Khuấy đều B trong NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X có khối lượng tăng 22,8 gam so với dung dịch ban đầu và rắn Y.. Sục Z vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn
Trang 1+ Phần 2: Nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được rắn Y có khối lượng giảm 1,36 gam so
với lượng rắn đem đốt
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với:
2 3 H SO
t
gi¶m x
Trang 2NO gi¶ thiÕt m 4,1 gam
N O 2
n 0,1 molNO
BT E
Al d S NO N O NH
BT Al
NaAlO Al
BTNT
BT S
Na SO SO
3n 6n 3n 8n 8n 3.(x 3z 1,11) 6.(0, 55 1, 5z) 3.0, 2 8.0,05 8.(1,1 3x 6y)3x 9,83 24x 48y 27x 48y 9,83 (1)
Câu 2: Hỗn hợp A gồm MgO, CuO, các oxit sắt Nung m gam A trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được (m + 0,8) gam rắn Trộn m gam A với n gam Al rồi nung nóng trong bình kín một thời gian thu được hỗn hợp B Khuấy đều B trong NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X có khối lượng tăng 22,8 gam so với dung dịch ban đầu và rắn Y Dẫn một lượng CO, H2 vừa đủ qua Y nung nóng thu được hỗn hợp khí Z Sục Z vào dung dịch X đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng dung dịch giảm 5,8 gam, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 41,5 gam rắn Hòa tan B trong HNO3 dư thu được dung dịch T và thấy thoát ra 0,12 mol N2O; 0,08 mol NO Cô cạn dung dịch T thu được rắn Q có tỉ lệ khối lượng giữa mH : mN = 5 : 1407, nung Q trong bình kín ở 600oC đến khối lượng không đổi thu được 113,68 lít hỗn hợp khí và hơi Khối lượng MgO trong
hỗn hợp ban đầu gần nhất với:
Hướng dẫn giải
Trang 3khÝ0,08 mol NO
so với He bằng 5 Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:
Phần trăm khối lượng của khí có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là
NaOH Al(OH) 3
1
Trang 4Na : x molSO
x 1 mol: x mol
0,08 mo
l
H : 0,04 molhçn hîp Z
1,6 mol
Trang 53 4
3 2 14,88 gam
NH : t mol, H : 0,04 mol: z mol
Cl : 0,
Mg : x mol
58 mo
Fe OFe(NO )
z 0,03 mol, t 0,01 mol0
Hướng dẫn giải
3
o 3
AgNO đủ
(1) NaOH (2) t
3 4 HCl và HNO
m gam kết tủaY
giả thiết M 21,6 g/ mol
Trang 6Mg :x mol, Fe : y mol Mg : x mol
0,39 5t2
BT Mg
MgO Mg
Z và 9,32 gam kết tủa Cô cạn Z được chất rắn T, nung T đến khối lượng không đổi thu được 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí (có tỉ khối so với H2 bằng 19,5) Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây?
