Hoạt động 1: Tìm hiểu bài 12 phút * Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài.. Hoạt động 1: Tìm hiểu bài 12 phút * Mục tiêu: Giúp học
Trang 1Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 25
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh Trảlời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
Riêng học sinh khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Giới thiệu chủ điểm “Nhà trường”
- Giới thiệu bài: Trường em
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,
tình cảm
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: cô giáo, dạy em, rất yêu, thứ hai,
mái trường, điều hay Khi luyện đọc kết hợp phân
tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ GV chỉ bảng từng tiếng ở câu thứ nhất, cho HS
đọc trơn câu thứ nhất
+ Tiếp tục với các câu 2, 3, 4, 5
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng câu
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc nối tiếp cả bài
Trang 2+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng.
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Thi đua đọc giữa các tổ
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần ai, ay (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần ai, ay?
Vậy vần cần ôn là vần ai, ay
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ai, ay
- Cho HS phân tích tiếng “hai, dạy”
Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay
- GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng, nhanh,
nhiều)
+ Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV ghi lên
bảng lớp
+ Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
ai: bài học, bãi, cài, cái áo, rau cải, cãi nhau, các
chai, thuyền chài, chải tóc, ngày mai, con nai, áo
phai, số hai, đùa dai, áo dài, …
ay: máy bay, bày biện, ớt cay, cái chày, cháy, rau
đay, say, chạy nhảy, cái khay, dao phay, may áo,
máy cày, …
Nói câu chứa tiếng có có vần ai, hoặc vần ay
- GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghĩa cho
người khác hiểu Có thể nói 2 câu, trong đó có một
cậu chứa vần cần tìm
Ví dụ: Tôi là máy bay Tôi chở khách
- Học sinh tìm và nêu: ai: hai, mái; ay: dạy, hay
- 2 HS đọc từ mẫu: con nai, máy bay
- Học sinh phân tích
- Chơi theo đơn vị tổ
- 2 HS nói theo câu mẫu trong sách giáo khoa (vừa nói vừa làm động tác)
- HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Trang 3Tập đọc tuần 25
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ: cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với bạn học sinh Trảlời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
Riêng học sinh khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay; biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
- Cho 2 HS đọc câu văn thứ nhất
- GV hỏi:
+ Trong bài trường học được gọi là gì?
- Cho 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các câu văn 2, 3,
4 Sau đó nhiều em nối tiếp nhau nói tiếp:
+ Trường học là ngôi nhà thứ hai của em, vì…
(HS có thể trả lời 1, 2 hoặc 3 ý dựa vào nội dung
+ Trường học gọi là ngôi nhà thứ hai của em
- 3 HS đọc tiếp nối nhau đọc các câu văn 2,
3, 4
+ Ở trường có cô giáo hiền như mẹ
+ Ở trường có nhiều bạn bè thân thiết nhưanh em
+ Trường học dạy em thành người tốt
+ Trường học dạy em những điều hay
- 2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học: Hỏi nhau về trường, lớp
Trang 4* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài luyện nói trong SGK
- Treo tranh
- Gợi ý:
+ Trường của bạn là trường gì?
+ Bạn thích đi học không?
+ Ở trường, bạn yêu ai nhất?
+ Ở trường, bạn thích cái gì nhất?
+ Ai là bạn thân nhất của bạn ở trong lớp?
+ Hôm nay ở lớp bạn thích học nhất môn gì?
+ Hôm nay bạn học được điều gì hay?
+ Hôm nay có điều gì ở trường làm bạn không
vui?
- Giáo viên nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của
các em về trường, lớp; tính điểm thi đua
- 2 HS khá, giỏi đóng vai hỏi –đáp theo những câu hỏi em tự nghĩ ra
- Tiếp theo, lần lượt từng cặp học sinh tự nghĩ ra câu hỏi- câu trả lời để đóng vai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 25
Trang 5 Riêng học sinh khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Trong bài “trường học” được gọi là gì?
+ Vì sao nói trường học là ngôi nhà thứ hai của
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,
tình cảm
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: vở, gọi là, nước non Khi luyện
đọc kết hợp phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã
học
- Luyện đọc câu:
+ GV chỉ bảng từng tiếng ở 2 dòng thơ đầu Cho HS
đọc trơn Tiếp tục với 2 dòng thơ sau
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc dòng thơ thứ
nhất, các em khác tự đứng lên đọc dòng thơ tiếp
theo
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
Trang 6- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần ao, au (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần au?
