Nước trên trái đất tồn tại trong một khoảng không gian gọi là thủy quyển. Khoảng không gian này phát triển đến độ cao 15km trong bầu không khí và đi sâu xuống mặt đất khoảng 1km trong thạch quyển tức là vỏ trái đất. Nước là một loại tài nguyên quý và được coi là vĩnh cửu. Không có nước thì không có sự sống trên trái đất. Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,Nước trên trái đất tồn tại trong một khoảng không gian gọi là thủy quyển. Khoảng không gian này phát triển đến độ cao 15km trong bầu không khí và đi sâu xuống mặt đất khoảng 1km trong thạch quyển tức là vỏ trái đất. Nước là một loại tài nguyên quý và được coi là vĩnh cửu. Không có nước thì không có sự sống trên trái đất. Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,Nước trên trái đất tồn tại trong một khoảng không gian gọi là thủy quyển. Khoảng không gian này phát triển đến độ cao 15km trong bầu không khí và đi sâu xuống mặt đất khoảng 1km trong thạch quyển tức là vỏ trái đất. Nước là một loại tài nguyên quý và được coi là vĩnh cửu. Không có nước thì không có sự sống trên trái đất. Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,Nước trên trái đất tồn tại trong một khoảng không gian gọi là thủy quyển. Khoảng không gian này phát triển đến độ cao 15km trong bầu không khí và đi sâu xuống mặt đất khoảng 1km trong thạch quyển tức là vỏ trái đất. Nước là một loại tài nguyên quý và được coi là vĩnh cửu. Không có nước thì không có sự sống trên trái đất. Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
Trang 1MÔN HỌC THỦY VĂN CÔNG TRÌNH
- Môn tiên quyết : Toán I
- Môn học trước: Thủy lực đại cương
Nội dung tóm tắt môn học:
Trang bị cho sinh viên các kiến thức về quy luật dòng chảy sông ngòi, các phương pháp tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế, điều tiết dòng ứng dụng trong thiết kế, quy hoạch các công trình thủy lợi và quản lý tài nguyên nước
Tài liệu tham khảo
[1] Ponce, V.M, Engineering Hydrology, Prentise-Hall,
1981, ISBN 0 139459235 (Bản dịch)
[2] Hà Văn Khối và nnk: Thủy văn công trình, Xuất bản
năm 2012
[3] Chow, V.T, Maidment, D.R and Mays, L.W Applied
Hydrology , McGraw-Hill, 1998, ISBN 0-07-010810-2
(Bản dịch đã có tại thư viện trường)
[4] Quy phạm tính toán các đặc trưng thuỷ văn thiết kế
QP.TL C-6-77, Bộ Thuỷ lợi, 1979
Khái niệm về thủy văn và thủy văn công trình
Vòng tuần hoàn thủy văn
Nhiệm vụ và nội dung của môn học thủy văn công trình
Đặc điểm của hiện tượng thủy văn và phương pháp nghiên cứu
I Khái niệm về thủy văn và thủy văn
công trình
1 Nước trên trái đất
Trên trái đất, nước là loại vật chất phong phú nhất, là
thành phần cấu tạo chính của mọi vật thể sống và là
lực lượng chủ lực làm thay đổi không ngừng hình thể
bề mặt của trái đất Nước giữ vai trò then chốt trong
việc điều hòa nhiệt độ trái đất bảo đảm cho sự sinh
tồn của nhân loại và cũng là nhân tố chủ yếu ảnh
hưởng đến sự tiến triển của nền văn minh (Ven Te
Chow).
Nước trên trái đất tồn tại trong một khoảng không gian gọi là thủy quyển Khoảng không gian này phát triển đến độ cao 15km trong bầu không khí và đi sâu xuống mặt đất khoảng 1km trong thạch quyển tức là
vỏ trái đất
Nước là một loại tài nguyên quý và được coi là vĩnh cửu Không có nước thì không có sự sống trên trái đất
Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thủy điện, giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản …
Trang 2Lượng nước rất phong phú và tồn tại ở
những dạng khác nhau
Nguồn nước Thể tích nước tính bằng
km 3
Thể tích nước tính bằng dặm khối Phần trăm của nước ngọt Phần trăm của tổng lượng nước
Đại dương, biển,
Nguồn: Gleick, P H., 1996: Tài nguyên nước Bách khoa từ điển về khí hậu và thời tiết S.H Scheneide,
Nhà xuất bản Đại học OXford, New york, quyển 2, trang 817 - 823
Nước phân bố không đều theo không
gian và thời gian
Theo không gian:
–Vùng nhiều nước: Châu Âu, Châu Á
–Vùng ít nước: Châu Phi
Theo thời gian:
–Mùa lũ và mùa kiệt
Thuộc tính của nước
– Hàm lượng các chất hòa tan và chất không hòa tan trong nước (có lợi
hoặc hại theo tiêu chuẩn sử dụng)
Động thái của nước:
– Sự thay đổi dòng chảy theo thời gian
– Sự trao đổi nước giữa các khu vực chứa nước
– Sự vận chuyển và quy luật chuyển động của nước trong sông
– Sự chuyển động của nước ngầm
– Quá trình trao đổi chất hòa tan
– Truyền mặn
– V.v…
2 Khái niệm thủy văn
Thủy văn là môn khoa học nghiên cứu về nước trên trái đất, sự xuất hiện, chu kỳ và sự phân bố của nước, các đặc tính hoá học và
lý học của nước và sự phản ứng của nước đối với môi trường, bao gồm cả mối quan hệ giữa nước với các vật sống (HĐ Liên bang Mỹ
về Khoa học và Công nghệ).
