1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tiền mặt các trường hợp loại chi phí

5 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiền mặt: Các trường hợp loại chi phí Các cái sai căn bản: - Các trường hợp bị xuất toán chi phí khi thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp - Tiền tồn quỹ, ngân hàng còn nhiều nhưng lại đ

Trang 1

Tiền mặt: Các trường hợp loại chi phí Các cái sai căn bản:

- Các trường hợp bị xuất toán chi phí khi thanh kiểm tra thuế tại doanh nghiệp

- Tiền tồn quỹ, ngân hàng còn nhiều nhưng lại đi vay => chi phí lãi vay ko được tính vào chi phí hợp lý

- Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần góp vốn bị thiếu

- Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

+Vấn đề 01: Có nhiều kế toán làm để tiền mặt bị âm, ghi nhớ tiền mặt không bao giờ được phép âm

Xử lý tiền mặt âm:

+Một là: làm lại giấy phép kinh doanh nâng cao vốn điều lệ= >hơi phức

tạp do phải đi làm thủ tục xin đổi giấy phép, cách làm này ăn chắc mặc bền

Nợ 111/ có 411

+Hai là: tất cả các khoản mua hàng hóa đều ghi nhận nợ treo ở tài

khoản 331* khi nào có tiền thì trả lại khách hàng

Nợ 152,153 627,641,642….,1331/ có 331*

Nợ 331*/ có 111

+Ba là: làm phiếu thu tiền mặt + hợp đồng vay mượn với cá nhân lãi xuất

0%=> cách này chiếm tỉ lệ 99% kế toán hay dùng

Nợ 111/ có 3388

+Bốn là: xem như ai đó đầu tư tài trợ cho không biếu không

Nợ 111/ có 711

Trang 2

= > Cách này ko ai dùng vì bị đánh thuế TNDN 20% tìm phương

án khác xử lý tốt hơn

+Vấn đề 02: Tiền mặt tiền gửi ngân hàng tồn nhiều nhưng vẫn đi vay

= > Nếu đi vay thì toàn bộ tiền chi phí lãi vay trong năm sẽ không được tính vào chi phí hợp lý

Hoạch toán: Chi phí lãi vay hàng tháng hoạch toán bình thường

Nợ TK 635/ có TK 111,112

Hàng kỳ kết chuyển vào TK 911 và xác định lãi lỗ qua TK 4212 bình thường

= > Cuối năm khi quyết toán thuế TNDN xxxx phải loại trừ phần chi phí này ra, ở tờ khai quyết toán TNDN nó nằm ở mục B4= xxxx của

tời khai quyết toán năm trên phần mềm HTKK chi phí không được trừ

khi tính thuế TNDN làm tăng doanh thu tính thuế x 20%(22%)

- Không là chi phí hơp lý nhưng vẫn là chi phí kế toán, nên hoạch toán vào TK 635 bình thường không nên đưa vào TK 811 (vì nhiều người cứ thấy không hợp lý là cho vào TK 811)

+ Vấn đề 03: Vốn góp chưa đủ thì phần vốn góp bị thiếu nếu đi vay ngân

hàng hoặc cơ sở tín dụng khác

- Chỉ được tính bán phần tương ứng phần giá trị vốn góp vào là chi phí hợp lý

- Phần giá trị tương ứng phần vốn góp bị thiếu chiếu theo quy tắc tám suất bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN năm xuất toán vào B4 của tờ khai

Ví dụ: Công ty TNHH Minh Thanh có vốn điều lệ là 2 tỷ đồng Do các thành

viên sáng lập không đủ vốn nên công ty đã vay ngân hàng 1.000.000.000 đ đồng với

lãi suất 8,5%/ năm để bổ sung vào vốn điều lệ cho đủ mức đăng ký

Vậy, khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế không?

