13 CHƯƠNG II: MỘT SỐ KẾT QUẢ XẤP XỈ BẤT BIẾN VỀ ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA CẶP ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN ..... LỜI MỞ ĐẦU Năm 1963 Meinadus đã kết hợp điểm bất động và phép xấp xỉ tối ưu trong không gian
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
-o0o -
Nguyễn Phong Phú
ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA ÁNH XẠ ĐA TRỊ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ HOÀN HÓA
Thành phố Hồ Chí Minh - 2012
Trang 3Xin trân thành cảm ơn các bạn lớp cao học Giải tích khóa 21 đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Vì kiến thức của học viên còn nhiều hạn chế nên luận văn có thể có nhiều thiếu sót Kính mong quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp đóng góp
ý kiến để luận văn hoàn thiện hơn
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I:KIẾN THỨC CƠ SỞ 5
1.1 Không gian mêtric 5
1.2 Không gian định chuẩn với chuẩn p 5
1.3 Ánh xạ đa trị 6
1.4 Ánh xạ co đa trị 6
1.5 Không gian mêtric đầy đủ và lồi theo mêtric 6
1.6 Không gian đối ngẫu 7
1.7 Tập lồi, tập hình sao 7
1.8 Tập có tính chất N 8
1.9 Ánh xạ có tính chất C 8
1.10 Cặp ánh xạ Lipschitz, R – giao hoán 10
1.11 Một số định nghĩa 13
CHƯƠNG II: MỘT SỐ KẾT QUẢ XẤP XỈ BẤT BIẾN VỀ ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA CẶP ÁNH XẠ KHÔNG GIÃN 14
2.1 Định lí 2.1 14
2.2 Định lí 2.2 14
2.3 Định lí 2.3 18
2.4 Định lí 2.4 22
2.5 Định lí 2.5 22
2.6 Định lí 2.6 23
CHƯƠNG III: ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG CỦA CẶP ÁNH XẠ ĐA TRỊ 25
3.1 Định lí 3.1 25
3.2 Định lí 3.2 31
3.3 Định nghĩa 40
3.4 Định lí 3.3 41
PHẦN KẾT LUẬN 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Năm 1963 Meinadus đã kết hợp điểm bất động và phép xấp xỉ tối ưu trong không gian hàm đã phát hiện một số tính chất của hàm không thay đổi trong một vài giả thiết Sau đó nhiều tác giả đã nghiên cứu về điều này với những giả thiết thay đổi như Brosowski, Subrahmanyam, Singh, Hick, Humphries…Với giả sử
(X, p)là không gian định chuẩn, T I X, : → X là ánh xạ R-giao hoán yếu (R - giao hoán dưới yếu) Điều kiện nào để T và I có chung điểm bất động
Năm 1969 Nadler là người đã đưa ra khái niệm ánh xạ đa trị (ánh xạ nhận giá trị là các tập hợp con của một tập hợp nào đó) và chứng minh mỗi ánh xạ co đa trị trên một tập con đóng bị chặn của không gian mêtric Haudorff đều có điểm bất động Điểm bất động của ánh xạ co đa trị (ánh xạ không là tự xạ) trên không gian mêtric đầy đủ và lồi theo mêtric được Assad và Kirk đưa ra Tiếp tục nghiên cứu về ánh xạ đa trị trên không gian mêtric đầy đủ và lồi theo mêtric (X d, p), tập K con