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần au
- Cho HS phân tích tiếng “cháu, sau”
Tìm tiếng ngoài bài có vần au
+ Đọc từ dưới tranh
+ Phân tích tiếng cau, mào
- GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng nhanh,
nhiều)
+ Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV ghi lên
bảng lớp
+ Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
Nói câu chứa tiếng có có vần au, hoặc vần ao
- GV nhắc: Nói thành câu là nói trọn nghĩa cho
người khác hiểu Có thể nói 2 câu, trong đó có một
cậu chứa vần cần tìm
- Học sinh tìm và nêu: ai: hai, mái; ay: dạy, hay
- Học sinh phân tích
- Học sinh tìm và phát biểu
- Nhận xét
- Học sinh phân tích
- Chơi theo đơn vị tổ
- 2 HS nói theo câu mẫu trong sách giáo khoa (vừa nói vừa làm động tác)
- HS thi nói câu chứa tiếng có vần ai, rồi vần ay
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 25
Trang 7 Riêng học sinh khá, giỏi tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ao, au.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Cho 1 HS đọc câu hỏi 1
- Cho 2 HS đọc 2 dòng thơ đầu
Trang 8yêu mến của Bác Hồ với các bạn học sinh; mong
muốn của Bác với bạn cũng như tất cả các bạn nhỏ:
hãy chăm học tập để trở thành người có ích, mai sau
xây doing nước nhà
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ
- Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc hết mỗi
dòng, mỗi câu thơ
* HCM: Hiểu được tình cảm của Bác Hồ với thiếu
nhi; Bác rất yêu thiếu nhi; Bác mong muốn các
cháu thiếu nhi phải học giỏi để trở thành người có
ích cho đất nước.
- 2, 3 HS thi đọc diễn cảm bài văn
b Hoạt động 2: Học thuộc lòng bài thơ (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh học thuộc bài thơ.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ tại lớp
theo các phương pháp truyền thống: xoá dần chữ;
chỉ giữ lại những tiếng đầu dòng …
- Hát các bài hát về Bác Hồ
+ Tìm các bài hát về Bác Hồ?
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Thi giữa các tổ:
+ Em mơ gặp Bác Hồ- Xuân Giao + Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên
nhi đồng- Phong Nhã,
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn - Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 25
I MỤC TIÊU:
Trang 91 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết, ngay ngắn,khen.
2 Kĩ năng: Biết được tác dụng của nhãn vở Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáokhoa
Riêng học sinh khá, giỏi biết tự viết nhãn vở.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,
tình cảm
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: nhãn vở, trang trí, nắn nót, ngay
ngắn Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng để củng
cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: GV chỉ bảng từng chữ ở câu
thứ nhất, cho HS đọc trơn
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
Trang 10b Hoạt động 2: Ôn các vần ang, ac (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần ang, ac: Vậy vần cần
ôn là vần ang, ac
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ang
- Cho HS phân tích tiếng “Giang, trang”
Tìm tiếng ngoài bài có vần ang, ac:
- Đọc mẫu trong SGK
- GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng nhanh,
nhiều)
+ Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV ghi lên
bảng lớp
+ Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
ang: cây bàng, cái thang, càng cua, cáng, cảng,
dang tay, đang mang, mạng nhện, máng loin, làng,
sàng sảy, tảng đá, phang, nhang, …
ac: bác cháu, vàng bạc, các bạn, rác, đo đạc, thịt
nạc, con vạc, mang váv, lười nhác, thác nước, chạc
cây, chững chạc, …
- giang, trang
- Học sinh giải thích
- Học sinh tìm
- cái bảng, con hạc, bản nhạc
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 25
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: quyển vở, nắn nót, viết, ngay ngắn, khen
Trang 112 Kĩ năng: Biết được tác dụng của nhãn vở Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáokhoa
Riêng học sinh khá, giỏi biết tự viết nhãn vở.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Cho 1 HS đọc 3 câu văn đầu
- GV hỏi:
+ Bạn Giang viết những gì lên nhãn vở?
- Cho 1 HS đọc 2 dòng thơ tiếp theo, GV hỏi:
+ Bố Giang khen bạn ấy thế nào?
