1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ THI học kì i TRẮC NGHIỆM môn lí

10 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 485,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện A. có hiệu điện thế. B. có điện tích tự do. C. có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn. D. có nguồn điện. Câu 2. Vào mùa hanh khô, trong bóng tối, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có vệt sáng trên áo len và có tiếng nổ lách tách. Đó là do A. hiện tượng nhiễm điện cọ xát. B. do va chạm giữa các sợi vải của áo. C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. D. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc. Câu 3. Cho hai điện tích điểm có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng lớn nhất khiChọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện A. có hiệu điện thế. B. có điện tích tự do. C. có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn. D. có nguồn điện. Câu 2. Vào mùa hanh khô, trong bóng tối, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có vệt sáng trên áo len và có tiếng nổ lách tách. Đó là do A. hiện tượng nhiễm điện cọ xát. B. do va chạm giữa các sợi vải của áo. C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. D. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc. Câu 3. Cho hai điện tích điểm có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng lớn nhất khiChọn câu đúng nhất. Điều kiện để có dòng điện A. có hiệu điện thế. B. có điện tích tự do. C. có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn. D. có nguồn điện. Câu 2. Vào mùa hanh khô, trong bóng tối, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có vệt sáng trên áo len và có tiếng nổ lách tách. Đó là do A. hiện tượng nhiễm điện cọ xát. B. do va chạm giữa các sợi vải của áo. C. hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng. D. hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc. Câu 3. Cho hai điện tích điểm có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi. Lực tương tác giữa chúng lớn nhất khi

Trang 1

THI HỌC KÌ I – MÔN VẬT LÝ 11

Năm học: 2017 – 2018

(Nguồn: vatlyphothong150391 http://thuvienvatly.com/download/47173)

Họ và tên học sinh: Lớp:

Câu 1 Chọn câu đúng nhất Điều kiện để có dòng điện

A có hiệu điện thế B có điện tích tự do

C có hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn D có nguồn điện

Câu 2 Vào mùa hanh khô, trong bóng tối, nhiều khi kéo áo len qua đầu ta thấy có vệt sáng trên áo

len và có tiếng nổ lách tách Đó là do

A hiện tượng nhiễm điện cọ xát B do va chạm giữa các sợi vải của áo

C hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng D hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc

Câu 3 Cho hai điện tích điểm có độ lớn không đổi, đặt cách nhau một khoảng không đổi Lực tương

tác giữa chúng lớn nhất khi chúng đặt trong môi trường

A chân không B không khí C dầu hỏa D nước nguyên chất Câu 4 Nguyên tử đang có điện tích q = – 1,6.10-19 C nhận thêm hai electron thì nó

A là ion dương B vẫn là ion âm

C trung hòa về điện D có điện tích không xác định

Câu 5 Một điện tích điểm + Q nằm tại tâm của một vòng tròn Cường độ điện trường gây ra bởi

điện tích Q tại các điểm khác nhau trên đường tròn đó sẽ

A cùng phương, chiều và độ lớn B cùng phương

Câu 6 Dòng điện là

A dòng dịch chuyển của điện tích

B dòng dịch chuyển của các điện tích tự do

C dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do

D dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm

Câu 7 Một nguồn điện có suất điện động là ξ, công của nguồn là A, q là độ lớn điện tích dịch

chuyển qua nguồn Mối liên hệ giữa chúng là

A A = qξ B q = Aξ C ξ = qA D A = q

Câu 8 Theo thuyết electron, khái niệm vật nhiễm điện

A vật nhiễm điện dương là vật chỉ có các điện tích dương

B vật nhiễm điện âm là vật chỉ có các điện tích âm

C vật nhiễm điện dương là vật thiếu electron, nhiễm điện âm là vật dư electron

D vật nhiễm điện dương hay âm là do số electron trong nguyên tử nhiều hay ít

Câu 9 Cho hai điện tích q1 = Q và q2 = 0,5Q Người ta đo được lực tĩnh điện mà điện tích q1 tác dụng lên điện tích q2 có độ lớn là 5 mN Lực tính điện mà điện tích q2 tác dụng lên điện tích q1 có

