1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo thực tập chuyên đề trạm Mai Động ppt

53 982 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo thực tập chuyên đề trạm Mai Động
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Kỹ thuật điện
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 557,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẠM BIẾN ÁP 220/110KV MAI ĐỘNG Tầm quan trọng của trạm trong hệ thống điện: Trạm biến áp 220/110kV Mai Động là trạm trung gian liên kết giữa nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình với nhà máy điệ

Trang 1

Báo cáo thực tập chuyên đề

trạm Mai Động

Trang 2

TRẠM BIẾN ÁP 220/110KV MAI ĐỘNG

Tầm quan trọng của trạm trong hệ thống điện:

Trạm biến áp 220/110kV Mai Động là trạm trung gian liên kết giữa nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình với nhà máy điện Phả Lại – những nguồn phát chính hiện nay của hệ thống điện 1 nói riêng và hệ thống điện Việt Nam nói chung Trạm Mai Động còn có các xuất tuyến quan trọng 110, 35,

22 kV cung cấp cho khu công nghiệp phía nam Thủ Đô

CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ TRẠM MAI ĐỘNG

OPY 220kV

Nhà điều khiển OPY 110kV

AT3

AT4

OPY 110kV

SƠ ĐỒ BỐ TRÍ MẶT BẰNG TRẠM 220/110KV MAI ĐỘNG

Trang 3

Trạm có 08 lộ đường dây 110kV:

- 02 đường dây đi Ba La

- 02 đường dây đi trạm Phương Liệt

- 02 đường dây đi trạm Trần Hưng Đạo

- 02 đường dây đi trạm Thanh Nhàn

Ngoài ra lộ 172 của trạm Mai Động còn được khép vòng với 175 Chèm qua trạm Bờ Hồ

* Sơ đồ phía 220kV:

Là sơ đồ 1 hệ thống thanh góp có phân đoạn, có thanh góp

vòng(thanh góp vòng C9 bình thường không có điện, được dùng để dự phòng khi sửa chữa máy cắt, dao cách ly)

• Sơ đồ kết dây nhất thứ: Phía 220kV trạm Mai Động có 6 ngăn lộ máy cắt trong đó:

- 2 ngăn lộ máy cắt tổng: 233, 234

- 2 ngăn lộ máy cắt đường dây: 273, 274

- 1 ngăn lộ máy cắt liên lạc 212

- 1 ngăn lộ máy cắt vòng 200

Phương thức vận hành cơ bản như sau:

- Các máy cắt 273, 233 đấu vào thanh cái C21

- Các máy cắt 274, 234 đấu vào thanh cái C22

- Máy cắt 212 làm nhiệm vụ liên lạc giữa 2 thanh cái C21 và C22

- Máy cắt 200 làm nhiệm vụ dự phòng

Trừ máy cắt vòng 200, máy cắt còn lại chỉ có một dao cách li thanh cái, đấu vào thanh cái theo sơ đồ vận hành cơ bản

Tuỳ theo yêu cầu của phương thức lưới sơ đồ vận hành có thể thay đổi:

- Có thể vận hành 1 thanh cái C21 hoặc C22

Trang 4

- Có thể vận hành cả 2 thanh cái C21, C22 với các trường hợp đóng

• Sơ đồ kết dây nhất thứ: Phía 110kV trạm Mai Động-Hà Nội có 16 ngăn lộ máy cắt trong đó:

Phương thức vận hành cơ bản như sau:

- Các máy cắt 171, 173, 175, 177, 131, 133, 101 đấu vào thanh cái C11

- Các máy cắt 172, 174, 176, 178, 132, 134, 102 đấu vào thanh cái C12

- Máy cắt 112 làm nhiệm vụ liên lạc giữa 2 thanh cái C11 và C12

- Máy cắt vòng 100 làm nhiệm vụ dự phòng

Tuỳ theo yêu cầu của phương thức lưới sơ đồ vận hành có thể thay đổi:

- Các máy cắt có thể thay đổi đấu nối vào thanh cái C11 hoặc C12

- Có thể vận hành 1 thanh cái C11 hoặc C12 hoặc cả 2 thanh cái

- Máy cắt vòng 100 có thể thay thế cho một trong các máy cắt khác trừ máy cắt 112, 177, 178

Trang 5

C Sơ đồ nối điện tự dùng và sơ đồ nguồn cấp 1 chiều

1) Sơ đồ nối điện tự dùng:

Phần điện tự dùng chính của trạm được cấp từ máy biến áp tự dùng loại 2×TM250-11/0,4kV lấy điện từ phía 11kV của AT4 Mỗi máy biến áp tự dùng cung cấp cho một phân đoạn thanh cái 0,4kV – từ đó cấp điện tự dùng cho các phụ tải 0,4kV của trạm

2) Sơ đồ nguồn cấp 1 chiều:

Phần nguồn cấp 1 chiều của trạm sử dụng 2 hệ thống chỉnh lưu có điều khiển bằng Thiristor, mỗi hệ thống này được cung cấp từ 1 phân đoạn điện

tự dùng 0,4kV khác nhau và làm việc song song với hệ thống acqui của trạm Hệ thống acqui của trạm bao gồm 2 buồng acqui (1 buồng cấp cho điều khiển OPY-220, 1 buồng cho điều khiển OPY-110) mỗi buồng có 54 bình loại 2VB-25, dung lượng 225Ah và điện áp định mức 4V

CHƯƠNG 2: THIẾT BỊ TRẠM VÀ CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT

2 ATДЦTH-230/121/10,5-125 MVA Liên Xô Cũ

3 TДTH-115/38,5/6,6-25 MVA Liên Xô Cũ

4 TM-6300/35-T1 Liên Xô Cũ

5 ET-115/38,5/23-40 MVA Ấn Độ

Trang 6

Thuộc nhà 22KV-110

15 Tủ hợp bộ WBS-25/20,MC: WS-2000

Tủ dao phụ tải WBS-25/20, ISAC2-12

Tủ Biến điện áp :KGE-80/24-2

Trang 7

24 CCV-123 ALSTOM

26 ЗHOM-35-T1 Liên xô cũ

27 ЗHOЛ-10-T1 Liên xô cũ

B Thông số kĩ thuật của các máy biến áp :

I Máy biến áp ATДЦTH-230/121/10,5-125 MVA

( Máy biến áp AT4 )

- Là máy biến áp tự ngẫu 3 pha, 3 cấp điện áp, đặt ở ngoài trời

- Điều chỉnh điện áp loại PΠH, có khoảng điều chỉnh ±631,78%).Cấm vận hành bộ điều chỉnh điện áp khi MBA đang bị quá tải (mà dòng phụ tải phía 110kV quá 1000A)

¾ Số liệu kĩ thuật :

1).Sđm = 125000kVA

Trang 8

2).Sđm các cuộn dây MBA tự ngẫu:

- Cuộn cao 125000kVA

- Cuộn trung 125000kVA

- Cuộn hạ 63000kVA

3).Tần số định mức: 50Hz

4).Sơ đồ và tổ nối dây: Υ / Υ0tự ngẫu/Δ − 11

5).Dạng điều chỉnh điện áp dưới tải và số mức điều chỉnh điện áp cuộn

trung áp là PПH ±(6×2%)

6).Kiểu hệ thống làm mát ДЦ (OFAF):có quạt mát và bơm dầu cưỡng bức

7).MBA có trung tính nối đất trực tiếp với đất 110,220kV

8).Uđm cuộn dây:

- Cuộn cao áp BH 230kV

- Cuộn trung áp CH 121kV

- Cuộn hạ áp HH 10,5kV

9).Dòng định mức của cuộn dây:

- Cuộn cao áp 314A

- Cuộn trung áp 596A(nấc 7,8,9)

Cao/Hạ Trung/Hạ

11,2 17,59 6,57

Trang 9

12).Tổn hao và dòng không tải ở điện áp định mức:

P = 52,2kW ; I0 = 0,16%

13).Dầu trong máy biến áp loại ΓOCT-582-80

¾ Chế độ làm việc của MBA:

- MBA được tính toán tương ứng với chế độ định mức lâu dài : Nhiệt độ lớp trên của dầu ở phụ tải định mức không vượt quá 800C ( nếu vượt

quá 750C phải báo cáo với trạm trưởng,Bo để xác định nguyên nhân và khắc phục, báo A1 để chuẩn bị phương thức giảm phụ tải hoặc tách máy khi cần )

- Khi hệ thống làm mát bị ngừng do sự cố, cho phép MBA làm việc

không lớn hơn phụ tải định mức trong khoảng thời gian 10phút hoặc

chế độ không tải trong khoảng 30phút (nếu hết thời gian này mà nhiệt

độ của lớp dầu trên <800C thì cho phép làm việc tiếp với phụ tải định

mức tới khi đạt 800C nhưng không được lớn hơn 1giờ)

- Cho phép MBA làm việc quá điện áp lâu dài:

+ Lâu dài 5% khi phụ tải không cao hơn định mức

+Lâu dài 10% khi phụ tải không quá 0,25 phụ tải định mức

- Cho phép MBA làm việc quá tải lâu dài ở một trong các cuộn dây

không quá 5% dòng định mức, nếu điện áp của cuộn dây không quá

định mức (riêng dòng điện phía 110kV không vượt quá 625A)

- Cho phép MBA quá tải có thời gian trong giới hạn:

Quá tải theo dòng điện,% 30 45 60 75 100 Thời gian quá tải, phút 120 80 45 20 10

II Máy biến áp OBU- 230/121/25kV – 250MVA( Máy biến áp AT3 )

- Là máy biến áp tự ngẫu 3 pha, 3 cấp điện áp, đặt ở ngoài trời

¾ Các thông số chính:

Trang 10

Cao/Hạ Trung/Hạ

10,75 31,41 44,34 6) Dòng không tải I0 (%) = 0,3%

- Bộ điều chỉnh điện áp dưới tải: Loại UZERN-380/300, có khoảng điều chỉnh: ±16% (±9×1,78%) với số nấc:19 và Iđm = 240A

Trang 11

- Bộ điều chỉnh điện áp không điện: phía 22kV, có số nấc điều

chỉnh:5 với dải điều chỉnh: ±2×2,5%

Cao/Hạ Trung/Hạ

11,45 19,65 8,58 6) Dòng không tải I0 (%) = 0,324% ;

P0 ở Uđm = 29,227kW

7) Tần số f = 50Hz

8) Cách điều chỉnh tỉ số biến của MBA:

- Điều chỉnh bằng cách thay đổi số vòng dây cuộn 110kV nhờ bộ điều áp dưới tải

- Điều chỉnh bằng cách thay đổi số vòng dây cuộn 22kV nhờ bộ điều áp không điện

Trang 12

9).Nhiệt độ môi trường:

- Toàn máy: 98 tấn

- Khối lượng dầu: 23,2 t / 26500l

- Khối lượng khi vận chuyển có dầu: 81 tấn

- Khối lượng vận chuyển không dầu: 62,7 tấn

12) Loại dầu máy: Shell Diala AX

IV Máy biến áp lực loại ET- 115/23/6,6kV – 40/16/40MVA

Trang 13

80%đm: 32/32/12,8MVA (ở chế độ dầu tuần hoàn tự nhiên gió tự

P0 ở Uđm = 28,5kW

V Máy biến áp TДTH-115/38,5/6,6-25 MVA

( Máy biến áp T2 và T4 )

- Điều chỉnh điện áp dưới tải phía 110kV loại PC- 4 có khoảng điều

chỉnh(±932%), cấm vận hành bộ điều chỉnh điện áp khi MBA đang bị quá tải

¾ Các thông số kĩ thuật cơ bản:

1).Sđm = 25000kVA

2).Sđm các cuộn dây: 25/25/25MVA

3).Tần số định mức: 50Hz

4).Sơ đồ và tổ nối dây: Υ0 / Υ0 / Δ − 11

5).Uđm các cuộn dây:

- Cuộn cao áp BH 115kV

- Cuộn trung áp CH 38,5kV

- Cuộn hạ áp HH 6,6kV

Trang 14

6).Dòng định mức của cuộn dây: 125,5 / 375 / 2190A

7).Điện áp ngắn mạch UN%:

Cuộn dây UN% Cao/Trung

Cao/Hạ Trung/Hạ

10,37 17,59 6,57 8) Dòng không tải I0 (%) = 0,254% ;

P0 ở Uđm = 28,5kW

¾ Chế độ làm việc của MBA:

MBA làm việc ở chế độ bình thường:

- MBA được tính toán tương ứng với chế độ định mức lâu dài : Nhiệt độ lớp trên của dầu ở phụ tải định mức không vượt quá 700C ( nếu vượt quá 800C phải báo cáo với trạm trưởng để xử lí )

- Máy được làm mát tự nhiên, có 22 quạt gió thổi khí vào 11 cánh tản nhiệt Điều khiển quạt gió có thể trực tiếp bằng tay và có thể tự động, nhiệt độ dầu trong máy tới 550C tự động đóng quạt gió lại, dưới 500C tự động tách quạt ra

- Khi hệ thống làm mát bị ngừng làm việc do sự cố, cho phép MBA làm việc với phụ tải định mức trong khoảng thời gian là 10phút hoặc làm việc ở chế độ không tải khoảng 30phút (nếu hết thời gian này mà nhiệt

độ của lớp dầu trên <600C thì cho phép làm việc tiếp tục cho đến khi đạt tới 800C nhưng không được vượt quá 1giờ)

MBA cho phép làm việc quá tải trong các trường hợp sau:

- Cho phép làm việc quá tải lâu dài ở 1 trong các cuộn dây không quá 5%dòng điện định mức nếu điện áp cuộn dây đó không vượt quá trị số định mức:

Bảng:

Trang 15

Cuộn dây Cuộn cao áp Cuộn trung Cuộn hạ

Dòng điện quá tải lâu

dài cho phép (A)

Dòng quá tải cho phép trên các cuộn dây BH(A) CH(A) HH(A)

200 218,7

- Cho phép MBA làm việc quá điện áp lâu dài:

+ Quá 5% khi dòng điện phụ tải không quá định mức

+ Quá 10% khi phụ tải dưới 0,25% so với định mức

Trang 16

TD43: ký hiệu BAD 250/23 (62 X 2,5%)/0,4∆/ Y-11

C Thông số máy cắt trong trạm

I Máy cắt 3AQEE- 245 SF6 ( Máy cắt 233,212 )

- Báo tín hiệu: 5,2bar

- Khoá mạch thao tác: 5bar

- Động cơ bơm dầu 220V∼, P=0,9kW

Trang 17

- Báo tín hiệu: 5,2bar

- Khoá mạch thao tác: 5bar

- Động cơ bơm dầu 3 pha 380V∼, P= 1,5kW

Trang 18

- Báo tín hiệu: 5,6bar

- Khoá mạch thao tác: 5,5bar

- Báo tín hiệu: 6,2bar

- Khoá mạch thao tác: 6bar

Trang 19

- Báo tín hiệu: 5,8bar

- Khoá mạch thao tác: 5,5bar

- Báo tín hiệu: 4,5bar

- Khoá mạch thao tác: 4,3bar

Trang 21

- Máy cắt ít dầu: dầu để dập hồ quang

- Máy cắt nhiều dầu: dầu để cách điện và dập hồ

XI Các máy cắt trên không:

1) Máy cắt WBS ( Máy cắt 433,AT3)

Trang 23

D Thông số tụ bù 101 – 102

Kí hiệu QBANK – A110kV – 40MVar Y/Y

Máy biến dòng IMB 123 - 300/5A

Máy biến dòng trung tính IMB 123 – 10/5A 10VA

MC LTB 145D1.SF6 – 145kV – 3150A – 40kA/3s

Chống sét van JEPSEN 96kV 10Ka

Cuộn kháng điện TRENCH 123kV – 300A – 4,55Ka – 63,1mH

Iđmcủa thanh cái

Iđmcủa MC tổng (MC đầu vào):

