1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu GTMTCasio570 trên các báo Toán học

20 289 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Dạng Toán Thị Học Sinh Giỏi “Giải Toán Trên Máy Tính Điện Tử Casio”
Tác giả Huỳnh Bỏ Tan
Trường học Trường THCS Nguyễn Du
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 18,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ DẠNG TOÁN THỊ HỌC SINH GIỎ “GIAL TOAM TREM WAY TIKH DIEM TU CASIO” Bắt đầu từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức các cuộc thi cấp khu vực “Giải toán trên máy tính điện t

Trang 1

MỘT SỐ DẠNG TOÁN THỊ HỌC SINH GIỎ

“GIAL TOAM TREM WAY TIKH DIEM TU CASIO”

Bắt đầu từ năm 2001, Bộ Giáo dục và

Đào tạo đã tổ chức các cuộc thi cấp khu vực

“Giải toán trên máy tính điện tử Casio” Déi

tuyển Phổ thông Trung học Cơ sở của mỗi

tỉnh gồm 5 thí sinh Đề thi gồm 10 bài (mỗi

bài 5 điểm, tổng số là 50 điểm) làm trong

150 phút

Với sự tài trợ của công ty xuất nhập khẩu

Bình Tây, tất cả các thí sinh đều có quà lưu

niệm 50% số thí sinh mỗi cấp của từng khu

vực được trao giải (nhất : 800000 đ ; nhì :

500000 đ ; ba : 300000 đ ; khuyến khích :

150000 đ) Những thí sinh đạt giải được

cộng điểm trong kỳ thi tốt nghiệp và được

bảo lưu kết quả trong suốt cấp học

Bắt đầu từ số này, chúng tôi sẽ lần lượt

giới thiệu một số dạng toán thi học sinh giỏi

“Giải toán trên máy tính điện tử Casio" cấp

Phổ thông Trung học Cơ sở để bạn đọc

tham khảo

Quy định : Thí sinh chỉ được dùng một

trong bén loai may tinh Casio fx-220, Casio

fx-500A, Casio fx-500 MS va Casio fx-570 MS

Dạng toán † : Kiểm tra kỹ năng tính toán

thực hành

Bài 1 :(Thi Khu vực, 2001) Tính :

a) A=(649? +13 x 1802)? -13x(2x649 x 180)2

e LẠ DUY PHƯỢNG (Viện Toán học)

3:(0,2-0,1) d) D=26:|—————

„_(84.06-33,81)x4 ] 2,4

6,84 : (28,57 - 25,15) | 3 21,

e) Tim x biét :

-4-i:0,003 |0,3 —|x1—

[335-265)x4:4 [108+22}x3

:62— 417,81 :0,0137 = 1301

20

f) Tìm y biết :

15,2x0,25 - 48,51: 14,7 _

y

(3-2 5 27)xt

4 11 66'2jˆ5 32+0/8x|52 4/28)

Bài 2 : (Thi khu vực, 2002) Tính giá tri cla a từ các phương trình sau :

Trang 2

(0,154 +0:357):(82+42)x|

2 3 12,5——x—:

28- 2X5

4

B [(0,5-0.3x0.78): T2] 12

= 32:(12+3/8)

Bài 3 : (Thi Khu vực, 2001, Đề dự bị)

a) Tìm 12% của Sa”, biét :

0,15:2—

suit)

** 0.32.6 +0,03-(5,3-3,88)+0,67 ˆ

b = (21-1965) :(1,2.0,045) _ _1: 0,25

ˆ 6"

3:—-0,09:

5

`

| 08:| 5x128) 5 ` (108-2):4 25)'7

= A E= 1 + 5 1 2 +

064 _ (ÍgŠ_sÍì\,22_

25 C 32x22

4 _+(2x0ø:4 (12x iz

1.1 k) F =0,3(4)+1,(62):14-——.2 3 11 0,8(5) 11 30 Bài 4 : (2003, Dự bị) Tính :

a) A = 3/Ÿ5 - Ÿ4 - Ÿ2 - Ÿ20 + Ÿ25

b), B= 9200 +1283 + of T -

632

0,00325:0,013 16.0,625

Bài 5 : (Thi Khu vực, 2001) (as 7-235) 22 a) Hãy sắp xếp các số sau đây theo thứ tự b) Tính 2,8% của SP TB! Sting dan

( 7 217), 3 a9 bath cu bat

oar, \ BD 110) 217 |

c) Tinh 7,5% của 3 7 b) Tính giá trị của biểu thức sau :

“==— |e

5 20) 8 (016x029) [ ee)-(24)4

52:|z:13+84x5x

3 day.+98+96 fn 9

|Ê” sx00125:69 |ÍT Ta Lời bình 1 : Đây là dạng bài kiểm tra kỹ

e) A= [13+ 22) (12-$) | (1s +2243,7 nhiên còn một thiếu sót cơ bản là : viết đáp số

