Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạoCông ty, đặc biệt là các cán bộ trong phòng kế toán Công ty, em đã làm quen và tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty..
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí NVL –CCDC chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cầnmột biến động nhỏ về chi phí NVL – CCDC cũng làm ảnh hưởng đáng kể đếngiá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy, bêncạnh vấn đề quan tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chứctốt công tác kế toán NVL –CCDC cũng là vấn đề đáng được các doanh nghiệpquan tâm trong điều kiện hiện nay
Công ty TNHH Tấn Trung với đặc điểm lượng NVL –CCDC sử dụngvào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi là biệnpháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty Vì vậy,điều tất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hoạch toán chi phí NVL –CCDC
Trong thời gian thực tập, nhận được sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạoCông ty, đặc biệt là các cán bộ trong phòng kế toán Công ty, em đã làm quen
và tìm hiểu công tác thực tế tại Công ty Em nhận thấy kế toán vật kiệu trongCông ty giữ vai trò đặt biệt quan trọng và có nhìu vấn đề cần được quan tâm
Vì vậy, em đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán nguyên vật liệu công
cụ dụng cụ trong phạm vi bài viết này, em xin trình bày đề tài: “ Kế toán NVL– CCDC tại công ty TNHH Tấn Trung”
Qua quá trình thực tập em thấy kinh nghiệm thực tế của mình khôngnhiều, tất cả những hiểu biết về đề tài em chọn điều là kiến thức lý thuyết nên
đề tào của em không tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong được thầy giáo
và các cô chú trong Công ty chỉ bảo thêm để có điều kiện nâng cao kiến thứccủa mình phục vụ cho công tác sau này
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bài báo cáo của em chia làm 3chương
Chương I: Đặc điểm tình hình chung của Công ty TNHH Tấn Trung
Chương II: Thực tế công tác kế toán NVL – CCDC tại Công ty TNHH TấnTrung
Trang 2Em xin chân thành cảm ơn!
Trần Thị Xuân Linh
CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH TẤN TRUNG
1.1 Quá trình phát triển của công ty
Công ty được thành lập từ tháng 4/2002, lúc mới bắt đầu đi vào hoạtđộng, cơ sở kỹ thuật lúc đầu mời thành lập có nhiều khó khăn, công ty đã nổlực phấn đấu vươn lên từ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tái đầu
tư, đổi và sữa chữa, nâng cấp nhà xưởng mở rộng sản xuất, đáp ứng yêu cầucủa cơ chế thị trường Hiện nay công ty đã và đang ngày càng phát triển vớinhiều lao động có tay nghề cao
- Giới thiệu công ty:
+ Tên doanh nghiệp:Công Ty TNHH TẤN TRUNG
+ Trụ sở đặt tại: 383 Lê Lợi, phường Nghĩa Lộ, Tp Quảng Ngãi, tỉnhQuảng Ngãi
+ Fax: (055) 3818130
+ Số giấy phép kinh doanh: 4300308177, Cấp ngày 16/04/2002
+ Ngày thành lập: 01/04/2002
+ Người đứng đầu: Giám đốc_ Lê văn Luyện
+ Vốn điều lệ: 2.500.000.000đồng ( Hai tỷ năm trăm triệu đồng)
+ Vốn cố định: 1.500.000.000 đồng (một tỷ năm trăm triệu đồng)
+ Vốn lưu động: 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng)
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
1.2.1 Chức năng của công ty
Công ty TNHH Tấn Trung là doanh nghiệp hạch toán độc lập với đầy đủ
tư cách pháp nhân, hoạt động sản xuất theo quy chế và thực hiện theo nghĩa vụcủa mình, theo đúng ngành nghề đã đăng ký
Xây dựng các công trình giao thông (cầu, đường bộ);
Trang 3- Trong quá tình sản xuất kinh doanh tuỳ thuộc vào tính chất quy mô kinhdoanh Công ty cần xem xét và bổ sung các nhiệm vụ chức năng cho phù hợp.
