Tiết tập đọc hôm trước chúng ta học bài Bàn tay mẹ - GV gọi lần lượt 2 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK + HS1: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình?. - Để giúp cá
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Môn: Tập đọc Ngày soạn: 26/02/2016 Ngày dạy: 16/03/2016 Người dạy: Võ Thị Tình Thương GVHD: Nguyễn Thi Mỹ Hòa Tên bài: Cái Bống
A Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Cái Bống, khéo sảy, gánh đỡ, mưa ròng
- Ôn các vần: anh, ach Nói được câu chứa tiếng có vần anh, ach
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ
- Rèn kĩ năng phát âm chính xác, ngắt đúng nhịp thơ
- GD HS biết yêu quý, hiếu thảo với ông bà cha mẹ
B Đồ dùng học tập:
- GV: + Bảng phụ viết sẵn nội dung bài Cái Bống, nội dung yêu cầu bài tập + Tranh minh họa bài học
- HS: SGK
C Các hoạt động dạy – học: Tiết 1
I Ổn định tổ chức:
Cô xin giới thiệu với cả lớp hôm nay có các
quý thầy cô về dự giờ thăm lớp chúng ta tiết tập
đọc ngày hôm nay Cô mong các con học tập
thật sôi nổi để được thầy cô khen Cả lớp cho
tràng vỗ tay để chào mừng thầy cô
II Kiểm tra bài cũ:
- Trước khi vào bài mới, cô muốn xem các con
nắm bài cũ như thế nào:
+ Bạn nào cho cô biết tiết tập đọc hôm trước
chúng ta học bài gì? (Tiết tập đọc hôm trước
chúng ta học bài Bàn tay mẹ)
- GV gọi lần lượt 2 HS lên bảng đọc bài và trả
lời câu hỏi trong SGK
+ HS1: Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị
em Bình? (Bàn tay mẹ đã làm những việc: đi
chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặt chậu tã lót
đầy)
+HS2: Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình
với đôi bàn tay mẹ? (Bình yêu lắm đôi bàn tay
rám nắng, các ngón tay gầy gầy, xương xương
của mẹ)
- GV nhận xét, tuyên dương
II Bài mới:
-HS vỗ tay chào mừng
-HSTL
- 2 HS lần lượt lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
-Lắng nghe
Trang 21 Giới thiệu bài:
Trong chúng ta, ai ai cũng có mẹ Mẹ là người
luôn vất vả, lo lắng chăm lo cho các con Bài tập
đọc hôm nay sẽ cho các con biết một bạn nhỏ rất
là hiếu thảo, ngoan ngoãn và biết giúp đỡ mẹ
Vậy để xem bạn nhỏ đó là ai? Tên gì? Ngoan
như thế nào thì cô cùng các con đi tìm hiểu qua
bài tập đọc Cái Bống
- 1 HS nhắc lại tên bài
2 Hướng dẫn luyện đọc:
*Luyện đọc từ:
- GV treo bảng phụ có chứa nội dung bài Cái
Bống
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng đọc chậm rãi, nhẹ
nhàng, tình cảm
- Để giúp các con đọc tốt bài thơ và phân biệt
vần ong với ông, âm s với x, dấu hỏi dấu ngã thì
các con cần chú ý các từ ngữ sau:
+ GV đọc từng dòng thơ và rút ra các từ khó sau
đó viết từ: bống bang
*Một bạn phân tích cho cô tiếng bống (Tiếng
bống gồm âm b đứng trước, vần ông đứng sau,
dấu sắc trên đầu âm ô B-ông-bông-sắc-bống)
*GV lưu ý cho HS Bống là vần ông chứ không
phải vần ong (bóng)
*GV gọi 1 vài HS đọc lại
+GV viết lên bảng từ khéo sảy
*Phân tích cho cô tiếng sảy? (Tiếng sảy gồm âm
s đứng trước, vần ay đứng sau, dấu hỏi trên đầu
âm a S-ay-say-hỏi-sảy)
*GV lưu ý HS tiếng sảy là âm s chứ không phải
âm x
*GV gọi 1 vài HS đọc lại
+GV viết bảng từ gánh đỡ
*Phân tích cho cô tiếng đỡ (Tiếng đỡ gồm có
âm đ đứng trước, âm ơ đứng sau, dấu ngã trên
đầu âm ơ đ-ơ-đơ-ngã-đỡ)
*GV lưu ý HS tiếng đỡ là dấu ngã chứ không
phải dấu hỏi
*GV gọi 1 vài HS đọc lại
+GV viết bảng từ mưa ròng
*Phân tích cho cô tiếng ròng (Tiếng ròng gồm
âm r đứng trước, vần ong đứng sau, dấu huyền
trên đầu âm o r-ong-rong-huyền-ròng)
-Lắng nghe
- 1 HS nhắc lại tên bài
-Lắng nghe
- Lắng nghe và quan sát các từ khó đọc
*HSTL
*1 vài HS đọc
*HSTL
*Lắng nghe
*1 vài HS đọc lại
*HSTL
*Lắng nghe
*1 vài HS đọc lại
*HSTL
Trang 3*GV lưu ý HS tiếng ròng là vần ong chứ không
phải vần ông
*GV gọi 1 vài HS đọc lại
-GV chỉ các từ khó và gọi HS đọc lại theo cách
chỉ của mình
-GV cho cả lớp đọc đồng thanh các từ khó trên
bảng