3 57/\4 4)\- 5 gần đúng một cách tùy tiện, trong khi đó đáp

f) B =12:194(12492:2:3) của đầu bài cho là số đúng, thập chí nhiều

bóng biểu thức chứa căn cũng cho đáp số là số

1 14,6) 12 (10_ nguyên đúng) Trong các kỳ thi cấp tỉnh, dạng

102524; 185) 11 | 3 175) bài này thường chiếm 50% - 70% số điểm

9) C= 5 60 8 Theo chúng tôi, trong kỳ thi cấp khu vực,

Lời bình 2 : Trong dạng bài này cũng đã cài

1+1x.-L_ đặtmộtsố kiến thức toán học ít được để ý : số h) D=6: 1 og _ 45 1,2 025 thập phân vô hạn tuần hoàn (thí dụ, số

3 394,29 4 ¿_._ 4 9,8999 , 0,3(4), 1,(62)), thí sinh phải biết 2° 44 1+2,2x10 ddi cac sé nay sang sé thép phan dung (và

Trang 2

Trang 3

giúp cho việc giải toán |

_ Với máy tính điện tử, xuất hiện một dạng

dé thi học sinh giỏi toán mới : kết hợp hữu

cơ giữa suy luận toán học với tính toán trên

máy Có những bài toán khó đòi hỏi không

chỉ nắm vững các kiến thức toán (lí thuyết

chia hết, đồng dư, .) và sáng tạo (cách giải

độc đảo, suy luận đặc biệt, .), mà trong

quá trình giải còn đòi hỏi phải xét và loại trừ

nhiều trường hợp Không dùng máy thì thời

gian làm bài sẽ lâu Máy tính điện tử đẩy

nhanh tốc độ làm bài, do đó dạng toán này

rất thích hợp trong các kì thí học sinh giỏi

toán kết hợp với máy tính Dưới đây là một

Số vídụ ˆ oo oe

Bài 1 : (Thi khu vực, 2003, lớp 9)

Tìm tất cả các số tự nhiên n (1010 <n

< 2010) sao cho an = 20203 +21n cũng là

số tự nhiên

Lời giải : Vì 1010 < n < 2010 nên

203,5 ~ 41413 < an < V62413 = 249 82

Vì a„ nguyên nên 204 < a, S 249 Ta có

an = 20203+21n = 21x962+1+21n ;

Suy ra a^ -1= 21x(962+n),

hay (a, - 1)(a, + 1) = 3x 7 x(962 + n)

Do đó a2 —1 = (aa — 1)(an + 1) chia hết cho7

cho 7 Vay a, = 7k + 1 hoặc a,=7k- 1

Truong hgp 1: Néu a, = 7k - 1 thi do

204 <a, = 7k - 1 < 249 nên (tính trên máy)

29,42 < k< 35,7 Do k nguyên nên k chỉ có

thể là các số : 30, 31, 32, 33, 34, 35 Vì

a2 —1 = 7k(7k — 2) chia hết cho 21 nên k chỉ

có thể là : 30, 32, 33, 35 (có thể dùng máy

tính trực tiếp hay xét k hoặc 7k - 2 phải chia hết cho 3) Cho k lần lượt bằng 30, 32, 33,

35 va tính trên máy ta được :

k | 30 | a2 | 33 | 3s

n 1118

1406

223

1557

230

1873

244

Trường hợp 2 : Néu a, = 7k + 1 thi do

204 < a, = 7k + 1 < 249 nén (tinh trén may)

29,14 < k< 35,57 Do k nguyên nên k chỉ có thể là các số : 30, 31, 32, 33, 34, 35 Vì

at —1 = 7k(7k +2) chia hết cho 21 nên k chỉ

có thể là : 30, 31, 33, 34 (có thể dùng máy tính trực tiếp hay xét k hoặc 7k + 2 phải chia

hết cho 3) Cho k lần lượt bằng 30, 31, 33,

34 và tính trên máy ta được : 5N

Trang 4

‡- ‡ ì

TP vế ^4 a am: i

xy 4158 « + ~ „ _ 1

foe a done

, oe : ~-^

Như vậy, có tất cả 8 đáo số

Lời bình 1 : Đây là một bài thi Age sith

giỏi toán tương đố: khô và hay Nhờ có mã,

tinh nén tốc độ làm bài tàng lên đáng kể,

mặc dù suy luận toán học đóng vai trò

quyết định

Bài 2 : (Thi khu vực, 2002, lớp 9, Dự )

2a) Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho nŠ

là một số có ba chữ số đầu và bốn chữ số

cuối đều bằng 1, tức là n° = 111 1111

Với n vừa tìm được thì n3 bằng bao nhiêu ?