độ lớn là

Câu 10 Cho ba điện trở R giống nhau hoàn toàn, mắc

chúng vào một đoạn mạch có sơ đồ như hình vẽ Điện trở

tương đương của mạch là

ĐỀ THI THỬ HỌC KÌ I – LẦN 1

Trang 2

A 5R B 2R C 3R D 4R

Câu 11 Đặt vào hai đầu một tụ điện có điện dung C một điện điện áp U thì thấy tụ tích được một

lượng điện tích q Biểu thức nào sau đây là đúng?

A q = CU B U = Cq C C = qU D C2 = qC

Câu 12 Cường độ điện trường là đại lượng Vật Lý đặc trưng cho điện trường về phương diện

A sinh công B tác dụng lực C tạo ra thế năng D hình học

Câu 13 Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho

A khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện

B khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện

C khả năng tích điện cho hai cực của nó

D khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện

Câu 14 Công của nguồn điện được xác định theo công thức

A A = ξI B A = ξIt C A = UI D A = UIt

Câu 15 Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện ξ1, r1 và ξ2, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

A P = UIt B P = ξI C P = ξIt D P = UI

Câu 16 Một mạch điện kín gồm hai nguồn điện ξ1, r1 và ξ2, r2 mắc nối tiếp với nhau, mạch ngoài chỉ có điện trở R Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là

1

I

R r r

 

2

1

I

R r r

 

2

1

I

R r r

 

2

1

I

R r r

 

 

Câu 17 Khi đồng thời tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên gấp đôi, độ lớn của mỗi điện

tích tăng lên gấp 3 lần thì lực tương tác giữa chúng sẽ

A tăng lên gấp đôi B giảm đi một nửa C tăng lên 1,5 lần D tăng 2,25 lần Câu 18 Sau khi ngắt tụ điện phẳng ra khỏi nguồn điện, ta tịnh tiến hai bản để khoảng cách giữa

chúng tăng lên 2 lần Khi đó, năng lượng điện trường trong tụ sẽ

A giảm đi 4 lần B tăng lên 4 lần C giảm đi 2 lần D tăng lên 2 lần Câu 19 Có thể tạo ra một pin điện hóa bằng cách ngâm trong dung dịch muối ăn

A hai mảnh tôn B hai mảnh đồng

C hai mảnh nhôm D một mảnh nhôm và một mảnh kẽm

Câu 20 Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện và mạch ngoài có điện trở thì cường độ dòng điện

trong mạch

A tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài B tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài

C tăng khi điện trở mạch ngoài tăng D giảm khi điện trở mạch ngoài tăng

Câu 21 Khi một electron chuyển động ngược chiều với điện trường thì

A thế năng tăng, điện thế tăng B thế năng giảm, điện thế giảm

C thế năng giảm, điện thế tăng D thế năng tăng, điện thế giảm

Câu 22 Nhiễm điện dương cho một quả cầu bằng kim loại rồi đưa nó lại gần hai vật M và N Ta

thấy rằng quả cầu đồng thời hút cả hai vật M và N Tình huống nào dưới dây chắc chắn không xảy

ra

A M và N nhiễn điện cùng dấu B M và N nhiễm điện trái dấu

C M nhiễm điện còn N không nhiễm điện D cả M và N đều không nhiễm điện

Câu 23 Ghép nối tiếp hai nguồn có cùng suất điện động 3 V thành bộ, suất điện của bộ nguồn này

Câu 24 Một bóng đèn Compact – UT 40 có ghi 11 W, giá trị 11 W này là gì

Trang 3

A điện áp đặt vào hai đầu bóng đèn B công suất của đèn

C nhiệt lượng mà đèn tỏa ra D quang năng mà đèn tỏa ra

Câu 25 Electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong 1 giây là 1,25.1019 Tính điện lượng đi qua tiết diện đó trong 15 giây