1.3 Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực và hiệu quả hoạt động sản xuất, điều kiện của công ty TNHH Tấn Trung
Là công ty tư nhân, hoạt động trong ngành xây dựng, trong cơ chế thịtrường có sự cạnh tranh gay gắt Nhưng với sự năng động, sáng tạo của công
ty đã dần dần từng bước cố gắng và phát triển tương đối đạt yêu cầu
Mặc dù công ty gặp nhiều khó khăn Nhưng trong những năm gần đây,cùng với sự nổ lực của công ty đã đưa sản xuất của công ty đạt hiệu quả cao.Nguồn vốn của công ty tăng lên hàng năm Doanh thu cũng như lợi nhuậnnăm sau cao hơn năm trước Cụ thể được biểu hiện qua các chỉ tiêu sau:
Trang 4Thu nhập
bình quân/ người 1.500.000 1.900.000 2.200.000
1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty
1.4.1 Quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm của công ty
- Hoạt động tìm kiếm hoạt động xây dựng: Đây là một trong những
vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp xây dựngtrong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay phải dành được kế hoạchcạnh tranh để có thể ký được hợp đồng xây dựng
Vì thế có thể xem nó là một trong những hoạt động quan trọng chủ yếu.Nếu hoạt động có kết quả tốt, nghĩa là công ty ký được nhiều hợp đồng thì kéotheo các hoạt động khác của công ty mới có điều kiện thực hiện
- Hoạt động tổ chức thi công công trình: Là hoạt động chính của công
ty, ảnh hưởng đến mọi hoạt động khác, Chất lượng tổ chức quản lý điều hành
và thi công công trình xây lắp, không những ảnh hưởng đến việc sản xuất hoànthành công trình và các hợp đồng đã ký kết mà còn ảnh hưởng tới hiệu quả sảnxuất, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty trong tương lai
- Hoạt động bàn giao công trình hoàn thành và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư: Sau khi công trình thi công hoàn thành, công
ty tiến hành bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng vớichủ đầu tư
Đây là hoạt động cuối cùng trong mối quan hệ với một công trình cụ thể,trong quá trình sản xuất của công trình
Ngoài ra, vấn đề bảo hành công trình là hoạt động không tách rời nhữnghoạt động trên, nó nằm trong quy trình quy phạm của ngành xây dựng Trongthời gian bảo hành công trình có thể có nhiều nguyên nhân gây tác hại đếncông trình, nhưng làm tốt được điều này cũng là yếu tố uy tín của công ty trênthị trường
Như vậy quy trình sản xuất sản phẩm của công ty được thể hiện qua sơ
Trang 5** Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận Tổ chức sản xuất của công
ty gồm 02 bộ phận: Bộ phận sản xuất chính và bộ phận phục vụ sản xuất
1.4.2 Tổ chức cơ cấu quản lý công ty
- Bộ máy tổ chức quản lý được thiết kế theo cơ cấu trực tuyến chức năng
duy trì chế độ thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cá nhân và phát huy quyền tựchủ của công nhân viên
- Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành cao nhất mọihoạt động của công ty Mỗi phòng ban, có nhiệm vụ chức năng và tính chấthoạt động riêng
- Xuất phát từ đặc điểm chức năng và nhiệm vụ trên mà mô hình tổ chức
bộ máy quản lý của công ty như sau :
: Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ chức năng
** Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
- Giám đốc: Là người có quyền hành cao nhất, là người đại diện quản lý