X , K đóng, khác rỗng; cho cặp ánh xạ đa trị F G K , : → CB X ( ) Điều kiện nào
để có điểm z trong K mà z ∈ Fz ∩ Gz
Các vấn đề trong luận văn này trình bày được trình bày theo hai nội dung nói trên dựa trên các kiến thức, kết quả đã học và tìm hiểu trong quá trình làm luận văn Nội dung chính của luận văn gồm ba chương:
Chương I: Một số khái niệm và kết quả liên quan đến không gian định
chuẩn ( , )
p
X , ánh xạ đa trị, ánh xạ co đa trị, không gian đầy đủ và lồi theo metric, cặp ánh xạ Lipschits, R giao hoán yếu (dưới yếu), tập có tính chất (N), tập lồi, tập hình sao, ánh xạ có tính chất (C), định nghĩa ánh xạ (demiclosed, cô đặc, hemicompact, demicompact, liên tục hoàn toàn)…
Chương II: Định lí điểm bất động của cặp ánh xạ không giãn trên không
gian định chuẩn (X, p)
Chương III: Định lý điểm bất động của cặp ánh xạ đa trị trên không gian
mêtric đầy đủ và lồi theo metric (định nghĩa trong chương I)
Trang 6CHƯƠNG I: KIẾN THỨC CƠ SỞ 1.1 Không gian mêtric
Không gian mêtric là m ột cặp (X,ρ) , trong đó X là m ột tập hợp,
: X X
ρ × → là m ột hàm số xác định trên X×X th ỏa mãn các điều kiện sau:
( ) ( )
1.2 Không gian định chuẩn với chuẩn p
ChoX là một không gian tuyến tính, một p – chuẩn trên X là một hàm thực trên
X với 0 < ≤p 1 thỏa mãn điều kiện
X gọi là không gian định chuẩn với chuẩn p
Nó là một không gian mêtric tuyến tính với metric bất biến đối với phép dời d p
Trang 7Không gian l L p, p,0 < ≤p 1 là không gian định chuẩn với chuẩn p
Cho (X d, )là không gian mêtric đầy đủ
1.5 Không gian mê tric đầy đủ và lồi theo mêtric
Không gian mêtric đầy đủ(X d, ) được gọi là lồi theo mêtric nếu với mỗi
, ∈ , ≠
x y X x y thì tồn tại z∈X z, ≠x z, ≠ y thỏa d x z( ) ( ), +d z y, =d x y( ),
Nếu Klà tập con đóng khác rỗng của X, với mỗi x∈K và y∉K thì tồn tại z∈∂K
(biên của K) thỏa d x z( ) ( ), +d z y, =d x y( ),
Trang 81.6 Không gian đối ngẫu
Cho X là một không gian định chuẩn
Không gian liên hợp (không gian đối ngẫu) của X,
Kí hiệu X* là tập hợp tất cả các phiếm hàm tuyến tính liên tục trên X
Cho M là tập con khác rỗng của không gian mêtric (X d, )
Tập M được gọi là q−starshaped (q - hình sao) với q∈M nếu
Trang 9I −k q+k Tx = −k Iq+k ITx với mỗi x∈M và n>1
Mỗi ánh xạ affine trên tập M q-hình sao thỏa điều kiện (C)
Trang 101 1
1 i n
n n
n
k n
Trang 11Như vậy ∀ ∈x M TIx−ITx ≤R k Tx n −Ix ,R≥1,q=( )0, 0 ∈F I( )
Vậy I T, là R-giao hoán dưới yếu nhưng không giao hoán trên M
Một không gian định chuẩn (X p, ) thỏa mãn điều kiện Opial nếu mỗi dãy { }x n hội
