Khái niệm về mưa và các đặc trưng biểu thị (lượngmưa, cường độ mưa, đường quá trình mưa, lượngmưa lớn nhất thời đoạn, cường độ mưa bình quânlớn nhất thời đoạn) (LT) Các phương pháp tính mưa bình quân lưu vực vàđiều kiện ứng dụng . (LT+BT) Khái niệm và ý nghĩa của các đặc trưng biểu thịdòng chảy. Mối liên hệ giữa chúng. (LT) Thiết lập phương trình cânKhái niệm về mưa và các đặc trưng biểu thị (lượngmưa, cường độ mưa, đường quá trình mưa, lượngmưa lớn nhất thời đoạn, cường độ mưa bình quânlớn nhất thời đoạn) (LT) Các phương pháp tính mưa bình quân lưu vực vàđiều kiện ứng dụng . (LT+BT) Khái niệm và ý nghĩa của các đặc trưng biểu thịdòng chảy. Mối liên hệ giữa chúng. (LT) Thiết lập phương trình cânKhái niệm về mưa và các đặc trưng biểu thị (lượngmưa, cường độ mưa, đường quá trình mưa, lượngmưa lớn nhất thời đoạn, cường độ mưa bình quânlớn nhất thời đoạn) (LT) Các phương pháp tính mưa bình quân lưu vực vàđiều kiện ứng dụng . (LT+BT) Khái niệm và ý nghĩa của các đặc trưng biểu thịdòng chảy. Mối liên hệ giữa chúng. (LT) Thiết lập phương trình cân
Trang 1Ôn tập Thủy văn công trình
Trang 2Chương 2
Khái niệm về mưa và các đặc trưng biểu thị (lượng mưa, cường độ mưa, đường quá trình mưa, lượng mưa lớn nhất thời đoạn, cường độ mưa bình quân lớn nhất thời đoạn) (LT)
Các phương pháp tính mưa bình quân lưu vực và điều kiện ứng dụng (LT+BT)
Khái niệm và ý nghĩa của các đặc trưng biểu thị
dòng chảy Mối liên hệ giữa chúng (LT)
Thiết lập phương trình cân bằng nước tổng quát, PTCBN cho lưu vực kín và hở trong thời đoạn bất
kỳ và trong thời kỳ nhiều năm (LT)
Trang 31 Các đặc trưng mưa
Lượng mưa: là lớp nước mưa đo được tại một trạm quan trắc trên một đơn vị diện tích trong một thời đoạn nào đó Ký hiệu: HT Đơn vị: mm.
Lượng mưa trận, Lượng mưa ngày, Lượng mưa tháng, Lượng mưa năm
Cường độ mưa: Là lượng mưa rơi trong một đơn vị thời gian Ký hiệu: at Đơn vị: mm/h, mm/phút.
Đường quá trình mưa: là sự biến đổi của cường độ mưa theo thời gian
a t (mm/ph)
t T
t 1 t 2
a t max
H t1-t2
a T
Trang 4 Cường độ mưa tức thời:
là lượng mưa đo được trong một đơn vị thời gian tại một thời điểm bất kỳ ở một vị trí quan trắc Ký hiệu: at Đơn vị mm/h hoặc mm/phút
Đường quá trình mưa:
Sự thay đổi của cường độ mưa theo thời gian trong một trận mưa gọi là quá trình mưa
Đồ thị biểu thị sự thay đổi của cường độ mưa theo thời gian gọi
là đường quá trình mưa K/h: at ~t
Cường độ mưa bình quân thời đoạn:
Là cường độ mưa tính bình quân trong khoảng thời gian Dt,
được tính theo công thức:
Trang 5 Lượng mưa lớn nhất thời đoạn:
Là lượng mưa trong khoảng thời gian T được chọn trên
đường quá trình mưa at ~t sao cho lượng mưa trong thời
đoạn đó là lớn nhất K/h: HT
Thông thường, khoảng thời gian T có chứa đỉnh mưa amax, sẽ cho lượng mưa lớn nhất thời đoạn T
Cường độ mưa bình quân lớn nhất thời đoạn:
Là cường độ mưa trong khoảng thời gian T được chọn trên đường quá trình mưa at ~t sao cho cường độ mưa trong thời đoạn đó là lớn nhất
T H
Trang 62 Các ph-ơng pháp tính m-a bỡnh quân l-u vực
• Ph-ơng pháp bỡnh quân số học
• Ph-ơng pháp đa giác Theisson
• Ph-ơng pháp đ-ờng đẳng trị
Trang 7Ph-¬ng ph¸p bình qu©n sè häc
n
X X
Trang 8Ph-ơng pháp đa giác Theissen
Cơ sở của ph-ơng pháp: coi l-ợng m-a
đo đ-ợc ở một vị trí nào đó trên l-u vực
chỉ đại diện cho l-ợng m-a của một vùng
nhất định quanh nó
Nội dung phương phỏp:
Nối các trạm đo m-a bằng các đoạn
thẳng
Kẻ đ-ờng trung trực của các đoạn thẳng
đó
Cỏc đường trung trực này chia lưu vực
thành cỏc đa giỏc Lượng mưa của
trạm đo nằm trong mỗi đa giỏc là lượng
mưa bỡnh quõn của phần diện tớch
thuộc đa giỏc đú.
Trang 9Ph-ơng pháp đa giác Theissen (tiếp)
Xác định l-ợng m-a bỡnh quân l-u vực:
Trong đó:
Xi là l-ợng m-a tại trạm thứ i đại diện cho
mảnh diện tích thứ i;
n là số đa giác (hoặc trạm m-a);
fi là diện tích của khu vực thứ i;
X f X
1 1
Trang 10Ph-¬ng ph¸p ®a gi¸c Theissen (tiÕp)
NhËn xÐt:
Ph-¬ng ph¸p nµy øng dông ®-îc khi trªn l-u vùc vµ l©n cËn nã
cã nhiÒu ®iÓm ®o m-a víi n3
Ph-¬ng ph¸p ®a gi¸c lµ ph-¬ng ph¸p th-êng dïng nhÊt trong tÝnh to¸n thuû văn hiÖn nay
-u ®iÓm cña ph-¬ng ph¸p: xÐt ®-îc quyÒn sè diÖn tÝch fi/F (so víi ph-¬ng ph¸p bình qu©n sè häc)
Trang 11Ph-ơng pháp đ-ờng đẳng trị
Đường đẳng trị mưa là đường
cong nối liền cỏc điểm trờn
bản đồ cú lượng mưa bằng
nhau
Các b-ớc thực hiện:
Dựa vào tài liệu quan trắc
trong và ngoài l-u vực đồng
2000mm
1800mm 1600mm
1400mm
1200mm
Trang 121800mm 1600mm
1400mm
1200mm
F
X X
f X
n
i
i i
Trang 13Ph-ơng pháp đ-ờng đẳng trị (tiếp)
Nhận xét:
Ph-ơng pháp này cho kết quả chính xác nhất
Ph-ơng pháp này không chỉ cho ta tính đ-ợc l-ợng m-a bỡnhquân l-u vực mà còn cho biết quy luật biến đổi của m-a theo không gian (vị trí tâm m-a, giảm dần về các h-ớng nh- thế nào )
Khối l-ợng tính toán lớn, cần tài liệu đủ nhiều, trạm phân bố
đều trong không gian
Trang 143 Dòng chảy sông ngòi và các
đại lượng biểu thị
Thuật ngữ “Dòng chảy” được dùng để chỉ
khả năng cung cấp nước của một lưu vực
sông nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.