Trang 3Thuỷ văn bao gồm thuỷ văn nước mặt và
thuỷ văn nước ngầm; tuy nhiên bản thân
thuỷ văn nước ngầm được xem xét như một
môn học Các khoa học trái đất có liên quan
khác bao gồm khí hậu học, khí tượng học,
địa chất học, địa mạo học, trầm tích học, địa
lý học, và hải dương học.
Thủy văn được ứng dụng trong
Thiết kế và vận hành các công trình thủy lợi
3 Khái niệm Thủy văn công trình
Thuỷ văn công trình là một khoa học trái đất ứng dụng Nó sử
dụng các nguyên tắc thuỷ văn trong việc giải quyết các vấn đề
kỹ thuật xuất phát từ sự khai thác nguồn nước trên trái đất của
con người Về nghĩa rộng, thuỷ văn công trình tìm kiếm để thiết
lập các mối quan hệ xác định không gian, thời gian, theo mùa,
theo năm, theo vùng, hoặc các biến đổi mang tính địa lý của
nước, với mục đích các rủi ro xã hội chắc chắn liên quan đến
các công trình và hệ thống thuỷ lợi
Là những kiến thức của thủy văn có liên quan đến việc thiết kế,
xây dựng và quản lý vận hành các công trình có liên quan đến
nước
Còn gọi là thủy văn thiết kế, hoặc thủy văn ứng dụng
1 Nước ngọt là tài nguyên có hạn
Nguồn nước trên thế giới rất lớn nhưng nước ngọt mới là yêu cầu cơ bản cho hoạt động dân sinh kinh
tế của con người
Nước ngọt chiếm tỉ lệ khoảng 3% tổng lượng nước trên trái đất Trong đó,
– 2/3 trong số đó là băng tuyết ở các cực
– Đại bộ phận của phần còn lại là nước ngầm ở độ sâu từ
200 đến 600m, đa phần bị nhiễm mặn
Nước ngọt có thể khai thác được chiếm khoảng 1%
tổng lượng nước trên trái đất
II Vòng tuần hoàn nước
–Vòng tuần hoàn thuỷ văn mô tả sử dịch chuyển
liên tục lặp lại của nước trên trái đất, liên kết khí
quyển, đất, và đại dương Vòng tuần hoàn rất
phức tạp, chứa đựng nhiều vòng tuần hoàn nhỏ
Để giải thích ngắn gọn, nước bốc hơi từ bề mặt
đại dương, do năng lượng của mặt trời, và tham
gia vào bầu khí quyển, di chuyển vào đất liền Khi
vào đất liên, do tác dụng của trọng lực, nó trở lại
đại dương thông qua các sông suối
2 Nước là tài nguyên có thể tái tạo được
Trang 4Hình 1-1 Vòng tuần hoàn thủy văn
III Nhiệm vụ và nội dung môn học Thủy văn
công trình
Cung cấp kiến thức cơ bản về sự hình thành dòng chảy sông
ngòi, lưu vực, quá trình hình thành dòng chảy sông ngòi
Các phương pháp đo đạc và thu thập tài liệu thủy văn
Cung cấp các phương pháp tính toán các đặc trưng thủy văn
thiết kế phục vụ công tác quy hoạch, thiết kế và thi công hệ
thống công trình thủy lợi, giao thông và các công trình xây
dựng khác
Phương pháp tính toán cân bằng nước trong hệ thống, đặc biệt
là cân bằng nước đối với hệ thống hồ chứa nước
Nội dung:
–Chương 1: Giới thiệu chung–Chương 2: Các nguyên lý thủy văn–Chương 3: Phân tích tần suất và phân tích tương quan
–Chương 4: Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế
–Chương 5: Điều tiết dòng chảy bằng hồ chứa
Nội dung của môn học Thuỷ văn công trình
IV Đặc điểm hiện tượng thuỷ văn và
phương pháp nghiên cứu
Y=f(X,Z)
Trong đó:
– Y: Dòng chảy sông ngòi
– X: tập hợp các yếu tố khí tượng, khí hậu tham gia vào sự hình thành dòng
chảy sông ngòi
X= (x 1 , x 2 , x 3 , …, x n ) Với x 1 , x 2 , x 3 , …, x n là các đặc trưng khí tượng, khí hậu như mưa, bốc hơi,
nhiệt độ, gió, độ ẩm, số giờ nắng, điểm sương, …
– Z: tập hợp các đặc trưng mặt đệm tác động lên sự hình thành dòng chảy
sông ngòi, biểu thị dưới dạng vectơ
Z= (z 1 , z 2 , z 3 , …, z m ) Với z 1 , z 2 , z 3 , …, z m là các đặc trưng mặt đệm như diện tích lưu vực, độ dốc
lưu vực, điều kiện địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, thảm phủ thực vật, …
Nhóm các nhân tố mặt đệm Z có đặc điểm:
–Biến đổi chậm theo thời gian–Sự biến đổi theo không gian tạo thành các vùng, miền có điều kiện mặt đệm đồng nhất
Trang 5Đặc điểm của hiện tượng thủy văn
Mang tính ngẫu nhiên:
– Phụ thuộc chủ yếu vào sự biến đổi ngẫu nhiên của nhóm
nhân tố khí hậu, khí tượng
Mang tính tất định:
– Sự thay đổi có chu kỳ của các xu thế bình quân theo thời
gian: chu kỳ một năm (mùa lũ, mùa kiệt); chu kỳ nhiều năm
(nhóm năm ít nước, nhóm năm nhiều nước)
– Tính quy luật biểu thị quan hệ vật lý của các nhân tố ảnh
hưởng (X, Z) đến các đặc trưng dòng chảy Y
– Tính địa đới của các hoạt động khí hậu, khí tượng tổ hợp
với những hình thế mặt đệm tương đối ổn định của từng
khu vực trên lãnh thổ, dẫn đến tính phân vùng rõ rệt của
hiện tượng thủy văn
Các phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành
– Cơ sở của phương pháp: do hiện tượng thủy văn có tính tất định thể hiện ở tính chu kỳ, sự biến đổi có quy luật theo không gian, dòng chảy là hàm số của các yếu tố khí tượng, các yếu tố mặt đệm
Phương pháp thống kê xác suất
– Cơ sở của phương pháp: do hiện tượng thủy văn mang tính ngẫu nhiên nên có thể coi các đại lượng đặc trưng của hiện tượng thủy văn là các đại lượng ngẫu nhiên
Phương pháp phân tích nguyên nhân hình thành
Phương pháp phân tích căn nguyên:
– Thiết lập mối quan hệ các đặc trưng thủy văn cần tính với các
nhân tố ảnh hưởng (khí tượng, mặt đệm)
Phương pháp lưu vực tương tự
– Các tham số và các đặc trưng thủy văn của lưu vực không có tài
liệu quan trắc được suy ra từ lưu vực khác, có tài liệu đo đạc thủy
văn và có điều kiện hình thành dòng chảy tương tự như lưu vực
cần tính toán
Câu hỏi và thảo luận
Phân biệt khái niệm về Thủy văn và Thủy văn công trình
Vòng tuần hoàn nước là gì? Sơ đồ mô tả tuần hoàn nước và phương trình cân bằng nước toàn cầu.
Các phương pháp nghiên cứu
Trang 6của dòng chảy do nước mưa hoặc tuyết tan
Sông là một dải lãnh thổ trên đó có dòng nước chảy tương đối lớn và tương đối ổn định.
Một tập hợp những sông suối gồm một sông chính và các phụ lưu phân lưu lớn nhỏ có liên quan chặt chẽ với nhau về dòng chảy và lưu vực tập trung nước được gọi là hệ thống sông.
Ví dụ:
HT sông Hồng: sông Hồng và các sông Đà, Thao, Lô, Gâm…
HT sông Mã: sông Mã và các sông Chu, Âm, Bưởi
3
Phân loại và phân cấp hệ thống sông
Phân loại:
HT sông hình nan quạt
HT sông hình lông chim
Sông phụ:
Nhập lưu: là dòng sông phụ cung cấp nước cho hệ thống
Phân lưu: là dòng sông phụ lấy nước của hệ thống
Việc xác định đường chia nước ngầm là rất khó nên thông thường người ta lấy đường chia nước mặt là đường phân
Bèc h¬iDßng ch¶y mÆtThÊmDßng ch¶y ngÇm
MÆt c¾t A-A
§-êng chia n-íc ngÇm
Trang 73 Các đặc trưng hình học của lưu vực sông
Diện tích lưu vực
8
a.Diện tích lưu vực
Là diện tích khu vực được khống chế bởi đường phân lưu Ký hiệu: F Đơn vị: km2
Được xác định bằng máy đo diện tích hoặc một số phương pháp khác
Llv Đơn vị: km
Llv(km)
Một số đặc trưng hình học khác
Là tỷ số giữa diện tích lưu vực và chiều dài lưu vực
Blv(km) = F/LlvF/Ls
Trong đó:
Hi-cao trình đường đồng mức thứ i
fi-diện tích bộ phận của lưu vực
nằm giữa 2 đường đẳng cao liên tiếp
f H H
i i i n
i
i i
tb
1 1 1
2
Một số đặc trưng hình học khác
Độ dốc lòng sông chính Js(o/oo):
diện tích thừa thiếu không chế bởi đường thẳng và đường đáy sông bằng nhau
Độ dốc bình quân lưu vực J (o/oo)
Trong đó:
Dhi: chênh lệch cao độ giữa hai đường đồng mức
li: chiều dài của đường đẳng cao thứ itrong phạm vi lưu vực
h l l J
n i i i n
i
i i lv
1 1 1
2
Trang 8Một số đặc trưng hình học khác
Mật độ lưới sông (km/km2)
Là tỷ số giữa tổng chiều dài của tất cả các
sông suối trên lưu vực chia cho diện tích
lưu vực.