Trang 24

I Quy trình thao tác nhất, nhị thứ khi dùng máy cắt 200 thay cho

máy cắt 233 (MC của máy biến áp)

™ Dùng MC 200 thay cho MC233 đóng vào thanh cái C21(C22)

1 Kiểm tra MC 200 đã sẵn sàng đưa vào làm việc:

- MC 200 đang ở vị trí cắt

- MC 200 không còn tiếp địa nào

- Dao cách li 200-1, 200-2, 200-9 đang cắt

2 Kiểm tra không có DCL nào đấu vào thanh cái vòng C29

3 Kiểm tra thanh cái vòng C29 không còn tiếp địa nào

4 Tại tủ bảo vệ MC 200 các rơ le đang làm việc bình thường

5 Tại tủ bảo vệ MC 200 (tủ R5) chuyển khoá TS sang vị trí: TFO in transfer

- Tại tủ bảo vệ ngăn lộ 233 (tủ R1) chuyển khoá TS sang vị trí: Bay in

transfer

6 Đóng nguồn điều khiển ngăn MC 200 Giải trừ các tín hiệu tại tủ điều khiển MC 200 Đóng DCL 200-1(200-2) và 200-9, Kiểm tra đóng tốt cả 3 pha

Trang 25

7 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 200-1(200-2) và 200-9 về vị trí đóng, đèn báo tốt

8 Đóng MC 200 (thử thanh cái vòng), kiểm tra máy cắt đóng tốt cả 3 pha

9 Cắt MC 200, kiểm tra MC đã cắt tốt cả 3 pha

10 Đóng DCL 233-9, kiểm tra đóng tốt cả 3 pha

11 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 233-9 về vị trí đóng, đèn báo tốt

12 Đóng MC 200 và kiểm tra MC đã đóng tốt cả 3 pha

13 Cắt MC 233 và kiểm tra MC đã cắt tốt cả 3 pha

14 Cắt DCL 233-1 và 233-3, kiểm tra cắt tốt cả 3 pha Cắt nguồn điều khiển MC 233

15 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 233-1 và 233-3 về vị trí cắt, đèn báo tốt

™ Trả lại MC 233 đóng vào thanh cái C21 và tách MC 200 ra dự phòng

1 Kiểm tra MC 233 đã sẵn sàng đưa vào vận hành:

- DCL 233-9 đang đóng

- MC 233 đang ở vị trí cắt

- DCL 233-1, 233-3 ở vị trí cắt

- MC 233 không còn tiếp địa nào

2 Đóng nguồn điều khiển, bảo vệ MC 233, giải trừ các tín hiệu từ ngăn máy cắt 233

3 Đóng DCL 233-1 và 233-3, kiểm tra đóng tốt cả 3 pha

Trang 26

4 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 233-1 và 233-3 về vị trí đóng, đèn báo tốt

5 Đóng MC 233 và kiểm tra MC đã đóng tốt cả 3 pha

6 Cắt MC 200 và kiểm tra MC đã cắt tốt cả 3 pha Cắt nguồn điều

khiển MC 200

7 Tại tủ bảo vệ ngăn lộ 233(tủ R1): Chuyển khoá TS sang vị trí

NORM, tại tủ bảo vệ MC 200(tủ R5): chuyển khoá TS sang vị trí NORM

8 Cắt DCL 200-9 và 200-1(200-2), kiểm tra cắt tốt cả 3 pha Cắt nguồn điều khiển ngăn 200

9 Cắt DCL 233-9, kiểm tra cắt tốt cả 3 pha

10 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 200-9, 200-1(200-2) và 233-9 vào đúng vị trí mới, đèn báo tốt

II Quy trình thao tác nhất, nhị thứ khi dùng máy cắt 200 thay cho

máy cắt 273 (MC cho đường dây)

™ Dùng MC 200 thay cho MC273 đóng vào thanh cái C21(C22)