2b) Tìm số tự nhiên n (1000 < n < 2000)

= ⁄57121+35n là số tự nhiên

2c) Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho

n2 là một số có 12 chữ số và có dạng

n2 = 2525x+++xz+89, các dấu * ở các vị trí

khác nhau có thể là các số khác nhau

2đ) Tìm tất cả các số tự nhiên n có ba chữ

số sao cho nŠ9 = 1986 , n'2! = 3333

Bài 3 : (Thi khu vực, 2003, lớp 9, Dự bị)

3a) Tìm các chữ số a, b, c, d để ta có :

a5 x bed = 7850

3b) Tìm các số có không quá 10 chữ số

mà khi ta đưa chữ số cuối cùng lên vị tri dau

tiên thì số đó tăng lên gấp 5 lần

3c) Hãy tìm năm chữ số cuối cùng của số

-2?” + 1 (số Fecmat thir 24),

3d) Giải phương trình :

2 _ 2003[x] + 2002 = 0, với [x] la phan

nguyên của x

Bài 4 : (Thi khu vực, 2003, lớp 12)

Tìm số dư khi chia 20012019 cho số 2003

Bài 5 : (Thi khu vực, 2001, lớp 10)

5a) Tìm các ước số nguyên tố nhỏ nhất và

lớn nhất của số 2182 + 314°

5b) Tìm số lớn nhất và nhỏ nhất trong các

sao cho a,

Bài § ; (Sở GD-ĐT Cần Thơ, 2003, lớp 9)

gó 3'? ~ 1 chia hếi cho hai số tự nhiên nằm trong khoảng 70 đến 79 Tìm hai số đó Bài 7 : (Thi khu vực, 2002, lớp 12) Tìm ước số chung lớn nhất của hai số sau day : a = 24614205 ; b = 10719433

Bài 8 : Kiểm nghiệm trên máy tính : các

số dạng 10n + 1 là hợp số với n = 3, , 10

Chứng mình rằng, số dạng 10n + 1 có thể là

sở nguyên tố chỉ khi n có dạng n = 2P

Giả thuyết : 10 + 1 là số nguyên tố khi và chỉ khi n = 1 hoặc n = 2

Lời bình 2 : Giả thuyết này tương tự bài

toán Fecmat : 2” + 1 là hợp số với mọi p > 5

Bài 9 : Tìm tất cả các cặp số ab và cd

sao cho đảo ngược hai số đó thì tích không

đổi, tức là : abxcd =baxđc

Thí dụ : 12 x 42 = 504 = 21 x 24;

13 x 93 = 1209 = 31 x39;

Bài 10 : Tìm phân số ¬ xấp xỉ tốt nhất

2 (5(m,n) =

—— vã la nho nhat), trong do

n

m và n là các số có hai chữ số

Kết luận : Dạng bài Máy tính điện tử bỏ

túi trợ giúp cho việc giải toán thực chất là

bài thi học sinh giồi toán (không phải giỏi tinh) Nó hoàn toàn có thể dùng được trong các kì thi học sinh giỏi toán Nó nâng

caa ý nahïa của mục đích đưa máy tính

vào trường phổ thông Nó còn dẫn dắt ta

tới những giả thuyết và những nghiên cứu

toán học nghiêm túc (bài 8 và bài 10) Nó

cũng là nguyên nhân mà loài người cần

nghiên cứu để tăng tốc độ xử lí cho các

máy tính điện tử Theo tôi, đây là dạng

toán hay nhất Trong kỳ thi cấp khu vực, dạng bài này nên chiếm 40% - 60% số

điểm

Z¬^

Trang 4

Trang 5

Dạng toán 3 : Đa thức

Dạng toán 3.1 Tính giá trị của đa thức

Bài toán : Tính giá trị của P(x) khi x = Xo:

Phương phap 1 (tinh trực tiếp)

Bấm liên tục các phím để tính giá trị PQ@)

của đa thức (hoặc biểu thức bất kì)

Thí dụ 1 (Sở GD-ĐT TP HCM, 1996)

4 —

nh A- 3-2 +3⁄ˆ—x+

4x” —x2+3x+5

Tĩnh trên Casio fx-500A hoặc fx-220 :

3x] 1.8165 [Min] [SHIFT] x”) 5[=]2[<] [MR]

[+] 4 [=] (46.64011033)[5] [Iq 4] [MR]

3] [MR] [SHIFT] be] 5] 3 by

[MR] [+]5[=](1.498465582)

khi x = 1,8165

Ghi nhé 1 Phim [Min| để nhớ số trên

màn hình Phím để lấy số trong ô nhớ

ra (và số đó vẫn còn ở trong ô nhớ)