+ GV hỏi thêm: Nhãn vở có tác dụng gì?
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ
- Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc hết mỗi
dòng, mỗi câu thơ
+ Bố khen bạn tự viết được nhãn vở
+ Giúp ta biết quyển vở Toán, Tiếng Việthay đạo đức; Nhờ nhãn vở, ta không nhầmlẫn vở của mình với vở của bạn khác; Nhờnhãn vở, ta không nhầm vở của mình với vởcủa bạn có tên là Giang nhưng ở lớp khác
Trang 12+ Trang trí: vẽ hoa, con vật, tô màu, cắt dán cho
nhãn vở đó thật đẹp
+ Viết vào nhãn vở
- Cho HS xem mẫu trang trí nhãn vở trong SGK
- Yêu cầu HS làm nhãn vở
- Trưng bày sản phẩm
- Học sinh thực hiện
- Các bàn, nhóm thi xem nhãn vở của ai trang trí đẹp, viết đúng nội dung
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 26
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Yêu nhất, nấu cơm, rám nắng
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 13* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Giới thiệu chủ điểm “Gia đình”
- Giới thiệu bài: Bàn tay mẹ
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,
tình cảm
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: yêu nhất, nấu cơm, rám nắng,
xương xương Khi luyện đọc kết hợp phân tích tiếng
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
+ Lưu ý câu: Đi làm về, / mẹ lại đi chợ, / nấu
cơm // Mẹ còm tắm cho em bé/ giặt một chậu tã lót
đầy//
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc nối tiếp cả bài
- Thi đua đọc giữa các tổ
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần an, at (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Trang 14 Tìm tiếng trong bài có vần an, at: Vậy vần cần ôn
là vần an, at
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần an
- Cho HS phân tích tiếng “bàn”
Tìm tiếng ngoài bài có vần an, at:
- Đọc mẫu trong SGK
- GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng nhanh,
nhiều)
+ Cách thể hiện: HS ghi vào bảng cài GV ghi lên
bảng lớp
+ Tổ nào tìm được nhiều nhất tổ đó thắng
an: bàn ghế, chan hoà, đan len, đàn hát, giàn
khoan, lan can, lan man, tan học, phán xét, nhan
nhản, nhàn rỗi, …
at: vải bạt, bãi cát, trôi dạt, dát vàng, đạt được,
mát mẻ, ca hát, nát, phát rẫy, nhút nhát, nạt nộ, khát
nước, …
- bàn
- b + an + dấu huyền
- mỏ than, bát cơm
- Các tổ thực hiện
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 26
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Yêu nhất, nấu cơm, rám nắng
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn nhỏ Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 15* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Cho HS đọc 2 đoạn văn đầu
- GV hỏi:
+ Bàn tay mẹ làm những việc gì cho chị em Bình?
- Cho 1 HS đọc câu hỏi:
+ Đọc câu văn diễn tả tình cảm của Bình với đôi
bàn tay mẹ?
- GV đọc diễn cảm lại cả bài
- Hướng dẫn HS cách nghỉ hơi đúng khi đọc hết mỗi
dòng, mỗi câu thơ
- Gọi HS đọc cả bài
- HS đọc 2 đoạn văn đầu
+ Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé, giặtmột chậu tã lót đầy
+ Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng, / cácngón tay gầy gầy / xương xương
- Cả lớp lắng nghe, 3, 4 HS đọc diễn cảm
- Đồng thanh
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
+ Ai nấu cơm cho bạn ăn?
- Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn
+ Ai mua quần áo mới cho bạn?
- Bố mẹ mua quần áo mới cho tôi
Trang 16+ Tranh 3:
+ Tranh 4:
- Bài tập nâng cao: HS khá, giỏi tự hỏi và trả lời
những câu hỏi trong SGK nhưng không nhìn sách
+ Ai chăm sóc khi bạn ốm?
- Bố mẹ chăm sóc khi tôi ốm
+ Ai vui khi bạn được điểm 10?
- Bố mẹ, ông bà, cả nhà vui khi tôi được điểm 10
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 26
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khoẻ sảy, khéo sáng, đường trơn, mưa ròng
Trang 172 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ Trả lờiđược câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Đọc bài “Bàn tay mẹ” và trả lời câu hỏi:
+ Bàn tay mẹ làm những việc gì cho Bình?