Trang 15 Lưu lượng dòng chảy Q(m3/s)
Là lượng nước sinh ra trên lưu vực đi qua mặt cắt cửa ra trong đơn vị thời gian 1 giây
Lưu lượng tại một thời điểm bất kỳ gọi là lưu lượng tức thời
Sự thay đổi của lưu lượng theo thời gian gọi là quá trình lưu lượng
Đồ thị của quá trình lưu lượng gọi là đường quá trình lưu lượng
Lưu lượng bình quân trong một thời khoảng T bất kỳ là giá trị trung bình của lưu lượng trong khoảng thời gian đó
n i
i
1
Trang 16Các đại lượng biểu thị dòng chảy sông ngòi (tiếp)
Tổng lượng dòng chảy W(m3)
Là lượng nước sinh ra trên lưu vực chảy qua
mặt cắt cửa ra trong một khoảng thời gian nào đó.
Trong thực tế, nếu có n thời đoạn tính toán thì:
Qi là lưu lượng bình quân trong thời đoạn thứ i
dt t Q W
i n
i
i t Q
W
1
Trang 17Các đại lượng biểu thị dòng chảy sông ngòi
(tiếp)
Độ sâu dòng chảy Y (mm)
Nếu trải đều tổng lượng nước trên toàn bộ
bề mặt diện tích lưu vực được một lớp
nước gọi là độ sâu dòng chảy hoặc lớp
dòng chảy
Công thức tính toán:
Mô đun dòng chảy M(l/s.km2)
Là lượng nước sinh ra trên mỗi đơn vị diện
tích lưu vực trong một đơn vị thời gian.
Hệ số dòng chảy a
Là tỉ số giữa độ sâu dòng chảy và lượng
mưa tương ứng sinh ra dòng chảy trong
thời gian T
3
10
F
W Y
X
Y
a
F
Q M
3
10
Trang 184 Phương trình cân bằng
nước
Nguyên lý cân bằng nước:
“Xét trong một thời đoạn bất kỳ, chênh lệch giữa lượng nước đến và lượng nước đi ra khỏi một thể tích bằng lượng nước tích đọng trong thể tích
đấy.”
Trang 19Ph ương trình cân bằng nước tổng
Lượng nước mặt đi: Ym2
Lượng nước ngầm đi: Yng2
Chênh lệch trữ lượng nước trên khu vực tại
đầu và cuối thời đoạn tính toán: D W= W2 -W1
Trang 20 Trong một thời đoạn bất kỳ
Đối với lưu vực kín:
Vì đường phân chia nước mặt và đường phân chia nước ngầm trùng nhau nên: Ym1=0, Yng1=0
Đặt Y= Ym2+Yng2; Z= Z2-Z1
X-(Z+Y)= D W
Đối với lưu vực hở:
Vì đường phân chia nước mặt và đường phân chia nước ngầm không trùng nhau, nên: Ym1=0, Yng1≠0
X+Yng1-(Z+Y)= D W
Phương trình cân bằng nước viết cho lưu
vực
Trang 21 Trong thời kỳ nhiều năm
Đối với lưu vực kín:
PTCBN viết cho năm thứ i: Xi-(Zi+Yi)= D Wi
PTCBN viết cho n năm: Xi- Zi- Yi= D Wi
Chia cả 2 vế cho n và đặt:
X0=( Xi)/n là chuẩn mưa năm
Y0=( Yi)/n là chuẩn dòng chảy năm
Z0=( Zi)/n là chuẩn bốc hơi năm
Trong thời kỳ nhiều năm có năm thừa nước, có năm thiếu nước nên D Wi 0
Trang 22Chương 3
Khái niệm đường tần suất, đường tần suất kinh
nghiệm và đường tần suất lý luận Các phương
pháp vẽ đường tần suất lý luận (LT)
Các tham số thống kê và ảnh hưởng của các tham
số thống kê đến dạng đường tần suất lý luận
(LT+BT)
Khái niệm về tương quan thống kê, đường hồi quy (LT) Cách xác định phương trình đường hồi quy, hệ
số tương quan (BT).
