Ngành công nghiệp xây dựng giữ một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân bởi vì ba đặc thù chính là : + Ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong nước + Ngành cung cấp phần lớn các hàng hoá
Trang 1TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Chương 7
VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG
Trang 3TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Theo ý nghĩa của vốn, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng gồm:
• Vốn pháp định của doanh nghiệp Nhà nước là vốn tối thiểu phải có dể thành lập doanh nghiệp
do pháp luật quy định cho từng loại nghề;
• Vốn điều lệ của doanh nghiệp Nhà nước là số vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp Nhà nước;
• Vốn huy động của doanh nghiệp Nhà nước là
số vốn do doanh nghiệp Nhà nước huy động dưới các hình thức như: phát hành trái phiếu, nhận vốn liên kết, vay của các tổ chức và cá nhân để kinh doanh.
Trang 4Theo tính chất hoạt động thì vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng gồm:
• Vốn cố định (tài sản cố dịnh);
• Vốn lưu động.
Trang 5TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Theo hình thức tồn tại thì vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng gồm:
• Vốn dưới dạng hiện vật như: tài sản cố định sản xuất và một bộ phận của vốn lưu động;
• Vốn dưới dạng tiền;
• Vốn dưới dạng khác: ngân phiếu, nhãn hiệu, thông tin.
Trang 6II VỐN CỐ ĐỊNH
Trang 7TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
1 Khái niệm
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm toàn
bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình
Vốn cố định là số vốn ứng trước đề mua sắm, xây dựng các
tài sản cố định…
• Đặc điểm của tài sản cố định:
Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất - kinh
doanh cho đến khi tài sản cố định hết niên hạn sử dụng;
Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giá trị
của vốn cố định dược chuyển dần vào trong giá thành sản phẩm mà chính vốn cố định đó sản xuất ra thông qua hình thức khấu hao mòn tài sản cố định, giá trị chuyển dần đó tương ứng với mức độ hao mòn thực tế của tài sản cố định
Trang 8Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định hữu hình: là bộ phận tư liệu sản xuất giữ
chức năng là tư liệu lao động có tính chất vật chất, chúng có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào quá trình sản xuất nhiều lần, nhưng vân giữ nguyên hình dáng hiện vật ban đầu và giá trị của chúng được chuyển dần vào gía trị của sản phẩm mà chính tài sản cố định đó sản xuất ra, do
đó giá trị tài sản cố định bị giảm dần tuỳ theo mức độ hao mòn của chúng
Trong quá trình sản xuất tài sản cố định hữu hình gồm:
Trang 9TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Nhà cửa cho các phân xưởng phụ phục vụ sản xuất (xưởng mộc, xưởng gia công thép )
Nhà cửa cho các phương tiện vận tải (garage, xưởng sữa chửa xe maý thi công )
Các máy móc thiết bị cơ giới (máy đào, máy ủi, cần trục, )
Các loại công trình tạm phục vụ cho thi công (Cầu tạm, đường tạm )
Các phương tiện vận tải (xe vận tải, xà lan, )
Các thiết bị động lực (máy nén khí, máy phát điện )
Các dụng cụ thí nghiệm (súng bắn BT, máy cắt ba trục )
Trang 10Tài sản cố định vô hình
Là tài sản không có hình dáng vật chất, được thể hiện bằng một
lượng tiền tệ nào đó được đầu tư, các nguồn có tính kinh tế mà giá trị của chúng xuất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp, chúng
có liên quan đến nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị của chúng giảm dần do được chuyển vào giá trị của sản phẩm sản xuất ra.
