1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Những điểm mới và điểm bất cập của luật PS 2014

19 220 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 575,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1 Những bất cập của luật 2004- Doanh nghiệp chết mà không được chôn - Rất khó để xác định doanh nghiệp “lâm vào tình trạng phá sản” - Một quy định đã trở thành đánh đố đối với người nộ

Trang 1

Nhóm 8

Những

điểm mới

và điểm

bất cập

của luật PS

2014

Trang 2

Danh sách nhóm

Trang 3

I Nguyên nhân đổi mới luật PS

II Những điểm mới của luật PS 2014

III Những điểm bất cập của luật PS 2014

Trang 4

I Nguyên nhân

Theo số liệu của tổng cục thống

kê đến hết tháng 12/ 2014 thì hiện nay trên cả nước có hơn 600.000 doanh nghiệp đăng kí kinh doanh, song chỉ có 60% doanh nghiệp đang hoạt động thực sự

Trang 5

1.1 Những bất cập của luật 2004

- Doanh nghiệp chết mà không được chôn

- Rất khó để xác định doanh nghiệp “lâm vào tình trạng phá sản”

- Một quy định đã trở thành đánh đố đối với người nộp đơn

mở thủ tục phá sản

- Cần trả cho doanh nghiệp quyền được chết

Trang 6

1.2 Những yếu tố bên ngoài tác động đến luật phá sản

- Có những quy định của Luật Phá Sản mâu thuẫn, chưa tương thích với các văn bản quy phạm pháp luật khác

- Có những quy định chưa tương thích với pháp luật quốc tế

dẫn đến hiệu quả áp dụng quy định Luật Phá sản vào thực tiễn không cao

Trang 7

II Những điểm mới của luật 2014

2.1 Khái niệm

2.2 Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản

2.3 Thủ tục thụ lý và xử lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

2.4 Mở thủ tục phá sản và các công việc phải làm sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản

2.5 Hội nghị chủ nợ

2.6 Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh

Trang 8

2.1 Khái niệm

+ Không có khái niệm phá

sản

+ Đưa ra khái niệm DN,

HTX lâm vào tình trạng

phá sản

+ Đưa ra khái niệm phá sản

+ Giải thích rõ khái niệm: “

DN, HTX mất khả năng thanh toán”

Trang 9

2.2 Trình tự, thủ tục giải quyết yêu cầu phá sản

a Quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

+ Xác định rõ người có

quyền,nghĩa vụ nộp đơn yêu

cầu mở thủ tục phá sản:

1 Người có quyền nộp đơn

(khoản 1,2,5,6 điều 5)

2 Người có nghĩa vụ nộp

đơn( khoản 3,5 điều 5)

+ Cho chung vào một chương nộp đơn và thụ lý đơn yêu cầu

mở thủ tục phá sản, sau đó chia mỗi điều là của một chủ thể nộp đơn

1 Quyền nộp đơn: điều 13,14,16,17,18

2 Nghĩa vụ nộp đơn:điều 15,19

Trang 10

b Thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

TAND cấp tỉnh có thẩm

quyền giải quyết phá

sản(điều 8)

Địa phương nơi cơ quan tiến hành đăng kí kinh doanh(điều 7)

Trang 11

2.3 Thủ tục thụ lý và xử lý đơn yêu cầu mở

thủ tục phá sản

+ Thông báo về việc thụ lý đơn

yêu cầu mở thủ tục phá

sản( điều 40)

+ Thương lượng giữa chủ nợ

nộp đơn yêu cầu mở thủ tục

phá sản với DN, HTX mất khả

năng thanh toán( Đ 37).

+ không có

Trang 12

2.4 Mở thủ tục phá sản và các công việc phải làm

sau khi mở thủ tục phá sản

+ Thanh lí TS xog  phân chia

TS(điều 54)

+ Bổ sung quy định về xác

định tiền lãi đối với các

khoản nợ(điều 52)

+ Phân chia TS xog  thanh lí tài sản(điều 85,86)

+ Xử lý các khoản nợ chưa đến hạn(điều 34) được xử lý như các khoản nợ đến hạn, nhưng không được tính lãi đối với thời gian chưa đến hạn

Trang 13

2.5 Hội nghị chủ nợ

a Điều kiện thành lập hội nghị chủ nợ

b Lập ban đại diện chủ nợ

Trang 14

a Điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ

Căn cứ trên số người có

nghĩa vụ tham gia hội

nghị ( điều 65)

Căn cứ trên số nợ (ít nhất 51% tổng số nợ)(điều 79)

Trang 15

b Lập ban đại diện chủ nợ

Chưa hề có Quy định tại điều 82

Trang 16

2.6 Thủ tục phục hồi kinh doanh

- Thời hạn phương án phục hồi kinh doanh

+ Ấn định là 3 năm( điều 74) + Thời hạn theo nghị quyết của

hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi kinh doanh

+ Nếu hội nghị chủ nợ không xác định được phương án phục hồi kinh doanh thì thời hạn

không quá 3 năm (điều 89)

Trang 17

III Những điểm còn bất cập của luật 2014

Về điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ ( điều 79 luật PS 2014)

Theo đó thì điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ theo quy định của Luật phá sản năm 2014 chỉ căn cứ trên số nợ Số chủ nợ tham gia hội nghị chủ nợ không phải là điều kiện để hội nghị chủ nợ hợp lệ Điều này có nghĩa là Hội nghị chủ nợ có thể hợp lệ với chỉ cần một chủ nợ tham gia mà đại diện cho ít nhất 51% số nợ không có bảo đảm.

Về điều kiện để Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua (khoản 2, điều 81)

Theo đó thì điều kiện hợp lệ của Hội nghị chủ nợ theo quy định của Luật phá sản năm 2014 chỉ căn cứ trên số nợ.

Trang 18

III Những điểm còn bất cập của luật 2014

- Có quá nhiều quyền, liên quan đến quản lí tài sản của DN ( điều 16)

- DN, HTX lâm vào tình trạng phá sản khi mất khả năng thanh toán khoản nợ quá hạn mà chủ nợ yêu cầu; cho phép chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi DN không thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn trong

thời hạn 3 tháng (kể từ ngày chủ nợ có yêu cầu)( điều 4 và k1, điều 5)

Ngày đăng: 19/06/2018, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w