Trang 231 Đường tần suất
Đường tần suất là đường quan hệ giữa tần suất luỹ tích và giá trị của biến ngẫu nhiên
Đường tần suất kinh nghiệm:
là đường cong trơn đi qua trung tâm nhóm điểm biểu diễn tần suất xuất hiện của đại lượng ngẫu nhiên nhận giá trị X≥xi
Đường tần suất lý luận
là đường cong toán học được dùng để biểu thị quy luật phân bố xác suất của đại lượng ngẫu nhiên
Trang 24Các phương pháp vẽ đường tần suất
Cột 4: Tính tần suất kinh nghiệm
theo một trong các công thức tần suất kinh nghiệm thường dùng trong thuỷ văn
Chấm quan hệ cột 1 hoặc cột 3 và
cột 4 lên giấy tần suất
Vẽ đường cong trơn đi qua trung
tâm nhóm điểm được đường tần
suất kinh nghiệm
TT Xi Ki Pi(1) (2) (3) (4)
Trang 25 Xác định các đặc trưng thống kê: X, Cv
Giả định Cs=mCv, với m=1(hoặc 2,3,4,5,6)
Lựa chọn dạng đường phân phối xác suất (PIII hoặc KM)
Xây dựng đường tần suất lý luận
Kiểm tra sự phù hợp giữa đường TSLL và đường TSKN
Nếu chưa phù hợp giả thiết lại m và tính lại
Trang 26b) Phương pháp 3 điểm
Vẽ đường tần suất kinh nghiệm
Lựa chọn bộ 3 điểm trên đường TSKN (x1, p1), (x2, p2), (x3,p3)
Nên chọn bộ 3 điểm đã có sẵn bảng tra:
VD:(X1%, X50%, X99%) (X3%, X50%, X97%)
(X5%, X50%, X95%) (X10%, X50%, X90%)
Tính hệ số lệch S
3 1
2 3
1
3 1
2 3
x x
x S
Trang 27Phương pháp 3 điểm (tiếp)
Trang 282 Ảnh hưởng của các tham số thống kê
đến đường tần suất
Ảnh hưởng của trị số bình quân:
Trị số trung bình ảnh hưởng đến vị trí của đường tần suất so với trục hoành.
Cv=constCs=const
Trang 29Ảnh hưởng của các tham số thống kê
đến đường tần suất (tiếp)
Ảnh hưởng của hệ số phân tán
Hệ số Cv ảnh hưởng đến độ dốc của đường tần suất
Trang 30Ảnh hưởng của các tham số thống kê
đến đường tần suất (tiếp)
Ảnh hưởng của hệ số thiên lệch
Hệ số Cs ảnh hưởng đến độ cong của đường tần suất
Trang 313 Tương quan thống kê (bài
n
i
i y
x x
y y
n
i
i i
y y
x x
y y
x x
2 2
n
i
i x
Trang 341 Dòng chảy năm, dòng chảy
năm thiết kế
“Dòng chảy năm là lượng dòng chảy sinh ra trên lưu vực và chảy qua mặt cắt cửa ra lưu vực trong khoảng thời gian là một năm cùng với sự thay đổi của nó trong khoảng thời gian đó.”
Trang 35Các đặc trưng biểu thị dòng chảy năm
Lưu lượng bình quân năm Qn (m3/s)
Là trị số lưu lượng tính bình quân cho thời đoạn một năm
Qi: lưu lượng bình quân tháng thứ i
Qj là lưu lượng bình quân ngày thứ j
Tổng lượng dòng chảy năm Wn (m3):
Là lượng dòng chảy qua mặt cắt cửa ra của lưu vực trong khoảng thời gian bằng một năm
Wn= Qn 31,5.106
12
12 1
i
i n
Q Q
Q Q
Trang 36 Mô đun dòng chảy năm Mn (l/s.km2)
Là môđun dòng chảy tính cho thời đoạn một năm
Trang 37b Dòng chảy chuẩn
Dòng chảy chuẩn là trị số trung bình của đặc trưng dòng chảy năm
trong thời kỳ nhiều năm đã tiến tới ổn định, với điều kiện cảnh quan địa
lý và điều kiện địa chất không thay đổi
Các đặc trưng biểu thị:
Lưu lượng dòng chảy chuẩn Q0 (m3/s):
Trong đó Qi là lưu lượng bình quân năm thứ i; n là số năm quan trắc
Lượng dòng chảy chuẩn W0 (m3): W0= Q0 31,5.106
Mô đun dòng chảy chuẩn M0(l/s.km2): M0=(Q0/F).103
Lớp dòng chảy chuẩn Y0 (mm): Y0=(W0/F).10-3
Hệ số dòng chảy chuẩn a0: a0 =Y0/X0
n
Q Q
n
i i
1 0
Trang 38c Dòng chảy năm thiết kế
Dòng chảy năm thiết kế là dòng chảy năm được tính ứng với một tần suất thiết kế nào đó.