tụ yếu đến x∈X , bất đẳng thức lim inf p( n, ) lim inf p( n, ) ,
n d x x n d x y x y
1.10 C ặp ánh xạ Lipschitz, R – giao hoán
Cho X là một không gian mêtric tuyến tính và M là một tập con khác rỗng của X
Cho ánh xạ I M: →X
Ánh xạ T M: →X gọi là I-Lipschitz nếu ∀x y, ∈X thì tồn tại k>0 thỏa
( , ) ( , )
d Tx Ty ≤kd Ix Iy
Nếu k <1 (k =1) thì T gọi là I-co (I-nonexpansive, I – không giãn)
Hai tự ánh xạ T và I trên M gọi là giao hoán nếu TIx=ITx với mỗi x∈M
Hai tự ánh xạ T và I trên M gọi là R-giao hoán yếu nếu và chỉ nếu
( , )≤ ( , ) , ∈ , >0
Nếu R= 1 thì gọi là ánh xạ giao hoán yếu
Cho M là một q-hình sao với q∈F I( ) và cả Tvà I bất biến
(F I( ) tập các điểm bất động của ánh xạ I ) Sau đó, Shahzad gọi T và I là R-giao hoán yếu trên M nếu tồn tại số thực R>0
mà d ITx TIx( , )≤R d kTx ( + −(1 k q Ix) , ),x∈M k, ∈[ ]0,1
Nếu R= 1thì gọi là 1-giao hoán dưới yếu (1-subweakly commuting)
Lớp ánh xạ R-giao hoán dưới yếu có những tính chất của lớp ánh xạ giao hoán
Mở rộng khái niệm ánh xạ R-giao hoán dưới yếu trên miền không phải hình sao như sau
Trang 12Cho I T, là hai tự xạ trên M , có một họ hàm F ={ }f x x M∈ là họ hàm
Giả sử M là q-hình sao với q∈F I( ) ( ),f x k =kx+ −(1 k q) ,k∈[ ]0,1 ,x∈M và
M là I-bất biến và T-bất biến thì (1.1) có thể qui về khái niệm R-giao hoán dưới yếu của Tvà I
Giả sử M là I-bất biến và T-bất biến, M có tính chất (N) với q∈F I( )
Thì I T, là ánh xạ R-giao hoán dưới yếu nếu tồn tại số thực R> 0 mà
Trang 132 2 2
Trang 14(iii) T hemicompact (nửa compact) nếu mỗi dãy { }x n ⊂Mcó một dãy con
hội tụ khi d p(x Tx n, n)→0khi n→ ∞
(iv) T demi compact (compact một phần) nếu T liên tục và mỗi dãy bị
chặn { }x n ⊂M mà {Tx n−x n} hội tụ trong X, có một dãy con hội tụ
(v) T liên tục hoàn toàn nếu mỗi dãy { }x n ⊂M hội tụ yếu về x thì { }Tx n
hội tụ về { }Tx
Cho ánh xạ I M: →M và u∈X , Al-Thagafi định nghĩa các tập
( )i C M I ( )u ={x∈M: Ix∈P M( )u } ( ) I ( ) ( ) I ( )
Trang 15I f α = f α x∈M α∈ Giả sử T là I-không giãn và M =IM , T
và I là R- giao hoán dưới yếu Nếu T liên tục thì T và I có điểm bất động chung nếu thỏa một trong các điều kiện sau:
(i) M đầy đủ, cl(T(M)) compact
(ii) M compact
(iii) M đầy đủ, F(I) bị chặn và T là ánh xạ compact
(iv) M đầy đủ, bị chặn và I là ánh xạ demi compact
(v) X*tách điểm của X, X đầy đủ, M compact yếu, T liên tục hoàn toàn (vi) *
X tách điểm của X, X đầy đủ, M compact yếu, I và T liên tục yếu và
h ọ F={ }f x x M∈ liên t ục yếu thay cho liên tục
λ =
+ và định nghĩa T x n = f T x( )( )λn ,x∈M