Câu 26 Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín Khi

đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 V Cường độ dòng điện trong mạch là

A I = 12 A B I = 120 A C I = 2,5 A D I = 25 A

Câu 27 Hạt nhân nguyên tử Hidro có điện tích Q = + e Electron của nguyên tử cách hạt nhân một

khoảng r = 5.10-11 Xác định lực điện tác dụng giữa hạt nhân và electron

A lực hút có độ lớn 9,2.10-8 N B lực hút có độ lớn 1.10-17 N

C lực hút có độ lớn 4,5.10-8 N D lực đẩy có độ lớn 5,6.10-11 N

Câu 28 Khi một điện tích q di chuyển trong điện trường từ điểm A có thế năng 6,0 J đến điểm B

thì lực điện sinh công 3,5 J Thế năng tại điểm B là

A – 2,5 J B + 2,5 J C + 3,5 J D 0 J

Câu 29 Một điện tích q = 2 C di chuyển trong một điện trường từ điểm M đến điểm N thì lực điện

sinh công 100 J Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là

Câu 30 Một điện tích q = 10-8 C dịch chuyển dọc theo các cạnh của một tam giác đều ABC cạnh a

= 20 cm đặt trong điện trường đều E cùng hướng với BC và E = 3000 V/m Hiệu điện thế giữa hai điểm BA là

A – 10 V B 10 V C 300 V D 0,4.10-6 V

Câu 31 Cho hai tụ điện có điện dung C1 và C2 = 12 μF được mắc

như hình vẽ Điện dung của bộ tụ điện là 18 μF Điện dung C1 bằng

Câu 32 Hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện phẳng bằng U = 300 V Một hạt bụi nằm cân

bằng giữa hai bản của tụ điện và cách bản dưới của tụ điện một khoảng d1 = 0,8 cm Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ giảm đi một lượng ΔU = 60 V thì sao bao lâu hạt bụi sẽ rơi xuống bản tụ dưới Cho g = 10 m/s2

A 0,01 s B 0,09 s C 0,02 s D 0,05 s

Câu 33 Cho mạch điện như hình vẽ, biết nguồn có suất điện động ξ = 12

V và điện trở trong r = 0 Hai đèn cùng có hiệu điện thế định mức là 6 V

và điện trở R Muốn cho hai đèn sáng bình thương thì R’ phải có giá trị

bằng

Câu 34 Nếu dùng hiệu điện thế U = 6 V để nạp điện cho acquy có điện trở r = 0,5 Ω Ampe kế chỉ

2 A Acquy được nạp điện trong 1 h Điện năng đã chuyển hóa thành hóa năng trong acquy là

A 12 J B 43200 J C 7200 J D 36000 J

Câu 35 Cho R1, R2 và một hiệu điện thế U không đổi Mắc R1 vào U thì công suất tỏa nhiệt trên R1

là P1 = 100 W Mắc nối tiếp R1 và R2 rồi mắc vào U thì công suất tỏa nhiệt trên R1 là P2 = 64 W

Trang 4

Tình tỉ số R1/R2

Câu 36 Cho mạch điện như hình vẽ, biết r = 2 Ω; R = 13 Ω, RA = 1 Ω Chỉ

số của ampe kế là 0,75 A Suất điện động của nguồn là

Câu 37 Hai quả cầu giống bằng kim loại, có khối lượng 5 g, được treo vào cùng một điểm O bằng

hai sợi dây không dãn, dài 10 cm Hai quả cầu này tiếp xúc nhau Tích điện cho một quả cầu thì thấy hai quả cầu đẩy nhau cho đến khi hai dây treo hợp với nhau một góc 600 Độ lớn điện tích đã tích cho quả cầu Lấy g = 10 m/s2

