Cách sử dụng của 2 phó từ 就 và 就 trong tiếng TrungA, Cách sử dụng của phó từ 就 jiù : 1, Biểu thị sự việc / trạng thái KHÔNG LÂU NỮA SẼ XẢY RA, dịch là “SẮP”: VD1: 就就就就就就就就就就就就 nǐ děng h
Trang 1Cách sử dụng của 2 phó từ 就 và 就 trong tiếng Trung
A, Cách sử dụng của phó từ 就 jiù :
1, Biểu thị sự việc / trạng thái KHÔNG LÂU NỮA SẼ XẢY RA, dịch là “SẮP”:
VD1: 就就就就就就就就就就就就
nǐ děng huìér 就tā mǎ shàng jiù huí lái
Cậu đợi một lát, anh ấy sắp quay lại ngay đây
VD2: 就就就就就就就
tiān hěn kuài jiù liàng le
Trời sắp sáng rồi
2, Nhấn mạnh một sự việc đã xảy ra hoặc kết thúc nhanh hơn hoặc sớm hơn ( dự tính / kế hoạch / mong đợi), từ rất lâu trước đó, thường dịch là “ĐÔ:
VD1:就就就就就就就就就就就就
tā shí wǔ suì jiù cān jiā le gōng zuò le 就
Anh ấy 15 tuổi đã đi làm rồi
VD2:就就就就就就就就就就就
zhè jiàn shìér wǒ zǎo jiù qīng chǔ le 就
Sự việc này tôi đã rõ từ lâu rồi
3, Biểu thị 2 sự việc xảy ra liên tiếp, thường có các cấu trúc sau: – Động từ +就 + Động từ:
Tôi vừa mới bước ra khỏi cửa đã gặp ngay anh Lý
1, Biểu thị sự việc xảy ra hoặc kết thúc muộn (hơn dự tính / mong đợi), dịch là “MỚI”:
2, Nhấn mạnh sự việc nào đó xảy ra được là nhờ có một điều kiện, nguyên do, mục đích nào đó, thường đi với “就就就就就就就就就就就就就”“zhī yǒu 就yào 就bì yào 就yīn wéi 就wéi le ”, , dịch là “MỚI”:
zhī yǒu nǐ cái néng gěi wǒ dài lái xìng fú 就
Trang 2Chỉ có em mới đem lại hạnh phúc cho anh.
Phải luyện tập nhiều mới nâng cao thành tích được
dà jiā wéi le bāng zhù nǐ 就 cái tí chū zhè xiē yì jiàn 就 Mọi người vì muốn giúp anh nên mới đưa ra ý kiến như vậy
3, Nhấn mạnh ngữ khí khẳng định:
VD1: 就就就就就就就就就就就就就就就就就就
nà jiàn shì rén jiā dōu zhī dào le 就tā bú zhī dào cái guài ne 就
Chuyện đó mọi người đều biết cả rồi, anh ấy không biết mới lạ đấy
VD2: 就就就就就就就就就就就就
nǐ yào wǒ yǎn xiǎo tōu wǒ cái bú gàn ne 就
Anh bắt tôi diễn vai ăn cướp tôi mới không diễn ý
4, Dùng như 就 gāng就 biểu thị một sự việc vừa xảy ra tại thời điểm trước đó không lâu, dịch là ” vừa / mới/ vừa mới”
VD1: 就就就就就
nǐ cái lái ya 就
Bạn vừa mới đến à?
VD2: 就就就就就就就就就就就就就
tā cái mǎi de chē就bú huì gěi nǐ jiè de 就
Xe nó vừa mới mua, không cho mày mượn đâu
5, Biểu thị thời gian, số lượng ít hơn mong đợi , dự tính, ước lượng…, dịch là ” mới/ mới có”, đứng trước danh từ chỉ số lượng
VD1: 就 10 就就就就就就就就就就就
cái 10diǎn ne 就zěn me shuì nà me zǎo ā就
Mới có 10 giờ, sao lại ngủ sớm thế?
VD2: 就就 25 就就就就就就就就就就就就
tā cái 25suì jiù yǐ jīng dāng shàng gōng sī jīng lǐ le 就
Cô ấy mới 25 tuổi đã lên chức giám đốc công ty rồi
VD3: 就 20 就就就就就就就就
cái 20kuài qián 就nǐ hái xián guì就
Có mỗi 20 đồng anh còn chê đắt à?