-GV giải thích nghĩa 1 số từ khó:
+Gánh đỡ: gánh giúp mẹ (kết hợp giảng tranh)
+Mưa ròng: mưa nhiều, kéo dài
-GV hỏi: Các con quan sát bài thơ và cho cô biết
bài thơ gồm có mấy câu? (4 câu)
- GV giải thích: Mỗi dòng thơ có thể xem là một
câu thơ, bài thơ gồm 4 câu, Khi đọc các con chú
ý ngắt hơi sau dấu phẩy và nghỉ hơi sau dấu
chấm
-GV hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ hơi đồng thời
dùng bút đánh dấu vào bài thơ bằng cách sổ
vạch:
Cái Bống / là cái Bống bang //
Khéo sảy / khéo sàng / cho mẹ nấu cơm //
Mẹ Bống / đi chợ đường trơn //
Bống ra / gánh đỡ / chạy cơn mưa ròng //
+Sau mỗi lần gạch nhịp ở mỗi dòng thơ, GV gọi
HS đọc theo hình thức:
*Đọc cá nhân
*Đọc đồng thanh
*Luyện đọc đoạn, bài:
-GV cho HS cả lớp đọc nối tiếp từng câu của bài
-GV gọi HS đọc từng câu theo hình thức:
+Đọc cá nhân
+Đọc đồng thanh
-GV gọi HS đọc từng đoạn (2 câu thơ là 1 đoạn)
theo hình thức:
+Đọc cá nhân
+Đọc đồng thanh
-GV cho HS đọc nối tiếp 2 đoạn
-GV gọi HS đọc toàn bài theo hình thức:
+Đọc cá nhân
+Đọc đồng thanh
-GV cho từng tổ đọc toàn bài
-GV yêu cầu HS cử đại diện đọc thi với tổ bạn
-GV gọi HS nhận xét các tổ để tìm tổ đọc hay
nhất
*Lắng nghe
*1 vài HS đọc lại -HS đọc
-Cả lớp đọc -Lắng nghe
-HSTL -Lắng nghe
-Lắng nghe
+HS đọc
-HS đọc nối tiếp -HS đọc
-HS đọc
-HS đọc -HS đọc
-Các tổ đọc -Mỗi tổ cử đại diện đứng dậy đọc -HS nhận xét
Trang 4-GV nhận xét và tuyên dương
-Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
*Giải lao: Lớp phó bắt nhịp bài hát
3 Ôn vần
-GV treo bảng phụ có chứa nội dung yêu cầu 1
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu 1: Tìm tiếng trong
bài chứa vần anh?
-GV yêu cầu HS tìm tiếng trong bài chứa vần
anh? (gánh)
-GV gạch chân tiếng gánh
-Yêu cầu HS đọc tiếng và phân tích tiếng gánh
(tiếng gánh gồm có âm g đứng trước, vần anh
đứng sau, dấu sắc trên đầu âm a
g-anh-ganh-sắc-gánh)
-GV giới thiệu: vần cần ôn hôm nay là vần: anh,
ach
-Yêu cầu HS đọc vần, phân tích vần, so sánh
vần anh, ach
(Vần anh gồm 2 âm ghép lại là âm a đứng trước
và âm nh đứng sau Vần ach cũng gồm 2 âm
ghép lại là âm a đứng trước và âm ch đứng sau
+So sánh vần anh và vần ach giống nhau là đều
có âm a đứng trước, khác nhau là vần anh thì có
âm nh đứng sau, còn vần ach thì có âm ch đứng
sau)
-GV gọi HS nhận xét và đánh giá
-GV treo bảng phụ có chứa nội dung yêu cầu 2:
Nói câu chứa tiếng có vần anh, ach
M: Nước chanh rất mát và bổ
Quyển sách này rất hay
+GV yêu cầu HS đọc yêu cầu 2
+Quan sát tranh 1 cho cô biết tranh vẽ gì? (Bạn
nhỏ đang đứng cạnh cốc nước chanh)
+Trong câu: Nước chanh rất mát và bổ tiếng nào
chứa vần anh? (Chanh)
+Phân tích cho cô tiếng chanh? (Tiếng chanh
gồm có âm ch đứng trước, vần anh đứng sau
Ch-anh-chanh)
+Quan sát tranh 2 cho cô biết tranh vẽ gì? (Vẽ
quyển sách)
+Trong câu Quyển sách này rất hay tiếng nào
chứa vần ach? (Sách)
+Phân tích cho cô tiếng sách? (Tiếng sách gồm
có âm s đứng trước, vần ach đứng sau và dấu
-Lắng nghe -Cả lớp đọc
-Quan sát -HS đọc -HS tìm -HS đọc và phân tích
-Lắng nghe -HS đọc, phân tích
+HS đọc -HSTL
Trang 5sắc nằm trên đầu âm a s-ach-sach-sắc-sách)
-GV tổ chức cho HS thi nói câu theo tổ, tổ nào
nói nhiều câu đúng sẽ thắng
Chẳng hạn:
+Trời đã tạnh mưa rồi
+Mưa rơi tí tách
+Canh đu đủ rất ngon
+Tách cafe thật thơm ngon
+Bố mình làm chánh án ở tòa án huyện
+Anh trai cho em đồ chơi rất đẹp
+Mình có tên trong danh sách HS giỏi của
trường đấy
+Em trai của mình rất lanh lợi
+Bài toán này có nhiều cách giải
-Kết thúc trò chơi GV nhận xét và tuyên dương
các tổ có nhiều câu đúng và hay
IV Hoạt động nối tiếp:
-Hôm nay chúng ta học bài tập đọc gì? (Cái
Bống)
-Chúng ta đã được ôn vần gì? (Vần anh và vần
ach)
-GV gọi HS đọc lại bài Cái Bống
-GV nhận xét tiết học – tuyên dương HS tích
cực
-Cho các em nghỉ giải lao, bước vào tiết 2
-Các tổ thi với nhau
-HSTL -HSTL -HS đọc -Lắng nghe