Ghi nhớ 2 Phím [SHIFT] để chuyển

sang sử dụng các phím ứng với chữ màu

vàng

Ghi nhớ 3 a|SHIFT| |xYÍ b là aP

Ghi nhớ 4 Số ghi trong ngoặc là kết quả

trung gian hoặc đáp số ở trên màn hình

Phương pháp 2 (sơ đồ Horner)

Viết P(x) = aux" + aax"+ + a dưới

dạng :

P(x) = ( (ap› + €4)X + @)x + .)x + 8n:

P(xạ) = ( (3gXg + 8:)Xg : a.)Xo † -)Xq + a) Dat by = ay ; b, = Dox, + a, | by = b,x, + 82; ‹;Ða = bạ +Xg † 8n Suy ra : P(Xạ) = bạ

Từ đây ta có công thức truy hồi :

b = bX) + 8, Ì > †1

Quy trinh tinh trén may : Nh6 x, : x [Min] Thực hiện dãy lặp : b, ;Ìx|JMR][+]aj=]

Cách giải 2 (sơ đồ Horner) của Thí dụ 1 : Tính giá trị của mẫu theo sơ đồ Horner :

1.8165 [Min] 4 x] [MR] ] 1 [=] i] IMR] G3]

I‹|JMR|[-]5[=](31.12524631)

Tính giá trị của tử và chia cho mẫu :

3 [x] [MR] ]2 [=] x] [MR] [4] 0 [=] fk] [MR] [4]

3 [=] kl IMR] G1] & MR) G1

|+|31.12524631|=](1.49865582)

Ghi nhớ : Phải tuân thủ đúng phép lặp

bị = b, ;Xo + a,, ¡ > 1, không được bỏ qua các giá trị a, = 0 Nếu ta quên điều này và quên dấu bằng thì đáp số sẽ sai

Tinh trén Casio fx-500MS va fx-570MS : Cách 1 : Khai bao x = 1,8165 vao 6 [Ans] :

1.8165|=] Khai báo biểu thức cần tính và

bấm phím [=] aé được kết quả :

lÌaJAns]P]s[ˆl2|ans]Jslx]a[ans]Z]=

[Ans] [+] 1D] 5 [4[Ans] [4] 3[=] [Ans] be2] [4]

3[Ans] [+15] [=1(1.498465582)

Trang 6

Cách 2 : Đưa x = 1,8165 vào ô nhớ [X| :

1.8165 [SHIFT

Khai báo biểu thức và bấm phím [=] :

[d3[ALPHA]ix|[*J5[-l2[ALPHAIIXIi^l4l]

[04 [ALPHA] Dd) 2s] ALPHA] XI b2]

3[ ALPHA] |x] [+15)][=1(1.498465582)

Tĩnh trên Casio fx-570MS : Bam phim :

[(/s[ALPHA] [x] [5] 5[-]2[ALPHA] [x] [1 4/41

3[ALPHA] [x] x2] 5] [ALPHA] Ix] [411]

[( 4 [ALPHA] XX] [4] 3 [ALPHA] Bx] be] 4]

3[ALPHA] [x] [+]5))| [CALC

Máy hỏi : X? Khai bao x = 1,8165 và bấm

phím [=]

Máy hiện đáp số : 1.498465582

Lời bình 1 : Phím |CALC| (calculate-tính)

trên Casio x-570MS rất hay, nó cho phép

tính giá trị của biểu thức theo giá trị bất kì

của biến số sau khi khai báo biểu thức Thí

dụ, bây giờ muốn tính A khi x = 1,11952 ta

chỉ cần bấm |CALC|I, máy hỏi X? Khai báo

x = 1,11952 và bấm phím [=], máy cho ngay _

kết quả : 0.4540523885

Lời binh 2 : Trén Casio fx-500A tinh theo

sơ đồ Horner nhanh hơn tính trực tiếp Với

Casio fx-570MS dùng |CALC| hay hơn

dùng Horner Nhiều kiến thức toán học có

thể lãng quên khí có công cụ mới

Léi binh 3 : Casio fx-570MS hơn hẳn

Casio fx-500A

Bài tập 1 : Tính giá trị của biểu thức

1.1 (Sở GD & ĐT Hà Nội, 1996)

a) Tính xà + 5x3 - 3x2 + x - 1 khi x = 1,35627

b) Tính P(x) = 17x® - 5x4 + 8x? + 13x? -

11x - 357 khi x = 2,18567

Dang toan 3.2 Tim du trong phép chia

đa thức cho đơn thức Chia đa thức P(x) cho đơn thức x - c ta được P(x) = Q(x)(x - c) + r, trong đó r là một