Trang 16T I là R giao hoán dưới yếu ⇒d p(ITx TIx; )≤Rd p(f Tx( )λn ;Ix) với mỗi x∈M Với T Ix n = f TI x( )( )λn IT x n =I f( T x( )( )λn )= f IT x( )( )λn
Và vì tính chất của họ F cho ta d p(f TI x( )( )λn ; f IT x( )( )λn )≤(φ λ( )n )p d p(TIx ITx, )Nên
Trang 17Sử dụng kết quả trên và định lí 2.1 ta chứng minh định lí 2.2
(i) (X d, p) là không gian mêtric đầy đủ
Nên theo định lí 2.1 với mỗi n≥1 có một x n∈M mà x n =T x n n =Ix n
Vì cl(T(M)) compact, { }Tx n có dãy con { }Tx m hội tụ về z khi m→ ∞ Tính liên tục của F cho ta = = ( )( )→ ( )1 = → ∞
Trang 18Vậy z∈F T( )∩F I( )
(ii) Vì M compact nên M đầy đủ, T liên tục
Suy ra clT M( ) compact
Nên theo (i) ta có z∈F T( )∩F I( )
(iii) Theo định lí 2.1, với mỗi n≥1 có x n∈M mà x n =T x n n =Ix n
Vì T compact và { }x n bị chặn trong F I( ), nên { }Tx n có dãy con { }Tx m
Khi đó Tx m→Tz khi m→ ∞ do đó có giới hạn Tz= ⇒ ∈z z F T( )
Từ TM ⊂IM thì z=Tz=Iy ,y∈M (kết quả như (i))
(iv) Như trong (i), với mỗi n≥1 có x n∈M mà x n =T x n n =Ix n
Do { }x n bị chặn và {x n−Ix n}hội tụ về 0, vì I demi compact (compact một
phần), { }x n có dãy con{ }x m hội tụ đến z khi m→ ∞
Vì T liên tục, { }Tx m hội tụ về Tz khi m→ ∞
m
m n m T x m Tz
Do tính duy nhất của giới hạn, ta có Tz= ⇒ ∈z z F T( )
Từ TM ⊂IM thì z=Tz=Iy ,y∈M (kết quả như (i))
(v) Theo định lí 2.1, với mỗi n≥1 có x n∈M mà x n =T x n n =Ix n
Do M compact yếu nên { }x n có dãy con { }x m hội tụ yếu về
z z
T y Ty T với z =Tz∈F T( )
Trang 19Như trong (i), ta sẽ có z∈ F I( )
(vi) Theo định lí 2.1, với mỗi n≥1 có x n∈M mà x n =T x n n =Ix n
TậpM compact yếu nên { }x n có dãy con { }x m hội tụ yếu về
y∈M khi m→ ∞
I liên tục yếu nên Iy= y
Từ T liên tục yếu nên Tx m hội tụ yếu về Ty khi m→ ∞và họ ánh xạ Fliên
Sử dụng tính chất Hausdorff của tôpô yếu ta được y =Ty
Theo (i) ta có kết quả cần chứng minh
T và I có điểm bất động chung nếu thỏa một trong các điều kiện sau:
(i) M đầy đủ, cl(T(M)) compact
(ii) M compact
(iii) M đầy đủ, F(I) bị chặn và T là ánh xạ compact
(iv) M đầy đủ, bị chặn và I là ánh xạ demicompact
X tách điểm của X, X đầy đủ, M compact yếu, I liên tục yếu,
I-T demiclosed t ại 0
Trang 20(x) M đầy đủ, bị chặn và T là ánh xạ cô đặc
Chứng minh Lập T n:M →M
( )2.1 T x n( )=k Tx n + −(1 k n)q
Trong đó x∈M , { }k n là dãy số thực hội tụ về 1 và 0<k n <1
Vì tập M có tính chất (N) nên k Tx n + −(1 k n)q∈M và T liên tục
Nên T n là tự xạ xác định tốt và liên tục trên M
M có tính chất (N) với q∈F I( )⊂M nên có một dãy số thực cố định
Trang 21(i) Theo định lí 2.1, với n≥1 có dãy x n∈M mà x n =T x n n =Ix n
Do cl(T(M)) compact, { }Tx n có dãy con { }Tx m hội tụ đến
(ii) - (iv) Giống như định lí 2.2
