1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

20 bài toán vô cơ hay và khó lấy điểm 10

14 243 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 471,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,4 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) hỗn hợpCho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,4 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) hỗn hợpCho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,4 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) hỗn hợp

Trang 1

TUYỂN TẬP 20 BÀI TOÁN VÔ CƠ HAY VÀ KHÓ ( sưu tầm )

Câu 1: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol

H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,4 gam muối sunfat trung hòa và 3,92 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2 Biết tỉ khối của Z so với H2 là 33

7 Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp X?

(Trích đề thi tuyển HSG – bảng B tỉnh Quảng Ninh năm học 2015 – 2016)

 Hướng dẫn giải

Áp dụng BTKL, ta có:

2

H O

33

7

Áp dụng bảo toàn nguyên tố H, ta có: NH4 0,725 2 0,125 2 0,5 2 0,05 mol

4

BTNT N

Fe(NO )3 2 0,05 0,05 2 0,075 mol

2

   ZnO 0,5 0,075 6 0,05 molBTNT O    

3 2

Mg a mol

Al b mol

30 gam

ZnO 0,05 mol

Fe(NO ) 0,075 mol

2 4

0,725 mol H SO



2 3

2 2 4 4

2 2

90,4 gam

dd Y

Z

+ 2

0,5 mol

Áp dụng bảo toàn mol electron  ne nhËn 0,05 10 0,125 2   0,05 8 1,15 mol

Câu 2: Cho 66,2 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 3,1 mol KHSO4

loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 466,6 gam muối sunfat trung hòa và 10,08 lít (đktc) khí Z gồm 2 khí, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với He là 23

18 Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

(Đề thi minh họa kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2015 – Bộ GD&ĐT)

 Hướng dẫn giải

Trang 2

Ta có:

Z

Z

46 M

9



khÝ hãa n©u ngoµi kh«ng khÝ lµ NO

 Z gồm

2

NO 0,05 mol

H 0, 4 mol

2

3 4

3

3 2

?

2 2

4 4

4

46 0,45 2,3 gam 9

KHSO 3,1 mol

466,6 gam

NO 0,05 mol Z

H 0, 4 mol

SO 3,1 mol NH



Khi đó áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: H O2 66,2 3,1 136 466,6 2,3 1,05 mol

18

Áp dụng bảo toàn nguyên tố H  NH4 3,1 0, 4 2 1,05 2 0,05 mol

4

Áp dụng bảo toàn nguyên tố N  Fe(NO )3 2 0,05 0,05 0,05 mol

2

Áp dụng bảo toàn nguyên tố O 

0,05 1,05

6 0,05

    Fe O3 4 0,2 mol (O/ 2

4

SO  triệt tiêu nhau)

Khi đó theo khối lượng X, ta có: Al

Fe O Fe(NO )

m 66,20,2 232 0,05 180 10,8 gam

 %mAl 10,8 100 16,31% gÇn nhÊt 15%

66,2

Comment: Ở câu này Bộ “rất khéo” khi không hỏi về anh Fe tránh đụng đến vấn đề “nhạy cảm có phần gây tranh cãi” đó là việc đã sinh H2 thì dung dịch không chứa Fe3+ Tuy nhiên nếu ta mổ xẻ ra thì dd Y

gồm

2 4 3

4

K 3,1 mol SO 3,1 mol

Al 0, 4 mol NH 0,05 mol

Fe , Fe

Giả sử dung dịch chứa cả Fe2+ và Fe3+

Trang 3

 2 3

Fe trong X

BTNT Fe

BT §T

2 3

Fe 0,1 mol

Fe 0,55 mol

Câu 3: Cho một lượng dư Mg vào 500 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và NaNO3 0,4M Sau khi kết thúc các phản ứng thu được Mg dư, dung dịch Y chứa m gam muối và thấy chỉ bay ra 2,24 lít khí NO (đkc) Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải

2

2

3

Mg x

Na 0, 2

Mg

NaNO 0, 2 mol SO 0,5

NO z

NO 0,1mol



[ , ]

[ e ]

[ N ]

z 0,04

y z 0

,1

 