số Cho x = c ta được r = P(c) Như vậy, bài

toán tìm số dư trong phép chia đa thức cho

đơn thức trở thành bài toán tính giá trị P(c),

tức là trở về dạng toán 3.1

Tổng quát : Tìm số dư khi chia đa thức

P(x) cho nhị thức ax + b

Giải : Chia P(x) cho ax + b ta được : P(x) = (ax + b)Q(x) + r

Suy ra: r= PO) Trở về dạng 3.1

Bài tập 2 : Tìm dư trong phép chia

2.1 (Sở GD & AT TP HCM, 1998)

x14 ~ x9 5 4 x4 4 x? 4 x - 723

x - 1,624

2.2 (Sở GD & ĐT Đồng Nai, 1998)

x° ~6,723x3 +1,857x2 —6,458x +4,319

x+2,318

2.3 (Sở GD & ĐT Cần Thơ, 2003)

Cho P(x) = x4 + 5x? - 4x? + 3x - 50 Goi r,

là phần dư của phép chia P(x) cho x - 2 va r› là phần dư của phép chia P(x) cho x - 3

Tìm BCNN của r, và r

Dạng toán 3.3 Xác định tham số để đa

thức P(x) + m chia hết cho x - c

Vi P(x) + m = Q(x)(x - c) + r + m nên để

P(x) + m chia hết cho x - c thì r + m = 0, tức

là m = -r = -P(c) Trở về dạng 3.1

Bài tập 3 : Xác định tham số 3.1 (Sở GD & ĐT Hà Nội, 1996 : Sở GD &

ĐT Thanh Hóa, 2000)

Tim a dé x* + 7x? + 2x? + 13x + a chia hết

3.2 (Sở GD & ĐT Khánh Hòa, 2001)

Cho P(x) = 3x? + 17x - 625

a) Tinh P(2V2)

b) Tinh a dé P(x) + a2 chia hét cho x + 3

Trang 6

Trang 7

Dạng toán 3.4 Tìm đa thức thương khi

chia đa thức cho đơn thức

Chia da thc ayx° + a,x? + ax +a, cho

x - c ta sẽ được thương là một đa thức bậc hai

Q(x) = byx? + b,x +b, va sO dular:

aXe + ax? +X + ay = (X- c)(byx* + bx + by)

+r= box + (b, - bạc)X + (b„ - -b sox + (F + By)

Ta lại có công thức truy hồi Horner :

by =a, ib, = boc + a, ; by = b,c + a, ;

Tương tự, ta cũng có sơ đổ Horner để tìm

thương và số dư khi chia đa thức P(x) cho

x - c trong trường hợp tổng quát

Thí dụ 2 Tìm thương và dư trong phép

chia xÏ - 2xŠ - 3x' + x - 1 cho x + 5

Giải : Ta có c = -5, ao = 1, a, = 0, a = -2,

b 9 = a= 1

‘Dung Casio fx-500A tìm các hệ số của đa

thức thương và số dư theo sơ đồ Horner :

pam : § [+/-] [Min] 4 [x] [MR] [+] o[=] (-5

Ghi ra giấy : - 5

[x] [MR] [+}2[+/-][=](23) Ghi: 23

B]MRI[El3j+/-lÏEl(148) Ghi: -H8

[x] [MR] [+] 0[=](590) Ghi: 590

[x] [MR] {+]0[=](-2950) Ghi : -2950

Fx] [MR] [+] 1[=](14751) Ghi: 14751

L|IMR|[+]1[+/-]Í=|(73756) - Ghi:-73756

Dùng Casio fx-570MS :

Bấm : CisEHFTISTGINIIEIALBBAI

IMis]ol=|(-5)B][ALPHAI[MIE-]2[=l(23)L_

(ALPHA (Ml (4) [5] 3E|(-118) bx [M] [+] o[=|(590)[x] [ALPHA] [M]|+Jo[=|(-2950)

[ALPHA [Mle] 4[=](14751)bx| [ALPHA] [M]

Vậy : xỶ - 2xŠ - 3x + X - 1

= (x + B)(Xổ 5xŠ + 23x - 118xÖ + 590x" -

- 2950x + 14751) - 73756

Dạng toán 3.5 Phân tích đa thức theo

bậc của đơn thức:

Áp dụng n - 1 lần dạng toán 3.4, ta có thể

phân tích đa thức P(x) bậc n theo x - c :

P(x) = fy tyK- c)+rz(X - ce + tr (x-c)"

Thí dụ 3 Phan tich x4 - 3x? + x - 2 theo bậc của x - 3 :

_ Giải : Trước tiên thực hiện phép chia P(x) = q;()(x - c) +fo theo sơ đồ Horner để

được q.(x) và rạ Sau đó lại tiếp tục tìm các

q,(x) và r„ ; ta được bang sau :

1-3101 11-2

x4-3x)+x-2

3|1|0|10| 11 1| q,@&) =xỶ* 1,rọ=1

a(x) = x2 + 3x + 1, 3|1132|9|2| | 7a28

3} 11-6 | 27 g(x) =x +6, oe 27 3) 4) 9 Q4(X) #15 ag, 1 =9 vay x4 - 3x9 + x- 2 = 1 + 28(x - 3) +

+ 27(x - 3)2 + 9(x- 3)3 + (x - 3)Ÿ

Dạng toán 3,6 Tìm cận trên khoảng

chứa nghiệm dương của đa thức

Nhận xét : Nếu trong phân tích _P(&) =rạ + r;(X- 6) + ra(X- G)Ế + + FAK 0)?