Trong quá trình sản xuất tài sản cố định vô hình gồm:
Chi phí thành lập doanh nghiệp: chi phí điều tra, khảo sát, lập dự
án thành lập doanh nghiệp, chi phí hội họp, giao dịch;
Chuẩn bị sản xuất - kinh doanh;
Giá trị bằng phát minh - sáng chế
Chi phí nghiên cứu và phát triển;
Chi phí mua bằng phát minh - sáng chế, bản quyền, bí quyết
công nghệ, chuyển giao công nghệ;
Chi phí lợi thế thương mại về vị trí hay uy tín của doanh nghiệp
mà doanh nghiệp phải trả khi thành lập hay sát nhập;
Các tài sản cố định vô hình khác như quyền đặc nhượng, quyền
Trang 11TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Các tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố
định:
Những tư liệu lao động có tính vật chất và
những khoản đầu tư phải thoả mãn đồng thời hai tiêu chuẩn:
Có giá trị đủ lớn từ > 10 triệu đồng Việt
Nam,
Có thời gian sử dụng đủ lớn > 1 năm;
Những tư liệu lao động không đủ hai điều kiện
trên gọi là vật rẻ tiền mau hỏng.
Trang 12a) Đánh giá theo nguyên giá của tài sản cố
định
b) Đánh giá lại tài sản cố định theo nguyên
giá đã trừ khấu hao
c) Đánh giá tài sản cố định theo gía đánh
giá lại
d) Giá trị đánh giá lại đã khấu hao
3.Đánh giá tài sản cố định theo chỉ tiêu
giá trị
Trang 13TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá mua sắm ban đầu là toàn bộ chi phí thực tế bằng tiền bạc đã chi ra để
có được tài sản cố định tại thời điểm đưa tài sản cố định vào sử dụng
CSCHĐH - Chi phí sữa chữa, hiện đại
a Đánh giá theo nguyên giá của tài
sản cố định
Trang 14b Đánh giá lại tài sản cố định theo
nguyên giá đã trừ khấu hao
= Giá trị còn lại của tài sản cố định trong sổ kế
toán doanh nghiệp.
Trong đó:
• Tổng số tiền đã khấu hao từ khi sử
dụng-• Ai số tiền trích khấu hao năm thứ i;
• MCB mức khấu hao cơ bản hàng năm,(%);
• n - số năm sử dụng tài sản cố định.
B
CB B
N i
i B
Trang 15TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
c Đánh giá tài sản cố định theo
gía đánh giá lại
• Giá trị đánh giá lại là nguyên giá tài sản cố định được đem đánh giá lại theo mặt bằng giá hiện hành tại thời điểm đánh giá với cùng loại tài sản
cố định ấy trạng thái mới nguyên Do tiến bộ khoa học kỹ thuật giá đánh lại tài sản cố định thường thấp hơn giá trị ban đầu.
• Tuy nhiên trong trường hợp có biến động giá cả,
tỷ giá hối đoái (với tài sản cố định mua bằng ngoại tệ) thì giá đánh lại có thể cao hơn giá trị ban đầu của tài sản cố định.
Trang 16d Giá trị đánh giá lại đã khấu hao
• Giá trị đánh giá lại đã khấu hao là giá trị còn lại của tài sản cố định trong sổ kế toán doanh nghiệp sau khi đánh giá lại.