+ Đọc câu văn diễn đạt tình cảm của Bình đối với
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng chậm rãi, nhẹ nhàng,
tình cảm
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: bống bang, khéo sảy, khéo sàng,
mưa ròng, đường trơn Khi luyện đọc kết hợp phân
tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: GV chỉ bảng từng chữ ở câu
thứ nhất, cho HS đọc trơn
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần anh, ach (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
Trang 18trong sách giáo khoa.
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần anh, ach: Vậy vần cần
ôn là vần anh, ach
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần anh
- Cho HS phân tích tiếng “gánh”
Tìm tiếng ngoài bài có vần anh, ach:
- Đọc mẫu trong SGK
- GV cho HS chơi trò chơi: thi nói (đúng nhanh,
nhiều) câu chứa tiếng có vần anh, vần ach
- Gợi ý:
+ Bé chạy rất nhanh
+ Bạn Ngọc là người rất lanh lợi
+ Nhà em có rất nhiều sách
+ Một tia chớp rạch ngang nền trời đen kịt …
- Giáo viên khen ngợi những em nói hay
- gánh
- g + anh + dấu sắc
- Nước chanh mát và bổ
- Quyển sách này rất hay
- Từng cá nhân thi nói, lớp nhận xét
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 26
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: khoẻ sảy, khéo sáng, đường trơn, mưa ròng
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của Bống đối với mẹ Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
Trang 193 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
- Học thuộc lòng bài “Cái bống”: (ở lớp)
- Cho HS tự nhẩm, thi xem tổ nào thuộc bài nhanh
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh: - Quan sát 4 tranh minh hoạ trả lời, có thể kể
những việc mình đã làm không được thể hiệntrong tranh
Trang 20- GV nêu câu hỏi:
+ Ở nhà em làm việc gì giúp bố mẹ?
- Cho vài HS đóng vai người hỏi:
+ Ở nhà bạn làm gì giúp bố mẹ?
- Học sinh trả lời
- Các HS khác trả lời:
+ Bạn thường trông em bé cho mẹ nấu cơm + Ăn cơm xong, em lấy tăm, rót nước cho
bà, lau bàn giúp mẹ
+ Em tự dánh răng rửa mặt
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập đọc tuần 26
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài tập đọc vẽ ngựa Đọc đúng các từ: Bao giờ, sao em biết, bức tranh
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung bài: Tính hài hước của câu chuyện: bé vẽ ngựa không ra hình con ngựa Khi bà hỏi con gì, bé lại nghĩ bà chưa nhìn thấy con ngựa bao giờ Trả lời được câu hỏi 1; 2 trong sách giáo khoa
Bài kể chuyện Cô bé trùm khăn đỏ chuyển thành bài đọc thêm cho những nơi có điều kiện.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 21* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng vui Lời bé đọc với
giọng hồn nhiên ngộ nghĩnh
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: bao giờ, sao, bức tranh, vẽ ngựa,
chẳng, hỏi, kể Khi luyện đọc kết hợp phân tích
tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: GV chỉ bảng từng chữ ở câu
thứ nhất, cho HS đọc trơn
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần ua, ưa (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần ưa, ua: Vậy vần cần ôn
Trang 22là vần ưa, ua
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ưa
Tìm tiếng ngoài bài có vần ưa, ua:
- GV cho HS chơi trò chơi: thi tìm (đúng nhanh,
nhiều) câu chứa tiếng có vần ua, vần ưa
ua: bùa mê, con cua, của cải, chua, đua xe, con
rùa, mua bán, mùa màng, múa, thua, vua, xua đuổi,
tuá ra, khua, …
Nhìn tranh, nói theo mẫu trong SGK
- Đọc mẫu trong sách giáo khoa
- Từng cá nhân thi nói theo cách chia nhóm tiếp sức,
lớp nhận xét
- ngựa, chưa, đưa
- Học sinh tìm
- Học sinh thực hiện trò chơi
ưa: bừa, bữa cơm, cưa, cửa, dưa, dừa, dứa,đưa, đứa em, mưa, xưa, vữa, vựa lúa, rửa,giữa, …
- Trận mưa rất to Mẹ mua bó hoa rất đẹp
- Học sinh thực hiện
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Bài kể chuyện Cô bé trùm khăn đỏ chuyển thành bài đọc thêm cho những nơi có điều kiện.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
Trang 23II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
+ Vì sao nhìn tranh, bà không nhận ra con vật ấy?