F
L d
Hệ thống sông ngòi Việt nam
thường xuyên và có chiều dài từ 10km trở lên
Sông Diện tích (km 2 ) Tổng lượng nước (km 3 /năm)
Trong nước Ngoài vào Toàn bộ Bằng- Kỳ Cùng 12.880 7,19 1,73 8,92
Cái (Nha Trang) 1.900 1,9 1,9
Cái (Phan Rang) 3.000 1,72 1,72
Cái (Phan Thiết) 1.050 0,488 0,488
Đồng Nai 44.100 29,2 1,4 30,6
Mê Kông 795.000 20,6* 500 520,6
2.2 Các yếu tố khí hậu, khí tượng
Chế độ thủy văn của một vùng phụ thuộc chủ yếu khí hậu, sau đó là địa hình, địa chất và thổ nhưỡng và lớp phủ thực vật.
Các nhân tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến dòng chảy là mưa và bốc hơi
Mưa và bốc hơi lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khí tượng khác: nhiệt độ, bức xạ,
độ ẩm, áp suất không khí, gió,
a Khái niệm và phân loại
Là hiện tượng nước ở thể lỏng hoặc thể rắn từ các tầng khí quyển rơi xuống bề mặt đất
Trang 9Phõn loại mưa
Thiết bị đo mưa tự ghi
c Các ph-ơng pháp tính m-a bỡnh quân l-u vực
sử dụng tốt khi trên l-u vực có nhiều trạm m-a và đ-ợc bố trí ở những vị trí đặc tr-ng
Trạm đo m-a
Trang 10Ph-ơng pháp đa giác Theissen
Cơ sở của ph-ơng pháp: coi l-ợng m-a
đo đ-ợc ở một vị trí nào đó trên l-u vực
chỉ đại diện cho l-ợng m-a của một
vùng nhất định quanh nó
Nội dung phương phỏp:
Nối các trạm đo m-a bằng các đoạn
thẳng
Kẻ đ-ờng trung trực của các đoạn
thẳng đó
Cỏc đường trung trực này chia lưu
vực thành cỏc đa giỏc Lượng mưa
của trạm đo nằm trong mỗi đa giỏc
là lượng mưa bỡnh quõn của phần
diện tớch thuộc đa giỏc đú
26
Ph-ơng pháp đa giác Theissen (tiếp)
Xác định l-ợng m-a bỡnh quân l-u vực:
Trong đó:
Xilà l-ợng m-a tại trạm thứ i đại diện cho mảnh diện tích thứ i;
n là số đa giác (hoặc trạm m-a);
filà diện tích của khu vực thứ i;
i i n i i i
1 1
27
Ph-ơng pháp đa giác Theissen (tiếp)
Nhận xét:
Ph-ơng pháp này ứng dụng đ-ợc khi trên l-u vực và lân cận
nó có nhiều điểm đo m-a với n3
Ph-ơng pháp đa giác là ph-ơng pháp th-ờng dùng nhất trong
tính toán thuỷ văn hiện nay
-u điểm của ph-ơng pháp: xét đ-ợc quyền số diện tích fi/F
(so với ph-ơng pháp bỡnh quân số học)
28
Vớ dụ 1
Lưu vực sụng cú diện tớch: F=1000 km2
Trờn lưu vực cú 4 trạm mưa, mỗi trạm khống chế diện tớch là :
đường cong nối liền cỏc điểm
trờn bản đồ cú lượng mưa
bằng nhau
Các b-ớc thực hiện:
Dựa vào tài liệu quan trắc
trong và ngoài l-u vực
Ph-ơng pháp đ-ờng đẳng trị (tiếp)
Tính l-ợng m-a bỡnh quân l-u vực
Trong đó filà diện tích nằm giữa hai đ-ờng đẳng trị có l-ợng m-a t-ơng ứng là Xivà
Xi+1
2400mm2200mm2000mm1800mm1600mm1400mm1200mm
F
X X f X
n i i i i
Trang 11Ph-ơng pháp đ-ờng đẳng trị (tiếp)
Nhận xét:
Ph-ơng pháp này cho kết quả chính xác nhất
Ph-ơng pháp này không chỉ cho ta tính đ-ợc l-ợng m-a
bỡnhquân l-u vực mà còn cho biết quy luật biến đổi của
m-a theo không gian (vị trí tâm m-a, giảm dần về các
h-ớng nh- thế nào )
Khối l-ợng tính toán lớn, cần tài liệu đủ nhiều, trạm phân
bố đều trong không gian
Lượng bốc hơi năm
Quy luật về sự thay đổi lượng
bốc hơi theo thời gian được
gọi là chế độ bốc hơi
34
Phõn loại bốc hơi
là bốc hơi trực tiếp từ mặt thoỏng của nước
Cỏc nhõn tố ảnh hưởng chớnh: độ thiếu hụt bóo hũa, nhiệt độ, tốc độ giú,chất nước, diện tớch mặt bốc hơi,
VD: Bốc hơi mặt nước hàng thỏng tại trạm Lỏng (Hà Nội)
Zt(mm)
Phụ thuộc chủ yếu vào cỏc yếu tố:
Khớ tượng: nhiệt độ, độ thiếu hụt bóo hũa, giú
Tớnh chất vật lý của đất, trạng thỏi mặt đất, địa
hỡnh
Bốc hơi qua lỏ cõy:
Cũn gọi là thoỏt hơi thực vật
Phụ thuộc vào cỏc nhõn tố:
Nhiệt độ, ỏnh sỏng, loài thực vật, độ ẩm của
đất
Quỏ trỡnh bốc hơi mặt đất và bốc hơi qua lỏ cõy
gọi chung là quỏ trỡnh bốc thoỏt hơi.
Lượng bốc thoỏt hơi được đo đạc bởi thựng đo
bốc hơi của đất.
Thựng đo bốc hơi
Trang 12Là lượng bốc hơi tổng hợp trên bề mặt lưu vực bao
gồm lượng bốc hơi từ hồ ao, đầm lầy, bốc hơi mặt
đất và bốc hơi qua lá
Ghi chú: Trong thực tế, có thể đo được bốc hơi mặt đất và bốc
hơi mặt nước nhưng không thể đo được lượng bốc hơi lưu
vực Để xác định lượng bốc hơi lưu vực có thể sử dụng
phương trình cân bằng nước.
Phân loại bốc hơi (tiếp)
38
Thuật ngữ “Dòng chảy” được dùng để chỉ khả năng cung cấp nước của một lưu vực sông nào đó trong một khoảng thời gian nhất định
Phân loại dòng chảy sông ngòi:
Trang 13Sự di chuyển của nước từ mặt đất vào trong
lòng đất hay các khe nứt của đá
1 Sự hình thành dòng chảy sông ngòi
Khi mưa rơi xuống bề mặt lưu vực:
Một phần bị giữ lại trên lá cây, mái nhà …
Một phần bị giữ lại trong các chỗ trũng (điền trũng)
Một phần bị bốc hơi trở lại: bốc hơi qua lá, bốc hơi của lượng nước bị giữ lại trên lá cây, bốc hơi mặt nước, bốc hơi mặt đất
Một phần bị thấm xuống đất: giai đoạn đầu thấm nhiều, giai đoạn sau thấm ít dần và ổn định
Phần còn lại chảy tràn trên sườn dốc tạo thành các lạch nước rồi
đổ vào suối, suối đổ vào sông nhánh, sông nhánh đổ vào sông chính và cuối cùng chảy ra cửa ra của lưu vực (biển hoặc hồ lớn)
Phần dòng chảy sau khi bị thấm xuống đất sẽ tham gia vào quá trình hình thành dòng chảy ngầm, sau một thời gian cũng sẽ chảy
về cửa ra của lưu vực
Bốc hơi
Mưa Bốc hơi
Sơ họa sự hình thành dòng chảy sông ngòi 2 Các đại lượng biểu thị dòng chảy sông ngòi
Lưu lượng dòng chảy Q(m3/s)
Là lượng nước sinh ra trên lưu vực đi qua mặt cắt cửa ra trong đơn vị thời gian 1 giây
Lưu lượng tại một thời điểm bất kỳ gọi là lưu lượng tức thời
Sự thay đổi của lưu lượng theo thời gian gọi là quá trình lưu lượng
Đồ thị của quá trình lưu lượng gọi là đường quá trình lưu lượng
Lưu lượng bình quân trong một thời khoảng T bất kỳ là giá trị trung bình của lưu lượng trong khoảng thời gian đó
0
1
n
Q Qn i i
1
Trang 14Các đại lượng biểu thị dòng chảy sông ngòi (tiếp)
Tổng lượng dòng chảy W(m3)
Là lượng nước sinh ra trên lưu vực chảy
qua mặt cắt cửa ra trong một khoảng
thời gian nào đó
t
tdt t Q W
i n
i
i t Q
Công thức tính toán:
Mô đun dòng chảy M(l/s.km2)
Là lượng nước sinh ra trên mỗi đơn
vị diện tích lưu vực trong một đơn vị thời gian
Hệ số dòng chảy a
Là tỉ số giữa độ sâu dòng chảy và lượng mưa tương ứng sinh ra dòng chảy trong thời gian T
X Y
a
F
Q M
3
10
51
Ý nghĩa của các đại lượng biểu thị dòng chảy
Phản ánh mức độ lớn nhỏ về lượng nước mà lưu vực có khả
năng cung cấp
Phản ánh mức độ phong phú về nguồn nước của lưu vực
Không phụ thuộc vào diện tích của lưu vực nên có thể sử
dụng để so sánh mức độ phong phú của dòng chảy giữa các
lưu vực
Phản ánh tình hình sản sinh dòng chảy trên lưu vực
acàng lớn thì lượng tổn thất càng ít và ngược lại
Lưu ý: Tất cả các đại lượng biểu thị dòng chảy đều có mối quan hệ với nhau Biết một
trong năm đại lượng sẽ xác định được các đại lượng còn lại.