điều hành mọi hoạt động đến các phòng ban và các đơn vị trực thuộc, trựcthuộc chỉ đạo công tác cán bộ tài chính kế toán, kinh doanh tiếp thị Có quyềnquyết định toàn bộ công việc điều hành công ty theo kế hoạch và pháp luật nhànước, là người chịu trách nhiệm chung về hoạt động kinh doanh, Phụ trách kế
Giám đốc
Phòng
TC-HC
Phòng kỹ thuật
Đội Xây lắp
Trang 6- Phòng kế toán: Tham mưu giúp giám đốc thực hiện toàn bộ công tác
tài chính kế toán, hạch toán kinh doanh trong toàn bộ công ty là cơ quan chỉđạo quản lý về mặt tài chính kế toán trong đơn vị báo cáo thống kê toàn doanhnghiệp Quản lý thu, chi, lập báo cáo, nộp thuế, ngân sách, trả lương côngnhân viên và chi trả các khoản tiền khác
Lựa chọn các hình thức và tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệpmột cách hợp lý, phân công nhiệm vụ cụ thể trong bộ máy kế toán kết hợp vàhợp lý nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng công tác kế toán
Lựa chọn, vận dụng hình thức kế toán thích hợp, tổ chức kiểm tra banđầu, sổ sách kế toán, xây dựng hệ thống kế toán hợp lý, xây dựng các quytrình, các nghiệp vụ kế toán chủ yếu
Tổ chức, hệ thống, kiểm tra công tác kế toán trong doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động tài chính của công ty trước Giám đốc,tham mưu cho giám đốc về các phương án kinh doanh sao cho có hiệu quả vàmang lại cho công ty ngày càng phát triển
Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột số sách kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Đội xây lắp: Bao gồm đội ngũ các kỹ sư xây dựng và kỹ sư thuỷ lợi, kỹ
sư giao thông, là những người trực tiếp chỉ đạo về mặt kỹ thuật điều hành tiến
độ trong quá trình thực hiện thi công công trình, đội sẽ thường xuyên liên lạctrực tiếp với các kỹ sư giám sát tại hiện trường Ngoài ra, còn thay mặt công tygiải quyết những vấn đề mang tính chủ quan trực tiếp đến quá trình sản xuấtkinh doanh tại hiện trường
1.5.Tổ chức công tác tài chính- Kế toán tại công ty
1.5.1 Tổ chức công tác kế toán
* Hình thức tổ chức
Do nhu cầu quản lý, địa bàn kinh doanh phân tán và quy mô kinh doanhtướng đối lớn nên doanh nghiệp vận dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toánphân tán Đối với bộ phận kế toán ở đơn vị trực thuộc như lập chứng từ ghi sổchi tiết, sổ tổng hợp, lập báo cáo kế toán và ghi báo cáo kế toán về phòng kếtoán của doanh nghiệp lập bảng cân đối kế toán, bảng cân đối tài khoản và các
sổ cái Đối với phòng kế toán của doanh nghiệp tổ chức ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế tài chính liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, tổng hợp cácbáo cáo kế toán từ các đơn vị trực thuộc ghi lên để lập báo cáo tài chính chungcho toàn doanh nghiệp, đồng thời phải kiểm tra quá trình ghi chép, kiểm tracông tác kế toán của đơn vị trực thuộc
*Tổ chức bộ máy
Để tập trung nguồn tin phục vụ cho công tác quản lý, lãnh đạo cũng đảmbảo tính khách quan độc lập Mặt khác do tính chất nghiệp vụ ở từng đơn vịkhác nhau vì vậy phải hạch toán độc lập
Trang 7Ghi chú : Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng
** Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán tiền lương:
Kiêm trưởng phòng, phụ trách về mặt quản lý nhân sự, làm công tác kếtoán cùng với quản lý tất cả các thành viên trong phòng tài chính kế toánthống kê của toàn công ty
- Kế toán tổng hợp:
+ Phụ trách phòng khi kế toán trưởng đi vắng.