Ba(NO
2
H SO vµ NaNO
2 2
Trang 72
NO 2
gi¶ thiÕt M 39 g / mol
NO2,688 lÝt
NO lÊy 4.(2) (1)
NaNO Na
Mg : x mol, Cu :y mol, Na : 0,09 mol
NaOH Giá trị gần nhất của a là
Trang 895,36 gam X BT§T
BT Al
Al O Al
BTNT
MgO Al O
BT Mg
MgO Mg
và ngừng khí thoát ra thì cần 0,57 mol NaOH, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 11,5 gam chất rắn Giá trị m là:
3 4,64 gam 10,17 g
x m
CON
Trang 9OH– trong dung dịch T cần dùng vừa đủ 460 ml dung dịch HCl 1M Khối lượng chất tan trong dung dịch Z là
Trang 10gi¶ thiÕt
79,7 iÕt
2
3
Na : x mol, Ba : y molAlO : z mol
Cl : 0, 99 mol, OH
Na : x mol, Ba : y molAlO : z mol
Hướng dẫn giải
2
(1).Ba(OH) (2).nung kÕt tña
Trang 113 3 2
2
2 4 4
2
2
BT Mg
Mg BTNT
2
Ba(OH ) nung kÕt tña 2
khÝ khÝ khÝ
m n M 264.2.2, 91 5, 28 (gam)
2, 4
1
y9
dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị gần nhất của m là:
Hướng dẫn giải
Trang 123
AgNO HCl
2
2 3
c« c¹n HNO
dd Z m gam muèi khan
7, 92 gam Fe O , Fe 7, 92 gam Mg(OH) : z mol
n n 0, 26 mol m 0, 26.143, 5 37,31 gam
Fe : 0,02 mol
Fe : (x 0,02) molDung dÞch Y
4 3 muèi
3.0,08 0,16
8Mg(NO ) : 0,02 mol
Fe(NO ) : 0,08 mol m 2, 96 19,36 0,8 23,12 gam
60%, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và thấy thoát ra hỗn hợp khí T gồm 0,22 mol NO và 0,1 mol NO2 Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được hỗn hợp muối khan (trong đó nitơ chiếm 15,55144142% về khối lượng) Mặt khác dung dịch Z tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,39 mol NaOH Phần
trăm khối lượng của CuO trong hỗn hợp rắn X gần nhất với:
Trang 13hh khÝ
muèi khan
dd ZZn
BT§T
Mg Cu BTKL
Trang 14Câu 15: Đun nóng p gam Al với hỗn hợp H gồm Cu (4x mol), CuO, Fe (5x mol), Fe3O4 sau một thời gian thu được m gam chất rắn X Cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl và 22,1 gam NaNO3, phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 91,04) gam muối và hỗn hợp khí Z gồm NO, H2 Tỉ khối của Z đối với He là 5,5 Nhỏ
từ từ dung dịch NaOH 3,25M vào dung dịch Y đến khi không còn phản ứng xảy ra thì dùng hết 800 ml dung dịch NaOH, đồng thời thu được 60,7 gam kết tủa, biết trong 60,7 gam kết tủa thì oxi chiếm 39,539% về khối lượng Nếu cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào Y thì thu được 383,9 gam kết tủa Phần trăm khối lượng Fe3O4 có trong
H có giá trị gần nhất với:
(Trích Cộng đồng hóa học và ứng dụng BookGol) Hướng dẫn giải
3 3
NaOH
AgNO HCl vµ NaNO
3 4
m gam
m 60,7 gamY
Trang 15N2, CO2 và H2 (trong đó số mol của N2O bằng số mol của CO2) Tỉ khối hơi của Z so với He bằng a Giá trị của
a gần nhất với giá trị nào sau đây?
CO , H)
S 4
215 HNO vµ Na
,08 O
ga H
NH : b molMg(NO ) : z mol
Trang 16Hướng dẫn giải
2
3 2 o
Trang 17Cã khÝ H tho¸t ra chøng tá trong dung dÞch kh«ng cßn NO
Dung dÞch A cã chøa muèi NH
Trang 18HỮU CƠ
Câu 1: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z
Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ mol 1 : 1 Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam, đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2, thu được CO2,
Na2CO3 và 0,4 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E là:
Hướng dẫn giải
2
t¨ng Na
2 NaOH
2 2 3 0,7 mol O
2
m 19, 24 gamancol Z
5,824 lÝt H38,86 gam E
CO , Na COhçn hîp F
Trang 19Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được
hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68) Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3, 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là