Câu 38 Tại hai điểm A và B cách nhau 20 cm trong không khí có đặt hai điện tích q1 = 4.10 -6 C và q2 = – 6,4.10-6 C Xác định lực điện tác dụng lên điện tích q3 = – 5.10-8 C đặt tại C Biết AC = 12

cm, BC = 16 cm

Câu 39 Đường đặc trưng V – A của dây dẫn R1 (nét liền) và dây

dẫn R2 (nét đứt) được cho như hình vẽ Điện trở tương đương của

hai dây dẫn này khi ta mắc nối tiếp chúng với nhau là

Câu 40 Một hình lập phương được tạo bởi các dây nối, mỗi

cạnh có điện trở R Hình lập phương đó được mắc vào một mạch

điện đối xứng như hình vẽ Điện trở tương đương của hình lập

phương là

- Hết -

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 Điều kiện để có dòng điện là đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện thế, các điện tích tự do

sẽ di chuyển từ nơi có điện thế cao (cực dương) đến nơi có điện thế thấp (cực âm)

Đáp án C

Câu 2 Vào mùa hanh khô, áo len là chất liệu rất dễ nhiễm điện do cọ xát

Khi kéo áo len qua đầu, áo len sẽ cọ xát với tóc làm cho áo len và tóc nhiễm điện trái dấu tạo ra điện trường Nếu điện trường và khoảng cách giữa len và tóc đủ điều kiện sẽ tạo ra tia lửa điện nhỏ, tạo nên tiếng nổ lách tách

Đáp án A

Câu 3 Công thức tính lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm: 1. 22

q q

F k

r

 Ta có ε là hằng

số điện môi của một môi trường nhất định, ε càng nhỏ thì F càng lớn

Trong tất cả các môi trường, chân không là môi trường có hằng số điện môi nhỏ nhất ε = 1 Vậy với hai điện tích điểm cách nhau với khoảng cách r, đặt trong môi trường chân không sẽ có lực tương tác tĩnh điện lớn nhất

Đáp án A

Câu 4 Ta có q < 0 nên vật đang nhiễm điện âm, nếu tiếp tục nhận thêm 2e: q’ = q + 2.qe = – 4,8.10

-19 C

Vật vẫn nhiễm điện âm, là ion âm

Đáp án B

Câu 5 Công thức tính cường độ điện trường tại một điểm do điện tích Q gây ra: 2

Q

E k

r

Ta có, khoảng cách từ tâm đường tròn đến các điểm trên đường tròn là bằng nhau nên cường độ điện trường do điện tích Q gây ra tại các điểm trên đường tròn sẽ có cùng độ lớn

Về phương và chiều, cường độ điện trường tại mỗi điểm có phương trùng với đường nối điểm

đó với tâm và có chiều từ tâm đi ra xa → E tại mỗi điểm khác nhau sẽ có phương và chiều khác nhau

Đáp án C

Trang 6

Câu 9 Lực tương tác tĩnh điện tác dụng lên hai điện tích điểm sẽ có cùng

độ lớn, cùng phương nhưng ngược chiều nhau (như hình bên)

Đáp án A

Câu 10 Ba điện trở mắc nối tiếp với nhau Điện trở tương đương của mạch:

Rtđ = R + R + R = 3R

Đáp án C

Câu 16 Hai nguồn điện mắc nối tiếp: ξb = ξ1 + ξ2 và rb = r1 + r2

Cường độ dòng điện trong mạch: 1 2

b b

I

Đáp án D

Câu 17 Công thức tính lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm: 1. 22

q q

F k

r

 Khi các đại lượng thay đổi: r’ = 2r và q’1 = 3q1, q’2 = 3q2 Ta có lực tương tác lúc sau:

Đáp án D

Câu 18 Công thức tính toán:

 Điện dung tụ điện phẳng: . 9

4 9.10

S C

d

o S: điện tích đối diện giữa hai bản (m2)

o ε: hằng số điện môi của môi trường

o d: khoảng cách giữa hai bản kim loại (m)