+ Chỉ đạo và hướng dẫn chung công tác nghiệp vụ
+ Theo dõi việc quản lý và sử dụng công cụ lao động, tài sản cố địnhtình hình tăng giảm TSCĐ, phân bổ CCDC lao động xuất dùng trong kỳ
+ Theo sõi công tác tài chính các đơn vị trực thuộc
+ Theo dõi tình hình công nợ, vay ngân hàng, lập kế hoạch trả nợ và lãiđúng quy định, lập hoá đơn xuất kho cho khách hàng
+ Theo dõi giá thành sản xuất phân phối sản phẩm Thống kê tình hìnhhoạt động tài chính doanh nghiệp, lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm
- Kế toán TSCĐ: Phản ánh kịp thời về số lượng, cũng như giá trị và
tình hình tăng giảm TSCĐ, đồng thời cung cấp những số liệu và phân bổ chínhxác khấu hao TSCĐ và chi phí lưu thông, giám sát sử dụng nguồn vốn đầu tưcho việc khấu hao TSCĐ Kiểm tra việc thực hiện về kế hoạch dự toán, nhằmđảm bảo an toàn TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
- Kế toán vật tư:
+ Theo dõi nhập xuất vật tư cho từng bộ phận phân xưởng sản phẩm.+ Theo dõi tồn kho vật tư tức thời với cả số lượng và giá trị
+ Theo dõi tiêu hao nguyên vật liệu theo từng đơn vị sử dụng
+ Theo dõi mua bán vật tư theo từng loại tiền tệ như : VNĐ, USD
+ Lên báo cáo về vật tư như : Thẻ kho, sổ chi tiết, báo cáo tồn kho, báocáo nhập xuất vật tư theo ngày, theo loại vật tư, theo người cung cấp, theo sảnphẩm, bảng kê thuế GTGT của nguyên vật liệu mua vào, bán ra, sổ chi tiết
Trang 8- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là nhật ký chung
Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC
(3) Các chứng từ cần hạch toán chi tiết đồng thời được ghi vào sổ kế toán
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ KTchi tiết
Sổ NK chung
hợp số liệu chi tiết
Trang 9- Hệ thống tài khoản mà công ty áp dụng là tài khoản củ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty theo phương pháp kêkhai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế : Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kêkhai hàng tháng
- Kỳ kế toán công ty áp dụng là chính
CHƯƠNG II: THỰC TRANG KẾ TOÁN NVL – CCDC TẠI
CÔNG TY TNHH TẤN TRUNG 2.1 Thực trạng kế toán NVL, CCDC tại công ty
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu
Công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Quảng Nam chuyên kinhdoanh các ngành nghề như:
- Xây dựng các công trình giao thông
- Sản xuất các loại vật liệu xây dựng
- San lấp mặt bằng
- Khai thác đá
- Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn
- Mua bán vật tư thiết bị giao thông
- Xây lắp điện dân dụng và công nghiệp
- Kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng
- Tư vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông
Nên nguyên vật liệu tại doanh nghiệp chủ yếu là: sắt thép, xi măng, cát,gạch đá các loại (đá 1*2, 2*4, 4*6, đá dăm…), tôn các loại, cấu kiện bêtông… nguyên vật liệu phục vụ cho công trình giao thông và kinh doanh xâylắp điện dân dụng là: biển báo giao thông ( biển báo tam giác, biển báo hình
Trang 10- Các nguyên vật liệu là không đồng nhất.
2.1.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu
Do đặc thù của các đơn vị kinh doanh xây lắp đó là các sản phẩm xâylắp thường có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mỗi loại sản phẩm xây lắp đòihỏi nhiều nguyên vật liệu khác nhau tùy theo kỹ thuật thiết kế yêu cầu Do vậycần phải quản lý , theo dõi nguyên vật liệu chi tiết theo từng công trình
Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình xâylắp, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ và hạch toán nguyên vật liệu
từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, dự trữ, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quảkinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp
Khâu thu mua: thường thì nguyên vật liệu được doanh nghiệp mua từnhững nhà cung cấp trên thị trường những khách hàng quen thuộc và có uy tín.Tuy nhiên để đảm bảo cho tốc độ thi công cũng như làm giảm chi phí nguyênvật liệu đầu vào ( chi phí vận chuyển ) doanh nghiệp tiến hành khâu thu muasao cho gần nhất địa điểm mà công trình đang thi công, đồng thời thực hiệnkiểm soát chặt chẽ về mặt số lượng, giá cả vật liệu nhằm giảm chi phí thu muađến mức tối đa
Khâu bảo quản: nguyên vật liệu dùng cho quá trình thi công công trìnhthường rất dễ hư hỏng như: xi măng, sắt thép, nhựa đường…nên yêu cầu phảiquản lý tốt quá trình bảo quản vận chuyển nguyên vật liệu về kho, chống thấtthoát, hoa hụt giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển Kho dự trữ nguyênvật liệu khô thoáng, thủ kho luôn quản lý chặt chẽ và tiến hành kiểm kê địnhkỳ
Khâu dự trữ: kho dự trữ của công ty nằm ngay tại công trình, và cácloại vật tư chủ yếu là đất, đá, nhựa đường … nên về hình thức các kho rất đơngiản Đa số vật tư khi đem về được sử dụng ngay vào trong công trình cà khikhông sử dụng hết mới nhập kho, do vậy vật tư tồn kho là không nhiều Cácđội căn cứ vào kế hoạch định mức và tiến độ thi công thực tế mà có các quyếtđịnh mua vật tư vừa phải
Về phía công ty, tại khu trạm trộn có một số loại vật tư cần dự trữ docần phải sử dụng thường xuyên và liên tục như xi măng, đá, nhựa đường,dầu
Khâu sử dụng: tùy theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế của công trình xây lắp
để xuất nguyên vật liệu phù hợp Cần phải xác định chính xác mức tiêu hoanguyên vật liệu theo dự toán công trình Muôn vậy, kế toán phải tổ chức tốtcông tác hạch toán và phản ánh tình hình xuất dùng cũng như việc phân tích
và đánh giá nguyên vật liệu theo kế hoạch
Để làm rõ,tính toán khối lượng vật liệu đưa vào sử dụng và mức độ tiêu
Trang 11HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01/GTGT - 3LLLiên 2: giao cho khách hàng FD/02- BNgày 02/3/2012 N0: 05678Đơn vị bán hàng: Cửa hàng vật liệu xây dựng Quỳnh Liễu.