Trang 3

Lãi xuất bình quân của liên ngân hàng nhà nước tại thời điểm công bố là 10%/năm

+Hoạch toán vay ngân hàng

Nợ TK 111,112 = 1.000.000.000

Có TK 311= 1.000.000.000

+Lãi vay phải trả hàng tháng:

Nợ TK 635/ có TK 111,112=8.5% /năm / 12 tháng x 1.000.000.000= 7.083.333 Tính nhanh cho năm = 8.5%x1.000.000.000=85.000.000

Hoặc: 8.5% /năm / 12 tháng x 1.000.000.000= 7.083.333 x 12 tháng =

85.000.000

+Kết chuyển:

Nợ 911/ có 635=85.000.000

+Theo quy tắc tam xuất:

2.000.000.000 < = > 85.000.000

1.000.000.000 < = > = x =?

+Xách định chi phí hợp lý được tính vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN năm 2014

- Chi phí hợp lý của năm được chấp nhận là = (85.000.000*

1.000.000.000)/2.000.000.000= 42.500.000 là chi phí hợp lý được trừ

- Phần vốn góp còn thiếu tương ứng chi phí lãi vay bị xuất toán khi quyết toán thuế TNDN là =85.000.000 - 42.500.000 = 42.500.000

- Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý với phần lãi vay tương ứng phần vốn góp vào còn thiếu đi vay:chỉ tiêu [B4]=

42.500.000 chi phí lãi vay tương ứng phần vốn góp bị thiếu

Trang 4

+ Vấn đề 04: Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh

của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công

bố tại thời điểm vay.

Ví dụ: Công ty cổ phần XNK Sunsmile có vốn điều lệ là 6 tỷ đồng Các thành viên

đã góp đủ vốn điều lệ.

-Năm 2014 Công ty đã vay ông Nguyễn Văn An : 5.000.000.000 đồng với lãi suất 18,0%/năm.

Vậy, khoản chi phí lãi vay này có được loại trừ khỏi chi phí khi xác định thu nhập chịu

thuế không?

-Lãi xuất bình quân của liên ngân hàng nhà nước tại thời điểm công bố là 10%/năm +Hoạch toán vay ngân hàng

Nợ TK 111,112 = 5.000.000.000

Có TK 311= 5.000.000.000

+ Chi phí lãi vay theo luật kế toán:

-Lãi xuất cho vay ông Nguyễn Văn An theo tháng: 18,0%/năm : 12 tháng = 1,50%/

tháng x5.000.000.000= 75.000.000 đ/ tháng

= > 1 năm lãi vay phải trả = 75.000.000 đ/ tháng x 12 = 900.000.000 đ

Tính nhanh=5.000.000.000x18%=900.000.000 đ

+ Chi phí lãi vay được tính tối đa vào chi phí hợp lý theo luật thuế:

-Vậy lãi xuất được xem là chi phí hợp lý =10%/năm / 12 tháng = 0,833%/ tháng x 150%= 0,01250 =1,25%/tháng x 5.000.000.000= 62.500.000 đ/ tháng

= > 1 năm lãi vay phải trả = 62.500.000 đ/ tháng x 12 = 750.000.000đ

Tính nhanh=500.000.000x10%*150%=750.000.000đ

Hoạch toán sổ sách kế toán:

+Lãi vay phải trả hàng tháng:

Nợ TK 635/ có TK 111,112=1,50%/ tháng x 5.000.000.000= 75.000.000 đ/ tháng

+Kết chuyển:

Nợ 911/ có 635=75.000.000 đ/ tháng

+Chênh lệch theo tiền lãi theo luật kế toán và luật thuế: phần không được trừ khi

Trang 5

quyết toán thuế TNDN năm

Chênh lệch bị xuất toán = 900.000.000 đ-750.000.000đ= 150.000.000đ

-Nhập giá giá trị chi phí lãi vay không được tính vào chi phí hợp lý với phần lãi vay vượt mức lãi xuất trần ngân hàng nhà nước công bố 150%:chỉ tiêu [B4]=

150.000.000 chi phí lãi vay tương ứng phần vượt

Ngày đăng: 14/06/2018, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w