 

m 65,52 gam

Câu 4: Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO3 và H2SO4, đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối, 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối hơi của B đối với H2 là 11,5 Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải

2

2

2

2

Mg 0,19 K

H O

0,19 mol Mg

NO 0,06 mol

H 0,02 mol

[ e ]

 Số mol NH4 = 0,02 (mol)

BTNT Nito

 Số mol KNO3 = 0,08 (mol)

[K]

 Số mol K+ = 0,08 (mol)

[ , ]  

 Số mol 2

4

SO  = 0,24 (mol)

Trang 4

=> m = 31,08 gam

Câu 5: Cho 3,9 gam hỗn hợp Al, Mg tỉ lệ mol 2 : 1 tan hết trong dung dịch chứa KNO3 và HCl Sau phản ứng thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối trung hòa và 2,24 lít hỗn hợp khí B gồm NO và H2 Khí B

có tỉ khối so với H2 bằng 8 Giá trị của m gần giá trị nào nhất?

Hướng dẫn giải

3 2

2 3

4

2

Al 0,1

Mg 0,05

KNO

Al 0,1

NH

Mg 0,05 HCl

Cl

NO 0,05

H 0,05











4

[ e ]

NH

0,1.3 0,05.2 0,05.3 0,05.2

8

3

[ N ]

n n  0,01875 0,05 0,06875(mol)

[ , ]

Cl

n  0,1.3 0,05.2 0,06875 0,01875 0, 4875 (mol)

 

m 24, 225(gam)

Câu 6: Cho 4,32 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A ; 0,896 lít (đktc) hỗn hợp khí B có khối lượng 0,92 gam gồm 2 khí không màu có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 2,04 gam chất rắn không tan Cô cạn cẩn thận dung dịch A thu được m gam muối khan Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải

2

2

2

2

Mg Na

H O

Mg 0,095

NO 0,03

H 0,01







4

[ e ]

NH

0,095.2 0,03.3 0,01.2

8

[ N]

n n  0,01 0,03 0,04(mol)

Trang 5

[ , ]

SO

0,095.2 0,04 0,01

2

=> m = 14,9 (gam)

Câu 7: Cho 31,15 gam hỗn hợp bột Zn và Mg (tỷ lệ mol 1:1) tan hết trong dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và NaHSO4 thu được dung dịch A chỉ chứa m gam hỗn hợp các muối và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm N2O và

H2 Khí B có tỷ khối so với H2 bằng 11,5 m gần giá trị nào nhất?

Hướng dẫn giải

2 2

2 3

4

4 2 2

Zn 0,35

Mg 0,35

dd A Na x 0, 25 H O NaNO 0, 25

Zn 0,35

NH 0,05

SO x

N O 0,1

H 0,1



4

[ e ]

NH

0,35.2 0,35.2 0,1.8 0,1.2

8

3

[ N ]

NaNO

n 0,05 0,1.2 0, 25 (mol)

Đặt x là số mol NaHSO4 [ , ] 0,35.2 0,35.2 x 0,25 0,05 2x      x 1,7 (mol)

=> m = 240,1 (gam)

Câu 8: Cho 5,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO có tỉ lệ mol tương ứng là 5 : 4 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa HCl và KNO3 Sau phản ứng thu được 0,224 lít khí N2O (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối clorua Biết các phản ứng hoàn toàn Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải

2

2 4

3

2

Mg 0,18 K

H O HCl

Mg 0,1

NH KNO

MgO 0,08

Cl

N O 0,01









4

[ e ]

NH

0,1.2 0,01.8

8

3

[ N ]

n n  0,015 0,01.2 0,035 (mol)

Trang 6

[+, ]

Cl

n  0,18.2 0,035 0,015 0, 41 (mol)

=> m = 20,51 (gam)

Câu 9: Cho 12,56 gam hỗn hợp gồm Mg và Mg(NO3)2 tan vừa đủ trong dung dịch hỗn hợp chứa 0,98 mol HCl và

x mol KNO3 Sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa muối clorua và 0,04 mol khí N2 Cô cạn cẩn thận Y thu được m gam muối khan Biết các phản ứng hoàn toàn Giá trị của m là:

Hướng dẫn giải:

2

2 4

2

Mg y z

H O

Cl 0,98

N 0,04







Đặt y, z lần lượt là số mol của Mg và Mg(NO3)2

 

4

[ N ]

NH

[ , ]

[e]

2(y z) x x 2z 0,08 0,98 (1)

2y 8(x 2z 0,08) 0,04.10 (2)

Mat khác : 12,56 24y 148z 3

 

x 0,09

y 0, 4

z 0,02

 

=> m = 49,28 (gam)

Câu 10: Cho Zn tới dư vào dung dịch gồm HCl, 0,05 mol NaNO3, 0,1 mol KNO3 Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối, 0,125 mol hỗn hợp khí Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối hơi của Y so với H2 là 12,2 Giá trị của m là:

A 64,05 gam B 49,775 gam C 57,975 gam D 61,375 gam

Hướng dẫn giải:

2

2

3

2

Na 0,05

K 0,1

HCl

NO 0,1

H 0,025









4

[ N ]

NH

[ e ]

Zn

0,05.8 0,1.3 0,025.2

2

[ , ]

Cl

n  0,05 0,1 0,375.2 0,05 0,95 (mol)

 

Trang 7

Vậy m = 64,05 (gam)

Câu 11: Cho 50,82 gam hỗn hợp X gồm NaNO3, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 1,8 mol KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 275,42 gam muối sunfat trung hòa và 6,272 lít khí (đktc) Z gồm 2 khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Biết tỉ khối của

Z so với H2 là 11 Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp X là:

Hướng dẫn giải:

Chú ý: Kinh nghiệm cho thấy khi có khí có H 2 thì 60% - 70% ra Fe 2+

2

2 3

2

3 4

4 1,8

2 4

2

Mg Na Fe NaNO

NO 0, 2

H 0,08







[ m ]

50,82 1,8.136 275, 42 0, 2.30 0,08.2 18.n n 0,78 (mol)

4

[ H ]

NH

1,8 0,78.2 0,08.2

4

3

3 4

[ N ]

N

NO (X)

Fe O [ O ]

O(X)

4

[ e ]

2.n 0,08.2 0, 2.3 0,08.2 0,02.8 n 0,54 (mol)

Vậy %Mg = 25,5%

❖ Bài này có thể đặt x, y, z, t lần lượt là số mol các chất trong hỗn hợp X giải cũng được

Câu 12: X là hỗn hợp rắn gồm Mg, NaNO3 và FeO (trong đó oxi chiếm 26,4% về khối lượng) Hòa tan hết m gam

X trong 2107 gam dung dịch H2SO4 loãng, nồng độ 10% thu được dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hòa và 11,2 lít (đkc) hỗn hợp NO, H2 có tỉ khối so với H2 là 6,6 Cô cạn dung dịch sau phản ứng được rắn khan Z và 1922,4 gam H2O Phần trăm khối lượng FeO trong X gần với giá trị nào nhất dưới đây?

Hướng dẫn giải:

Trang 8

n

2 1,45

2,15

2 4

2

Mg Na

Mg

NO 0, 2

H 0,3









4

[ H ]

NH

2,15.2 1, 45.2 0,3.2

4

3

[ N ]

NaNO

n 0, 2 0, 2 0, 4 (mol)

[ O ]

OtrongX

n 1, 45 0, 2 1,65 (mol)

    => mX = 100 (gam)

FeO O(FeO)

Chú ý: Bài này không cần xác định sắt có số oxi hóa bao nhiêu trong dung dịch Y

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 15,76 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO và Mg(NO3)2 bằng dung dịch hỗn hợp chứa 1,14 mol HCl và x mol NaNO3 vừa đủ Sau phản ứng thu được 0,04 mol N2 và dung dịch Y chỉ chứa 3 muối Cho NaOH dư vào Y thì thấy có a mol NaOH tham gia phản ứng Biết trong X phần trăm khối lượng của MgO là 20,30457% Giá trị của a là:

Hướng dẫn giải:

2

a mol NaOH?