- GV giảng: Em bé trong truyện còn rất nhỏ Bé vẽ
ngựa không ra hình con ngựa nên bà đã không nhận
ra Khi bà hỏi bé vẽ con gì, bé lại ngây thơ tưởng
rằng bà chưa bao giờ trông thấy con ngựa nên
không nhận ra con ngựa trong bức tranh của bé
Điền trông hay trông thấy:
- Bài giải:
+ Tranh 1: Bà trông cháu
Luyện đọc phân vai:
- Cho HS tự nhẩm, thi theo nhóm
- Lớp đọc thầm
- HS làm miệng: Quan sát 4 tranh minh hoạ
để trả lời
+ Tranh 2: Bà trông thấy một con ngựa
- Một nhóm 3 em, luyện đọc theo cách phânvai
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
Trang 243 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Học sinh khá, giỏi gọi được tên các loài hoa trong ảnh (sách giáo khoa).
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
Trang 25III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng tả chậm rãi, nhẹ
nhàng
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: hoa ngọc lan, vỏ bạc trắng, lá dày,
lấp ló, ngan ngát, khắp vườn Khi luyện đọc kết hợp
phân tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: GV chỉ bảng từng chữ ở câu
thứ nhất, cho HS đọc trơn Tiếp tục với các câu còn
lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc nối tiếp cả bài
- Thi đua đọc giữa các tổ
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần ăm, ăp (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần ăp: Vậy vần cần ôn là
vần ăm, ăp
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ăp
Nhìn tranh, nói theo mẫu trong SGK
- khắp
Trang 26+ Cô giáo sắp đến.
+ Ông thắp đèn
+ Cặp sách của em rất đẹp
+ Em đậy nắp lọ mực
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Học sinh khá, giỏi gọi được tên các loài hoa trong ảnh (sách giáo khoa).
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
* MT: Học sinh trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài (Nụ hoa lan màu gì? Hương hoa lan thơm như
thế nào?), giáo viên mở rộng để học sinh nâng cao ý thức yêu quý và bảo vệ môi trường: Hoa
Trang 27ngọc lan vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người Những cây hoa như vậy cần được chúng ta gìn giữ và bảo vệ Học sinh luyện nói (Gọi tên các loài hoa trong ảnh – sách giáo khoa), giáo viên khẳng định rõ hơn: Các loài hoa góp phần làm cho môi trường thêm đẹp, cuộc sống của con người thêm ý nghĩa (gián tiếp).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
+ Hương hoa lan thơm thế nào?
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Cho HS đọc
- GV nhắc HS nghỉ hơi đúng sau dấu câu: dấu
chấm, dấu phẩy
* MT1: Giáo viên mở rộng để học sinh nâng cao ý
thức yêu quý và bảo vệ môi trường: Hoa ngọc lan
vừa đẹp vừa thơm nên rất có ích cho cuộc sống con
người Những cây hoa như vậy cần được chúng ta
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu của bài
Trang 28- Cho HS hỏi- đáp theo tranh.
- Cho HS chơi trò chơi:
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua
+ Lời giải: hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa râm bụt,
hoa đào, hoa sen
* MT2: Giáo viên khẳng định rõ hơn: Các loài hoa
góp phần làm cho môi trường thêm đẹp, cuộc sống
của con người thêm ý nghĩa
- Từng cặp trao đổi nhanh về tên các loài hoatrong ảnh
- Thi kể đúng tên các loài hoa
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Riêng học sinh khá, giỏi học thuộc lòng cả bài thơ
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Trang 291 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Đọc bài “Hoa ngọc lan” và trả lời câu hỏi:
+ Nụ hoa lan màu gì?
+ Hương hoa lan thơm như thế nào?
