất lỏng đặt trên giá, phía dưới đặt 1 đèn cồn
- Hình b: khi đun, ban đầu mực nước trong ống hút tụt xuống một chút, vì khi đun nóng,bình thủy tinh nhận nhiệt nên nở ra trước
- Hình c: sau đó, nước cũng nóng lên và nở ra Vì nước nở nhiều hơn thủy tinh, nên mựcnước trong ống lại dâng lên và dâng lên cao hơn mức ban đầu
Bài 19.4.
Vì thể tích của bình phụ thuộc nhiệt độ Trên bình ghi 20o C, có nghĩa là các giá trị về thểtích ghi trên bình đúng ở nhiệt độ trên Khi đổ chất lỏng ở nhiệt độ khác 20o C vào bìnhthì giá trị đo được không hoàn toàn chính xác Tuy nhiên sai số này rất nhỏ, không đáng
kể với thí nghiệm không đòi hỏi độ chính xác cao
Trang 22Vì khi đặt bình vào một chậu đựng nước đá ở 0oC thì bình và chất lỏng co lại nên mựcnước trong ống thủy tinh hạ xuống Sau đó khi nhiệt độ tăng từ 4oC trở lên nước nở ranên mực nước dâng lên cao hơn mức ban đầu.
Khi tăng nhiệt độ từ 0oC đến 4oC thì nước co lại chứ không nở ra Chỉ khi nhiệt độ tăng từ
4oC trở lên nước mới nở ra Vì vậy, ở 4oC nước có trọng lượng riêng lớn nhất và ở thểlỏng
Trang 23b Ở thí nghiệm hình 19.7b nước được đưa tới nhiệt độ 4oC thể tích của nước giảm từthí nghiệm hình 19.7a sang thí nghiệm hình 19.7b.
c Ở thí nghiệm hình 19.7c nước được đưa tới nhiệt độ 7oC thể tích của nước tăng từ thínghiệm hình 19.7b sang hình 19.7c
d Từ 0oC -> 4oC: nước co lại khi đun nóng
Bài 20 10 D
Bài 20.3.
Hình 20.1 ( sách bài tập, lớp 6): giọt
nước màu dịch chuyển sang bên phải.
Vì khi áp chặt tay vào bình cầu, tay ta
truyền nhiệt cho bình, không khí trong
bình cầu nóng lên nở ra đẩy giọt nước
màu dịch chuyển
Hình 20.2 ( sách bài tập vật lí 6): do không khí nở ra nên có một lượng không khí thoát ra ở đầu ống thủy tinh, tạo ra những bọt không khí nổi lên mặt nước
Bài 20.4 Chọn C
Trang 24Các khối hơi nước bốc lên từ mặt biển, sông, hồ, bị ánh nắng mặt trời chiếu vào nênnóng lên, nở ra, nhẹ đi và bay lên tạo thành mây
Bài 20.9.Chọn D
Khi xoa hai tay vào nhau rồi áp chặt vào bình cầu thì thấy giọt nước trong nhánh nằmngang của ống thủy tinh gắn vào bình cầu mới đầu dịch chuyển sang trái một chút, dobình thủy tinh tiếp xúc với tay nóng lên nở ra còn chất khí chưa nở kịp, sau đó chất khícũng nóng lên và nở nhiều hơn bình nên đẩy giọt nước sang phải
Bài 20.11