4 3

3 2

2 2

Mg y z 0,08

Na x

NH x 2z 0,08 HCl 1,14

15,76g MgO 0,08

Mg(NO ) z

H O

N 0,04







4

[ N ]

NH

Mặt khác : 24y + 148z = 15,76 – 0,08.40 => 24y + 148z = 12,56 (3)

Trang 9

x 0,09

y 0, 4

z 0,02

 

=> a = 1,05 (mol)

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 7,028 gam hỗn hợp rắn X gồm: Zn, Fe3O4, ZnO (số mol Zn bằng số mol ZnO) vào 88,2 gam dung dịch HNO3 20% thu được dung dịch Y và 0,2688 lít khí NO duy nhất (đktc) Cho từ từ V lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y cho đến khi phản ứng hết với các chất trong Y thu được lượng kết tủa cực đại, nung lượng kết tủa này trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 7,38 gam rắn Giá trị của V là:

A 0,267 lít B 0,257 lít C 0,266 lít D 0,256 lít

Hướng dẫn giải:

o

2

(1) NaOH 3

(2) t

2 3

4

2 3

Zn

ZnO 2x

Fe O

2

NH 7,028gam Fe O y HNO (0, 28mol)

ZnO x

NO

NO 0,012 (mol)



Ta có :

65x 232y 81x 7,028 x 0,01

81.2x 160 7,38

2

4

[ e ]

NH

0,01.2 0,024 0,012.3

8

3

[ N ]

NO trongdd

[ , ]

H

n  0,01 (mol)

 

NaOH tác dụng với 2 3

4

Zn , Fe , NH , H    => V = 0,267 lít Câu 15: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe3O4 và Fe(NO3)2 (trong đó oxi chiếm 29,68% theo khối lượng) trong dung dịch HCl dư thấy có 4,61 mol HCl phản ứng Sau khi các phản ứng xảy ra xong thu được dung dịch Y chỉ chứa 231,575 gam muối clorua và 14,56 lít (đkc) khí Z gồm NO, H2 Z có tỉ khối so với H2 là 69

13 Thêm dung dịch NaOH dư vào Y, sau phản ứng thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 102,2 gam chất rắn T Phần trăm khối lượng MgO trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hướng dẫn giải:

Trang 10

2 2

(1) NaOH 3

(2) t C

2 3 4,61 mol HCl

3 4

3 2

2

Mg Fe

MgO (x y)

Fe O

2

m (gam)

Fe(NO ) t

Cl

NO 0, 2 mol

mO (X) = 0,2968m ; [O] => nH O2 0, 2968m 0, 2

16

[m] m 4,61.36,5 231,575 0, 2.30 0, 45.2 (0, 2968m 0, 2).18

16

=> Số mol H2O = 1,655 mol ; Số mol O trong (X) = 1,855 mol

[H] => nNH40,1

Ta có:

24x 40y 232z 180t 100

y 4z 6t 1,855

40(x y) 80(3z t) 102, 2

2t 0, 2 0,1 [N]

   

=>

x 1

y 0,355

z 0,15

t 0,15

 

 

 

=> %MgO = 14,2%

Câu 16: Cho 24,06 gam hỗn hợp X gồm Zn, ZnO và ZnCO3 có tỉ lệ số mol 3 : 1 : 1 theo thứ tự trên, tan hoàn toàn trong dung dịch Y gồm H2SO4 và NaNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối trung hòa và V lít hỗn hợp khí T (đktc) gồm NO, N2O, CO2, H2 (Biết tỉ khối của T so với H2 là 218

15 ) Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 79,22 gam kết tủa Còn nếu cho Z phản ứng với NaOH thì lượng NaOH phản ứng tối đa là 1,21 mol Giá trị của V gần nhất với:

Hướng dẫn giải:

Trang 11

2 4

2

3 3

2 2 2

Na 0,07

H O

NH 0,01

ZnCO 0,06

N O y 436

M

15

CO 0,06



4

2 BaSO

SO

n  0,34 (mol)

4

1,21mol NaOH

NH

3

[ , ]

NaNO Na

n  n 0,34.2 0,01 0,3.2 0,07(mol)

 

[ N] 0,07 x 2y 0,01 (1)

[e] 0,18.2 0,08 3x 8y 2z (2)

     =>

x 0,04

y 0,01

z 0,04

 