52
Ảnh hưởng của một số nhân tố đến sự hình thành dòng chảy sông ngòi
Nhân tố khí hậu, khí tượng:
Mưa: Là nhân tố quan trọng nhất, là nguyên nhân chủ yếu sinh ra dòng chảy ở nước ta, chi phối quy luật dòng chảy theo thời gian
Bốc hơi: ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành dòng chảy qua quá trình tổn thất dòng chảy
Nhiệt độ, gió, độ ẩm không khí: ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành dòng chảy do tác động đến mưa và bốc hơi
Nhân tố mặt đệm
Diện tích lưu vực: có tác dụng điều hòa dòng chảy Lưu vực càng lớn thì dòng chảy ngầm càng lớn
Độ dốc lưu vực: ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy, đặc biệt dòng chảy lũ
Địa chất, thổ nhưỡng: ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình tổn thất dòng chảy do thấm
Địa hình: ảnh hưởng đến hướng đón gió của lưu vực, qua đó gián tiếp ảnh hưởng đến lượng mưa sinh dòng chảy
Nhân tố con người:
Các hoạt động sản xuất ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sự hình thành dòng chảy sông ngòi
3 Phương trình cân bằng nước
Nguyên lý cân bằng nước:
giữa lượng nước đến và lượng nước đi ra
khỏi một thể tích bằng lượng nước tích
đọng trong thể tích đấy.”
Xét một khu vực bất kỳ trên lưu vực trong một thời đoạn bất kỳ D t
Lượng nước mặt đi: Y m2
Lượng nước ngầm đi: Y ng2
Chênh lệch trữ lượng nước trên khu vực tại đầu và cuối thời đoạn tính toán:
DW=W 2 -W 1PTTQ:
(X+Z1+Ym1+Yng1)-(Z2+Ym2+Yng2)=DW
Z2 X Z1 Ym1
Ym2 Yng1
Yng2
D W
Trang 15 Trong một thời đoạn bất kỳ
Đối với lưu vực kín:
Vì đường phân chia nước mặt và đường phân chia nước
ngầm trùng nhau nên: Ym1=0, Yng1=0
Đặt Y= Ym2+Yng2; Z= Z2-Z1
X-(Z+Y)= D W
Đối với lưu vực hở:
Vì đường phân chia nước mặt và đường phân chia nước
ngầm không trùng nhau, nên: Ym1=0, Yng1≠0
X+Yng1-(Z+Y)= D W
Phương trình cân bằng nước viết cho lưu vực
56
Trong thời kỳ nhiều năm
Đối với lưu vực kín:
PTCBN viết cho năm thứ i: Xi-(Zi+Yi)=DWi
PTCBN viết cho n năm: Xi-Zi-Yi= DWi
Chia cả 2 vế cho n và đặt:
X 0 =( X i )/n là chuẩn mưa năm
Y 0 =( Y i )/n là chuẩn dòng chảy năm
Z 0 =( Z i )/n là chuẩn bốc hơi năm
Trong thời kỳ nhiều năm có năm thừa nước, có năm thiếu nước nên DWi 0
Câu hỏi và thảo luận
Khái niệm về mưa và các đặc trưng biểu
thị
Các phương pháp tính mưa bình quân
lưu vực và điều kiện ứng dụng
Khái niệm và ý nghĩa của các đặc trưng
Có bao nhiêu phần trăm lượng mưa bị tổn thất bởi lưu vực (hệ số dòng chảy)?