Trang 8

ta có r, > 0 với mọi i = 0, 1, , n thì mọi

nghiệm thực của P(x) đều không lớn hơn c

Thí dụ : cận trên của eác nghiệm dương của

đa thức x4 - 3x3 + x - 2 là c = 3 (Đa thức có

hai nghiệm thực gần đúng là 2,962980452

va -0,9061277259)

Chú ý : Vì xỶ - 3x2 + x-2= (x- 3(xŸ + 1) + 1

nên chỉ cần một.lần áp dụng sơ đồ Horner

ta đã có thể khẳng định cận trên của các

nghiệm dương là c = 3 |

Lời bình: Các dạng toán 3.4 - 3.6 là mới

(chưa xuất hiện trong các kỳ thi) Từ các

dạng toán trên, có thể giải các dạng toán

khác nữa : phân tích đa thức ra thừa số, giải

gần đúng phương trình đa thức,

Kết luận : Với máy tính, có thể giải được

nhiều dạng toán với đa thức bậc cao và hệ

số tùy ý, do đó ta dễ tiếp cận hơn với các

bài toán thực tế Thí dụ, để tìm ra sao Thủy

vương, Leverie phải tìm nghiệm của đa thức

3447x° + 14560x° + 22430x* + 25857x° +

+ 29193x? + 11506x +5602, -

Bài tập 4 : Tổng hợp S

4.1 (Thi Khu vực, 2001, lớp 8) _

Cho đa thức P(x) = 6x? - 7x? - 16x + m

a) Tim m để P(x) chia hét cho 2x + 3

b) Với m tìm được ở câu a), hãy tìm số dư r

khi chia P(x) cho 3x - 2 và phân tích P(x) ra

tích của các thừa số bậc nhất

d) Tìm m và n dé Q(x) = 29° - 5x2 - 13x + n

và P(x) cùng chia hết cho x - 2

e) Với n tìm được ở trên, hãy phân tích

Q(x) ra tích của các thừa số bậc nhất

4.2 (Thi Khu vực, 2002, lớp 9)

Cho P(x) = xế + 5xŠ ‹ 4x2 + 3x + m và:

Q(x) = x4 + 4x3 - 3x2 + 2x +n

a) Tìm giá trị của m, n để các da thức P(x)

và Q(x) chia hết cho x - 2

b) Với giá trị của m,n vừa tìm được, chứng

tỏ rằng đa thức R(x) = P(x) - Q(x) chỉ có

một nghiệm duy nhất

4.3 (Thi Khu vực, 2002, lớp 9)

Cho P(x) = x° + ax? + bx? + cx? + dx +f

Biết P(1) = 1, P(2)= 4, P(3) = 9, P(4) = 16, P(5) = 15 Tinh P(6), P(7), P(8), P(9)

b) Cho Q(x) = x4 + mx? + nx? + px + q Biét Q(1) = 5, Q(2) = 7, Q(3) = 9, Q(4) = 11 Tính các giá trị Q(10), Q(11), Q(12), Q(13)

4.4 (Thi Khu vực, 2003, lớp 9)

a) Cho P(x) = x° + 2x4 - 3x3 + 4x2 - 5x + m

1) Tìm số dư trong phép chia P(x) cho x- 2,5 khi m = 2003

2) Tìm giá trị của m để đa thức P(x) chia hết cho x - 2,5

3) P(x) có nghiệm x = 2 Tim m

b) Cho P(x) = 3° + ax? + bxỶ + cx2 + dx +e Biét P(1) = 3, P(2) = 9, P(3) = 19, P(4) = 33, P(5) = 51 Tinh P(6), P(7), P(8), P(9), P(10), P(1)

4.5 (Sở GD & ĐT Cần Thơ, 2002) Cho f(x) = x? + ax? + bx + c Biét

())*:(- ~_3.r(1\ 89

Tính giá trị đúng và gần đúng của iG

4.8 (Thị vào các lớp chuyên Toán cấp III

của Bộ GD, 1975)