 

=> V = 3,36 lít

436

M

15 30x 44y 2z 44.0,06 436

(3)

Câu 17: Hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp gồm Mg và FeCO3 trong dung dich HCl loãng dư thu được 20,16 lít khí (đktc) Mặt khác cũng hòa tan hết 35,4 gam hỗn hợp trên cần dùng dung dịch hỗn hợp chứa H2SO4 0,25M và HNO3 0,75M đun nóng Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chứa m gam muối và hỗn hợp khí Z gồm 2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Tỉ khối của Z so với He bằng 8,8125 Giá trị của m là:

A 152,72 gam B 172,42 gam C 142,72 gam D 127,52 gam

Hướng dẫn giải:

Trang 12

2 3

4 2

2 2

Mg 0,75

Fe 0,15

dd Y NH 0,1125

H SO x

H O

CO 0,15

NO 0, 25

4

[ e ]

NH

0,75.2 0,15 0, 25.3

8

3

[ N]

NO

[ , ]   0,75.2 0,15.3 0,1125 2x 3x 0,3625 x 0,485(mol)

=>

2 3

4 2

4

3

Mg 0,75

Fe 0,15

dd Y NH 0,1125

SO 0, 485

NO 1,0925



m (muối trong Y) = 142,72 (gam)

Câu 18: Nung nóng hỗn hợp chất rắn A gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được chất rắn

X và 0,45 mol hỗn hợp khí NO2 và O2 X tan hoàn toàn trong dung dịch chứa vừa đủ 1,3 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa m gam hỗn hợp muối clorua, và thoát ra 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2, tỉ khối của Z

so với H2 là 11,4 Giá trị m gần nhất là

Hướng dẫn giải:

Trang 13

2 2

2 4

1,3 mol HCl t

2 2

2 1

Mg a

Cu 0, 25

H O

NH b X

H 0,01

NO 0, 42 b

O 0,03 b C

[ , ] 2a + b = 0,8

[e] 2a 4(0,03 b) 0, 42 b 8b 10.0,04 2.0,01

a 0,39

m 71,

b 0,02

 



 

C2

2

O

H O

n 0, 25.6 0, 45.2 0,6 (mol)

[ ]

4

H

NH

1,3 0,6.2 0,01.2

4

[ ]

2

,

Mg

1,3 0, 25.2 0,02

2

[ ]

Câu 19: Hòa tan 7,44 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Fe, Fe2O3 vào dung dịch chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol NaNO3, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 22,47 gam muối và 0,448 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO, N2 có tỷ khối so với H2 bằng 14,5 Cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X thu được kết tủa Y, lấy Y nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 9,6 gam chất rắn Mặc khác nếu cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư) thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 63,88 gam B 58,48 gam C 64,96 gam D 95,2 gam

Hướng dẫn giải:

Trang 14

3

2

(1) NaOH 2

(2) t ,kk

2 3 3

4

2 3

3

2

2

Mg x

MgO x

Fe O 2

Fe z

22, 47g Na 0,05 Mg

7, 44g

Cl 0, 4 m???

NO

H O 0,18

NO 0,01

N 0,01





2

[m]

H O

7, 44 0, 4.36,5 0,05.85 22, 47 0,01.30 0,01.28

18

4

[H]

NH

0, 4 0,18.2

4

3

[ N]

NO

Ta có:

m 0, 4.143,5 0,06.108 63,88gam

Câu 20: X là hỗn hợp gồm Al, CuO và 2 oxit sắt, trong đó oxi chiếm 13,71% khối lượng hỗn hợp Tiến hành nhiệt nhôm (không có không khí) một lượng rắn X được hỗn hợp rắn Y Cho Y vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra

V lít H2 (đkc) và có 1,2 mol NaOH đã tham gia phản ứng, chất rắn còn lại không tan có khối lượng là 28 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị V là:

Hướng dẫn giải:

o

t

2

x y

2 3

Al

Fe O

Al O y

Ta có:

x 2y 1, 2

x 0,8 16.3y

27x 102y 28

[e]

n 0,8.3 / 2 1, 2(mol) V 26,88(lit)

Ngày đăng: 29/06/2018, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w