2-2 Một lưu vực 9250 km2 có lượng
mưa bình quân hàng năm là 645mm và
dòng chảy bình quân hàng năm là 37.3
m3/s Lớp nước mưa tổn thất trên lưu
Trang 16đô thị…
Những nội dung tính toán: Dòng chảy năm
TK, dòng chảy lũ TK, dòng chảy kiệt TK, mực nước thiết kế; dòng chảy bùn cát
3
4.2 Tài liệu sử dụng trong tính toán các
đặc trưng thủy văn thiết kế
Vị trí địa lý tự nhiên
Các đặc trưng hình thái lưu vực
Các đặc điểm địa hình, địa mạo, thảm phủ thực vật,
…
Các đặc điểm dân sinh, kinh tế
Tình hình khai thác thuỷ lợi
Các công trình giữ nước, dẫn nước, phân chậm lũ…
4
4.2 Tài liệu sử dụng trong tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế (tiếp)
Tài liệu khí tượng thuỷ văn
Tài liệu mực nước, lưu lượng
Tài liệu thực đo từ các trạm cơ bản quốc gia và các trạm dùng riêng
Tài liệu điều tra lũ, điều tra kiệt, các ghi chép lịch sử và các văn bản nghiên cứu
Tài liệu khí tượng:
Mưa, bốc hơi, nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió, tốc độ gió, số giờ nắng, … các tài liệu thám không
Các tài liệu điều tra về tình hình mưa lũ, hạn, …
Các tài liệu thuỷ văn khác:
nhiệt độ nước, chất lượng nước, thuỷ triều …
4.3 Tính toán các đặc trưng dòng
chảy năm thiết kế
1. Khái niệm về dòng chảy năm và dòng chảy năm thiết kế
(lượng và phân phối dòng chảy năm)
2. Mục đích và nội dung tính toán
3. Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có đủ tài liệu
4. Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có ít tài liệu
5. Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có tài liệu
1 Khái niệm dòng chảy năm và dòng chảy năm thiết kế
“Dòng chảy năm là lượng dòng chảy sinh ra trên lưu vực và chảy qua mặt cắt cửa ra lưu vực trong khoảng thời gian là một năm cùng với sự thay đổi của nó trong khoảng thời gian đó.”
Trang 177
Các đặc trưng biểu thị dòng chảy năm
Lưu lượng bình quân năm Qn(m3/s)
Là trị số lưu lượng tính bình quân cho thời đoạn một năm
Qi: lưu lượng bình quân tháng thứ i
Qjlà lưu lượng bình quân ngày thứ j
Tổng lượng dòng chảy năm Wn(m3):
Là lượng dòng chảy qua mặt cắt cửa ra của lưu vực trong
khoảng thời gian bằng một năm
Q Q
8
Mô đun dòng chảy năm Mn(l/s.km2)
Là môđun dòng chảy tính cho thời đoạn một năm
Dòng chảy chuẩn là trị số trung bình của đặc trưng dòng chảy năm
trong thời kỳ nhiều năm đã tiến tới ổn định, với điều kiện cảnh quan
địa lý và điều kiện địa chất không thay đổi
Các đặc trưng biểu thị:
Lưu lượng dòng chảy chuẩn Q0 (m3/s):
Trong đó Qilà lưu lượng bình quân năm thứ i; n là số năm quan trắc
Lượng dòng chảy chuẩn W0(m3): W0= Q0 31,5.106
Mô đun dòng chảy chuẩn M0(l/s.km2): M0=(Q0/F).103
Lớp dòng chảy chuẩn Y0 (mm): Y0=(W0/F).10-3
Hệ số dòng chảy chuẩn a0: a0=Y0/X0
n
Q Q
n i i
1 0
10
c Dòng chảy năm thiết kế
Dòng chảy năm thiết kế là dòng chảy năm được tính ứng với một tần suất thiết kế nào đó
Trị số dòng chảy năm thiết kế là cơ sở để xác định mức
độ cấp nước của con sông
thuộc vào yêu cầu về cung cấp nước
TT Yêu cầu về cung cấp nước Mức bảo đảm P
(%)
1
3
4 5
Không cho phép gián đoạn hoặc giảm yêu cầu cấp nước Không cho phép gián đoạn nhưng cho phép giảm yêu cầu cấp nước
Cho phép gián đoạn trong thời gian ngắn và giảm yêu cầu cấp nước
Cho tưới ruộng Nhà máy, nhiệt điện và thuỷ điện
95
80
75 90
Các đặc trưng biểu thị dòng chảy năm thiết kế
Các đặc trưng biểu thị dòng chảy năm thiết kế:
Lưu lượng dòng chảy năm thiết kế Qnp(m3/s)
Tổng lượng dòng chảy năm thiết kế Wnp(m3)
Mô đun dòng chảy năm thiết kế Mnp(l/s.km2)
Lớp dòng chảy năm thiết kế Ynp(mm)
Để xác định trị số dòng chảy năm thiết kế, có thể mô tả
tổng quát bằng công thức sau:
Qnp= Q0 Kp
Trong đó
Kp: biến suất dòng chảy năm thiết kế được xác định bằng bảng
tra trong quy phạm, phụ thuộc vào (P, Cv, Cs)
Qnp: lưu lượng dòng chảy năm thiết kế
: lưu lượng dòng chảy chuẩn
d Phân phối dòng chảy năm
Trong một năm thường có hai thời kỳ có chế độ dòng chảy khác biệt nhau:
thời kỳ mùa lũ
thời kỳ mùa kiệt
Ở nước ta, mùa lũ chỉ kéo dài trên dưới 5 tháng nhưng lượng dòng chảy trong thời kỳ này chiếm tỉ trọng lớn so với lượng dòng chảy trong năm (60- 80%)
Tiêu chuẩn phân mùa dòng chảy:
Mùa lũ là mùa bao gồm những tháng liên tục có lượng dòng chảy vượt 8.3% lượng dòng chảy năm với xác suất xuất hiện vượt 50%
Tháng lũ: P(Q tháng i Qnăm (tương ứng)) 50%
Mùa kiệt bao gồm những tháng còn lại
Năm thuỷ văn:
là năm có thời gian bắt đầu là đầu mùa lũ và kết thúc vào cuối mùa kiệt.