Địa chỉ: 57 Hoàng Văn Thụ – Tp Quảng Ngãi Số TK : _ _ _ _
Điện thoại: (055).3823522 MS:
Họ và tên người mua hàng: Lê Quang Huy
Đơn vị: Công ty TNHH Tấn Trung
Địa chỉ: Lê Lợi – Tp Quảng Ngãi – Q.Ngãi Số TK: _ _ _ _ _ _ _ _ _Hình thức thanh toán: CK Mã số:
STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền1
Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu, hai trăm nghìn đồng
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 12HÓA ĐƠN (GTGT) Mẫu số 01/GTGT - 3LL
Liên 2: giao cho khách hàng FD/02- BNgày 02/3/2012 N0: 0538Đơn vị bán hàng: Cửa hàng vật liệu xây dựng Quỳnh Liễu
Địa chỉ: 57 Hoàng Văn Thụ – Tp Quảng Ngãi Số TK : _ _ _ _
Điện thoại: (055).3823522 MS:
Họ và tên người mua hàng: Lê Quang Huy
Đơn vị: Công ty TNHH Tấn Trung
Địa chỉ: Lê Lợi – Tp Quảng Ngãi – Q.Ngãi Số TK: _ _ _ _ _ _ _ _ _Hình thức thanh toán: CK Mã số:
Trang 13STT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền1
2
3
4
Xăng 95 Dầu Diezen
lítlít
200250
23.65021.850
4.730.000 5.462.500
Số tiền viết bằng chữ: ( Mười một triệu, hai trăm mười một nghìn, bảy trăm năm mươiđồng)
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, dóng dấu, ghi rõ họ tên)
Công ty TNHH Tấn Trung
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 02 Tháng 3 năm 2012Căn cứ vào hoá đơn số 538 ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Công ty TNHH Tấn
Trang 14Bà : Nguyễn Thị Chuyên : Đại diện thủ kho - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau đây:
TT Tên nhãn hiệu
vật liệu
Đơn vị tính(tấn)
quy cáchphẩm chất
Theochứng từ
Đúng quy cáchphẩm chất
Kết luận của ban kiểm nghiệm
Uỷ viên Uỷ viên Trưởng ban
Căn cứ vào hoá đơn số 538 và biên bản kiểm nghiệm vật tư số hàng thực tế đã
về, phòng kỹ thuật vật tư viết phiếu nhập kho ngày 02/3/2012 - Số 538 Thủ kho xácđịnh số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho
Trang 15Ban kiểm nghiệm gồm:
Ông : Hoàng Văn Thái : Đại diện phòng công tiêu – Trưởng ban
Ông : Trần Văn Hà : Đại diện phòng kỹ thuật – Uỷ viên
Bà : Nguyễn Thị Chuyên : Đại diện thủ kho - Uỷ viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau đây:
STT
Tên nhãn hiệu
vật liệu
Đơn vị tính(tấn)
quy cáchphẩm chất
Theochứng từ
Đúng quy cáchphẩm chất
Kết luận của ban kiểm nghiệm
Uỷ viên Uỷ viên Trưởng ban
Căn cứ vào hoá đơn số 538 và biên bản kiểm nghiệm vật tư số hàng thực tế đã
về, phòng kỹ thuật vật tư viết phiếu nhập kho ngày 02/3/2012 - Số 5678 Thủ kho xácđịnh số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho
Trang 16Đơn vị: Công ty TNHH Tấn Trung
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02/03/2012
Địa chỉ : Lê Lợi – Tp Quảng Ngãi – Q.Ngãi Số : 165
Tên người giao hàng: Trần Quang Huy Nợ TK 152
Theo hoá đơn số 5678 ngày 02/3/2012 của Có TK 112