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng tả chậm rãi, nhẹ
nhàng
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: dậy sớm, ra vườn, ngát hương, lên
đồi, đất trời, chờ đón Khi luyện đọc kết hợp phân
tích tiếng để củng cố kiến thức đã học
- Luyện đọc câu:
+ Đọc nhẩm từng câu: GV chỉ bảng từng chữ ở câu
thứ nhất, cho HS đọc trơn
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần ươn, ương (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần ươn, ương: Vậy vần
cần ôn là vần ươn, ương
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần ươn, ương
Nhìn tranh, nói theo mẫu trong SGK
- vườn, hương
Trang 30- Cho HS đọc mẫu trong SGK
- Từng cá nhân thi nói theo cách chia nhóm tiếp sức,
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Riêng học sinh khá, giỏi học thuộc lòng cả bài thơ
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
Trang 31II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Học thuộc lòng bài thơ:
- 2, 3 HS đọc lại cả bài
- HS tự nhẩm thuộc từng câu thơ
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS hỏi- đáp theo mẫu:
- Quan sát tranh minh họa nhỏ trong SGK
- Học sinh nêu
- HS có thể kể những việc mình đã làmkhông giống trong tranh minh hoạ
Trang 32H: Sáng sớm, bạn làm việc gì?
Đ: Tôi tập thể dục Sau đó đánh răng, rửa mặt…
Gợi ý:
- Buổi sáng bạn thường dậy lúc mấy giờ?
- Bạn thường ăn gì vào buổi sáng?
- Buổi sáng, bạn có giúp ba mẹ làm gì không?
- Buổi sáng ai thay đồ cho bạn?
- Buổi sáng ai chở bạn đi học?
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Xác định giá trị bản thân, tự tin, kiên định Ra quyết định, giải quyết vấn đề Phản hồi, lắng nghe tích cực.
- Các phương pháp: Động não Trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, trình bày
ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực.
Trang 33II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Đọc thuộc lòng bài “Ai dậy sớm” và trả lời
câu hỏi: Khi dậy sớm, điều gì chờ đón em… ở ngoài
vườn? Trên cánh đồng? Trên đồi?
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng tả chậm rãi, nhẹ
+ Tiếp tục với các câu còn lại
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài: Có thể chia bài ra làm 3
đoạn: Đoạn 1: Hai câu đầu; Đoạn 2: Câu nói của Sẻ;
Đoạn 3: Phần còn lại
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc trơn
- Học sinh đọc trơn, nối tiếp cả bài
- Đọc nối tiếp theo nhóm 4
- Các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần uôn, uông (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Tìm tiếng trong bài có vần uôn, uông: Vậy vần cần
ôn là vần uôn, uông
- Cho HS đọc tiếng, từ chứa vần uôn, uông - muộn
Trang 34 Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK.
- Cho HS đọc mẫu trong SGK
- Từng cá nhân thi nói nhanh những tiếng em tìm
được
Nói nhanh câu có chứa vần uôn, uông
- Cho HS nhìn tranh đọc mẫu trong SGK
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
* KNS:
- Rèn các kĩ năng: Xác định giá trị bản thân, tự tin, kiên định Ra quyết định, giải quyết vấn đề Phản hồi, lắng nghe tích cực.
- Các phương pháp: Động não Trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin, trình bày
ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
Trang 352 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
* Cách tiến hành:
Học sinh hát chuyển tiết
- Cho HS đọc thầm đoạn 1 và 2 của bài văn, trả lời
các câu hỏi sau:
+ Khi Sẻ bị Mèo chộp được, Sẻ nói gì với Mèo?
(Chọn ý đúng):
a Hãy thả tôi ra!
b Sao anh không rửa mặt?
c Đừng ăn thịt tôi!
- Cho HS đọc thầm đoạn cuối, trả lời câu hỏi:
+ Sẻ làm gì khi Mèo đặt Sẻ xuống đất?
- Cho HS đọc mẫu
+ Xếp các ô chữ thành câu nói đúng về chú Sẻ
- Cho từng HS làm bài trong tập
- GV đọc diễn cảm bài văn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Sao anh không rửa mặt?