Trị số dòng chảy năm thiết kế là cơ sở để xác định mức độ cấp nước của con sông
Tần suất thiết kế hay mức bảo đảm cấp nước P(%) phụ thuộc vào yêu cầu về cung cấp nước
Trang 39Các đặc trưng biểu thị dòng chảy năm thiết kế
Các đặc trưng biểu thị dòng chảy năm thiết kế:
Lưu lượng dòng chảy năm thiết kế Qnp (m3/s)
Tổng lượng dòng chảy năm thiết kế Wnp (m3)
Mô đun dòng chảy năm thiết kế Mnp (l/s.km2)
Lớp dòng chảy năm thiết kế Ynp (mm)
Để xác định trị số dòng chảy năm thiết kế, có thể mô tả tổng quát bằng công thức sau:
Qnp = Q0 Kp
Trong đó
Kp: biến suất dòng chảy năm thiết kế được xác định bằng bảng tra trong quy phạm, phụ thuộc vào (P, Cv, Cs)
Qnp: lưu lượng dòng chảy năm thiết kế
Q0: lưu lượng dòng chảy chuẩn
Trang 402 Các phương pháp xác định dòng chảy năm thiết kế
TH có nhiều tài liệu đo đạc thủy văn
TH có ít tài liệu đo đạc thủy văn
TH không có tài liệu đo đạc thủy văn
Trang 41a) Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi có đủ tài liệu đo đạc thủy văn
Chọn mẫu tính toán: đảm bảo đủ 3 tiêu chuẩn đồng nhất, độc lập, đại biểu
Đánh giá tính đại biểu của chuỗi
Theo sai số quân phương
Theo đường luỹ tích sai chuẩn
Vẽ đường tần suất lý luận
theo một trong các phương pháp: phương pháp thích hợp dần, phương pháp 3 điểm của Alechxayep
Xác định đặc trưng thuỷ văn thiết kế
%
100 2
1
% 100
2
0
n C n C
v Cv
v Q
Trang 42b) Tính toán dòng chảy năm thiết
kế khi có ít tài liệu
Nguyên tắc:
kéo dài tài liệu dòng chảy năm của lưu vực tính toán, sau
đó xác định dòng chảy năm thiết kế giống như trong
trường hợp có nhiều tài liệu đo đạc
Phương pháp:
Mô hình toán: mô phỏng quan hệ mưa dòng chảy
Phân tích tương quan: xây dựng quan hệ tương quan giữa đặc trưng thuỷ văn của lưu vực nghiên cứu và lưu vực
tương tự
Trang 43 Nguyên tắc:
kéo dài tài liệu dòng chảy năm của lưu vực tính toán, sau
đó xác định dòng chảy năm thiết kế giống như trong
trường hợp có nhiều tài liệu đo đạc
Phương pháp:
Mô hình toán: mô phỏng quan hệ mưa dòng chảy
Phân tích tương quan: xây dựng quan hệ tương quan giữa đặc trưng thuỷ văn của lưu vực nghiên cứu và lưu vực
tương tự
Trang 44Phương pháp phân tích tương quan kéo dài
tài liệu
Bước 1: Chọn lưu vực tương tự dựa trên các tiêu chuẩn sau:
Sự tương tự về điều kiện khí hậu
Các điều kiện về địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, mức độ che phủ của rừng và mức độ khai phá lưu vực gần như nhau
Diện tích lưu vực không chênh nhau quá 5 đến 10 lần
Chất lượng tài liệu tốt, thời kỳ đo đạc dài
Có ít nhất 6 cặp điểm quan trắc đồng bộ và phải khống chế được 70-80% biên độ dao động dòng chảy năm của sông tương tự
Đường quan hệ có đa số điểm không vượt xa đường trung bình quá 15%