1) Phân tích biểu thức sau ra ba thừa số :

a‘ - 6a9 + 27a? - 54a + 32

2) Từ kết quả câu trên suy ra rằng biểu

thức nÝ - 6n + 27n - 54n + 32 luôn là số

chẵn với mọi số nguyên n

4.9 (Thi học sinh giỏi toán bang New

York, Mỹ, 1984)

Có chính xác đúng 4 số nguyên dương n

để (n+1}ˆ

n+

lớn nhất

4.10 (Thi học sinh giỏi toán bang New York, Mỹ, 1988)

Chia P(x) = x°1 + ax°” + bx41 + ox! + 2x +1

cho x - 1 được số dư là 5 Chia P(x) cho x - 2

là một số nguyên Hãy tính số

_ được số dư là -4 Hãy tim cap (M, N) biết rằng

Q(x) = x84 + ax5? + px'† + cx!9 + Mx +N

chia hét cho (x - 1)(x - 2)

Trang 8

Trang 9

LUẠNg:-toạn 4 2

_Giải: phương trình và hệ Bhương 6 trình

Ghỉ: nhớ + Phải viết phương trình (hệ

phương trình) dưới dạng chính tắc để khi

đưa các hệ số vào máy không bị nhầm lẫn

Dạng toán 4.1 Giải phương trình bậc hai

ax2 + bx+c= 0 Dạng toán 4.1.1 Giải phương trình bậc

hai theo chương trình cài sẵn trên máy

Thí dụ 1 (Sở GD-ĐT TP HCM, 1996)

Giải phương trình

1,85432x2 - 3,21458x - 2,45971 = 0

Giải 1 (trên Casio fx-500A) : i

2.45971 |+/-] [DATA] (x! = 2.30823)

[DATA] (x2 = -0.57467)

Chú ý 1 : Các số trong ngoặc là nghiệm

hiện trên màn hình

Giải 2 (trên Casio fx-500MS) :

[MODE] [MODE] [i] i>! [2] 1.85432 [=j [|

3.21458|=]|(—)|2.45971]=](xI = 2.308233881)

[=] (x2 =-0.574671173)

Chú ý 2 : Casio fx-500A cho nghiệm gần

đúng đến 6 chứ số, còn Casio fx-500MS

cho nghiệm gần đúng đến 10 chữ số

Chú ý 3 : Khi phương trình bậc hai không

có nghiệm thực (vô nghiệm) thì Casio fx-

500A báo lỗi |[—E—|, còn Casio fx-500MS

cho các nghiệm phức

Dạng toán 4.1.2 Giải phương trình bậc

sỹ Sử

2a

Thí dụ 2 (Sở GD-ĐT Đồng Nai, 1998)

.2,354x2 - 1,542x - 3,141 = 0

Giải : Tính A = bˆ - 4ac và nhớ :

hai theo công thức nghiệm x,, =

1.542 [SHIFT] [<7] sHET] [2] H4: H: 2.38 Bl

3.141 E7] El [V ](6.652735621)[Mm] ˆ

Tính x; : 1.842|-] [MR] [=| [x]2|+]2.354_

[=| (-0.87313138407) -

Tinh x, : 1.542[+/-] [+/-] [=] [MR] [=]

t+] 2 [+] 2.354 [5] (1.528193632)

Bài tập 1 Giải phương trình bac hai

` 1.1 (Hà Nội, 1996 ; Thanh Hóa, 2000)

1,23785x* + 4,35816x - 6,98753 = 0 1.2 (Sở GD-ĐT TP HCM,1998)

1,9815x2 + 6,8321x + 1,0581 = 0

Dạng toán 4.2 Giải hệ phương trình bậc

1 ax+bhy=c, (1)

|a.x+b,y=c, (2) 4

Dang toan 4.2.1 Giai hé phuong trinh bậc nhất hai ẩn theo chương trình trên máy

Thí dụ 3 (Vô địch Flanders,1998)

Nếu x và y thỏa mãn hệ phương trình

[83249x+16751y = 108249

Í16751x +83249y = 41751 _

thì — bang (chon mét trong 5 đáp số) :

y

(A) 1; (8) 2; (C) 3; (D) 4; (E) 5

Giải 1 (trên Casio fx- -500A) |MOPEI [2

83249|DATA]16751|DATA|108249|DATA]

16751 [DATA|83249[DATA]|41751[DATA] (x=1~1-4)[DATA|(y =1-14)

Giải 2 (trên Casio fx-500MS) :

83249 [=] 16751 [=]

108249 [=| 16751 [=] 83249 [=] 41751 [EI (x = 1.25) [=] (y = 0.25)