 Năng lượng tụ điện: W 2 . . 2

C

Khi ngắt nguồn điện ra khỏi tụ điện và tịnh tiến khoảng cách giữa hai bản tụ, ta có:

 Điện tích của tụ không thay đổi: Q’ = Q

 Điện dung của tụ thay đổi: d’ = 2d → C’ = C/2

Năng lượng của tụ lúc sau:

'

2 ' 2.( /2) 2

Đáp án D

Câu 19 Cấu tạo chung của các pin điện hóa là gồm hai cực có bản chất hóa học khác nhau được

ngâm trong chất điện phân (dung dịch axit, bazo hoặc muối …)

Đáp án D

Câu 20 Công thức tính cường độ dòng điện trong mạch:

b

b I

R r

 , ta thấy:

 Cường độ dòng điện không tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài

 Khi điện trở mạch ngoài tăng thì cường độ dòng điện giảm và ngược lại

Đáp án D

Trang 7

Câu 21 Điện trường có chiều từ dương sang âm, từ nơi có điện thế cao (thế năng lớn) đến nơi có

điện thế thấp (thế năng nhỏ)

Electron chuyển động ngược chiều điện trường nên sẽ đi từ nơi có điện thế thấp (thế năng nhỏ)

đến nơi có điện thế cao (thế năng lớn) → trong quá trình electron di chuyển thế năng tăng và điện

thế tăng

Đáp án A

Câu 22 Khi một vật bị nhiễm được tích, vật đó sẽ hút những vật mang điện tích trái dấu với nó

hoặc những vật không mang điện tích nhưng có khối lượng, kích thước nhỏ

Quả cầu nhiễm điện dương hút hai vật M và N, các trường hợp xảy ra:

 M và N cùng nhiễm điện âm

 M nhiễm điện âm, N không nhiễm điện hoặc ngược lại

 M và N không nhiễm điện

Đáp án B

Câu 23 Khi mắc hai nguồn nối tiếp: ξ = ξ1 + ξ2 = 3 + 3 = 6 V

Đáp án C

Câu 24 Trên mỗi bóng đèn có ghi số liệu như sau: (a V – b W), ý nghĩ số liệu:

 a V: hiệu điện thế định mức

 b W: công suất định mức Đối với bóng đèn Compact – UT 40 có ghi 11 W, giá trị 11 W này là công suất định mức

Đáp án B

Câu 25 Điện lượng đi quá tiết điện trong 15 s:

Q = n.|e|.t = 1,25.1019.|– 1,6.10-19|.15 = 30 C

Đáp án A

Câu 26 Cường độ dòng điện trong mạch: I = U/R = 12/4,8 = 2,5 A

Đáp án C

Câu 27 Ta có electron và hạt nhân mang điện tích trái dấu nên lực tương tác giữa hai điện tích là

lực hút

2

(1, 6.10 ).( 1, 6.10 ) ( ).( )

r

Đáp án A

Câu 28 Ta có:

AB A B

A

Đáp án B

Câu 29 Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N: UMN = AMN/q = 100/2 = 50 V

Trang 8

Đáp án D

Câu 30 Ta có hình vẽ như bên:

UAB = E.dAB = 3000.AB.cos600 = 300 V

Đáp án C

Câu 31 Ta có hai tụ điện mắc song song với nhau nên điện dung của tụ được tính

bởi công thức C = C1 + C2 → C1 = C – C2 = 6 μF

Đáp án A

Câu 32 Ta có hình vẽ như sau:

Ban đầu hạt bụi nằm cân bằng, ta có:

F P .q U mg q mg

     (d: khoảng cách giữa hai bản tụ)

Lúc sau, U’ = 240 V hạt bụi chuyển động xuống dưới Ta có:

2

' '

'

'

1 2 m/s

U

d

U mg

U U

a g

U

Thời gian hạt bụi rơi: 2 1 2.0, 008

0, 09 s 2

d t

a

Câu 33 Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch với r = 0:

UĐ + UR’ = ξ → UR’ = ξ – UĐ = 12 – 6 = 6 V Cường độ dòng điện của mạch chính: I = 2.IĐ = 2.UĐ/R = 12/R (A)

Giá trị của điện trở R’: R’ = UR’/I = 6R/12 = 0,5.R Ω

Đáp án A

Câu 34 Năng lượng nguồn cung cấp để nạp điện cho acquy: Atp = U.I.t = 6.2.3600 = 43200 J Nhiệt lượng tỏa ra ngoài bởi điện trở r: Q = r.I2.t = 0,5.22.3600 = 7200 J

Điện năng đã chuyển hóa thành hóa năng trong acquy: A = Atp – Q = 43200 – 7200 = 36000 J

Đáp án D

Câu 35 Ta chia hai công suất ứng với hai trường hợp:

 Công suất của R1 trường hợp 1: 2 2

1

P I R

R

 Công suất của R1 trường hợp 2:

2 2

Ta lập tỉ số:

Trang 9

1

1

2

64 10

8 4

R R

R

Đáp án B

Câu 36 Áp dụng định luật Ohm cho toàn mạch, ta có:

) 12

A

I

Đáp án C

Câu 37 Ta có, hình vẽ như sau: R = l = 10 cm vì góc hợp giữa hai dây là 600

Ta gọi Q là điện tích được tích vào một quả cầu Khi hai quả cầu tiếp xúc sẽ trao đổi điện tích với nhau và mỗi quả cầu mang lượng điện tích là q Áp dụng định luật bảo toàn điện tích:

2

2

Q

Q  q q q q Dựa vào hình vẽ ta có:

60 3

P

Công thức tính lực tương tác tĩnh điện:

2

6 2

Độ lớn điện tích được tích lúc ban đầu: |Q| = 2.|q| = 0,4.10-6 C = 0,4 μC Đáp án C

Câu 38 Ta có hình vẽ như sau:

Ta có: AC2 + BC2 = AB2 → ∆ABC vuông tại C

Độ lớn các lực thành phần:

F13 k q q1. 32 0,125 N

AC

F23 k q q2. 23 0,1125 N

BC

0

13 23

0,17 N

F F

Đáp án B

Trang 10

Câu 39 Giá trị của từng điện trở:

1 3 3 200

15.10

R     và 2 6 3 400

15.10

Khi hai điện trở mắc nối tiếp: R = R1 + R2 = 200 + 400 = 600 Ω

Đáp án C

Câu 40 Áp dụng tính chất những điểm có cùng điện thế có thể chập lại với nhau để vẽ lại mạch

điện Những điểm có thể chập lại với nhau:

 C, C1 và C2 thành điểm C chung

 A, A1 và A2 thành điểm A chung

Ta có mạch điện như sau:

Tổng trở của mạch:

5

DA AC CB

RRRR    

Đáp án B

Trường học Trực tuyến Sài Gòn (iss.edu.vn) có hơn 800 bài giảng trực tuyến thể hiện đầy đủ nội dung chương trình THPT do Bộ Giáo dục - Đào tạo qui định cho 8 môn

học Toán - Lý - Hóa - Sinh - Văn - Sử - Địa - Tiếng Anh của ba lớp 10 - 11 - 12 Các bài giảng chuẩn kiến thức được trình bày sinh động sẽ là những lĩnh vực kiến thức mới mẻ và đầy màu sắc cuốn hút sự tìm tòi, khám phá của học sinh Bên cạnh đó, mức học phí thấp: 50.000VND/1 môn/học kì , dễ dàng truy cập sẽ tạo điều kiện tốt nhất để các em đến với bài giảng của Trường.

Trường học Trực tuyến Sài Gòn - "Học dễ hơn, hiểu bài hơn"!

Ngày đăng: 18/06/2018, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w