Trang 20Câu 3: X, Y là 2 hợp chất hữu cơ no, mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức, X, Y khác chức hóa
học (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn a mol X cũng như Y đều thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + a Lấy 0,25 mol hỗn hợp E chứa X, Y tác dụng với AgNO3 / NH3 dư thu được 86,4 gam Ag Mặt khác, đun nóng 0,25 mol E với dung dịch NaOH dư thì sản phẩm thu được chứa 15 gam hỗn hợp 2 muối của 2 axit hữu cơ no, đơn chức và 7,6 gam một ancol Z Đốt cháy hoàn toàn 14,25 gam X cần dùng V lít O2 (đktc) Giá trị của V là
Hướng dẫn giải
o 2
3 3
2
O , t gi¶ thiÕt
2 AgNO /
aOH N
N H
Na
5 g OH
HCOONa C H COONa gi¶ thiÕt
Trang 21Cõu 4: Thủy phõn hoàn toàn m gam hỗn hợp hai este đơn chức mạch hở A, B (biết MA < MB) trong 700 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 ancol là đồng đẳng liờn tiếp Đun núng Y trong H2SO4
đặc ở 140oC, thu được hỗn hợp Z Trong Z tổng khối lượng của cỏc ete là 8,04 gam (hiệu suất ete húa của cỏc ancol đều là 60%) Cụ cạn dung dịch X được 54,4 gam chất rắn C Nung chất rắn này với lượng dư hỗn hợp NaOH, CaO cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lớt hỗn hợp khớ T (đktc) Phần trăm khối lượng của A trong hỗn hợp ban đầu là:
Hướng dẫn giải
o
cô cạn NaOH, CaO KOH
n đầu R'OH pứng
R'OH pứng ancol ete H O H O
BTKL
ete H O R'OH pứng R'OH pứng
Trường hợp 1 : Trong 54, 4 gam C chứa
Trang 22R 3 5
HCOOK : 0,3 molTrường hợp 2 : Trong 54, 4 gam C chứa
(Đề thi THPT chuyờn Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015) Hướng dẫn giải
cô cạn NaOH
Y, Z tỏc dụng với dung dịch NaOH đun núng, thu được hỗn hợp 2 khớ đều làm xanh giấy quỳ tớm ẩm
Y, Z là muối amoni
Y có 3 nguyên tử O nên gốc axit có thể là NO hoặc CO hoặc HCO
Nếu gốc axit là NO thì gốc amoni là C H N (loại)
Nếu gốc axit là HCO thì gốc amoni là CH N (loại)
Z cú 2 nguyờn tử O trong phõn tử nờn gốc axit của Z là RCOO
Cụng thức của Z là CH COONH hoặc HCOOH HCH 3 4 3 3
Trang 23Cõu 6: Cho m gam hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở và cú tỉ lệ số mol nX : nY : nZ = 2 : 3 : 5 Thủy phõn hoàn toàn M thu được 60 gam Gly, 80,1 gam Ala, 117 gam Val Biết số liờn kết peptit trong X, Y, Z khỏc nhau và cú tổng là 6 Giỏ trị của m là
Cỏch 1: Tỡm cỏc peptit dựa vào số mol cỏc amino axit và tỉ lệ mol của cỏc peptit
Gly Gly Gly (M 246) : 0, 2 mol
Y là Ala Ala Ala (M 231) : 0,3 mol
Z là Val Val (M 216) : 0, 5 mol
Nhận xột: Với cỏch này, ta phải thử lắp ghộp cỏc gốc amino axit dựa vào số mol của cỏc peptit và số mol của
cỏc amino axit nờn mất nhiều thời gian
Cỏch 2: Quy về peptit lớn hơn, tỡm số mắt xớch trong peptit mới từ đú suy ra số phõn tử H2O tham gia thủy phõn peptit mới và hỗn hợp peptit ban đầu
Quy đổi 3 peptit X, Y, Z thành peptit lớn hơn:
E2X 3Y 5Z(X) (Y) (Z) 9H O
giả thiết
n 0, 9 mol; n 0,8 mol; n 1 mol n : n : n 9 : 8 :10
Trang 242 2thñy ph©n E cÇn 26H O, thñy ph©n M c©n 26 9 17H O
Câu 7: Đun nóng 0,045 mol hỗn hơ ̣p E chứa hai peptit X, Y (có số liên kết peptit hơn kém nhau 1) cần vừa đủ
120 ml KOH 1M, thu đươ ̣c hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 33,832% về khối lượng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 13,68 gam E cần dùng 14,364 lít khí O2 (đktc), thu được hỗn hợp khí
và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 31,68 gam Phần trăm khối lượng muối của Ala trong Z gần nhất với:
KOH xÐt
2 O
Trang 25muối gly
Z BTKL
chứa 63,72 gam hỗn hợp muối Cỏc phản ứng xảy ra hoàn toàn Kết luận nào sau đõy đỳng?