Trang 1813
Phân phối dòng chảy năm
Phân phối dòng chảy năm chính là sự mô tả thay đổi
lượng dòng chảy năm theo thời gian trong một năm.
Sử dụng quá trình lưu lượng (hoặc tổng lượng dòng chảy) với
thời đoạn tuần, tháng hoặc mùa
Sử dụng đường duy trì lưu lượng bình quân ngày
14
Biểu đồ lưu lượng bình quân tháng trạm Hòa Bình năm 1971
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 9000
Đường duy trì lưu lượng
Đường duy trì lưu lượng là đường cong quan hệ giữa hai đại lượng Tivà Qi Trong
đó, Qilà lưu lượng bình quân ngày tương ứng với cấp i nào đó; Tilà thời gian duy trì một lưu lượng lớn hơn hoặc bằng giá trị Qicủa cấp đó.
2 Mục đích và nội dung tính toán
Dòng chảy năm thiết kế là căn cứ để hoạch định phương án quy hoạch và xác định quy mô kích thước của công trình nhằm đảm bảo về mặt cấp nước
Trị số (lượng) dòng chảy năm thiết kế
Phân phối dòng chảy năm thiết kế
Dòng chảy lũ thiết kế là căn cứ để xác định quy mô kích thước của các công trình nhằm đảm bảo an toàn về mặt phòng lũ và chống lũ.
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế
Tổng lượng lũ thiết kế
Đường quá trình lũ thiết kế
Dòng chảy kiệt thiết kế
Lưu lượng nhỏ nhất năm, tháng, thời kỳ kiệt thiết kế
Dòng chảy bùn cát
Làm căn cứ tính toán bồi lắng hồ chứa
Mực nước triều thiết kế
Làm căn cứ để xác định quy mô kích thước các công trình vùng ảnh hưởng triều
Trang 1919
3 Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có
đủ tài liệu đo đạc thủy văn
Chọn mẫu tính toán: đảm bảo đủ 3 tiêu chuẩn đồng nhất, độc lập, đại biểu
Đánh giá tính đại biểu của chuỗi
Theo sai số quân phương
Theo đường luỹ tích sai chuẩn
Vẽ đường tần suất lý luận
theo một trong các phương pháp: phương pháp thích hợp dần, phương
pháp 3 điểm của Alechxayep
Xác định đặc trưng thuỷ văn thiết kế
% 100 2 1
% 100
2
0
n C n C
v Cv
v Q
S
11
Phương trình:
Trong đó:
Ki=Qi/Q0
i: lưu lượng bình quân năm thứ i
Smlà giá trị độ lệch lũy tích của đường lũy tích sai chuẩn tính đến năm thứ m
Tính đại biểu của liệt quan trắc được biểu thị bởi Kcp:
Kcp=1+dcp
d cp : gia số độ lệch tính theo công thức
S đ và S c là giá trị độ lệch lũy tích tính đến năm đầu và năm cuối của thời kỳ đo đạc.
Kcp=1: thời kỳ đo đạc đủ tính đại biểu
K cp >1: thời kỳ đo đạc dòng chảy thiên lớn
Kcp<1: thời kỳ đo đạc dòng chảy thiên nhỏ
n S S dcp c d
4 Tính toán dòng chảy năm thiết
kế khi có ít tài liệu
kéo dài tài liệu dòng chảy năm của lưu vực tính toán, sau đó xác định dòng chảy năm thiết kế giống như trong trường hợp có nhiều tài liệu đo đạc
giữa đặc trưng thuỷ văn của lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự
Phương pháp phân tích tương quan kéo dài
tài liệu
chuẩn sau:
Sự tương tự về điều kiện khí hậu
Các điều kiện về địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, mức độ che
phủ của rừng và mức độ khai phá lưu vực gần như nhau
Diện tích lưu vực không chênh nhau quá 5 đến 10 lần
Chất lượng tài liệu tốt, thời kỳ đo đạc dài
Có ít nhất 6 cặp điểm quan trắc đồng bộ và phải khống chế
được 70-80% biên độ dao động dòng chảy năm của sông tương