Trang 17TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
4 Hao mòn tài sản cố định
a) Hao mòn hữu hình
b) Hao mòn vô hình
Trang 18a Hao mòn hữu hình
Hao mòn hữu hình là dạng hao mòn bề mặt vật chất dẫn đến
sự giảm sút về chất lượng và tính năng kỹ thuật ban đầu của tài sản cố định Tài sản cố định bị hao mòn hữu hình dẫn tới cuối cùng tài sản cố định không sử dụng được nữa
Nguyên nhân gây hao mòn hữu hình:
Các yếu tố về chế tạo, xây lắp: chất lượng đồ án thiết kế, chất lượng nguyên vật liệu dùng để chế tạo, xây lắp; trình
độ chế tạo, lắp ráp:
Các yếu tố thuộc về quá trình sử dụng: điều kiện làm việc của tài sản cố định là cố định hay di động, trong nhà hay ngoài trời; mức độ sử đụng; chế độ làm việc; trình độ sử dụng tài sản cố định của người công nhân; chất lượng nguyên, nhiên liệu mà tài sản cố định sử dụng; chế độ bảo quản, giữ gìn;
Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên: môi trường sử dụng, nhiệt độ, đô ẩm, không khí, tác động của các yếu
Trang 19TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Các biện pháp làm giảm tổn thất hao mòn tài sản cố định:
Nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định về thời gian
và cường độ trong giới hạn kỹ thuật cho phép
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành chế tạo, xây lắp tài sản cố định;
Tổ chức tốt công tác bảo quản và giữ gìn và sửa chữa tài sản cố định
Trang 20Các hình thức tổ chức bảo quản, sửa
chữa tài sản cố định:
•Sửa chữa nhỏ (sửa chữa thường xuyên - tiểu tu) hình thức này chỉ là thay thế các chi tiết mau hỏng
mà không phải ngừng sản xuất
•Sửa chữa vừa (trung tu) là sửa chữa với khối lượng lớn hơn, sửa chữa những bộ phận và chi tiết
mà kỳ hạn sử dụng của nó lớn hơn sửa chữa nhỏ; điều chỉnh lại độ chính xác, khôi phục lại tính năng kỹ thuật ban đầu của tài sản cố định.
•Sửa chữa lớn tài sản cố định (đại tu là tu sửa, khôi phục lại tính năng kỹ thuật ban đầu của tài sản
cố định Thời gian này tài sản cố định phải ngừng
Trang 21TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
5.Khấu hao tài sản cố định
a Khái niệm và ý nghĩa
Khấu hao tài sản cố định là sự phân bố một cách có hệ thống từ nguyên giá tài sản cố định vào chi phí hoạt động sản xuất – kinh doanh nhằm bù đắp chi phí ban đầu để tạo ra tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định có hai loại là khấu hao cơ bản
và khấu hao sữa chữa lớn.
Khấu hao cơ bản: nhằm tái sản xuất giản đơn tài sản cố định.
Khấu hao sửa chữa lớn: nhằm tái sản xuất bộ phận tài sản cố định, là quá trình tích luỹ tiền bạc nhằm khôi phục lại từng phần giá trị sử đụng của tài sản cố định sau môi lần sửa chữa lớn
Trang 22K = GB +S+GT.D –GTL = (GB +GT.D –GTL)+S
Trong đó:
– K - tổng số tiền cần khấu hao của mỗi tài sản cố định
– GB - giá trị ban đầu của tài sản cố định (giá gốc dùng để tính toán)
– GT.D- giá trị của các công việc liên quan đến việc tháo dở, vận chuyển tài sản cố định
– GTL - giá trị thanh lý của tài sản cố định (giá trị đào thải) là số tiền thu hồi được sau khi thanh lý tài sản cố định
– S - tổng chi phí sửa chữa lớn trong suốt đời tài sản cố định (khấu hao sửa chữa lớn)
– S = (Chi phí sửa chữa một lần) x (số lần sữa chữa lớn)
– (GB + G T.D –GTT) = Tổng khấu hao cơ bản
Trang 23TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
6 Tiền trích khấu hao:
• Tiền trích khấu hao là số tiền được tính toán dựa
vào tổng số tiền khấu hao và thời gian phục vụ của tài sản cố định Tiền trích khấu hao được xác định bằng công thức:
SCL K
CB K
TL D
G G
G
T = + . − + = +
CB K
T
SCL K
T
Trong đó:
là tiền trích khấu hao cơ bản.
là tiền trích khấu hao sửa chữa lớn.
Trang 24- Mức khấu hao cơ bản:
- Mức khấu hao sửa chữa lớn:
B
G N
G G
S M
.