A X cú 6 liờn kết peptit.
B X cú thành phần trăm khối lượng nitơ là 20,29%.
C Y cú thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%.
D X cú 5 liờn kết peptit.
Hướng dẫn giải
Sơ đồ phản ứng:
63,72 gam (m 12,24) gam
Trang 26X thu ®îc
Y
X thu ®îc
Câu 9: X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu
được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52 Mặt khác đun nóng 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam Số nguyên tử H (hiđro) có trong este Y là
(Trích đề lần lần 3 – THPT Âu Lạc – TP Hồ Chí Mính, năm 2015) Hướng dẫn giải
o 2
4 g
2a
Trang 27Câu 10: X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai chức, T là
este tạo bởi X, Y, Z Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2 Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất
hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
b×nh XÐt 0,3 mol E
O
Ancol X, Yhçn hîp E Axit cacboxyli
Trang 28H O : 0,36 mol, KOH : 0,06 mol
Câu 11: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic Y và một este Z (Y, Z đều mạch thẳng) Đun nóng hỗn hợp X cần
dùng 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp 2 muối và hỗn hợp 2 ancol Đun nóng toàn bộ hỗn hợp 2 ancol này với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được 5,4 gam hỗn hợp 3 ete và 0,448 lít khí T Lấy hỗn hợp 2 muối trên nungvới vôi tôi xút chỉ thu được một khí T duy nhất, khí này làm mất màu vừa đủ 200 ml dung dịch KMnO4 1M (trong môi trường axit) thì thấy sinh ra 18,6 gam ancol đa chức Khối lượng của Z trong X là:
Hướng dẫn giải
4 o
2 4
2 4
KMnO NaOH
CaO,t
duy nhÊt 0,4 mol NaOH
Trang 29NaOH
trong R trong R' CaO,t
2 4 o
+H SO
2
140 C NaOH
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp E gồm 2 este thuần chức X, Y đều mạch thẳng, thu được 12,992 lít
CO2 (đktc) Mặt khác đun nóng m gam E với lượng dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn dung dịch thu được rắn khan
và phần hơi chỉ chứa chất hữu cơ Z Lấy toàn bộ lượng Z vào dung dịch AgNO3 / NH3 thu được 43,2 gam kết tủa, còn nếu đốt cháy hoàn toàn Z, sục lượng khí và hơi sinh ra vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy kết tủa sinh ra không quá 55 gam Nung phần rắn khan với vôi tôi xút thu được một khí duy nhất A (biết
2
A/ H
1 d 15) Đốt cháy khí A thu được tỉ lệ mol H2O : CO2 giảm dần khi số nguyên tử cacbon tăng Giá trị của m là bao nhiêu
Hướng dẫn giải
o 2
2
3 3 o
O ,t
2 XÐt 0,1 mol
O +NaOH
2 2
+NaOH AgNO / NHXÐt m gam
2
2
H O O
t¨ng t
Trang 30Câu 13: X là este mạch hở tạo bởi axit hai chức và ancol đơn chức, Y, Z là 2 axit cacboxylic đơn chức Đun nóng
m gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 100 gam KOH 16,8% sau khi phản ứng thì thu được dung dịch T, tiến hành
cô cạn dung dịch T thu được hỗn hợp rắn trong đó có chứa 21,15 gam muối và (m + 76,05) gam phần hơi có chứa
2 ancol Đốt cháy toàn bộ lượng 2 ancol này thu được 0,3 mol CO2và 0,5 mol H2O Tìm công thức phân tử của axit 2 chức tạo ra X, biết rằng dung dịch KOH còn dư 2,4169% ở phản ứng thủy phân
Trang 312 sinh ra tõ axit 2 sinh ra tõ axit