Trang 10

1% 186 = pang 5 Đáp số (E) đúng

Yate z- OA vớt ì-©*>

Giải 3 (lam toán) : Cộng: tác phương

„trình hạiata được x + y + z =-45 HN tee

Dạng toán4.2.2 Giải Hệ jhỪøng trình '` Suy-ra X = y = z = 5 Đáp số :X= nyZ2=6

- bậc nhất hai ẩn theo công thức nghiệm

D, D, “4

x= 3° y= >: vai D=ab,-a,b,

D, =¢,b,-¢,b,, D,= 7 2,C,,

Thí du 4 (Sở snereen Nai, 1998)

1,372x—4,915y=3,123 8,368x+5,214y = 7,318

Giai: Tinh D = a,b, - 2,5, : 1.372|x]5.214

[-]8.268|x|4.915|+/—][=](48.28232800)|Min]|

Tinh x : 3.123 [x] 5.214 [-]7.318 [x] 4.915

(+/-|[=] (52.251292) [3] [MR] [=] (1.082203)

Giải hệ ::

‘Tinh y : 1.372 [x] 7.318 [=] 8.368 [x] 3.123

ie] E] [=] (-0.333309695)

Bài tập 2 Giải hệ phương trình bậc nhất

1 (Sở GD-ĐT Hà Nội, 1996)

13,241x+17,436y =-25,168

ean ~ 19,372 = 103,618

2 2 (Sở GD-ĐT Cần Thơ, 2002)

[1,341x—4,216y = —3,147

{8,616x +4,224y =7,121

Dạng toán 4.3 Giải hệ ba phương trình

bậc nhất ba ẩn (theo chương trình cài đặt săn)

3x+y+2z =30 Thí dụ 5 Giảihệ 42x+3y+z=30

Giải 1 (trên Casio fx-500A) :

‘MODE! [3] 3[DATA] 1 [DATA] 2 [DATA] 30

IDATA] 2 [DATA] 3 [DATA] 1 [DATA] 30

DATA} 1 [DATA] 2 [DATA] 3 [DATA] 30

[DATA] (5) (5) (5)

Giai 2 (trén Casio fx-SOQMS) :

MODE] BỊ 3 (=) 1 =| 2 ] 30

=| 2 =| 3 =j 1 Í=| 30 E=| 1 E=j 2 l=| 3 Ei

30 [=] (x=5) | (y =5) EE] (= =5)

Lời bình : Làm toán hay hơn :

Bải tập 3 Giải hệ ba phương trình bậế nhất ~~

x+2y+3z =26 2x+5y—13z = 1000

3.1 2x+3y+z= 343.2 43x-9y+3z=0 _

3x+2y+z=39 5x—6y—8z = 600

Dạng toán 4.4 Giải phương trinh bac ba

(theo chương trình-trong Casio fx-500MS)

Thí dụ 6 (Sở GD-ĐT Cần Thơ, 2002)

Tìm tất cả các nghiệm gần đúng với 5 chữ

số thập phân của phương trình xỶ - 5x + 1 = O0

Giải :|IMODE][MODEIfIl|B]1[=lo[=]

[(—)|5l=]1|E|(x1 = 2.128419064)|=]

(x2 =-—2.33005874)|=|(x3 = 0.201639675)

Bài tập 4 Giải các phương trình bắc ba :

4.1 xổ + x2 - 2x-1=0;4.2 4xŸ - 3x + 6 = 0

Kết luận : Dạng toán 4 là dạng bài dé,

chỉ đòi hỏi biết sử dụng thành thạo máy tính

và các chương trình cài sẵn Tuy nhiên nó

có một số ý nghĩa sau : 1) Các bài toán thực tế (tăng trưởng dân

số, lãi suất tiết kiệm, .) thường dẫn đến

các phương trinh và hệ phương trình với các

hệ số là những số lẻ Thông qua các bài

toán thực tế, máy tính cho phép gắn kết

toán học với thực tiễn, ý nghĩa của việc học

toán được rõ nét hơn

2) Máy tính cũng cho phép củng cố bài

học (nắm vững và nhớ các công thức

nghiệm của phương trình và hệ phương trình) qua quá trình giải phương trình theo

thuật toán (tìm công thức nghiệm) như các dạng bài 4.1.2 và 4.2.2 Cũng có thể tìm

nghiệm của phương trình bậc ba theo công thức Cardano trên máy tính

3) Ta có thể giải hàng loạt phương trình

(hệ phương trình) trên máy (chỉ cần thay đổi

hệ số) Vì vậy, việc giải toán trên máy mang

tính công nghệ cao

Trang 10

Ngày đăng: 07/09/2013, 07:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  chữ  nhật  còn  lại  những  hình  vuông  có - Tài liệu GTMTCasio570 trên các báo Toán học
nh chữ nhật còn lại những hình vuông có (Trang 18)
Hình  vuông  kích  thước  khác  nhau. - Tài liệu GTMTCasio570 trên các báo Toán học
nh vuông kích thước khác nhau (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w