Trang 17Đơn vị: Công ty TNHH Tấn Trung
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02/3/2012
Địa chỉ : Lê Lợi – Tp Quảng Ngãi – Q.Ngãi Số : 166
Tên người giao hàng: Trần Quang Huy Nợ TK 152
Theo hoá đơn số 538 ngày 02/3/2012 của Có TK 112
Cửa hàng vật liệu xây dựng Quỳnh Liễu
Trang 18Đơn vị: Công ty TNHH Tấn Trung
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 02/3/2012
Địa chỉ : Lê Lợi – Tp Quảng Ngãi – Q.Ngãi Số : 167
Tên người giao hàng: Lê Quang Duy Nợ TK 152
Theo hoá đơn số 24565 ngày 02/3/2012 của Có TK 111
Trang 19ĐƠN XIN CẤP VẬT TƯ
Kính gủi: Ban chỉ huy đội 3
Tên tôi là: Trần Văn Luân Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
Xin cấp số vật tư sau
Ngày 01 tháng 5 năm 2012
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 20Đơn vị : Công ty TNHH Tấn Trung
PHIẾU NHẬP KHO Số 136 Ngày 01/5/2012
Họ tên người nhận hàng: Nợ TK:
Địa chỉ: Đội 3 Có TK:
Lý do xuất kho: thi công đoạn đường bê tông đi qua xã Nghĩa Kỳ
Xuất kho tại: ở kho Công ty
Trang 21ĐƠN XIN CẤP VẬT TƯ
Kính gủi: Ban chỉ huy đội 3
Tên tôi là: Nguyễn Văn Cường Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
Xin cấp số vật tư sau
Ngày 10 tháng 5 năm 2012
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 22Lý do xuất kho: thi công công trình đường bê tông xã Nghĩa Kỳ.
Xuất kho tại: ở kho Công ty
Trang 23THẺ KHO
Ngày lập 02/3/2012
Tờ số 1Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: xi măng Bỉm Sơn
Số lượng
Ký nhậncủa KT
137 10/5
Xuất VT phục vụ thi công giai đoạn 1 đoạn
Trang 24THẺ KHO
Ngày lập 02/3/2012
Tờ số 2Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Sắt 10
Số lượng
Ký nhậncủa KT
137 10/5
Xuất VT phục vụ thi công giai đoạn 1
Trang 25Ngày lập 02/3/2012
Tờ số 3Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Sắt 12
Số lượng
Ký nhậncủa KT
137 10/5
Xuất VT phục vụ thi công giai đoạn 1
Trang 26Ngày lập 02/3/2012
Tờ số 4Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Sắt 16
Số lượng
Ký nhậncủa KT
137 10/5
Xuất VT phục vụ thi công giai đoạn 1
Trang 27Ngày lập 02/3/2012
Tờ số 5Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Sắt 18
Số lượng
Ký nhậncủa KT
137 10/5
Xuất VT phục vụ thi công giai đoạn 1
Trang 28Ngày lập 02/3/2012
Tờ số 6Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Xăng 95
Số lượng
Ký nhậncủa KT
137 10/5
Xuất VT phục vụ thi công giai đoạn 1
Trang 29Ngày lập 02/3/2012
Tờ số 7Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Dầu Diezen
Số lượng
Ký nhậncủa KT
137 10/5
Xuất VT phục vụ thi công giai đoạn 1
Trang 30Công trình: Đường tại xã Nghĩa Kỳ.
PNK16
5 02/3 Nhập kho sắt 12 Tấn 3
11.110.00
0 33.330.000PNK16
7 02/3 Nhập kho xăng95 Lít 200 23.650 4.730.000 Cửa hàng
xăng dầu
Lê LợiPNK16