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ Sẻ vụt bay đi
- Học sinh giỏi đọc mẫu
- Đọc kết quả bài làm (Sẻ thông minh)
- 2, 3 HS đọc lại cả bài
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
- Giáo viên treo tranh - Học sinh quan sát tranh để kể chuyện
Trang 36- Cho HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Có thể cho HS dựng hoạt cảnh kể theo cách phân
vai
- Học sinh kể chuyện
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 371 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Bài cũ: Giới thiệu chủ điểm “Gia đình”
- Giới thiệu bài: Ngôi nhà
- Nhắc lại tựa bài
GV đọc mẫu bài văn: Giọng đọc chậm rãi, tha
thiết, tình cảm
HS luyện đọc:
- Luyện đọc tiếng, từ ngữ: Luyện đọc các tiếng từ
khó hoặc dễ lẫn: hàng xoan, xao xuyến nở, lảnh lót,
thơm phức, ngõ Khi luyện đọc kết hợp phân tích
+ Cuối cùng cho HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
dòng thơ theo cách: 1 HS đầu bàn đọc câu thứ nhất,
các em khác tự đứng lên đọc các câu tiếp theo
- Luyện đọc đoạn, bài:
+ Học sinh đọc bài, tiếp nối nhau đọc, đọc cả bài
+ Cho các tổ thi đua đọc đúng, to, và rõ ràng
+ Cho HS đọc đồng thanh cả bài 1 lần
- Học sinh lắng nghe
+ Nhóm (3 em) + Cá nhân – đồng thanh
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh đọc nối tiếp cả bài
- Thi đua đọc giữa các tổ
- Đọc đồng thanh
b Hoạt động 2: Ôn các vần iêu, yêu (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện tốt các yêu cầu
trong sách giáo khoa
* Cách tiến hành:
Đọc những dòng thơ có tiếng yêu: Vậy vần cần ôn
là vần yêu, iêu
- Cho HS đọc những dòng thơ có tiếng yêu
Tìm (nhanh, đúng, nhiều) tiếng ngoài bài có vần
yêu, iêu:
- Cho HS thi tìm
+ Vần yêu: yếu đuối, ốm yếu, yêu mến, yêu quý,
yêu thương, điểm yếu, …
Nói câu chứa tiếng có vần yêu, iêu
Trang 38- Nhìn tranh, đọc mẫu trong SGK
- Từng cá nhân thi nói câu chứa tiếng có vần yêu,
thiếu sót, thiểu số, niêu cơm, …
+ Bé được phiếu bé ngoan
- Cá nhân thi nói
+ Vần iêu:
Cô giáo dạy rất dễ hiểu
Bạn Hoa rất hiếu thảo với cha mẹ Bạn Hạnh rất có khiếu vẽ
Trường học dạy em nhiều điều hay
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 391 Hoạt động khởi động (3 phút):
Cho học sinh nghỉ giải lao tại chỗ
2 Các hoạt động chính:
a Hoạt động 1: Tìm hiểu bài (12 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi
trong theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài
+ Cho HS đọc những câu thơ nói về tình yêu ngôi
nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước
- GV đọc diễn cảm bài thơ
Học thuộc lòng bài thơ: Thi đọc thuộc lòng 1 khổ
+ Em yêu ngôi nhà
Gỗ tre mộc mạc Như yêu đất nước Bốn mùa chim ca
- 2, 3 HS đọc lại cả bài, thi đua học thuộc bàithơ
b Hoạt động 2: Luyện nói (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp học sinh thực hiện nói theo chủ đề
của bài học
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên treo tranh:
- Cho HS thực hành nói về ngôi nhà em mơ ước
Gợi ý:
Nhà tôi là một căn hộ tập thể tầng 3 Nhà có 3
phòng, rất ngăn nắp, ấm cúm Tôi rất yêu căn hộ
này nhưng tôi mơ ước lớn lên đi làm, có nhiều tiền
xây một ngôi nhà kiểu biệt thự có vườn cây, có bể
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Học sinh lần lượt nói
- Lớp nhận xét, bình chọn người nói về ngôinhà mơ ước hay nhất
Trang 40bơi Tôi đã thấy những ngôi nhà như thế trên báo,
ảnh, trên ti vi
- Cho nhiều HS nói mơ ước của mình về ngôi nhà
tương lai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Riêng học sinh khá, giỏi học thuộc lòng cả bài thơ
3 Thái độ: Yêu thích môn học; có ý thức rèn chữ, giữ vở
* Lưu ý: Chú trọng kĩ năng đọc trơn, hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng chỗ có dấu câu
nhưng chưa đặt thành yêu cầu đánh giá kĩ năng đọc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa, bảng phụ
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút): - Học sinh hát đầu giờ