=
Trang 25TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
III VỐN LƯU ĐỘNG (VLĐ)
Trang 261 Khái niệm
VLĐ của doanh nghiệp xây dựng là toàn bộ số vốn
mà doanh nghiệp phải ứng ra nhằm thoả mãn nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu, thoả mãn nhu cầu giai đoạn sản xuất và nhu cầu lưu thông
VLĐ = TÀI SẢN LƯU ĐỘNG + VỐN NGẮN HẠN
Trong quá trình sản xuất - kinh doanh VLĐ luôn biến đổi hình thái tiền tệ sang hình thái hiện vật rồi lại trở lại hình thái tiền tệ để thực hiện một chu kỳ.
Sự biến đổi của vốn có tính chất tuần hoàn theo chu kỳ gọi là chu chuyển của vốn
Trang 27TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Vòng chu chuyển của VLĐ: T-DT-SX-TP-T.
– VLĐ trong lưu thông:
• Vốn trong thanh toán: giá trị các công trìng đã bàn giao nhưng chưa được thanh toán
• Vốn tiền tệ: tiền mặt trong két, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, các khoản ứng trước của khách hàng
Trang 282 Cơ cấu vốn lưu động
• Cơ cấu VLĐ là tỷ trọng của từng loại vốn so với tổng số VLĐ
• Qua cơ cấu VLĐ thấy được tình hình phân bổ VLĐ và sử dụng mỗi khoản trong mỗi giai đoạn của chu kỳ quay của vốn, từ đó biết được trọng điểm quản lý VLĐ trong từng doanh nghiệp xây dựng
• Xu hướng hiện nay là tăng tỷ trọng VLĐ trong sản xuất và giảm tỷ trọng VLĐ dự trữ và lưu thông
Trang 29TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Cơ cấu VLĐ phụ thuộc vào các yếu tố sau:
– Những nhân tố về mặt sản xuất
Các doanh nghiệp xây dựng có vốn nguyên vật liệu kết cấu, bán thành phẩm chủ yếu lớn hơn nhiều so với ngành khác;
Chu kỳ sản xuất kéo dài:
– Những nhân tố thuộc về mặt cung cấp
Công trình xây dựng đòi hỏi lượng nguyên vật liệu, bán thành phẩm lớn, thậm chí rất lớn do vậy kế hoạch cung cấp vật tư
kỹ thuật kịp thời và đồng bộ theo tiến độ có ảnh hưởng lớn đến thời gian xây dựng do đó ảnh hưởng trực tiếp tới cơ cấu VLĐ
– Những nhân tố thuộc về quá trình lưu thông
Khi công trình xây dựng xong thì tính chất, hình thức nghiệm thu, chế độ thanh quyết toán, nghệ thuật thu nợ đều quyết định tới VLĐ
Trang 303.Chu chuyển của vốn lưu động
• Tốc độ chu chuyển của VLĐ là chỉ tiêu
tổng hợp, quan trọng biểu thị mức độ hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ chu chuyển nhanh phản ánh tính chính xác, hợp lý việc xác định mức VLĐ và trình độ quản lý tổ chức sản xuất tốt.
Trang 31TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử
dụng VLĐ
a Hệ số 1uân chuyển VLĐ (số vòng quay
hoặc chu kỳ của VLĐ)
b Thời gian một vòng luân chuyển
c Dung lượng của VLĐ
Trang 32a Hệ số luân chuyển VLĐ (số vòng quay hoặc chu kỳ của VLĐ):
Trong đó:
• G - giá trị sản lượng xây lắp hoàn thành, bàn
giao và được thanh quyết toán.
• VBQ - số VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ.
• Hệ số luân chuyển cho biết VLĐ quay được mấy
vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng nhanh chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
BQ
V G
N =
Trang 33TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
b Thời gian một vòng luân chuyển
tv =
Trang 34c.Dung lượng của VLĐ
• Dung lượng VLĐ là lượng VLĐ cần thiết
để hoàn thành bàn giao thanh toán một nghìn đồng giá trị sản lượng.