1 Kiểm tra MC 200 đã sẵn sàng đưa vào làm việc:

- MC 200 đang ở vị trí cắt

- MC 200 không còn tiếp địa nào

- Dao cách li 200-1, 200-2, 200-9 đang cắt

2 Kiểm tra không có DCL nào đấu vào thanh cái vòng C29

3 Kiểm tra thanh cái vòng C29 không còn tiếp địa nào

4 Tại tủ bảo vệ MC 200 các rơ le đang làm việc bình thường

Trang 27

5 Tại tủ bảo vệ MC 200 (tủ R5) chuyển khoá TS sang vị trí: Line

in transfer

- Tại tủ bảo vệ ngăn lộ 273 chuyển khoá TS sang vị trí: Bay in transfer

6 Đóng nguồn điều khiển ngăn MC 200 Giải trừ các tín hiệu tại tủ điều khiển MC 200 Đóng DCL 200-1(200-2) và 200-9, Kiểm tra đóng tốt cả 3 pha

7 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 200-1(200-2) và 200-9 về vị trí đóng, đèn báo tốt

8 Đóng MC 200 (thử thanh cái vòng), kiểm tra máy cắt đóng tốt cả 3 pha

9 Cắt MC 200, kiểm tra MC đã cắt tốt cả 3 pha

10 Đóng DCL 273-9, kiểm tra đóng tốt cả 3 pha

11 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 273-9 về vị trí đóng, đèn báo tốt

12 Đóng MC 200 và kiểm tra MC đã đóng tốt cả 3 pha

13 Cắt MC 273 và kiểm tra MC đã cắt tốt cả 3 pha

14 Cắt DCL 273-1 và 273-3, kiểm tra cắt tốt cả 3 pha Cắt nguồn điều khiển MC 273

15 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 273-1 và 273-3 về vị trí cắt, đèn báo tốt

™ Trả lại MC 273 đóng vào thanh cái C21 và tách MC 200 ra dự phòng

1 Kiểm tra MC 273 đã sẵn sàng đưa vào vận hành:

- DCL 273-9 đang đóng

- MC 273 đang ở vị trí cắt

Trang 28

- DCL 273-1, 273-3 ở vị trí cắt

- MC 273 không còn tiếp địa nào

2 Đóng nguồn điều khiển, bảo vệ MC 273, giải trừ các tín hiệu từ ngăn máy cắt 273

3 Đóng DCL 273-1 và 273-3, kiểm tra đóng tốt cả 3 pha

4 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 273-1 và 273-3 về vị trí đóng, đèn báo tốt

5 Đóng MC 23 và kiểm tra MC đã đóng tốt cả 3 pha

6 Cắt MC 200 và kiểm tra MC đã cắt tốt cả 3 pha Cắt nguồn điều

9 Cắt DCL 273-9, kiểm tra cắt tốt cả 3 pha

10 Tại tủ mô phỏng trạng thái DCL: Chuyển các khoá mô phỏng trạng thái DCL 200-9, 200-1(200-2) và 273-9 vào đúng vị trí mới, đèn báo tốt

♦ Quy trình thao tác thay máy cắt phía 110kV tương tự như trên

CHƯƠNG 4: CÁC MẠCH ĐO LƯỜNG - ĐIỀU KHIỂN MÁY CẮT

Số lượng và loại máy cắt trong trạm Mai Động đã được liệt kê cụ thể

ở chương 2 Như vậy, hiện nay trạm Mai Động sử dụng cả loại máy cắt

Ngày đăng: 22/12/2013, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ TRẠM MAI ĐỘNG - Tài liệu Báo cáo thực tập chuyên đề trạm Mai Động ppt
1 SƠ ĐỒ TRẠM MAI ĐỘNG (Trang 2)
SƠ ĐỒ KHỐI BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP AT4 - Tài liệu Báo cáo thực tập chuyên đề trạm Mai Động ppt
4 (Trang 36)
SƠ ĐỒ KHỐI BẢO VỆ MÁY BIẾN ÁP 1T - Tài liệu Báo cáo thực tập chuyên đề trạm Mai Động ppt
1 T (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w