Hệ số tương quan ≥ 0.8
Trang 45Phương pháp phân tích tương quan kéo dài
tài liệu
Bước 1: Chọn lưu vực tương tự dựa trên các tiêu chuẩn sau:
Sự tương tự về điều kiện khí hậu
Các điều kiện về địa hình, địa chất, thổ nhưỡng, mức độ che phủ của rừng và mức độ khai phá lưu vực gần như nhau
Diện tích lưu vực không chênh nhau quá 5 đến 10 lần
Chất lượng tài liệu tốt, thời kỳ đo đạc dài
Có ít nhất 6 cặp điểm quan trắc đồng bộ và phải khống chế được 70-80% biên độ dao động dòng chảy năm của sông tương tự
Đường quan hệ có đa số điểm không vượt xa đường trung bình quá 15%
Hệ số tương quan ≥ 0.8
Trang 46Phương pháp phân tích tương quan kéo dài
tài liệu
Bước 2: Kéo dài tài liệu
Kéo dài trực tiếp: xác định từng số liệu bị thiếu
Xác định phương trình hồi quy
y=b1*ya+b2
Ghi chú: chỉ số “a” là chỉ số của lưu vực tương tự
Tính toán bổ sung số liệu thiếu cho lưu vực nghiên cứu theo phương trình hồi quy
Trang 47 Kéo dài gián tiếp: xác định các tham số thống kê (Trường hợp tương quan tuyến tính)
Phương pháp đồ giải
Xác định phương trình hồi quy
Xác định dòng chảy chuẩn theo phương trình hồi quy:
M0=b1*M0a+b2
Xác định hệ số phân tán Cv
Trong đó a là góc giữa đường quan hệ với trục biểu thị dòng chảy của lưu vực tương tự
a: chỉ số của lưu vực tương tự
Xác định hệ số thiên lệch Cs=mCv ; trong đó m mượn của lưu vực tương tự hoặc lấy m=2.
a
tg M
M C
Trang 48 Kéo dài gián tiếp: xác định các tham số thống kê (Trường hợp tương quan tuyến tính)
Phương pháp giải tích
Xác định dòng chảy chuẩn theo phương trình hồi quy:
Trong đó:
là hệ số tương quan
n là số năm quan trắc song song
N là số năm có tài liệu dài của lưu vực tương tự
Qn và Qna là trị số lưu lượng bình quân năm của lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự tính trung bình trong thời kỳ n năm
Phương pháp phân tích tương quan kéo dài tài liệu (tiếp)
Trang 49 Kéo dài gián tiếp: xác định các tham số thống kê (Trường hợp tương quan tuyến tính)
Phương pháp giải tích (tiếp)
N là trị số khoảng lệch quân phương trong thời kỳ N năm được xác định
Na na
n N
Trang 50c) Tính toán dòng chảy năm thiết kế khi không có tài liệu
*) Xác định dòng chảy chuẩn
Phương pháp lưu vực tương tự
Phương pháp nội suy địa lý
Phương pháp công thức kinh nghiệm
Sử dụng phương trình cân bằng nước
Trang 51Phương pháp lưu vực tương tự
Mượn hệ số dòng chảy chuẩn của LVTT
Trang 52Phương pháp nội suy địa lý
Dựa vào bản đồ đẳng trị mô đun dòng chảy chuẩn
M0 hoặc lớp dòng chảy chuẩn Y0
Trong đó: fi là diện tích bộ phận của lưu vực nằm giữa hai đường đẳng trị M0i và M0i+1
F
f
M M
M
i n
i
i i
0
2
Trang 53Phương pháp công thức kinh nghiệm
1
0 0 0
0 0
1
1
Z X y
b X
a y
n n