G V
DL = BQ
Trang 35TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
5.Hiệu quả của việc tăng nhanh tốc
độ chu chuyển vốn
Trong điều kiện vốn không đổi, nếu doanh nghiệp tăng dược hệ số luân chuyển vốn thì sẽ tăng được giá trị sản lượng xuất phát từ công thức sau
∆G = VBQ (N2 –N1) Trong đó:
– ∆G - phần gia tăng giá trị sản lượng.
– N1, N2 - số vòng quay của VLĐ kỳ trước và kỳ sau.
– VBQ số VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ.
Trang 36• Trong điều kiện giá trị sản lượng không đổi, nếu doanh nghiệp tăng tốc độ chu chuyển vốn thì sẽ tiết kiệm được VLĐ (tức giảm nhu cầu VLĐ), tính theo công thức sau:
• Trong đó:
∆VLĐ - lượng VLĐ tiết kiệm được.
tv1 ,tv2 - Độ dài một vòng lưu chuyển của kỳ trước và kỳ sau.
T- thời gian của kỳ đang xét.
Trang 37TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
Phụ lục 1: Các Phương pháp tính
khấu hao
•a/ Phương pháp khấu hao tuyến tính
•b/ Phương pháp khấu hao phi tuyến giảm dần với phần trăm cố định so với giá trị còn lại của TSCĐ sau mỗi năm
•c/ Phương pháp giảm đều hàng năm
Trang 38a/ Phương pháp khấu hao tuyến tính
• Theo phương pháp này, mức khấu hao tuyệt đối và tương đối hàng năm là không đổi trong suốt thời gian sử dụng
• Ví dụ :
• Một TSCĐ có G = 15.000.000 đồng, thời gian sử dụng là 5 năm, giá mua ban đầu của TSCĐ là 12.000.000 đồng Hãy tính mức khấu hao tương đối và tuyệt đối hàng năm của TSCĐ vừa nêu
Trang 39TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
b/ Phương pháp khấu hao phi tuyến giảm dần với % cố định so với giá trị còn lại
của TSCĐ sau mỗi năm
P% - là tỷ lệ % lựa chọn để tính mức khấu hao Giá trị P không được vượt quá ba lần so với khấu hao tuyến tính và không vượt quá một giới hạn nhất định (thường là 30% )
• n - là số năm khấu hao
• Rn - Giá trị của TSCĐ còn lại ở năm thứ n
• Khi thực hành tính toán người ta làm ngược lại, tức là cho trước P% rồi mới tính toán
) 1
( 100
%
G R
Trang 40• Ví dụ : Một TSCĐ có G = 10.000.000, T = 5 năm Chọn P = 20% Ta có bảng tính toán sau :
• Năm P% Số tiền khấu Giá trị còn lại
hao hàng năm sau khi khấu (A) hao
Trang 41TS LƯƠNG ĐỨC LONG KS ĐỖ TIẾN SỸ
c/ Phương pháp giảm đều hàng năm
Theo phương pháp này số tiền khấu hao giảm đều theo thời gian nhưng không còn giá trị dư , lúc này TSCĐ được khấu hao hết.
• Số tiền khấu hao giảm đều hàng năm là :
• Ví dụ : Giống ví dụ trên nhưng G = 9.000.00 đ và tính theo phương pháp giảm đều hàng năm không có giá trị dư.
Tiền khấu hao năm 1 : D* T = 600.000*5 = 3.000.000 đ
Tiền khấu hao năm 2 : D*(T-1) = 600.000*4 = 2.400.000 đ
Tiền khấu hao năm 3 : D*(T-2) = 600.000*3 = 1.800.000 đ
Ti n khấu hao năm 4 : ề D*(T-3) = 600.000*2 = 1.200.000 đ
Tiền khấu hao năm 5 : D*(T-4) = 600.000*1 = 600.000 đ