(v) Như trong định lí 2.2 (v) chúng ta có thể tìm một dãy con{ }x m của dãy
{ }x n hội tụ yếu đến y∈M khi m→ ∞
Vì T là liên tục hoàn toàn, nên dãy { }Tx m hội tụ về Ty khi m→ ∞
Như trong (i) ta có được w∈F I( )
(vi) Như trong (v), có dãy x n∈M thỏa x n =T x n n =Ix n
Dãy { }x n có một dãy con { }x m hội tụ yếu đến y∈M khi m→ ∞ Khi k m → 1 x m =T x m m =k Tx m m + −(1 k m)q hội tụ yếu đến Ty khi m→ ∞ Nên Ty= y
Trang 22Như trong (i) ta có được y∈F I( )
(vii) Như trong (v), có dãy x n∈M thỏa x n =T x n n =Ix n
Dãy { }x n có một dãy con { }x m hội tụ yếu đến y∈M khi m→ ∞
Nên Iy= y
Vì T liên tục yếu nên Tx m hội tụ yếu đến Ty khi m→ ∞
Nhưng M bị chặn
Vì ( ) (2.3 I−T x) m =x m −Tx m = −(1 k m)(x m−q)→0 khi m→ ∞
Vì (I−T)democlosed tại 0 nên (I−T y) =0và Ty=Iy=y
Như trong (i) ta có được y∈F I( )
(viii) Như trong (v), có dãy x n∈M thỏa x n =T x n n =Ix n
Dãy { }x n có một dãy con { }x m hội tụ yếu đến y∈M khi m→ ∞
(ix) Dãy { }x m bị chặn và vì (2.3) nên d p(x Tx m, m)→0 khi m→ ∞
Vì T là hemicompact nên { }x m hội tụ đến y∈M khi m→ ∞
Do Tx m hội tụ đến Ty khi m→ ∞ và vì (2.1) nên { }x m hội tụ đến Ty khi m→ ∞
Do đóy=Ty Như trong (i) ta sẽ có y=Ty=Iy
(x) Mỗi ánh xạ cô đặc trên tập con bị chặn hoàn toàn của không gian metric
là hemicompact do hệ quả của K.K.Tan và X.Z.Yaun
Trang 23Tương tự đi đến (ix)
Ta biết rằng mỗi tập M là q-hình sao có một họ hàm liên tục và co; một họ hàm liên
tục yếu F ={ }f x x M∈ xác định bởi f x( )k =kx+ −(1 k q) với x∈M k, ∈( )0;1 Nếu I
affine và Iq=q thì có I f( x( )k )= f I x( )( )k với x∈M k, ∈( )0;1 Nếu thêm mỗi T-bất
biến hình sao thỏa tính chất (N) và nếu I affine và Iq=q, thì I thỏa điều kiện (C)
Giả sử rằng T I, là những ánh xạ giao hoán R-dưới yếu
Nếu T liên tục thì T và I có một điểm bất động nếu thỏa một trong mười điều kiện của định lí 2.3
I f α = f α x∈D α∈ và T và I là R- giao hoán yếu trên D
Thì P M ( )u ∩F I( )∩F T( )≠ ∅ nếu thỏa một trong các điều kiện sau:
(i) D đầy đủ, cl(T(D)) compact
Trang 24(ii) D compact
(iii) D đầy đủ, F(D) bị chặn và T là ánh xạ compact
(iv) D đầy đủ, bị chặn và I là ánh xạ demicompact
X tách điểm của X, X đầy đủ, D compact yếu, T liên tục hoàn toàn
(vi) *
X tách điểm của X, X đầy đủ, D compact yếu, I và T liên tục yếu và
h ọ F={ }f x liên t ục yếu thay cho liên tục điểm
Chứng minh Lấy y∈D
Nên P M( )u ∩F I( )∩F T( )≠ ∅ cho mỗi điều kiện (i)-(vi)
Trang 25Nên tất cả các điều kiện của định lí 2.3 thỏa mãn
Vậy P M( )u ∩F I( )∩F T( )≠ ∅ nếu thỏa một trong các điều kiện (i)-(x) Chú ý
Trang 26Hệ quả của Nadler [10]
Cho A B, ∈CB X( ),x∈A Khi đó, với mỗi số dương α, tồn tại y∈B sao cho
( ), ( , )
d x y ≤H A B +αĐặt α =h(1+h)
Xây dựng dãy { }x n trong K như sau
2
x ∈K , đặt '
2 2
x =x
Trang 27Vậy x n∈Q, với mỗi n, thì x n−1∈P
Trang 28n n n
n n
n n
α
αα
, ,
n n n
Trang 29Trường hợp 3: x n∈Q x, n+1∈P (chia ra 2 trường hợp nhỏ)
n n n
α
Trang 30( ) ( ) ( )
' 1 '
n n n
αα
Từ x n−1∈P x, n∈Q, kết hợp với trường hợp 2 ta được
1
'
1 1 1
' 1
n n n
αα
Trang 32Và { }x n là dãy Cauchy nên hội tụ về p
{ }x n k là dãy con của { }x n mà mỗi phần tử đều thuộc P Khi đó
Trang 34Khi y1∈Fz0 ta có thể chọn điểm y3 ∈Gz2 ⊆K mà
(3.11) d y y( 1, 3)≤cH Fz Gz( 0, 2)Giống như trên ta xây dựng hai dãy: { }y n ⊆FK∪GKvà { }z n ⊆K mà
1 1
n n
z − = y − ∈K
Hay z n−1∈∂K thì z n = y n∈K
Bây giờ ta đánh giá d z z( n, n+1)
Nếu d z z( n, n+1)=0 từ n trở đi thì dễ dàng chỉ ra rằng z n k+ =z n với k ≥ 1
Nếu d z z( n, n+1)>0 ,∀n Từ nhận xét ta kết luận có 3 khả năng có thể xảy ra
Trường hợp 1: Cho z n = y n∈K và z n+1 = y n+1∈K (y n∈K từ n trở đi)
Trang 35Không mất tính tổng quát, giả sử z n = y n∈Fz n−1
Khi z n+1 =y n+1∈Gz n ( không nhất thiết z n−1= y n−1 ) và
Trang 37Không mất tính tổng quát ta giả sử y n∈Fz n−1
Khi đó z n−1 =y n−1∈Gz n−2 ,z n ≠ y n và xây dựng dãy { }y n (xem iii’)
Trang 40Theo Ciric và với 3 1
2t< , chứng tỏ là dãy { }z n là dãy Cauchy và từ đây nó hội tụ về điểm z∈K
Theo cách trên với { }z n đã chọn tồn tại dãy con nhỏ nhất của hai dãy { }z n mà nó vô hạn và chứa trong FK hoặc trong GK
Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử z n j( ),z n j( )+1∈Fz n j( ) là vô hạn
Trang 41Để thuận tiện ta xem z n j( ),z n j( )+1như z z j, j+1
Bây giờ ta có định lí điểm bất động của ánh xạ đa trị liên tục,
điều kiện yếu (3.8), không nhất thiết h là hằng số mà 2
Trang 42Giả sử trái lại max{D x Fx( , )=D x Gx( , ) }>0 với mỗi x∈K
Khi R x y( ), >0 với mỗi ( )x y, ∈ ×K K
h <
Trang 43Như vậy ta có được ( )
, ,
Bây giờ từ định lí 3.2 nếu có điểm z∈K mà z∈Fz∩Gz
Ta có thể giả sử rằng max{D x Fx D x Gx( , ) (, , ) }>0 với mỗi x∈K là sai
Thì có điểm bất động z∈K mà z∈Fz∩Gz
Trong định lí 3.2, nếu ta có G=Fthì ta có được kết quả định lí 3.1
Trang 44PHẦN KẾT LUẬN
Qua luận văn này, tôi thực sự bắt đầu làm quen với công việc đọc tài liệu khoa học một cách nghiêm túc và có hệ thống Tôi cũng học tập được phương pháp học
thuật do thầy hướng dẫn tổ chức và một số kiến thức về điểm bất động của ánh xạ
đa trị, điểm bất động của ánh xạ không giãn Tuy nhiên với sự hiểu biết hạn chế của bản thân, tác giả rất mong học hỏi từ sự đóng góp và chỉ bảo của quí Thầy Cô, các bạn và Hội đồng